Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 10/04/2024

45. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU Ở BỆNH NHÂN HẸP TẮC ĐỘNG MẠCH ĐÙI-KHOEO

Nguyễn Đình Hiến1,2, Lê Văn Trường3,4, Lương Tuấn Anh3,4, Nguyễn Mạnh Chiến5,6
1 St. Paul's Hospital Hanoi
2 Bệnh viện Đa khoa Xanh pôn
3 108 Military Central Hospital
4 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
5 Hanoi Heart Hospital
6 Bệnh viện Tim Hà Nội
Tác giả liên hệ: cardiology.sp@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1051
15 Lượt xem
7 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương mạch máu ở bệnh nhân hẹp tắc động mạch đùi-khoeo.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tiến cứu, theo dõi dọc theo thời gian nghiên cứu, trên 70 người bệnh với cỡ mẫu chân nghiên cứu là 80 chân, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 08/2017 – 08/2019.

Kết quả: Trong nghiên cứu, tỉ lệ nam giới chiếm 60,0%. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 72,51 ± 10,41 tuổi. Giai đoạn lâm sàng hay gặp nhất là Rutherford 5 (tỉ lệ 43,8%). ABI trung bình trong nghiên cứu là 0,59 ± 0,23. Tổn thương ĐM đùi khoeo đa số là TASC D, với tỉ lệ 93,8%. Chiều dài tổn thương trung bình là 11,14 ± 3,71 cm. Tỷ lệ nhiễm khuẩn loét hoại tử là 8,8%. Tỷ lệ có hẹp động mạch ở ĐM đùi và ĐM khoeo lần lượt là 48,8% và 45%. Tỷ lệ có tắc động mạch ở ĐM đùi và ĐM khoeo lần lượt là 37,5% và 32,5%.

Kết luận: Nghiên cứu cắt ngang về hẹp tắc động mạch đùi-khoeo giúp cải thiện chẩn đoán và điều trị bệnh nhân, đồng thời đóng góp vào phát triển phương pháp can thiệp hiệu quả hơn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Polonsky TS, McDermott MM, Lower Extremity Google Scholar
[2]
Peripheral Artery Disease Without Chronic Google Scholar
[3]
Limb-Threatening Ischemia: A Review. JAMA, Google Scholar
[4]
(21), 2188–2198, 2021 Google Scholar
[5]
Zemaitis MR, Boll JM, Dreyer MA, Peripheral Google Scholar
[6]
Arterial Disease. StatPearls. StatPearls Google Scholar
[7]
Publishing, Treasure Island (FL), 2023 Google Scholar
[8]
Lê Đức Dũng, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Google Scholar
[9]
cận lâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh lý viêm Google Scholar
[10]
tắc động mạch chi dưới băng phương pháp can Google Scholar
[11]
thiệp nội mạch, Luận văn chuyên khoa cấp II, Google Scholar
[12]
Học viện Quân Y, 2012 Google Scholar
[13]
Dương Văn Nghĩa, Nghiên cứu đặc điểm lâm Google Scholar
[14]
sàng, cận lâm sàng và tuổi động mạch ở bệnh Google Scholar
[15]
nhân bệnh động mạch chi dưới mạn tính, Luận Google Scholar
[16]
văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Học viện quân y, Google Scholar
[17]
Trần Đức Hùng, Nghiên cứu hiệu quả điều trị Google Scholar
[18]
bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính Google Scholar
[19]
bằng phương pháp can thiệp nội mạch, Luận án Google Scholar
[20]
tiến sỹ y học, Học viện Quân Y, 2016 Google Scholar
[21]
Selvin E, Erlinger TP, Prevalence of and risk Google Scholar
[22]
factors for peripheral arterial disease in the Google Scholar
[23]
United States: results from the National Health Google Scholar
[24]
and Nutrition Examination Survey, 1999-2000. Google Scholar
[25]
Circulation, 110(6), 738–743, 2004 Google Scholar
[26]
Ryu H, Kim JS, Ko Y, Clinical Outcomes of Google Scholar
[27]
Infrapopliteal Angioplasty in Patients With Google Scholar
[28]
Critical Limb Ischemia. Korean circulation Google Scholar
[29]
journal, 42, 259–65, 2012 Google Scholar
[30]
Mustapha JA, Finton SM, Diaz-Sandoval LJ, Google Scholar
[31]
Percutaneous Transluminal Angioplasty in Google Scholar
[32]
Patients With Infrapopliteal Arterial Disease: Google Scholar
[33]
Systematic Review and Meta-Analysis. Circ Google Scholar
[34]
Cardiovasc Interv, 9(5), e003468, 2016 Google Scholar