Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

43. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NẤM MÓNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG NĂM 2018

Đỗ Thị Thu Hiền1,2, Nguyễn Thị Thu Nhiên3,4, Hoàng Hồng Mạnh5,6
1 National Hospital of Dermatology and Venereology
2 Bệnh viện Da liễu Trung ương
3 Bac Thang Long Hospital
4 Bệnh viện Bắc Thăng Long
5 VNU University of Medicine and Pharmacy
6 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: hienphuonglinh@yahoo.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1049
15 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh nấm móng tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương năm 2018.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 bệnh nhân được chẩn đoán xác định nấm móng bằng nuôi cấy nấm tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ 8/2018 đến 7/2019.

Kết quả: Tuổi mắc bệnh thường trong độ tuổi lao động 20-59 tuổi chiếm 70%, chủ yếu là nữ chiếm 61,3% và tỷ lệ bệnh nhân sống ở nông thôn cao gấp 2,66 lần bệnh nhân ở thành thị. Nghề nghiệp hay gặp là lao động tay chân, tiếp xúc với nước như nông dân, người tiếp xúc với vật nuôi, gia súc, gia cầm (38,2%) và công nhân làm việc trong môi trường ẩm ướt (19,1%). Dạng tổn thương hay gặp nhất là tổn thương bờ bên và bờ xa dưới móng chiếm (71/110, 64,5%), tổn thương bờ gần dưới móng là (48/110, 43,6%), tổn thương bề mặt móng là (38/110, 34,5%). Tổn thương cơ bản hay gặp là tổn thương có khối sừng mủn dưới móng (53/110, 48,2%). Trong tổng số 110 bệnh nhân được chẩn đoán nấm móng dựa vào nuôi cấy, 96 bệnh nhân (87,3%) có kết quả soi tươi có nấm, 14 (12,7%) bệnh nhân có kết quả soi tươi không thấy nấm.

Kết luận: Nấm móng hay gặp ở người ở độ tuổi lao động, đặc biệt người làm việc trong môi trường ẩm ướt. Hình thái lâm sàng hay gặp là nấm móng ở bờ bên và bờ xa dưới móng và khối sừng mủn dưới móng. 87,3% bệnh nhân có tương đồng kết quả giữa soi tươi và nuôi cấy cho thấy độ tin cậy khá cao của soi tươi trong chẩn đoán nấm móng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Gupta AK et al., Update on current approaches Google Scholar
[2]
to diagnosis and treatment of onychomycosis. Google Scholar
[3]
Expert Review of Anti-Infective Therapy, 2018. Google Scholar
[4]
(12): p. 929-938. Google Scholar
[5]
Lê Hữu Doanh, Bệnh học Da liễu. 2 ed. Vol. 1. Google Scholar
[6]
: Nhà xuất bản Y học. 293-311. Google Scholar
[7]
Nguyễn Thị Đào, Nguyễn Đức Thảo, Bóc tách Google Scholar
[8]
móng bằng Ure-plaste kết hợp với Griseofulvine Google Scholar
[9]
trong điều trị nấm món. Nội san Da liễu, 1978: Google Scholar
[10]
[11]
Gupta AK et al., Prevalence and epidemiology of Google Scholar
[12]
onychomycosis in patients visiting physicians’ Google Scholar
[13]
offices: a multicenter canadian survey of 15,000 Google Scholar
[14]
patients. Journal of the American Academy of Google Scholar
[15]
Dermatology, 2000. 43(2 Pt 1): p. 244-248. Google Scholar
[16]
Bongomin F et al., A Review of Onychomycosis Google Scholar
[17]
Due to Aspergillus Species. Mycopathologia, Google Scholar
[18]
183(3): p. 485-493. Google Scholar
[19]
Kim DM, MK Suh, GY Ha, Onychomycosis in Google Scholar
[20]
Children: An Experience of 59 Cases. Annals of Google Scholar
[21]
Dermatology, 2013. 25(3): p. 327-334. Google Scholar
[22]
Aghamirian MR, SA Ghiasian, Onychomycosis Google Scholar
[23]
in Iran: epidemiology, causative agents and Google Scholar
[24]
clinical features. Nihon Ishinkin Gakkai Zasshi Google Scholar
[25]
= Japanese Journal of Medical Mycology, 2010. Google Scholar
[26]
(1): p. 23-29. Google Scholar
[27]
Ghannoum MA et al., A large-scale North Google Scholar
[28]
American study of fungal isolates from nails: the Google Scholar
[29]
frequency of onychomycosis, fungal distribution, Google Scholar
[30]
and antifungal susceptibility patterns. Journal of Google Scholar
[31]
the American Academy of Dermatology, 2000. Google Scholar
[32]
(4): p. 641-648. Google Scholar
[33]
Nickerson WJ, L Irving, HE Mehmert, Sandals, Google Scholar
[34]
and hygiene and infections of the feet. Archives Google Scholar
[35]
of Dermatology and Syphilology, 1945. 52: p. Google Scholar
[36]
[37]
Huang CC, PL Sun, Superficial white Google Scholar
[38]
onychomycosis caused by Trichophyton Google Scholar
[39]
verrucosum. International Journal of Google Scholar
[40]
Dermatology, 2008. 47(11): p. 1162-1164. Google Scholar