Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

42. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH BẠCH BIẾN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2017

Đỗ Thị Thu Hiền1,2, Đỗ Thị Hồng Nhung3,4, Nguyễn Thị Kim Tiên5,6
1 National Hospital of Dermatology and Venereology
2 Bệnh viện Da liễu Trung ương
3 Hong Ngoc Hospital
4 Bệnh viện Hồng Ngọc
5 VNU University of Medicine and Pharmacy
6 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: hienphuonglinh@yahoo.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1048
26 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh bạch biến tại Bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 2016-2017.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân bạch biến đến khám và điều trị tại Bệnh viện da liễu Trung ương từ 10/2016 – 9/2017.

Kết quả: Độ tuổi khởi phát bệnh trung bình là 26,89 ± 18,38, trong đó nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (40%) là từ 15 đến 30 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh của nữ (56,2%) cao hơn nam (43,8%). Tỷ lệ bệnh đồng mắc với bạch biến qua khai thác tiền sử người bệnh là 17,5%, trong đó chủ yếu là các bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm da cơ địa và bệnh lý dị ứng, không khai thác được tiền sử bệnh lý tuyến giáp. Bệnh nhân bị bạch biến có type da IV chiếm tỷ lệ 93,7%, type III chiếm 6,3%. Vị trí tổn thương thường gặp nhất ở mặt - cổ chiếm 46,3%, sau đó đến thân mình chiếm 24,3%, đầu chi ít gặp nhất với tỷ lệ 1,5%. Thể lâm sàng gặp chủ yếu là thể không đứt đoạn lan tỏa với 46,3%, thể đứt đoạn chỉ chiếm 2,5%. 71/80 bệnh nhân có giai đoạn hoạt động bệnh (với chỉ số VIDA +1,+2,+3,+4) chiếm tỷ lệ 88,7%, trong đó chỉ số VIDA +4 chiếm tỷ lệ cao nhất (38,7%).

Kết luận: Bạch biến thường gặp ở người trẻ tuổi, bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ. Bệnh chủ yếu gặp ở bệnh nhân có type da IV và thể bệnh không đứt đoạn lan tỏa là thể thường gặp nhất. Một bệnh nhân có thể có nhiều vị trí tổn thương phối hợp, vị trí tổn thương ở vùng mặt là vị trí hay gặp nhất.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ortone JP, Bahadoran P, Fitzpatrick TB et al., Google Scholar
[2]
Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine. Google Scholar
[3]
McGraw-Hill Medical Publishing Division, Google Scholar
[4]
, sixth edition, 839-847. Google Scholar
[5]
C Bergqvist, K Ezzedine, Vitiligo: A Review, Google Scholar
[6]
Dermatology, 2020, 236, (6): 571–592. Google Scholar
[7]
ML Dell’Anna, M Picardo, A review and a new Google Scholar
[8]
hypothesis for non-immunological pathogenetic Google Scholar
[9]
mechanisms in vitiligo, Pigment Cell Research, Google Scholar
[10]
, 19(5): 406–411. Google Scholar
[11]
C Bergqvist, K Ezzedine, Vitiligo: A focus on Google Scholar
[12]
pathogenesis and its therapeutic implications, J Google Scholar
[13]
Dermatol, 2021, 48(3): 252–270. Google Scholar
[14]
AM Dahir, SF Thomsen, Comorbidities in Google Scholar
[15]
vitiligo: comprehensive review, Int J Dermatol, Google Scholar
[16]
, 57(10):1157–1164. Google Scholar
[17]
P Nimkar, A Wanjari, Vitiligo and the Role of Google Scholar
[18]
Newer Therapeutic Modalities, Cureus, 2022, Google Scholar
[19]
(11): e31022. Google Scholar
[20]
A Feily, Vitiligo Extent Tensity Index (VETI) Google Scholar
[21]
score: a new definition, assessment and treatment Google Scholar
[22]
evaluation criteria in vitiligo, Dermatol Pract Google Scholar
[23]
Concept, 2014, 4(4): 81–84. Google Scholar
[24]
Vũ Mạnh Hùng, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng Google Scholar
[25]
và một số chỉ số miễn dịch trong bệnh bạch biến, Google Scholar
[26]
Luận án Tiến sĩ, Học Viện Quân Y, 2008. Google Scholar
[27]
Phạm Thị Mai Hương, Nghiên cứu ảnh hưởng Google Scholar
[28]
của bệnh bạch biến đến chất lượng cuộc sống Google Scholar
[29]
người bệnh, Luận văn Thạc sĩ y học, Học viện Google Scholar
[30]
Quân Y, 2007. Google Scholar
[31]
VN Sehgal, G Srivastava, Vitiligo: compendium Google Scholar
[32]
of clinico-epidemiological features, Indian J Google Scholar
[33]
Dermatol Venereol Leprol, 2007, 73(3): 149– Google Scholar
[34]
AN Onunu, EP Kubeyinje, Vitiligo in the Google Scholar
[35]
Nigerian African: a study of 351 patients in Google Scholar
[36]
Benin City, Nigeria, Int J Dermatol, 2003, Google Scholar
[37]
(10): 800–802. Google Scholar
[38]
E Nicolaidou et al., Childhood- and later-onset Google Scholar
[39]
vitiligo have diverse epidemiologic and clinical Google Scholar
[40]
characteristics, J Am Acad Dermatol, 2012, Google Scholar
[41]
(6): 954–958. Google Scholar
[42]
YH Kishan Kumar, GRR Rao, KVT Gopal et al., Google Scholar
[43]
Evaluation of narrow-band UVB phototherapy Google Scholar
[44]
in 150 patients with vitiligo, Indian J Dermatol Google Scholar
[45]
Venereol Leprol, 2009, 75(2): 162–166. Google Scholar
[46]
Handa S, Dogra S, Epidemiology of childhood Google Scholar
[47]
vitiligo: a study of 625 patients from north India, Google Scholar
[48]
Pediatr. Dermatol. 2003, 20(3): 207-210. Google Scholar
[49]
J H Lee et al., Comorbidities in Patients with Google Scholar
[50]
Vitiligo: A Systematic Review and MetaAnalysis, J Invest Dermatol, 2023, 143(5): 777- Google Scholar
[51]
Vũ Mạnh Hùng, Tình hình, đặc điểm lâm sàng và Google Scholar
[52]
một số thay đổi miễn dịch trong bệnh bạch biến, Google Scholar
[53]
Luận văn Thạc sĩ y học, Học viện Quân y, 2002. Google Scholar
[54]
D Zauli et al., Prevalence of autoimmune atrophic Google Scholar
[55]
gastritis in vitiligo, Digestion, 1986, 34(3): 169- Google Scholar
[56]
F Ghalamkarpour, MC André, Y Gauthier, Google Scholar
[57]
Shared histological and immunohistological Google Scholar
[58]
findings in two patients with generalized vitiligo Google Scholar
[59]
associated with autoimmune atrophic gastritis, Google Scholar
[60]
Clin Case Rep, 2022, 10(9): e6346. Google Scholar