Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

40. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA THAI PHỤ NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2021

Đỗ Tuấn Đạt1,2, Nguyễn Thị Thu Hà3,4
1 Hanoi Obstetrics and Gynecology Hospital
2 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
3 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
4 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả liên hệ: thuha.ivf@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1045
18 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của thai phụ nhiễm COVID-19 điều trị tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang lấy mẫu hồi cứu dựa vào thông tin bệnh án điện tử của 1261 thai phụ nhiễm COVID-19 có tuổi thai từ 22 tuần trở lên nhập viện điều trị tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.

Kết quả: Trong thời gian từ 06/12/2021 đến 31/04/2022, có tổng số 1261 thai phụ được điều trị COVID-19 tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội. Tuổi mẹ trung bình: 29,6 ± 5,1 tuổi. Thể nặng nhất của thai phụ nhiễm covid 19 khi điều trị ở mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất 88,7%, mức độ trung bình chiếm 7,3%, mức độ nặng chiếm 4,0% cao hơn so với thai phụ nhiễm covid 19 nhập viện (mức độ nhẹ chiếm 96,3%, mức độ trung bình chiếm 3,0%, mức độ nặng chiếm 0,7%). Đa số thai phụ vào viện có triệu chứng covid 19 với biểu hiện chủ yếu là ho, đau họng, ngạt mũi chiếm tỷ lệ lần lượt là (57,3%, 40,2%, 41,2%). Ở nhóm mức độ nặng, số mũi tiêm vắc xin càng tăng tương ứng với mức độ nặng càng giảm từ 6.3% đến 0% với p=0,000 <0.05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Ở nhóm mức độ nặng và trung bình, đái tháo đường làm tăng mức độ nặng của bệnh với p=0,016 <0,05, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Kết luận: Có mối liên quan giữa tuổi thai, số mũi tiêm vắc xin, triệu chứng lâm sàng, đái tháo đường với mức độ nặng của bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
McIntosh K, COVID-19: Epidemiology, Google Scholar
[2]
virology, and prevention, Uptodate version, Google Scholar
[3]
Hazari KS, Abdeldayem R, Paulose L et al., Google Scholar
[4]
Covid-19 infection in pregnant women in Dubai: Google Scholar
[5]
a case-control study, BMC pregnancy and Google Scholar
[6]
childbirth. Sep 28 2021;21(1):658. doi:10.1186/ Google Scholar
[7]
s12884-021-04130-8. Google Scholar
[8]
Lương Đức Long, Nguyễn Minh Phương, Lê Google Scholar
[9]
Thị Kim Định và cộng sự, Đặc điểm lâm sàng, Google Scholar
[10]
cận lâm sàng, mức độ bệnh và kết quả điều trị Google Scholar
[11]
thai phụ mắc Covid -19 tại Bệnh viện Phụ sản Google Scholar
[12]
Thành phố Cần Thơ, Tạp chí Y Dược học Cần Google Scholar
[13]
Thơ. 07/12 2023;(61):307-314. doi:10.58490/ Google Scholar
[14]
ctump.2023i61.574. Google Scholar
[15]
Phạm Thị Thanh Thoảng, Lê Thị Kim Định, Google Scholar
[16]
Thạch Thảo Đan Thanh và cộng sự, Nghiên cứu Google Scholar
[17]
tình hình điều trị và một số yếu tố liên quan đến Google Scholar
[18]
diễn tiến nặng của bệnh sản phụ khoa nhiễm Google Scholar
[19]
Covid -19 nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Google Scholar
[20]
Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022, Tạp chí Google Scholar
[21]
Y Dược học Cần Thơ, 06/29 2023;(60):38-44. Google Scholar
[22]
doi:10.58490/ctump.2023i60.1879. Google Scholar
[23]
Chen H, Guo J, Wang C et al., Clinical Google Scholar
[24]
characteristics and intrauterine vertical Google Scholar
[25]
transmission potential of COVID-19 infection Google Scholar
[26]
in nine pregnant women: a retrospective Google Scholar
[27]
review of medical records, Lancet, Mar 7 Google Scholar
[28]
;395(10226):809-815. doi:10.1016/S0140- Google Scholar
[29]
(20)30360-3. Google Scholar
[30]
Yang ZYI, Gou X, Prevalence of comorbidities Google Scholar
[31]
in the novel Wuhan coronavirus (COVID-19) Google Scholar
[32]
infection: a systematic review and meta-analysis, Google Scholar
[33]
Int J Infect Dis, 2020. Google Scholar