Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

30. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG THEO DÕI NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI, NĂM 2023

Nguyễn Quang Đây1,2, Lê Thị Hằng3,4, Nguyễn Thị Tuyến5,6
1 Hospital University of Medicine & Pharmacy, VNU
2 Bệnh viện Đại học Y Dược, ĐHGQHN
3 University of Medicine and Pharmacy, VNU
4 Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN
5 Thang Long University
6 Trường Đại học Thăng Long
Tác giả liên hệ: daynq85@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1034
17 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Loét dạ dày tá tràng (Peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kỳ. Tổn thương là những ổ loét ở niêm mạc dạ dày - tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc; vị trí ổ loét ở dạ dày (loét dạ dày) hoặc ở hành tá tràng (loét hành tá tràng). Tuân thủ điều trị giúp nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng.

Phương pháp: Điều tra cắt ngang, nghiên cứu định lượng.

Kết quả và kết luận: Tỷ lệ nữ (54,7%) cao hơn nam (45,3%), nhóm tuổi trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ 67%. Thời gian mắc bệnh trên 5 năm chiếm 51,1%. Tuổi càng cao xu hướng tỷ lệ tuân thủ điều trị càng tăng: 18,5 % lên 28% và 64% (p<0,01). So với nhóm dưới 30 tuổi khả năng tuân thủ tăng dần (OR =1,5 ở nhóm 30-50 tuổi và lên OR = 76,4 ở nhóm trên 50 tuổi). Nam tuân thủ kém hơn so với nữ (25% so với 73%; OR =9,1 , p<0,001). Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự tuân thủ điều trị và chế độ ăn của người bệnh với các yếu tố ăn quá no, quá đói, tăng cường ăn nhiều rau và chất xơ, thay đổi lối sống và hoạt động thể lực (p < 0,05).

Tài liệu tham khảo
[1]
Abbasinazari M et al., The Patients’ Adherence Google Scholar
[2]
and Adverse Drug Reactions (ADRs) which Google Scholar
[3]
are Caused by Helicobacter pylori Eradication Google Scholar
[4]
Regimens. J Clin Diagn Res JCDR. 2013; 7(3): Google Scholar
[5]
Bùi Đặng Phương Chi và cộng sự., Sự tuân thủ Google Scholar
[6]
điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ Google Scholar
[7]
điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, Tạp chí Y học Google Scholar
[8]
Công cộng (tập 63), số 2-2021. Google Scholar
[9]
Hoàng Hải, Trần Đức Sĩ, Tuân thủ điều trị tiệt Google Scholar
[10]
trừ H. Pylori và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân Google Scholar
[11]
điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quận 2 Tp. Hồ Google Scholar
[12]
Chí Minh, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 500, số Google Scholar
[13]
[14]
Lê Thị Luyến, Bệnh học, Tái bản lần thứ tư, Nhà Google Scholar
[15]
xuất bản Y học, tr 214-219, 2023. Google Scholar
[16]
Hoàng Thị Vân Lan, Phạm Thùy Linh, Thực Google Scholar
[17]
trạng kiến thức về tuân thủ điều trị viêm dạ dày Google Scholar
[18]
của bà mẹ có con đến khám tại Bệnh viện Nhi Google Scholar
[19]
Trung ương năm 2022, Tạp chí Y học Việt Nam, Google Scholar
[20]
; 527(2): 105-109. Google Scholar
[21]
L Osterberg, T Blaschke, Adherence to Google Scholar
[22]
medication N Engl J Med (Vol. 353, pp. 487- Google Scholar
[23]
, United States, 2005. Google Scholar
[24]
Morisky DE, Ang A, Krousel-Word M, Predictive Google Scholar
[25]
validity of a medication adherence measure Google Scholar
[26]
for hypertersion control. J Clin Hypertens, 10: Google Scholar
[27]
pp.348-354, 2008. Google Scholar
[28]
Nguyễn Thị Phương, Kiến thức, thực hành và Google Scholar
[29]
một số yếu tố liên quan tuân thủ điều trị của Google Scholar
[30]
người bệnh loét dạ dày, tá tràng tại Bệnh viện Google Scholar
[31]
Tuệ Tĩnh, năm 2017, Tạp chí Y học quân sự. Google Scholar
[32]
; 350: 40-43. Google Scholar
[33]
World Health Organization, Adherence to longterm Google Scholar
[34]
therapies: evidence for action, World Health Google Scholar
[35]
Organization, 2003. Google Scholar