Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

29. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LOẠI PARANT II VÀ III TẠI VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN

Lưu Văn Tường1,2, Phạm Dương Hiếu1,2, Dương Thị Ngọc3,4
1 University of Medicine and Pharmacy - Vietnam National University
2 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
3 VinDental Luxury Clinic
4 Nha khoa VinDental Luxury
Tác giả liên hệ: drngocduong88@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1033
32 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X Quang của người bệnh có răng khôn hàm dưới mọc lệch loại Parant II và III tại Viện Y học Phòng không Không quân năm 2023.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu là một nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không đối chứng, đánh giá kết quả theo mô hình trước sau.

Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân nhổ răng khôn hàm dưới theo Parant II và III là 31,99 ± 11,17. Nhóm bệnh nhân từ 25-40 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 55,55%. Bệnh nhân nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam với 52,23%. Răng khôn hàm dưới lệch gần góc (38,88%) và nằm ngang (45,55%) chiếm tỉ lệ cao nhất. Răng khôn hàm dưới ở vị trí A2 chiếm tỉ lệ cao nhất 42,22%, vị trí B chiếm nhiều thứ hai 40%. Tương quan loại II chiếm 87,78%. Hình thể chân răng cong và chẽ gây bất lợi cho phẫu thuật chiếm một tỉ lệ khá cao: chân răng cong chiếm 23,33%, chân răng chẽ chiếm 32,22%. 63,33% răng khôn hàm dưới không tiếp giáp ống răng dưới chiếm, còn lại là 36,67% răng không tiếp giáp ống răng dưới. Răng có độ khó trung bình (6 – 10) chiếm đa số 98,89%, chỉ có 1,11% các răng rất khó (11 – 15). Răng khôn hàm dưới gây ra rất nhiều biến chứng trong đó biến chứng viêm quanh răng (44,44%) và sâu cổ răng 7 (25,56%) và sâu răng 8 (14,44%) là chiếm tỉ lệ cao nhất.

Kết luận: Bệnh nhân nữ chiếm tỉ lệ cao hơn với 52,23%. Răng khôn hàm dưới lệch gần góc và nằm ngang chiếm tỉ lệ cao nhất. Răng khôn hàm dưới ở vị trí A2 chiếm tỉ lệ cao nhất 42,22%, vị trí B chiếm nhiều thứ hai 40%. 63,33% răng khôn hàm dưới không tiếp giáp ống răng dưới chiếm, còn lại là 36,67% răng không tiếp giáp ống răng dưới.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trường Đại học Y Hà Nội, Phẫu thuật trong Google Scholar
[2]
miệng tập 2, Nhà xuất bản Y học; 2021: 56-83. Google Scholar
[3]
Nguyễn Thị Mai Hương, Trần Tấn Tài, Hồng Google Scholar
[4]
Quốc Khanh, Đánh giá kết quả phẫu thuật nhổ Google Scholar
[5]
răng khôn hàm dưới lệch ngầm có sử dụng Laser Google Scholar
[6]
công suất thấp; Tạp chí Y Dược học – Trường Đại Google Scholar
[7]
học Y Dược Huế, Tập 8, số 6 – tháng 11/2018, Google Scholar
[8]
[9]
Andra R, Yeni DL, Anindita ZR et al., Google Scholar
[10]
Postoperative Complications of Impacted Google Scholar
[11]
Mandibular Third Molar Extraction Related to Google Scholar
[12]
Patient’s Age and Surgical Difficulty Level: A Google Scholar
[13]
Cross-Sectional Retrospective Study. Int J Dent. Google Scholar
[14]
Jan 3:2022:7239339. Google Scholar
[15]
Lê Bá Anh Đức, Đánh giá hiệu quả của ghép Google Scholar
[16]
huyết tương giàu yếu tố tăng trưởng sau phẫu Google Scholar
[17]
thuật nhổ răng khôn hàm dưới khó, Luận văn tốt Google Scholar
[18]
nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội; 2014. Google Scholar
[19]
Phạm Thanh Hải, Đặc điểm lâm sàng và X quang Google Scholar
[20]
của răng khôn hàm dưới mọc lệch theo Parant II Google Scholar
[21]
tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, 2020; Tạp Google Scholar
[22]
chí Y học Việt Nam, 2021, 161 – 166. Google Scholar
[23]
Mc Ardle, Renton, The effects of NICE guidance Google Scholar
[24]
on the management of patients with third molar Google Scholar
[25]
teeth. British Dental Journal. 2012; 213(5): 1-7. Google Scholar
[26]
Rabih EG, Georges A, Batol K et al., Assessment Google Scholar
[27]
of the difficulty of the third molar surgery in a Google Scholar
[28]
sample of the Lebanese population. JOJ scin. Google Scholar
[29]
, 3(1) 555603. Google Scholar