Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

26. TỶ LỆ NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG CEFOXITIN TRONG MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2022

Nguyễn Thị Anh1,2, Vũ Văn Hiệp1,2, Ngô Toàn Anh3,4, Đoàn Thị Huệ1,2
1 Thai Nguyen University Medicine and Phacmacy
2 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
3 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
4 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1030
24 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ phẫu thuật lấy thai sử dụng kháng sinh dự phòng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2022.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 184 thai phụ được chỉ định mổ lấy thai có sử dụng kháng sinh dự phòng Cefoxitin 1g tiêm tĩnh mạch được thực hiện từ 01/07/2022 - 31/12/2022. Các thai phụ tham gia nghiên cứu được hỏi bệnh, khám bệnh, làm xét nghiệm và làm bệnh án theo mẫu.

Kết quả: Độ tuổi trung bình là 28,36±5,0 tuổi, trong nhóm tuổi ≤ 35 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 88,6%. Hầu hết sản phụ sinh lần thứ 2 thứ 3 chiếm tỉ lệ cao là 76,1% và 13,6%. Số sản phụ có tiền sử mổ đã lấy thai chiếm đa số với tỉ lệ 84,2%. Các nguyên nhân mổ lấy thai về phía mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất là 86,4%. Đa số thời gian phẫu thuật là từ 30-60 phút chiếm 95,7%. Có 2 trường hợp bệnh nhân sốt sau phẫu thuật, nhiệt độ từ 37,50C-38,5°C chiếm tỉ lệ 1,1 %. Có 99,5% trường hợp có tình trạng co hồi tử cung tốt. Tất cả các sản phụ trong nghiên cứu có tình trạng sản dịch sau phẫu thuật bình thường. Tỉ lệ vết mổ khô là 98,4%, sưng đau vết mổ là 0,5% và vết mổ có dịch thấm băng là 1,1%. Có trong nghiên cứu, có 05 trường hợp nằm viện từ 7 ngày trở lên, chiếm 2,7%. Trong nghiên cứu có 03 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ nông chiếm tỉ lệ 1,6% và có 98,4% trường hợp không có nhiễm khuẩn vết mổ.

Kết luận: Sử dụng kháng sinh dự phòng với liều tối thiểu làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, Quyết định số 1526/QĐ-BYT ngày Google Scholar
[2]
/3/2023 về việc ban hành hướng dẫn giám sát Google Scholar
[3]
nhiễm khuẩn vết mổ, 2023. Google Scholar
[4]
Bộ Y tế, Quyết định số 4128/QĐ-BYT, ngày Google Scholar
[5]
/7/2016 Bộ Y tế ban hành về việc Phê duyệt tài Google Scholar
[6]
liệu “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm Google Scholar
[7]
sóc sức khỏe sinh sản”, 2016. Google Scholar
[8]
Lê Thị Thu Hà, Yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết Google Scholar
[9]
mổ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ; Y học Google Scholar
[10]
Việt Nam. 2(443), 2016, p. 9-13. Google Scholar
[11]
Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Thị Hương Ly, Google Scholar
[12]
Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ lấy thai Google Scholar
[13]
tại Khoa Sản, Bệnh viện Trung ương Quân đội Google Scholar
[14]
; Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 16(4), 2021. Google Scholar
[15]
Trịnh Thanh Nhung, Phạm Hồng Loan, Nguyễn Google Scholar
[16]
Hoàng Huy và cộng sự, Đánh giá hiệu quả kháng Google Scholar
[17]
sinh dự phòng trong mổ lấy thai tại Bệnh viện đa Google Scholar
[18]
khoa khu vực tỉnh An Giang; Hội nghị Khoa học Google Scholar
[19]
Công nghệ; p. 167-173, 2016. Google Scholar
[20]
Mariska NSRD, Danti NI, Rebekah JS, The Effect Google Scholar
[21]
of Pre-Operating Antibiotic Prophylaxis on Post Google Scholar
[22]
C-Section Infection In RSUD DR. Soetomo Google Scholar
[23]
Period January 2021 – June 2021. International Google Scholar
[24]
Journal of Social Service and Research (IJSSR); Google Scholar
[25]
(1), 2021. Google Scholar
[26]
Williams MJ, Carvalho Ribeiro do Valle C, Google Scholar
[27]
Gyte GM, Different classes of antibiotics given Google Scholar
[28]
to women routinely for preventing infection at Google Scholar
[29]
caesarean section. The Cochrane database of Google Scholar
[30]
systematic reviews, 3(3), pp. CD008726, 2021. Google Scholar
[31]
Zejnullahu VA, R Isjanovska, Z Sejfija et al., Google Scholar
[32]
Surgical site infections after cesarean sections at Google Scholar
[33]
the University Clinical Center of Kosovo: rates, Google Scholar
[34]
microbiological profile and risk factors. BMC Google Scholar
[35]
Infect Dis. 19(1): p. 752, 2019. Google Scholar