Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 2 - NCKH 08/04/2024

6. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG VÀ LƯỢNG GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN TRONG DẠY THỰC HÀNH ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH NĂM 2023

Đinh Thị Hằng Nga1,2
1 Vinh Medical University
2 Trường Đại học Y khoa Vinh
Tác giả liên hệ: ngadinh.dhykvinh@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD2.1010
14 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng sử dụng phương pháp mô phỏng (MP) và lượng giá của giảng viên (GV) trong dạy học thực hành (TH) điều dưỡng tại Trường Đại học Y khoa Vinh năm 2023

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến hành trên 28 GV tham gia đào tạo sinh viên điều dưỡng tại trường Đại học Y khoa Vinh từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2023 bằng phỏng vấn thông qua công cụ là phiếu hỏi.

Kết quả nghiên cứu: GV thường xuyên sử dụng phương pháp MP với cấu trúc cố định, MP dựa trên mô hình giải phẫu chiếm tỉ lệ cao lần lượt là 42,9%; 39,3%. Thời gian dạy học 1 ca TH tại trường trên 180 phút chiếm tỷ lệ cao nhất là 25% và thời gian dạy học 1 ca TH tại cơ sở thực tập từ 46 đến 90 phút chiếm tỉ lệ cao nhất là 25%. Mức độ hứng thú và rất hứng thú đối với phương pháp MP đều rất cao (> 85%). Tỷ lệ GV thường xuyên áp dụng “Đánh giá kỹ năng giao tiếp thái độ” là 62,3% và “Đánh giá bằng câu hỏi lý thuyết nhớ lại thuần tuý” là 46,4%. GV hứng thú với các phương pháp lượng giá SV trên 75%, trong đó cao nhất là “Đánh giá tư duy bằng tình huống giả định” chiếm tỉ lệ 78,6%.

Kết luận: GV thường xuyên sử dụng phương pháp MP với cấu trúc cố định, MP dựa trên mô hình giải phẫu. GV hứng thú với phương pháp MP với cấu trúc cố định, MP dựa trên mô hình giải phẫu, MP dựa trên máy tính, MP dựa trên người bệnh (NB) ảo, MP NB thật, MP sử dụng NB chuẩn. GV hứng thú với các phương pháp lượng giá SV, trong đó cao nhất là “Đánh giá tư duy bằng tình huống giả định”.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ironside PM, McNelis AM, Clinical education Google Scholar
[2]
in prelicensure nursing programs: findings from Google Scholar
[3]
a national survey. Nurs Educ Perspect, 2010, Google Scholar
[4]
(4): 264-26. Google Scholar
[5]
Sherrod D, Roberts D, Little B, Where Have The Google Scholar
[6]
New Grads Gone? Nursing Management. The Google Scholar
[7]
Journal of Excellence in Nursing Leadership, Google Scholar
[8]
, 39(12): 8-12. Google Scholar
[9]
Hayden J, Use of simulation in nursing education: Google Scholar
[10]
National survey results. Journal of Nursing Google Scholar
[11]
Regulation, 2010, 1(3): 52-57. Google Scholar
[12]
Blum CA, Borglund S, Parcells D, High-fidelity Google Scholar
[13]
nursing simulation: Impact on student selfconfidence Google Scholar
[14]
and clinical competence. International Google Scholar
[15]
Journal of Nursing Education Scholarship, 2010, Google Scholar
[16]
(1), Article 18. Google Scholar
[17]
Valizadeh L, Amini A, Fathi-Azar E et al., The Google Scholar
[18]
Effect of Simulation Teaching on Baccalaureate Google Scholar
[19]
Nursing Students’ Self-confidence Related to Google Scholar
[20]
Peripheral Venous Catheterization in Children: Google Scholar
[21]
A Randomized Trial. Journal of Caring Google Scholar
[22]
Sciences, 2013, 2(2): 157–164. Google Scholar
[23]
National League for Nursing. Simulation Google Scholar
[24]
Innovation Resource Center. https://www.nln. Google Scholar
[25]
org/education/education/sirc/sirc/sirc. Accessed Google Scholar
[26]
[27]
WHO, Simulation in nursing and midwifery Google Scholar
[28]
education. Publications of the WHO Regional Google Scholar
[29]
Office for Europe; 2018 Google Scholar
[30]
Mai Thị Lan Anh, Kết quả ứng dụng phương Google Scholar
[31]
pháp mô phỏng trong đào tạo cử nhân điều dưỡng Google Scholar
[32]
tại trường Đại học điều dưỡng Nam Định, Tạp Google Scholar
[33]
chí Khoa học điều dưỡng, 2020, 1(1): 101-108. Google Scholar