Tạp chí Y học Cộng đồng https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd <p>Demo</p> vi-VN tapchiyhcd@skcd.vn (Vietnam Journal of Community Medicine) tapchiyhcd@skcd.vn (Nguyễn Thị Thương) T2, 06 Thg 7 2026 09:47:06 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 SỰ HÀI LÒNG CỦA GIẢNG VIÊN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BÁC SĨ Y KHOA DỰA TRÊN NĂNG LỰC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5567 <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong>&nbsp;mô tả sự hài lòng của giảng viên về chương trình đào tạo bác sĩ y khoa dựa trên năng lực tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng</p> <p><strong>Đối tượng nghiên cứu:</strong>&nbsp;98 giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo bác sĩ y khoa dựa trên năng lực của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng bộ câu hỏi phỏng vấn</p> <p><strong>Kết quả và kết luận:</strong>&nbsp;Điểm hài lòng chung về chương trình đào tạo của giảng viên là 4,27 ± 0,55, trong đó hài lòng về “Chuẩn đầu ra” có điểm cao nhất, về “Tổ chức dạy học và lượng giá” có điểm thấp nhất lần lượt là 4,44 ± 0,55 và 3,99 ± 0,66, điểm hài lòng không có sự khác biệt theo vị trí công tác, trình độ chuyên môn, lĩnh vực giảng dạy. Riêng ở mục “Bản mô tả chương trình đào tạo” và “Các hoạt động hỗ trợ dạy học” điểm hài lòng của nhóm giảng viên khối Tiền lâm sàng cao hơn khối Lâm sàng. Điểm hài lòng về chương trình đào tạo có xu hướng tương quan nghịch mức độ yếu với tuổi và số năm giảng dạy của giảng viên.</p> Đào Thu Hồng, Đỗ Ngân Hà Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5567 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN THALASSEMIA PHỤ THUỘC TRUYỀN MÁU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5569 <p><strong>Mục tiêu</strong><em>:</em><strong>&nbsp;</strong>Mô tả &nbsp;đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét các yếu tố liên quan đến giảm mật độ xương&nbsp;(bone mineral density-BMD)&nbsp;&nbsp;ở bệnh nhân thalassemia phụ thuộc truyền máu&nbsp;(transfusion-dependent thalassemia-TDT)&nbsp;&nbsp;tại khoa Huyết học lâm sàng&nbsp;-&nbsp;bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Các bệnh nhân được thu thập&nbsp;các&nbsp;đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA. Phân loại giảm mật độ xương khi Z-score &lt; -2,0 và phân tích mối liên quan với các đặc điểm của bệnh nhân.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ giảm mật độ xương là 45,1%, với Z-score trung vị -2,2 (-4.5 – 1.1).&nbsp;Hemoglobin trung bình là 76,3 ± 9,7 g/L, chủ yếu ở mức vừa và nặng (92,2%). Ferritin trung vị là 2322,9&nbsp;(438.5–7545.0) ng/mL, 82,3% bệnh nhân có ferritin &gt; 1000 ng/mL. Các yếu tố có liên quan với giảm mật độ xương (p &lt; 0,05) gồm: mức độ bệnh, không tuân thủ điều trị thải sắt (92,9% so với 69,6%; hemoglobin thấp (72,3 ± 9,9 so với 80,9 ± 7,6 g/L), sắt huyết thanh cao (34,5 so với 26,3 µmol/L) và ferritin cao (2775,0 so với 1394,0 ng/mL).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Giảm mật độ xương là biến chứng thường gặp ở TDT,&nbsp;có liên quan đến mức độ bệnh, thiếu máu mạn tính, quá tải sắt và không tuân thủ điều trị thải sắt.</p> Đỗ Thị Thanh Loan, Nguyễn Ngọc Ánh, Trịnh Hồng Nhung Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5569 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ BỆNH TIÊU CHẢY CẤP CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5570 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng và phân tích mối liên quan giữa thực hành với kiến thức, thái độ về tiêu chảy cấp của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang trên 230 bà mẹ từ 15 tháng 12 năm 2025 đến ngày 05 tháng 4 năm 2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ kiến thức đạt, thái độ tích cực và thực hành đạt lần lượt là 80,87%; 76,52% và 75,22%. Kiến thức về nguyên nhân và mất nước tốt, nhưng kiến thức điều trị còn hạn chế (5,73% đúng về sử dụng kẽm). Dù đa số có thái độ tích cực, 42,60% vẫn có quan niệm sai về chế độ ăn. Thực hành ở mức khá, tuy nhiên, vẫn có một số hạn chế như chỉ 21,30% tiếp tục bù nước đường uống khi trẻ không hợp tác. Kiến thức và thái độ liên quan có ý nghĩa với thực hành (p &lt; 0,001); kiến thức (OR = 14,7; KTC 95%: 6,8–31,8) và thái độ (OR = 4,9; KTC 95%: 2,5–9,6) làm tăng khả năng thực hành đúng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Dù kiến thức và thái độ tương đối tốt, vẫn tồn tại khoảng cách giữa nhận thức và thực hành, cần tăng cường can thiệp giáo dục sức khỏe thực tiễn.</p> Cao Thị Vân Anh, Đỗ Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Thanh Xuân, Vũ Văn Quang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5570 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG CÓ PHÂN LẬP H. INFLUENZAE TỪ DỊCH TỴ HẦU TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5571 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do <em>H. influenzae</em>&nbsp;(HI) và đặc tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>nghiên cứu mô tả 162 trường hợp trẻ &lt;15 tuổi điều trị viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) có kết quả cấy dịch tỵ hầu mọc HI tại khoa Hô hấp và khoa Sơ sinh - bệnh viện Trẻ em - Hải Phòng từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2022.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;VPCĐ do HI chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của VPCĐ do HI không có nét đặc trưng riêng và thể hiện chủ yếu các triệu chứng ho, khò khè, phổi có ran, tổn thương nốt mờ rải rác hai bên phổi trên phim Xquang ngực. Hầu hết các chủng HI còn nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3, meropenem, piperacillin/tazobactam và levofloxacin. Một tỷ lệ lớn các chủng HI đã đề kháng với các kháng sinh như cefuroxim, azithromycin và co-trimoxazol.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Kết quả kháng sinh đồ cho thấy các chủng phân lập còn nhạy với cephalosporin thế hệ 3, có thể là dữ liệu tham khảo trong lựa chọn kháng sinh theo hướng dẫn điều trị và tình hình kháng thuốc tại địa phương.</p> Đinh Dương Tùng Anh, Trịnh Thị Thu, Nguyễn Mạnh Cường, Phạm Văn Thức Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5571 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI CO GIẬT DO SỐT ĐƠN THUẦN TẠI BỆNH VIỆN NHI NAM ĐỊNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5572 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả một số yếu tố liên quan tới co giật do sốt đơn thuần (CGDSĐT) ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Nam Định từ tháng 9/2022 đến tháng 8/2023. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;nghiên cứu mô tả&nbsp;một loạt ca bệnh bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu toàn bộ gồm tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. <strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nghiên cứu tiến hành trên 166 trẻ bị CGDSĐT và 250 trẻ thuộc nhóm chứng (có sốt nhưng không co giật). Khả năng bị CGDSĐT ở trẻ có tiền sử co giật do sốt cao gấp 2,68 lần (95% CI:1,45-4,95) lần so với nhóm trẻ không có tiền sử này (p=0,02). Khả năng bị CGDSĐT ở trẻ có tiền sử gia đình về co giật do sốt cao gấp 3,48 lần (95% CI: 1,18-10,20) so với nhóm trẻ không có tiền sử gia đình về co giật do sốt (p=0,032). Không có sự khác biệt đáng kể về thay đổi của số lượng bạch cầu, số lượng bạch cầu trung tính và CRP huyết thanh giữa hai nhóm nghiên cứu. <strong>Kết luận: </strong>Trẻ có tiền sử bản thân bị co giật do sốt có khả năng bị tái cơn CGDSĐT cao hơn rõ ràng so với trẻ chưa có tiền sử này. Khi trẻ bị sốt, cần lưu ý tiền sử co giật do sốt ở gia đình, đặc biệt là CGDS ở họ hàng gần, để từ đó có biện pháp phòng cơn CGDSĐT cho trẻ.</p> Đinh Dương Tùng Anh, Vũ Văn Xoa, Ngô Anh Vinh, Nguyễn Thị Thu Thảo Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5572 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA NHÓM RĂNG TRƯỚC VIÊM QUANH CUỐNG MẠN CÓ SỬ DỤNG SEALER BIOROOT https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5573 <p><strong>Mục tiêu</strong><em>: </em>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X-quang của nhóm răng trước viêm quanh cuống mạn tính tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025-2026. Đánh giá kết quả điều trị nội nha có sử dụng sealer BioRoot ở nhóm bệnh nhân trên.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu được thực hiện trên&nbsp;35 răng trước của&nbsp;35&nbsp;bệnh nhân có viêm quanh cuống mạn tính, được khám và điều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, từ tháng 10/2025&nbsp;đến 4/2026. Nghiên cứu được thiết kế theo nghiên cứu&nbsp;mô tả&nbsp;theo dõi dọc.</p> <p><strong>Kết quả và kết luận:</strong><strong>&nbsp;</strong>Khối chất trám bít ống tủy đồng nhất (chiếm 94.3%) cao hơn khối chất trám bít có khoảng trống (chiếm 5.7%). Ngay sau trám bít ống tủy, kết quả tốt cao hơn trung bình và kém, kết quả tốt chiếm 94.2%. 6 tháng sau trám bít ống tủy bằng sealer BioRoot, tỷ lệ điều trị có&nbsp;xu hướng đã&nbsp;lành thương trên X-quang cận chóp 85.7%, chỉ có 14.3% đang&nbsp;có xu hướng&nbsp;lành thương và không có ca nào không&nbsp;có xu hướng&nbsp;lành thương.</p> Phạm Thị Nhung, Đoàn Trung Hiếu Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5573 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5575 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả nguyên nhân và kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh trong giai đoạn 01/01/2021–31/08/2023.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Mô tả loạt ca bệnh, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 284 trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin gián tiếp.&nbsp;</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Kết quả nghiên cứu trên 284 trẻ sơ sinh cho thấy trẻ nam chiếm 56,7%, 77,8% đủ tháng, 22,2% non tháng và 21,8% nhẹ cân; 91,2% trẻ được phát hiện vàng da trong 72 giờ đầu sau sinh. Nhiễm khuẩn sơ sinh là nguyên nhân thường gặp nhất (37,3%), tiếp theo là bất đồng nhóm máu mẹ – con (32,4%), thiếu men G6PD (4,6%) và suy giáp bẩm sinh (1,1%); 37,7% trường hợp chưa xác định được nguyên nhân. Điều trị chiếu đèn đơn thuần được áp dụng ở 61,6% trường hợp, 38,4% cần phối hợp các biện pháp điều trị khác và 3,2% trẻ phải thay máu. Trẻ bất đồng nhóm máu mẹ – con có nguy cơ phải thay máu cao gấp 7,82 lần so với nhóm không bất đồng (p = 0,012).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Nhiễm khuẩn sơ sinh và bất đồng nhóm máu mẹ – con là những nguyên nhân chính gây vàng da tăng bilirubin gián tiếp sớm, nặng và làm tăng nguy cơ thay máu ở trẻ sơ sinh.</p> Vũ Văn Quang, Phí Xuân Thi, Chu Thị Hà, Đỗ Thị Lan Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5575 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT PHANH LƯỠI TRÊN TRẺ TỪ 18 THÁNG ĐẾN 3 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5576 <p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong>&nbsp;Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt phanh lưỡi bằng dao điện ở trẻ từ 18–36 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng.</p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong>&nbsp;Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 30 bệnh nhi được chẩn đoán dính lưỡi độ 3 và 4 theo phân loại Kotlow ở Bệnh viện Nhi Hải Phòng từ tháng 10/2025 đến tháng 3/2026. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật cắt phanh lưỡi bằng dao điện dưới gây mê. Các chỉ số giải phẫu và chức năng của lưỡi được đánh giá trước và sau phẫu thuật 1 tháng; đồng thời ghi nhận các biến chứng như chảy máu, đau, sưng nề và sốt sau mổ. <strong><em>Kết quả</em></strong>: Sau phẫu thuật, 100% bệnh nhân đạt mức bình thường về vị trí bám phanh lưỡi và hình dạng lưỡi; khả năng đưa lưỡi ra ngoài đạt 100% và chạm gót răng cửa đạt 90%. Tình trạng chảy máu được kiểm soát tốt, với 100% bệnh nhân không còn chảy máu sau 6 giờ. Mức độ đau và sưng nề chủ yếu ở mức nhẹ và giảm nhanh, với 100% bệnh nhân không còn đau và sưng từ ngày thứ 7. Không ghi nhận biến chứng nặng, chỉ có 6,7% trường hợp sốt nhẹ sau mổ.</p> Lê Thị Thùy Ly, Đặng Tuấn Anh, Phạm Minh Thảo Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5576 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG HOÀN TẤT SỬA SOẠN CHO PHỤC HÌNH CHỤP RĂNG TOÀN PHẦN BẰNG MÁY SCAN TRONG MIỆNG VÀ PHẦN MỀM MEDIT LINK TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5578 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm của đường hoàn tất bằng máy quét trong miệng và phân tích một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 207 răng trụ ở 48 bệnh nhân có chỉ định phục hình chụp răng (10/2025 - 03/2026) được lấy dấu bằng máy quét trong miệng Medit i700 và phân tích bằng phần mềm Medit Link. Yếu tố liên quan bao gồm vị trí răng, vị trí hàm, kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ (&lt; 5 năm và ≥ 5 năm). Dữ liệu được xử lý với các kiểm định Chi-square (χ²)và ANOVA (p &lt; 0.05).</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Đường hoàn tất bờ cong chiếm tỷ lệ cao nhất (58.0 %), tiếp đến là bờ vai (25.6 %) và bờ xuôi (16.4 %). Chiều rộng trung bình là 0.83 ± 0.24 mm; góc thoát trung bình là 128.5 ± 9.2°. Đường hoàn tất dưới lợi chiếm tỷ lệ cao nhất (35.7 %). Vị trí đường hoàn tất so với lợi có liên quan có ý nghĩa với nhóm răng (p &lt; 0,001) và loại đường hoàn tất (p = 0.042). Chỉ định loại đường hoàn tất không liên quan đến kinh nghiệm của bác sĩ (p &gt; 0.05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Dữ liệu quét cho thấy đường hoàn tất bờ cong và vị trí dưới lợi chiếm ưu thế ở nhóm răng cửa.</p> Đặng Tuấn Anh, Phạm Thanh Hải, Nguyễn Minh Tuấn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5578 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY GÓC HÀM XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG ĐƯỜNG TRONG MIỆNG NĂM 2025–2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5579 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong>&nbsp;Gãy góc hàm xương hàm dưới là tổn thương thường gặp trong chấn thương hàm mặt, ảnh hưởng đến giải phẫu, chức năng và thẩm mỹ.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy góc hàm xương hàm dưới bằng đường trong miệng sử dụng nẹp miniplate titanium.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 37 bệnh nhân gãy góc hàm xương hàm dưới được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng và Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ 10/2025 đến 04/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Khi ra viện 94,6% trường hợp đạt khớp cắn tốt; sau 12 tuần phẫu thuật 86,5% đạt kết quả tốt.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Phẫu thuật điều trị gãy góc hàm xương hàm dưới bằng đường trong miệng sử dụng nẹp miniplate titanium cho kết quả tốt và có ưu điểm thẩm mỹ do không để lại sẹo ngoài da.</p> Phan Thị Thanh Giang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5579 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ÁP XE PHẦN MỀM TẠI KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025. https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5581 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng chăm sóc bệnh nhân áp xe phần mềm và xác định một số yếu tố liên quan đến phương pháp chăm sóc bệnh áp xe phần mềm</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 229 bệnh nhân áp xe điều trị tại Khoa Ngoại Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ ngày 01/03/2025 đến 30/8/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Kết quả cho thấy đa số bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị Abscess phần lớn ở độ tuổi ≥ 60 tuổi chiếm 42,9%. Nguyên nhân chủ yếu gây nên Abscess là do tình trạng bị nhiễm trùng chiếm 55,9%. Các yếu tố như đái tháo đường, béo phì và bỏng có mối liên quan với phương pháp chăm sóc nội, ngoại khoa với p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Bệnh đái tháo đường và bỏng hoặc chấn thương có mối liên quan đến chăm sóc tình trạng abscess của bệnh nhân.</p> Nguyễn Thị Thu Hương, Vũ Thị Cẩm Doanh, Đỗ Thị Lan Anh, Phan Thị Nguyệt Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5581 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG GẦY CÒM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 6–59 THÁNG TUỔI MẮC VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2025 - 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5582 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong>&nbsp;Suy dinh dưỡng gầy còm thường gặp ở trẻ viêm phổi và có thể làm nặng diễn biến bệnh.<br><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng gầy còm ở trẻ 6–59 tháng tuổi mắc viêm phổi.<br><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 590 trẻ 6–59 tháng tuổi mắc viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng từ 01/03/2025 đến 28/02/2026. Suy dinh dưỡng gầy còm được xác định theo tiêu chuẩn WHO với Z-score cân nặng/chiều cao &lt; −2SD. Hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan độc lập.<br><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm là 10,3%. Các yếu tố liên quan độc lập với suy dinh dưỡng gầy còm gồm CRP ≥10 mg/L, thiếu máu, tiền sử COVID-19, cai sữa sớm và học vấn mẹ ≤ THPT.<br><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Suy dinh dưỡng gầy còm còn thường gặp ở trẻ 6–59 tháng tuổi mắc viêm phổi. Cần lồng ghép đánh giá và can thiệp dinh dưỡng sớm trong quá trình điều trị trẻ viêm phổi.</p> Nguyễn Doãn Phong, Đặng Việt Linh, Đặng Văn Chức Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5582 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN ĐANG LỌC MÁU CHU KỲ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỦY NGUYÊN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5583 <p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong>(1) Mô tả chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh suy thận mạn (STM) đang lọc máu chu kỳ và (2). Xác định các yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ (CSGN)</p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang trên 72 người bệnh STM đang lọc máu chu kỳ tại Trung tâm Y tế Thủy Nguyên bằng bộ công cụ VietPOS và EQ-5D-5L.</p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong>Về CLCS, lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là đau/khó chịu (69,4%), tiếp theo là lo lắng/u sầu (48,6%) và khả năng đi lại (47,2%). Điểm EQ-VAS trung bình đạt 62,3 ± 14,8. Các yếu tố liên quan đến nhu cầu CSGN bao gồm thu nhập thấp (p=0,031), sống với ít người thân (p=0,048), thang điểm hoạt động ECOG cao (p=0,004) và nồng độ hemoglobin thấp (p=0,022).</p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong>CLCS của người bệnh bị suy giảm đáng kể bởi đau/khó chịu. Nhu cầu CSGN chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố kinh tế, sự hỗ trợ của gia đình, tình trạng hoạt động và thiếu máu của người bệnh.</p> Phạm Thị Vân Anh, Bùi Minh Khôi Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5583 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHÂN LẬP HỆ VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2024-2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5584 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả phân lập vi khuẩn&nbsp;và kết quả điều trị&nbsp;ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hậu sản tại&nbsp;Khoa Phụ sản&nbsp;Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng giai đoạn 2024–2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 sản phụ được chẩn đoán nhiễm khuẩn hậu sản và điều trị tại Khoa Phụ sản trong giai đoạn từ năm 2024 đến 2025. Các&nbsp;mẫu bệnh phẩm sản dịch được thu thập để phân lập và định danh vi khuẩn.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nhóm tuổi 25–29 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,9%). Tỷ lệ nhiễm khuẩn ở sản phụ đẻ mổ là 62,5%, cao hơn so với đẻ thường (37,5%). Viêm niêm mạc tử cung là hình thái thường gặp nhất (37,5%). Sốt gặp ở 100% trường hợp; tăng bạch cầu &gt;10 G/L chiếm 78,1%; CRP trung bình 57,3 ± 49,1 mg/L. Escherichia coli là vi khuẩn được phân lập chủ yếu. 96,9% bệnh nhân đáp ứng điều trị và được xuất viện.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp ở phụ nữ 25–29 tuổi và chủ yếu xảy ra sau mổ lấy thai. Viêm niêm mạc tử cung là thể lâm sàng chủ yếu. Sốt, tăng bạch cầu và CRP tăng có giá trị hỗ trợ chẩn đoán. Đa số bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị.</p> Nguyễn Thị Hoàng Trang, Bùi Tùng Lâm, Bùi Tùng Lâm, Trần Hải Yến Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5584 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SINH CON TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5585 <h3>Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM), đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan ở các bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025.</h3> <h3>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 250 bà mẹ sau sinh tại Khoa Phụ sản – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025. Số liệu thu thập được từ phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi có cấu trúc, được xây dựng dựa trên khuyến cáo của WHO, UNICEF và Bộ Y tế Việt Nam. Kiến thức và thực hành NCBSM được đánh giá theo thang điểm, đạt khi tổng điểm ≥ 75%. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 20.0.</h3> <h3>Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ đạt kiến thức chung về NCBSM là 82%, trong đó kiến thức về lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ đạt 91,6–98,4%. Tỷ lệ thực hành NCBSM đạt 76%. Tuy nhiên, chỉ 59,2% bà mẹ cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh. Dân tộc Kinh và số lần sinh con có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với kiến thức NCBSM. Thực hành NCBSM cao hơn ở nhóm sinh con rạ (p &lt; 0,05).</h3> <h3>Kết luận:&nbsp;Kiến thức và thực hành NCBSM của các bà mẹ tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tương đối tốt, nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa kiến thức và thực hành. Cần tăng cường tư vấn và hỗ trợ thực hành NCBSM sau sinh.</h3> Nguyễn Thị Hoàng Trang, Bùi Văn Hiếu Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5585 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐỘT BIẾN GEN VÀ Ý NGHĨA TIÊN LƯỢNG TRONG LƠ XÊ MI CẤP Ở TRẺ EM https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5586 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Xác định tần suất đột biến gen và mối liên quan với tiên lượng sống còn ở bệnh nhi lơ xê mi cấp (LXMc), bao gồm T-ALL, B-ALL và AML.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Phân tích thứ cấp trên 763 bệnh nhi LXMc gồm T-ALL (n=265), B-ALL (n=251) và AML (n=247), khai thác từ bộ dữ liệu công khai đã ẩn danh của St. Jude Cloud (nền tảng GenomePaint/PeCan). Các biến cố di truyền bao gồm SNV, indel, tái sắp xếp cấu trúc và tổ hợp gen có ý nghĩa bệnh sinh. Sống còn toàn bộ được phân tích bằng Kaplan–Meier và kiểm định log-rank.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Các gen tần suất cao (&gt;10%): RUNX1 (46,4%), NRAS (45,9%), NOTCH1 (41,8%), ETV6 (37,9%), KRAS (30,9%), FLT3 (22,0%), MLLT3 (18,2%), WT1 (13,9%), KDM6A (13,0%), BCR (12,6%), TP53 (12,2%) và KIT (11,3%). RUNX1, NRAS, ETV6 và KRAS chủ yếu ở B-ALL và AML; NOTCH1 ưu thế rõ rệt ở T-ALL. Các gen tần suất trung bình (5–10%) gồm CD56, CBL, EZH2, FOXP1, TPK1, MSH2, MRD5 và KDM4C. Đột biến NRAS ở B-ALL liên quan tiên lượng xấu có ý nghĩa thống kê (p = 0,005); KRAS không cho thấy ý nghĩa tiên lượng.</p> <p><strong>Bàn luận và kết luận: </strong>Phổ đột biến gen khác biệt rõ giữa các thể LXMc và có giá trị tiên lượng, hỗ trợ phân tầng nguy cơ và điều trị cá thể hóa.</p> Bùi Thị Hương Giang, Phạm Thị Lộc Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5586 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 VACCINE TÂN KHÁNG NGUYÊN (NEOANTIGEN) TRỊ LIỆU UNG THƯ – TRIỂN VỌNG TƯƠNG LAI VÀ THÁCH THỨC https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5587 <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Vaccine tân kháng nguyên (neoantigen) đang nổi lên như một chiến lược đầy hứa hẹn trong điều trị ung thư nhờ khả năng kích hoạt đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và cá thể hóa theo từng bệnh nhân. <strong>Mục tiêu: </strong>Tổng quan cơ sở sinh học, quy trình thiết kế, cơ chế hoạt động, các nền tảng công nghệ của vaccine neoantigen, đồng thời phân tích vai trò điều trị phối hợp, thách thức và triển vọng.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Tổng quan tường thuật các tài liệu công bố giai đoạn 2010–2024, tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu PubMed, Scopus và Web of Science với các từ khóa “neoantigen vaccine”, “cancer therapeutic vaccine”, “personalized cancer immunotherapy”. Các hình minh họa được thiết kế trên BioRender.com&nbsp;có bản quyền.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Vaccine neoantigen khai thác các đột biến soma đặc hiệu khối u để kích hoạt mạnh mẽ tế bào T, đặc biệt là tế bào lympho T CD8⁺. Quy trình thiết kế bao gồm giải trình tự, dự đoán epitope, đánh giá miễn dịch và lựa chọn nền tảng phù hợp (mRNA, DNA, peptide, tế bào tua, vector virus). Phối hợp với thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch cho hiệu quả khả quan trong các thử nghiệm pha đầu (KEYNOTE-942, autogene cevumeran), tuy nhiên kết quả phụ thuộc loại ung thư, gánh nặng đột biến, HLA, nền tảng vaccine và phác đồ phối hợp.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Dù còn nhiều thách thức, vaccine neoantigen vẫn có tiềm năng lớn. Tiến bộ trong giải trình tự gen, trí tuệ nhân tạo và liệu pháp phối hợp được kỳ vọng sẽ thúc đẩy ứng dụng lâm sàng, hướng tới điều trị ung thư cá thể hóa hiệu quả và bền vững.</p> Nguyễn Hoàng Thạch, Phạm Thị Lộc Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5587 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM CÂN GAN CHÂN BẰNG SÓNG XUNG KÍCH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5588 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá&nbsp;kết quả điều trị viêm cân gan chân bằng sóng xung kích tại khoa phục hồi chức năng bệnh viện Đại học Y Hải Phòng<strong>&nbsp;</strong></p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu được tiến hành trên 36 bệnh nhân viêm cân gan chân đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn tại khoa phục hồi chức năng bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 10 năm 2025 bằng phương pháp mô tả cắt ngang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Sóng xung kích chứng minh hiệu quả vượt trội sau 4 tuần điều trị bệnh lý viêm cân gan chân<strong>. </strong>Mức độ đau theo thang điểm VAS giảm mạnh, không còn bệnh nhân nào ở mức đau nặng. Có&nbsp;sự&nbsp;cải thiện rõ rệt về mức độ nhạy cảm gót chân theo chỉ số Heel Tenderness Index – HTI và sự cải thiện về độ dày gan bàn chân trên siêu âm. Kết quả chung theo thang&nbsp;điểm AOFAS<strong>:</strong>&nbsp;100% bệnh nhân đạt kết quả điều trị tốt và tất tốt sau 4 tuần, trong đó tỷ lệ rất tốt chiếm đa số (86,1%). Kết luận<strong>:</strong>&nbsp;sóng xung kích mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh lý viêm cân gan bàn chân, an toàn và không làm thay đổi trục giải phẫu bàn chân<strong>&nbsp;</strong></p> Nguyễn Thị Thanh Nga, Đoàn Thị Thanh Hà Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5588 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ TRẦM CẢM Ở NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH THẬN MẠN CÓ LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5590 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm chung và mức độ trầm cảm ở người bệnh thận mạn có lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2026.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 334 người bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn và thang đo trầm cảm, phân tích bằng SPSS 22.0.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nhóm ≥60 tuổi chiếm 53,3%; nam 54,2%; đa số đã kết hôn (76,6%). Phần lớn có trình độ học vấn từ tiểu học đến trung học phổ thông (81,7%), phụ thuộc kinh tế (61,1%) và không có việc làm (79,0%). Thời gian mắc bệnh chủ yếu 1–5 năm (36,2%); 48,2% có ≥2 bệnh lý kèm theo. Gia đình là nguồn hỗ trợ chính (75,7%). Tỷ lệ trầm cảm chung là 72,2%, trong đó trầm cảm nhẹ 34,1%, trung bình 21,0%, trung bình–nặng 9,6% và nặng 7,5%; không trầm cảm chiếm 27,8%. Tỷ lệ các mức độ trầm cảm cao hơn được ghi nhận ở các nhóm:&nbsp;&nbsp;&nbsp;≥60 tuổi, phụ thuộc kinh tế, không có việc làm và có nhiều bệnh lý kèm theo.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Trầm cảm phổ biến ở người bệnh&nbsp;mắc bệnh&nbsp;thận mạn lọc máu chu kỳ, chủ yếu ở mức nhẹ và trung bình. Do đó, cần sàng lọc định kỳ trầm cảm bằng PHQ-9 và tư vấn/hỗ trợ tâm lý cho nhóm nguy cơ cao.</p> Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hương, Đỗ Thị Lan Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5590 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU VÀ TÁC DỤNG PHỤ THEO THỜI GIAN CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG TRUYỀN LIÊN TỤC TRONG CHUYỂN DẠ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5591 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá hiệu quả giảm đau và tác dụng phụ theo thời gian của phương pháp gây tê ngoài màng cứng (GTNMC) truyền liên tục trong chuyển dạ.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu tiến cứu trên 115 sản phụ đẻ đường âm đạo tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2026. Sản phụ được duy trì giảm đau bằng bơm tiêm điện liên tục hỗn hợp dung dịch Levobupivacaine 0,1% và Fentanyl 2mcg/ml. Điểm đau VAS được đánh giá tại 4 thời điểm gồm trước gây tê, sau gây tê 30 phút, lúc sổ thai và lúc khâu tầng sinh môn (TSM); tác dụng phụ được theo dõi trong đẻ và 48 giờ sau đẻ.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Về hiệu quả giảm đau, điểm VAS trung bình giảm mạnh từ 8,2 điểm trước GTNMC xuống 3,4 điểm sau 30 phút gây tê; lúc sổ thai, điểm VAS tăng lên 6,9 điểm do áp lực cơ học vùng chậu, rồi giảm còn 2,5 điểm lúc khâu TSM. Về tác dụng phụ, trong chuyển dạ, các triệu chứng thường gặp nhất là lạnh run (32,2%), tê chân (22,6%), đau lưng (20%) và buồn nôn (18,2%). Sau 48 giờ, các triệu chứng này biến mất hoặc giảm đáng kể, trừ đau lưng còn 9,5% và không có biến chứng nghiêm trọng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Phương pháp GTNMC truyền liên tục trong chuyển dạ có hiệu quả giảm đau rõ rệt và không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng trong thời gian theo dõi..</p> Đỗ Thị Lan Anh, Nguyễn Quang Lợi, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Thu Hương, Vũ Văn Quang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5591 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG ESA Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5592 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nhận xét đặc điểm thiếu máu và kết quả điều trị bằng ESA &nbsp;ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính (BTMT) giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc 6 tháng trên bệnh nhân BTMT giai đoạn cuối (theo KDIGO 2024) đang lọc máu kỳ tại Khoa Thận – Lọc máu, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 10/2025 đến tháng 04/2026</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nghiên cứu 90 bệnh nhân: tuổi trung bình 57,66 ± 14,37. Hb trung bình của BN nghiên cứu là 92,65 ± 15,90 g/L; 88,9%&nbsp;bệnh nhân thiếu sắt chức năng. Sau 6 tháng điều trị ESA, Hb tăng có thống kê ý nghĩa (100,18 ± 19,5 g/L; p = 0,001). Tỷ lệ đạt mục tiêu Hb 51,1%, tỷ lệ đáp ứng tốt 41,1%. Chỉ số ERI trung bình 15,08 ± 6,65. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy albumin là yếu tố duy nhất liên quan độc lập với đáp ứng ESA (p &lt; 0,05)</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Điều trị bằng ESA giúp cải thiện nồng độ Hb một cách có ý nghĩa; tuy nhiên, tỷ lệ đạt mục tiêu Hb còn hạn chế. Albumin liên quan độc lập với chỉ số ERI, gợi&nbsp;ý vai trò của tình trạng dinh dưỡng trong hiệu quả điều trị</p> Nguyễn Ngọc Ánh, Đỗ Thị Thanh Loan, Trịnh Hồng Nhung Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5592 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 GHÉP MÔ LIÊN KẾT BẰNG KỸ THUẬT ĐƯỜNG HẦM ĐIỀU TRỊ TỤT LỢI SAU CHỈNH NHA TẠI RĂNG 13: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5593 <p><strong>Bối cảnh: </strong>Tụt lợi sau chỉnh nha là biến chứng phổ biến khi răng bị dịch chuyển vượt giới hạn xương ổ răng. Kỹ thuật đường hầm kết hợp ghép mô liên kết dưới biểu mô (SCTG) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính xâm lấn tối thiểu và kết quả thẩm mỹ vượt trội.</p> <p><strong>Tóm tắt ca bệnh: </strong>Người bệnh nữ 23 tuổi, tụt lợi mặt ngoài nặng tại răng 13 sau chỉnh nha đảo vị trí răng 13 và 14. Đánh giá trước phẫu thuật: tụt lợi Miller độ II, kiểu hình nha chu mỏng, lợi sừng hoá tối thiểu.</p> <p><strong>Can thiệp và diễn biến: </strong>SCTG từ khẩu cái được cố định bằng kỹ thuật đường hầm. Lành thương sớm thuận lợi. Tái khám 9 tháng: che phủ chân răng hoàn toàn, túi lợi 2 mm, lợi sừng hoá tăng đáng kể, không tụt lợi tái phát.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kỹ thuật đường hầm là giải pháp đáng tin cậy và chấp nhận được về mặt thẩm mỹ trong điều trị tụt lợi sau chỉnh nha. Lựa chọn ca lâm sàng phù hợp, thao tác mô nhẹ nhàng không sang chấn và chăm sóc theo dõi người bệnh thích hợp là những yếu tố then chốt quyết định thành công điều trị.</p> Vũ Đình Tuyên, Khuất Minh Khôi, Nguyễn Văn Dũng, Phạm Thanh Hải, Đặng Tuấn Anh, Nguyễn Minh Tuân Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5593 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CHỈNH NHA GIẢI CẮN CHÉO Ở PHỤ NỮ TRUNG NIÊN BẰNG IN HOUSE CLEAR ALIGNERS – BÁO CÁO CA BỆNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5594 <p><strong>Bối cảnh:</strong>&nbsp;Chỉnh nha bằng khay trong suốt (In-house clear aligners) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính thẩm mỹ và sự tiện lợi. Người bệnh nữ 40 tuổi, đến khám vì hô răng cửa.</p> <p><strong>Trình bày ca:</strong>&nbsp;Khám thấy chen chúc răng trước, cắn chéo răng sau hai bên, tương quan răng hạng III trên nền xương hạng I.</p> <p><strong>Can thiệp và kết quả:</strong>&nbsp;Người bệnh được điều trị bằng khay trong suốt in tại phòng khám trong 18 tháng, sau điều trị đạt được các mục tiêu thẩm mỹ và chức năng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Khay trong suốt in tại phòng khám là lựa chọn hiệu quả cho các trường hợp sai khớp cắn mức độ trung bình, với điều kiện chỉ định phù hợp và kiểm soát điều trị chặt chẽ, phù hợp với y văn.</p> Phạm Minh Thảo, Lê Thị Loan, Ngô Thị Minh Phương, Phạm Thị Hồng Thùy Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5594 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5595 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng hòa nhập cộng đồng của người bệnh tai biến mạch máu não (TBMMN) sau xuất viện và xác định mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, hành vi sức khỏe với mức độ hòa nhập tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 126 người bệnh TBMMN đến khám ngoại trú từ 1/12/2025 đến 1/1/2026. Sử dụng thang đo EQ-5D-5L để đánh giá chất lượng cuộc sống và CIQ để đánh giá mức độ hòa nhập cộng đồng. Các kiểm định Independent Sample T-test và ANOVA, hồi quy đa biến được áp dụng để phân tích mối liên quan giữa các yếu tố.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm hòa nhập cộng đồng trung bình đạt 26,64 ± 8,03. Trong các lĩnh vực, hòa nhập gia đình có điểm cao nhất (9,36 ± 3,39), trong khi mạng xã hội có điểm thấp nhất (4,42 ± 2,33). Chất lượng cuộc sống có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hòa nhập cộng đồng (B = 6,937; p = 0,046). Ngược lại, chưa ghi nhận mối liên quan rõ ràng giữa hành vi sức khỏe và mức độ hòa nhập.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phần lớn người bệnh có mức độ hòa nhập cộng đồng tương đối tốt sau khi xuất viện. Việc cải thiện chức năng vận động, tăng cường khả năng tự chăm sóc và nâng cao chất lượng cuộc sống có thể góp phần thúc đẩy hòa nhập cộng đồng cho người bệnh sau tai biến mạch máu não.</p> Nguyễn Thị Thu Hồi, Đỗ Thị Ninh, Nguyễn Thúy Hằng, Vũ Thị Phượng, Đỗ Ngọc Anh, Phạm Thị Thủy, Phạm Thị Nhữ, Phạm Thị Thu Hường, Lê Châu Anh, Vũ Văn Quang, Đỗ Thị Hà Mi Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5595 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 GIÁ TRỊ CỦA D-DIMER TRONG DỰ ĐOÁN HUYẾT KHỐI, GIAI ĐOẠN BỆNH VÀ DI CĂN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ THEO TỪNG HỆ CƠ QUAN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5596 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá giá trị D-dimer trong dự đoán huyết khối, giai đoạn bệnh và di căn theo từng hệ cơ quan ung thư (UT).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả, phân tích trên 557 bn mắc UT được làm D-dimer từ 1/2024 đến 1/2026. Giá trị chẩn đoán được đánh giá bằng đường cong ROC và AUC.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, nổi bật ở UT thực quản (97,14%), dạ dày (93,1%) và phổi (91,26%). Tỷ lệ di căn cao ở hô hấp (70,48%), tiêu hoá (61,8%) và sinh dục (60,27%). Tỷ lệ huyết khối chung 14%, cao nhất ở thận tiết niệu (22,22%), tiêu hoá (21,35%). D-dimer tăng ở hầu hết các nhóm UT và cao hơn rõ rệt ở bệnh nhân có huyết khối. D-dimer có giá trị dự đoán tốt nhất ở nhóm sinh dục (AUC giai đoạn muộn = 0,8147; huyết khối = 0,7104), tiếp theo là hô hấp, trung bình ở tiêu hoá và thấp nhất ở đầu mặt cổ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;D-dimer có giá trị dự đoán huyết khối và giai đoạn tiến triển ở bn UT, đặc biệt trong nhóm sinh dục. Giá trị dự đoán khác nhau giữa các hệ cơ quan, gợi mở hướng cá thể hoá sử dụng D-dimer trong đánh giá nguy cơ và theo dõi bệnh nhân UT.</p> Nguyễn Duy Hùng, Trần Quang Hùng, Phạm Thị Lộc Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5596 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5597 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng hoạt động quản lý điều trị và một số yếu tố liên quan đến tái phát bệnh ở người bệnh tâm thần phân liệt tại tuyến y tế cơ sở phía Tây thành phố Hải Phòng năm 2026.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 433 người bệnh. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn người bệnh kết hợp với tra cứu hồ sơ quản lý. Phân tích thống kê mô tả, kiểm định χ² và tính OR đơn biến với khoảng tin cậy 95%.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>86,9%<strong>&nbsp;</strong>người bệnh được quản lý thường xuyên; 87,8% &nbsp;được theo dõi tại nhà; 48,0% được giám sát uống thuốc. Có 9,9% tái phát bệnh trong 12 tháng qua. Nhóm người bệnh có thời gian điều trị ≥ 40 năm có tỷ lệ tái phát cao hơn nhóm &lt; 20 năm (OR=4,02; 95% CI:1,25–12,98; p&lt;0,05). Bệnh nhân được giám sát việc uống thuốc có tỷ lệ tái phát cao hơn; tuy nhiên, kết quả này cần được diễn giải thận trọng do khả năng nguyên nhân ngược chiều.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Công tác quản lý điều trị người bệnh tâm thần phân liệt tại tuyến y tế cơ sở phía Tây Hải Phòng đạt kết quả tích cực. Công tác giám sát sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng quản lý người bệnh vẫn cần được tăng cường.</p> Trần Thị Bích Thanh, Phạm Văn Mạnh, Trần Thị Thúy Hà Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5597 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5598 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP) bằng dao đơn cực điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu trên 108 bệnh nhân được chẩn đoán tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt,&nbsp;điều trị bằng TURP tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La từ 01/2024 đến 10/2025.&nbsp;</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình&nbsp;71,99 ± 9,79, cao nhất 95 tuổi, thấp nhất 56 tuổi. Bảng điểm IPSS trước phẫu thuật: 25,26 ± 6,26; Bảng điểm chất lượng cuộc sống (QoL) trước phẫu thuật: 4,92 ±1,015; khối lượng TTL trước mổ là 50,50 ± 17,23.&nbsp;Biến chứng sau&nbsp;rút thông tiểu có 14,8% đái buốt; 10,2% đái máu; 7,4% bí đái và 5,6% đái són; Điểm IPSS cải thiện trung bình sau mổ, 3 tháng lần lượt là 6,25 ± 1,98; 3,69 ± 1,73; QoL cải thiện trung bình sau mổ, 3 tháng lần lượt là: 1,74 ± 0,81; 0,89 ± 0,48; Khối lượng TTL trung bình sau mổ 18,89 ± 6,64, 3 tháng là 17,67 ± 6,24; Rất tốt 86,4%; Tốt 9,3%; Đạt 4,3%; Kém: 0%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi điều trị TSLTTTL là phương pháp an toàn, hiệu quả, cải thiện chất lượng cuộc sống của BN.</p> Nguyễn Văn Trọng, Phạm Thị Thu Mùi, Vũ Thị Hồng, Đỗ Minh Tùng, Nguyễn Quang Tuyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5598 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ BƠM CEMENT SINH HỌC CÓ BÓNG (BALLOON KYPHOPLASTY) ĐIỀU TRỊ XẸP THÂN ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5599 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đánh giá hiệu quả giảm đau; cải thiện chức năng và thay đổi X-quang sau balloon kyphoplasty ở xẹp thân đốt sống do loãng xương (OVCF).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Loạt ca theo dõi dọc trước–sau gồm 56 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La (01/2024–03/2026). Ghi nhận VAS và Roland–Morris trước mổ, sau mổ ngày 1, tháng 1 và tháng 3. Chỉ số X-quang gồm góc xẹp, góc Cobb, chiều cao thân đốt (tường trước/giữa/sau). So sánh trước–sau bằng t-test ghép đôi (p&lt;0,05).</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tuổi trung bình 69,18±9,33; nữ 67,9%. VAS giảm từ 7,61±1,12 xuống 2,73±1,14 (ngày 1), 1,63±0,84 (tháng 1) và 1,32±0,86 (tháng 3) (đều p&lt;0,001). Roland–Morris giảm từ 17,43±2,20 xuống 10,39±1,37; 8,75±1,05; 7,82±0,69 (đều p&lt;0,001). Góc xẹp cải thiện từ 13,26±1,95° xuống 9,79±1,45°; góc Cobb từ 17,97±2,16° xuống 12,71±1,87°; chiều cao tường trước/giữa tăng có ý nghĩa (đều p&lt;0,001). 82,1% không biến chứng; rò xi măng bờ trước 10,7% và rò vào đĩa đệm 7,1%, tất cả không triệu chứng và không cần can thiệp.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Balloon kyphoplasty giúp giảm đau nhanh và bền vững, cải thiện chức năng và chỉnh hình X-quang rõ rệt ở OVCF, với tỷ lệ rò xi măng không triệu chứng thấp, khẳng định hiệu quả và an toàn khi triển khai tại tuyến tỉnh.</p> Lương Đức Hà, Nguyễn Ngọc Hùng, Đặng Trung Kiên, Trương Hồng Vinh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5599 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ LÕM NGỰC BẨM SINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUSS CÓ NỘI SOI HỖ TRỢ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5600 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh (LNBS) được điều trị bằng phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ tại bệnh viện Nhi Trung Ương</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 131 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh sử dụng phương pháp phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ tại Bệnh viện Nhi Trung Ương T1/2023 đến T12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Trong tổng số 131 bệnh nhân,&nbsp;phần lớn bệnh nhân là trẻ em với tuổi trung bình 10,3 ± 3,3 , nam giới chiếm ưu thế (74,05%) và đến khám chủ yếu do ngực lõm bất thường (96,92%). Đa số trường hợp được phát hiện trước dậy thì (68,7%) và có hình thái lõm ngực đơn giản, đối xứng (99,2%), chủ yếu là phân loại 1A (97,71%). Chỉ số Haller trung bình 3,92 ± 1,01; siêu âm tim bình thường chiếm 95,41%, EF trung bình 66 ± 8,17%. Các chỉ số đo chức năng trong giới hạn bình thường</p> <p><strong>Kết luận: </strong>đánh giá và phân tích kỹ lưỡng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng từng trường hợp trước mổ, từ đó là cơ sở cho việc nâng cao và hướng tới cá thể hóa hiệu quả điều trị.</p> Nguyễn Minh Hải, Nguyễn Văn Linh, Hoàng Anh Công Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5600 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CẲNG TAY TRẺ EM BẰNG KIM KIRSCHNER DƯỚI HƯỚNG DẪN MÀN HÌNH TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5601 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, tổn thương và đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cẳng tay ở trẻ em bằng phương pháp kết hợp xương bằng kim Kirschner dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 140 bệnh nhi gãy kín thân xương cẳng tay được phẫu thuật bằng kim Kirschner. Các biến số gồm đặc điểm dịch tễ, tổn thương, phẫu thuật, thời gian liền xương, kết quả chức năng và biến chứng.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nhóm tuổi 6–10 chiếm 57,1%, nam 69,3%. Ngã sinh hoạt là nguyên nhân chính (39,3%). Gãy hai xương chiếm 57,9%, thường ở 1/3 giữa (41,4%). Thời gian mổ trung bình 40±13,9 phút, nằm viện 6,8±2,3 ngày. Liền xương chủ yếu sau &gt;8 tuần (42,1%). Kết quả rất tốt và tốt đạt 92,2%, biến chứng thấp.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kết hợp xương bằng kim Kirschner dưới màn tăng sáng là phương pháp an toàn, hiệu quả, cho kết quả chức năng tốt và ít biến chứng.</p> Nguyễn Quang Hiếu, Nguyễn Văn Trọng, Trịnh Đình Thanh, Đặng Quốc Hùng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5601 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA Ổ BỤNG ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO TRƯỚC PHÚC MẠC TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN HAI BÊN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5603 <p><strong>TÓM TẮT</strong></p> <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi qua ổ bụng đặt lưới trước phúc mạc (TAPP) trong điều trị thoát vị bẹn hai bên.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 36 bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị bẹn hai bên và điều trị bằng phẫu thuật TAPP tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/2019 đến 03/2026. Các đặc điểm lâm sàng, kết quả trong mổ và sau mổ được ghi nhận và phân tích.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tuổi trung bình là 63,5 ± 11,1. Thời gian mổ trung bình là 113,9 ± 18,5 phút. Tai biến trong mổ thấp, chủ yếu là chảy máu bó mạch tinh (8,3%). Thời gian trung tiện trung bình là 18,0 ± 2,9 giờ. Điểm đau VAS ngày đầu sau mổ là 5,1 ± 0,8. Thời gian nằm viện trung bình là 6,0 ± 1,4 ngày. Kết quả sớm sau mổ cho thấy 100% bệnh nhân đạt kết quả tốt và khá.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Phẫu thuật TAPP trong điều trị thoát vị bẹn hai bên là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp phục hồi nhanh với tỷ lệ biến chứng thấp.</p> Phạm Văn Thương, Phạm Quốc Hiệu, Nguyễn Văn Huy Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5603 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NỘI SOI ĐẶT LƯỚI NGOÀI PHÚC MẠC ĐƯỜNG VÀO QUA Ổ BỤNG (TAPP) SỬ DỤNG LƯỚI TỰ DÍNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5604 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoát vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi TAPP sử dụng lưới tự dính có gai.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 45 bệnh nhân được phẫu thuật TAPP điều trị thoát vị bẹn sử dụng lưới tự dính có gai tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 1/2025 đến hết tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là: &nbsp;59.5 ± 12,3 tuổi (23 - 79 &nbsp;&nbsp;&nbsp;tuổi), 100% BN là nam, BMI trung bình: 22,4 ± 2,4 kg/m2. Không BN nào có điểm ASA &gt; III. Các nguyên nhân gây tăng áp lực ổ bụng thường xuyên hay gặp nhất là u tuyến tiền liệt và táo bón (21 BN). Có sự khác biệt về chẩn đoán TVB 2 bên so với trước và trong mổ. Kết quả siêu âm: 16,9% BN chỉ phát hiện được tạng thoát vị sau khi làm nghiệm pháp Valsava.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>đánh giá và phân tích kỹ lưỡng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng từng trường hợp giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.</p> Phạm Văn Thương, Phạm Quốc Hiệu, Phạm Hải Linh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5604 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY KÍN ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP VÍT KHÓA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5605 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy kín đầu trên xương cánh tay bằng nẹp vít khoá tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2025</p> <p>&nbsp;<strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 51 bệnh nhân được phẫu thuật gãy kín đầu trên xương cánh tay bằng nẹp vít khóa tại bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108 từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2025</p> <p><strong>&nbsp;Kết quả:</strong>&nbsp;Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 61,28 ± 15,61; 37,3% nam, 62,7% nữ, Phân loại theo Neer nhóm III:21,6%, nhóm IV: 50,9%, nhóm V: 11,8%, nhóm VI:15,7%. Thời gian theo dõi trung bình:14 tháng. Kết quả tốt 62,7%;&nbsp; khá 37,3%, không có trường hợp nào kết quả trung bình hoặc kém.&nbsp;</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít khóa là phương pháp điều trị gãy đầu trên xương cánh tay đảm bảo cho xương được cung cấp máu đầy đủ và cố định vững chắc ổ gãy, kể cả những trường hợp gãy phức tạp, thưa xương nặng. Nhờ cố định vững ổ gãy cho BN tập vận động sớm nên kết quả liền xương và phục hồi chức năng tốt chiếm tỷ lệ cao.</p> Vũ Đức Tâm, Nguyễn Việt Nam, Trịnh Đình Thanh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5605 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM TÚI THỪA MANH TRÀNG CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP - HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2024 – 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5606 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị viêm túi thừa manh tràng (VTTMT) có biến chứng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp giai đoạn 01/2024 – 01/2026.<br><strong>Phương pháp: </strong>Mô tả hồi cứu trên 32 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán và phẫu thuật điều trị VTTMT có biến chứng.<br><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình là 59,8 ± 16,1 tuổi, nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 56,3%. Tỉ lệ nam/nữ là 5/3. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có đau hố chậu phải, phản ứng thành bụng gặp ở 96,9% trường hợp. Phân độ Hinchey III chiếm 65,6%, Hinchey IV chiếm 34,4%. Cắt lớp vi tính phát hiện túi thừa thủng trong 78,1% trường hợp. Phương pháp cắt đại tràng nối một thì được áp dụng ở 84,4% bệnh nhân. Thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 11,5 ± 5,0 ngày. Tỉ lệ biến chứng sớm sau mổ là 9,4%, tỉ lệ tử vong là 3,1%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kết quả sớm sau phẫu thuật trong nhóm nghiên cứu là khả quan, song chẩn đoán trước mổ vẫn còn nhiều thách thức. Cần tăng cường vai trò của cắt lớp vi tính trong tiếp cận chẩn đoán và tối ưu hóa quy trình chăm sóc sau mổ nhằm giảm biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện.</p> Phan Minh Nghị, Lê Khả Bách, Nguyễn Minh Châu, Cao Minh Tiệp, Đinh Văn Chiến Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5606 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT MỞ ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN THỂ NHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5607 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở điều trị bướu giáp đơn thuần thể nhân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 46 người bệnh được chẩn đoán bướu giáp đơn thuần thể nhân và được phẫu thuật mở tuyến giáp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ tháng 01/2025 đến tháng 11/2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Nhóm tuổi 30–49 chiếm tỷ lệ cao nhất (93,5%); nữ: 58,7%, tỷ lệ nữ/nam là 1,4/1. Triệu chứng thường gặp nhất là sờ thấy bướu vùng cổ (50,0%). Lý do vào viện chủ yếu là lo lắng bệnh tật và yếu tố thẩm mỹ. Bướu giáp độ 3: 41,3%; TIRADS 3 chiếm 37,0%. Có mối liên quan giữa độ lớn bướu giáp với tình trạng chèn ép vùng cổ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 76,2 ± 12,7 phút; thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 4,1 ± 1,3 ngày. Không ghi nhận biến chứng sớm sau mổ. Kết quả điều trị tốt đạt 89,0%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật mở là phương pháp điều trị an toàn, khả thi và hiệu quả đối với bướu giáp đơn thuần thể nhân. Phẫu thuật thời gian hậu phẫu ngắn và tỷ lệ kết quả sớm tốt cao.</p> Phạm Văn Duyệt, Phạm Văn Trung, Nguyễn Văn Dương, Nguyễn Văn Tân Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5607 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN XƯƠNG MẮT CÁ CHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5608 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> G&atilde;y xương mắt c&aacute; ch&acirc;n l&agrave; loại g&atilde;y xương thường gặp trong chấn thương chỉnh h&igrave;nh, chiếm khoảng 10% trường hợp g&atilde;y xương ở người lớn. Tổn thương thường do cơ chế xoay hoặc va đập trực tiếp, c&oacute; thể ảnh hưởng nghi&ecirc;m trọng chức năng khớp cổ ch&acirc;n nếu kh&ocirc;ng được điều trị đ&uacute;ng.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu v&agrave; tiến cứu tr&ecirc;n 31 bệnh nh&acirc;n g&atilde;y k&iacute;n xương mắt c&aacute; trong v&agrave; ngo&agrave;i, được phẫu thuật kết hợp xương tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Ph&ograve;ng từ th&aacute;ng 01/2023 đến th&aacute;ng 03/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%). Đa số bệnh nh&acirc;n (67,7%) được phẫu thuật trong 24 giờ đầu. Ph&acirc;n loại Weber B chiếm 48,4%, Weber C chiếm 51,6%. To&aacute;c mộng ch&agrave;y m&aacute;c gặp ở 48,4% trường hợp. Phương ph&aacute;p kết hợp xương chủ yếu l&agrave; v&iacute;t xốp cho mắt c&aacute; trong (96,8%) v&agrave; nẹp v&iacute;t cho mắt c&aacute; ngo&agrave;i (96,8%). Tỷ lệ đạt giải phẫu tốt sau mổ l&agrave; 96,8%.Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n c&oacute; điểm AOFAS tốt (54,8%)</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật kết hợp xương l&agrave; phương ph&aacute;p hiệu quả trong điều trị g&atilde;y k&iacute;n xương mắt c&aacute; ch&acirc;n, với tỷ lệ phục hồi giải phẫu cao v&agrave; &iacute;t biến chứng.</p> <p>`</p> Nguyễn Chí Cường, Nguyễn Việt Dũng, Vũ Quyết, Phạm Tấn Vũ Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5608 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO CẮT U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG DAO ĐIỆN ĐƠN CỰC TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP CƠ SỞ 2 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5609 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật cắt u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tiền liệt tuyến bằng dao điện đơn cực qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp cơ sở 2</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> B&agrave;i nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 55 bệnh nh&acirc;n u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt được phẫu thuật TURP đơn cực từ 01/2025&ndash;06/2026.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>tuổi trung b&igrave;nh 71,04 &plusmn; 9,10; 67,27% c&oacute; bệnh l&yacute; nền; IPSS v&agrave; QoL cải thiện sau 1 th&aacute;ng; thời gian lưu sonde trung b&igrave;nh 3,75 &plusmn; 0,61 ng&agrave;y; c&oacute; tương quan giữa trọng lượng tuyến với thời gian mổ v&agrave; lượng m&aacute;u mất.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nội soi qua niệu đạo cắt u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt bằng dao điện đơn cực l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, &iacute;t biến chứng, cải thiện tốt chức năng tiểu tiện v&agrave; chất lượng cuộc sống cho bệnh nh&acirc;n u ph&igrave; đại tiền liệt tuyến.</p> Nguyễn Thế May, Đỗ Minh Tùng, Hoàng Xuân Quyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5609 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT DO SỎI Ở BỆNH NHÂN TRÊN 74 TUỔI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5610 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Người cao tuổi thường c&oacute; nhiều bệnh nội khoa k&egrave;m theo, l&agrave;m tăng nguy cơ v&agrave; kh&oacute; khăn trong phẫu thuật, đặc biệt l&agrave; cắt t&uacute;i mật nội soi điều trị sỏi t&uacute;i mật.</p> <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị sỏi t&uacute;i mật bằng phẫu thuật cắt t&uacute;i mật nội soi ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 74 tuổi.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> 35 bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 74 tuổi bị vi&ecirc;m t&uacute;i mật do sỏi, được phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp từ 01/2024 đến 03/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nữ chiếm ưu thế (22/35), tỷ lệ nữ/nam 1,69/1; nh&oacute;m tuổi 75&ndash;89 chiếm 97,1%. Tăng huyết &aacute;p gặp ở 42,9%; ASA II chiếm 54,3%. Sỏi trong l&ograve;ng t&uacute;i mật chiếm 88,6%. Phẫu thuật chủ yếu theo phương ph&aacute;p ngược d&ograve;ng (91,4%). Tai biến chảy m&aacute;u v&agrave; chuyển mổ mở đều 2,9%. Biến chứng sớm sau mổ 5,7% (chảy m&aacute;u, nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ). Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh 7,1 ng&agrave;y. Kết quả sớm tốt 94,3%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật cắt t&uacute;i mật nội soi ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 74 tuổi l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả, kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể nguy cơ phẫu thuật d&ugrave; c&oacute; nhiều bệnh l&yacute; nội khoa k&egrave;m theo.</p> Phạm Văn Duyệt, Đoàn Ngọc Giao, Bùi Văn Quang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5610 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI NIỆU QUẢN 1/3 TRÊN BẰNG ỐNG MỀM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP CƠ SỞ 2 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5611 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 tr&ecirc;n bằng nội soi ống mềm ngược d&ograve;ng t&aacute;n sỏi bằng năng lượng laser Holmium tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp cơ sở 2</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> B&agrave;i nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n sỏi niệu quản 1/3 tr&ecirc;n được t&aacute;n sỏi bằng nội soi ngược d&ograve;ng ống mềm v&agrave; laser Holmium từ 01/2024&ndash;06/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh 53,6 &plusmn; 15,1; nam 77,5%; đau quặn thận 97,5%; 37,5% c&oacute; sỏi thận phối hợp; tổng g&aacute;nh nặng sỏi 14,5 &plusmn; 6,4 mm; thời gian mổ 89,25 &plusmn; 39,77 ph&uacute;t; tỷ lệ sạch sỏi sớm 72,5%; thời gian nằm viện sau mổ 3,68 &plusmn; 1,83 ng&agrave;y.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phương ph&aacute;p t&aacute;n sỏi nội soi ống mềm sử dụng năng lượng laser Holmium l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả, tỷ lệ tai biến biến chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn ng&agrave;y</p> Nguyễn Thế May, Đỗ Minh Tùng, Trần Bửu Triều Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5611 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ CHE PHỦ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG MÁ BẰNG VẠT LÂN CẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5612 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật che phủ khuyết hổng phần mềm v&ugrave;ng m&aacute; bằng vạt l&acirc;n cận tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu loạt ca tr&ecirc;n 20 bệnh nh&acirc;n c&oacute; khuyết hổng phần mềm v&ugrave;ng m&aacute;, điều trị bằng vạt l&acirc;n cận từ 01/2022&ndash;12/2024. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh &aacute;n, gồm đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, phương ph&aacute;p phẫu thuật v&agrave; kết quả điều trị (2 tuần v&agrave; 3 th&aacute;ng sau mổ).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh 44,2 &plusmn; 12,8; nam chiếm 55%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n chủ yếu l&agrave; sau cắt u (55%) v&agrave; chấn thương (35%). Khuyết hổng &lt;3 cm chiếm 70%. Vạt tiến V&ndash;Y được sử dụng nhiều nhất (40%), tiếp theo l&agrave; vạt xoay v&agrave; vạt chuyển (30%). Tỷ lệ sống vạt ho&agrave;n to&agrave;n đạt 95%; ghi nhận 1 trường hợp hoại tử một phần (5%), kh&ocirc;ng c&oacute; hoại tử to&agrave;n bộ. Sau 3 th&aacute;ng, 90% bệnh nh&acirc;n đạt kết quả tốt về thẩm mỹ v&agrave; chức năng; mức độ h&agrave;i l&ograve;ng đạt 85%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Vạt l&acirc;n cận bước đầu cho thấy l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả trong che phủ khuyết hổng phần mềm v&ugrave;ng m&aacute;, mang lại kết quả thẩm mỹ v&agrave; chức năng tốt. Lựa chọn loại vạt ph&ugrave; hợp theo k&iacute;ch thước v&agrave; vị tr&iacute; khuyết hổng l&agrave; yếu tố then chốt để tối ưu h&oacute;a kết quả điều trị.</p> Nguyễn Thế Vinh, Lê Văn Tuấn, Bùi Phương Nam Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5612 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ CHE PHỦ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG MÁ BẰNG VẠT LÂN CẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5613 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng của vi&ecirc;m phổi do <em>H. influenzae</em> (HI) v&agrave; đặc t&iacute;nh kh&aacute;ng thuốc của vi khuẩn g&acirc;y bệnh tại bệnh viện Trẻ em Hải Ph&ograve;ng năm 2022.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả 162 trường hợp trẻ &lt;15 tuổi điều trị vi&ecirc;m phổi cộng đồng (VPCĐ) c&oacute; kết quả cấy dịch tỵ hầu mọc HI tại khoa H&ocirc; hấp v&agrave; khoa Sơ sinh - bệnh viện Trẻ em - Hải Ph&ograve;ng từ th&aacute;ng 1/2022 đến th&aacute;ng 12/2022.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> VPCĐ do HI chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của VPCĐ do HI kh&ocirc;ng c&oacute; n&eacute;t đặc trưng ri&ecirc;ng v&agrave; thể hiện chủ yếu c&aacute;c triệu chứng ho, kh&ograve; kh&egrave;, phổi c&oacute; ran, tổn thương nốt mờ rải r&aacute;c hai b&ecirc;n phổi tr&ecirc;n phim Xquang ngực. Hầu hết c&aacute;c chủng HI c&ograve;n nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3, meropenem, piperacillin/tazobactam v&agrave; levofloxacin. Một tỷ lệ lớn c&aacute;c chủng HI đ&atilde; đề kh&aacute;ng với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh như cefuroxim, azithromycin v&agrave; co-trimoxazol.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả kh&aacute;ng sinh đồ cho thấy c&aacute;c chủng ph&acirc;n lập c&ograve;n nhạy với cephalosporin thế hệ 3, c&oacute; thể l&agrave; dữ liệu tham khảo trong lựa chọn kh&aacute;ng sinh theo hướng dẫn điều trị v&agrave; t&igrave;nh h&igrave;nh kh&aacute;ng thuốc tại địa phương.</p> <p>&nbsp;</p> Phạm Văn Thức, Trịnh Thị Thu, Nguyễn Mạnh Cường, Đinh Dương Tùng Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5613 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU DÀI NGÀY ĐỐI VỚI UNG THƯ TRỰC TRÀNG ĐOẠN 1/3 DƯỚI GIAI ĐOẠN II – III TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5614 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của h&oacute;a xạ trị tiền phẫu d&agrave;i ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 dưới giai đoạn II - III tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả 83 bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 dưới được h&oacute;a xạ trị d&agrave;i ng&agrave;y trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108 từ th&aacute;ng 8/2018 đến th&aacute;ng 8/2023.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> K&iacute;ch thước u giảm từ 5,17 &plusmn; 1,90 cm xuống 3,96 &plusmn; 1,94 cm (p &lt; 0,001). Tỷ lệ u giai đoạn T3&ndash;4 tr&ecirc;n MRI giảm từ 95,2% xuống 62,7%. Tỷ lệ hạch v&ugrave;ng tr&ecirc;n MRI giảm từ 94,0% xuống 67,5% (p &lt; 0,001). Tỷ lệ CEA &gt; 5 ng/mL giảm từ 48,2% xuống 10,8%. 97,6% ho&agrave;n th&agrave;nh h&oacute;a xạ trị đ&uacute;ng ph&aacute;c đồ. Tr&ecirc;n MRI sau điều trị, mrTRG 1&ndash;3 chiếm 77,1%. Tỷ lệ đ&aacute;p ho&agrave;n to&agrave;n (TRG 1) l&agrave; 22,9%, TRG 2 l&agrave; 16,9%, TRG 3 l&agrave; 43,4%, TRG 4 l&agrave; 12,0% v&agrave; TRG 5 l&agrave; 4,8%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> H&oacute;a xạ trị tiền phẫu d&agrave;i ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 dưới l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả, gi&uacute;p giảm k&iacute;ch thước u, giảm x&acirc;m lấn th&agrave;nh, giảm tỷ lệ hạch tr&ecirc;n MRI, l&agrave;m giảm CEA v&agrave; đạt tỷ lệ đ&aacute;p ứng m&ocirc; bệnh học tốt cao.</p> Phạm Văn Thương, Triệu Triều Dương, Vũ Ngọc Sơn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5614 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA CÓ HÓA XẠ TRỊ DÀI NGÀY TRƯỚC MỔ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5615 <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 giữa c&oacute; h&oacute;a xạ trị d&agrave;i ng&agrave;y trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả 85 bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 giữa được h&oacute;a xạ trị d&agrave;i ng&agrave;y trước mổ, sau đ&oacute; phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108 từ th&aacute;ng 8/2018 đến th&aacute;ng 8/2023.</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Kết quả:</strong> Phương ph&aacute;p phẫu thuật chủ yếu l&agrave; cắt to&agrave;n bộ mạc treo trực tr&agrave;ng (85,9%), cắt trực tr&agrave;ng gian cơ thắt (8,2%). V&eacute;t hạch chậu b&ecirc;n 9,4%. Tai biến 4,8%. Tỷ lệ chuyển mổ mở l&agrave; 3,5%. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh l&agrave; 126,3 &plusmn; 29,4 ph&uacute;t. Biến chứng sớm 12,9%; thường gặp l&agrave; b&iacute; tiểu (4,7%), r&ograve; miệng nối (2,4%). Kh&ocirc;ng c&oacute; tử vong sớm. Thời gian nằm viện sau mổ trung b&igrave;nh 10,4 &plusmn; 5,4 ng&agrave;y.</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 giữa sau h&oacute;a xạ trị d&agrave;i ng&agrave;y trước mổ c&oacute; t&iacute;nh khả thi v&agrave; an to&agrave;n, với tỷ lệ chuyển mổ mở, tai biến trong mổ v&agrave; biến chứng sớm ở mức chấp nhận được.</p> Phạm Văn Thương, Triệu Triều Dương, Vũ Ngọc Sơn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5615 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5616 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển U&ocirc;ng B&iacute;.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang kết hợp hồi cứu v&agrave; tiến cứu tr&ecirc;n 85 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi từ 06/2022 đến 06/2025 tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển U&ocirc;ng B&iacute;.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh 73,7 &plusmn; 6,7; tỷ lệ nữ/nam = 1,2/1. 100% bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; nền, 91,8% c&oacute; &ge;2 bệnh mạn t&iacute;nh, tim mạch chiếm 97,6% . Triệu chứng đau bụng hạ sườn phải chiếm 94,1%, 37,6% bệnh nh&acirc;n c&oacute; hội chứng đ&aacute;p ứng vi&ecirc;m to&agrave;n th&acirc;n . Murphy (+) chiếm 27,1%, phản ứng th&agrave;nh bụng hạ sườn phải chiếm 29,4% . Bạch cầu &gt;10 G/L chiếm 51,6%. Si&ecirc;u &acirc;m ổ bụng v&agrave; chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ổ bụng c&oacute; độ nhạy v&agrave; độ đặc hiệu cao trong chẩn đo&aacute;n sỏi t&uacute;i mật v&agrave; vi&ecirc;m t&uacute;i mật. Ph&acirc;n độ nặng theo Tokyo Guideline 2018, độ I v&agrave; II chiếm 84,7%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi ở người cao tuổi thường gặp ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nhiều bệnh l&yacute; nền, triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh, cần phối hợp cận l&acirc;m s&agrave;ng để chẩn đo&aacute;n sớm.</p> Trần Anh Cường, Lê Thế Sơn, Bùi Văn Việt Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5616 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5617 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật điều trị vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển U&ocirc;ng B&iacute;.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu v&agrave; tiến cứu tr&ecirc;n 85 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi v&agrave; phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật từ 06/2022 đến 06/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh 73,7 &plusmn; 6,7 tuổi; tỷ lệ nữ/nam = 1,2/1. Theo ph&acirc;n độ Tokyo 2018, độ I&ndash;II chiếm 84,7%. Thời gian mổ trung b&igrave;nh 48,3 &plusmn; 17,5 ph&uacute;t. Phần lớn phẫu thuật sử dụng 3 trocar (81,2%). Kh&ocirc;ng ghi nhận tai biến trong mổ. Thời gian đau sau mổ trung b&igrave;nh 2,9 ng&agrave;y (VAS 4,1), giảm dần sau 2&ndash;5 ng&agrave;y. Thời gian trung tiện v&agrave; ăn lại lần lượt l&agrave; 2,2 v&agrave; 2,3 ng&agrave;y. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh 8,9 ng&agrave;y. Tỷ lệ nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ l&agrave; 9%. Kết quả tốt đạt 81,2%, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp kết quả k&eacute;m.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả để điều trị vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi ở người cao tuổi.</p> <p>&nbsp;</p> Trần Anh Cường, Lê Thế Sơn, Bùi Văn Việt Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5617 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5618 <p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi ở người cao tuổi thường diễn biến phức tạp do nhiều bệnh l&yacute; nền, l&agrave;m tăng nguy cơ phẫu thuật. Phẫu thuật cắt t&uacute;i mật nội soi l&agrave; ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;ng nhưng cần đ&aacute;nh gi&aacute; thận trọng ở nh&oacute;m n&agrave;y.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 44 bệnh nh&acirc;n &ge;60 tuổi chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi, điều trị bằng cắt t&uacute;i mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hải Ph&ograve;ng từ 01/2025 &ndash; 12/2025. C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng, trong mổ v&agrave; hậu phẫu được thu thập, ph&acirc;n t&iacute;ch.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 66,2; nữ chiếm 61,4%. Tỷ lệ c&oacute; bệnh nền 81,8%, trong đ&oacute; 79,5% c&oacute; &nbsp;tr&ecirc;n 2 bệnh nền. Triệu chứng ch&iacute;nh l&agrave; đau hạ sườn phải 68,2%, phản ứng th&agrave;nh bụng 59,1%, tăng bạch cầu 68,2%. Thời gian mổ trung b&igrave;nh 66,7 ph&uacute;t; cắt t&uacute;i mật ngược d&ograve;ng 88,6%. Thời gian nằm viện sau mổ trung b&igrave;nh 3,1 ng&agrave;y. Kết quả tốt 72,7%; 27,3% c&oacute; biến chứng sau mổ, biến chứng to&agrave;n th&acirc;n 9,1%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Cắt t&uacute;i mật nội soi trong điều trị vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp do sỏi ở người cao tuổi cho kết quả điều trị khả quan, đa số bệnh nh&acirc;n hồi phục thuận lợi sau phẫu thuật, tuy nhi&ecirc;n c&aacute;c yếu tố sức khỏe nền v&agrave; tuổi cao vẫn g&oacute;p phần l&agrave;m gia tăng tỷ lệ biến chứng hậu phẫu.</p> Nguyễn Đại Quảng, Đào Thị Ngọc Anh, Bùi Phương Nam, Đào Thị Ngọc Anh, Bùi Phương Nam, Hoàng Hữu Đoàn, Hoàng Bảo Ngọc Cương, Trịnh Công Danh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5618 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI TẠI BỆNH VIỆN KIẾN AN, HẢI PHÒNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5621 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị của bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp (VTMC) do sỏi được điều trị bằng PTNS cắt t&uacute;i mật tại Bệnh viện Kiến An, Hải Ph&ograve;ng</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu, m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 52 bệnh nh&acirc;n, được chẩn đo&aacute;n VTMC v&agrave; điều trị bằng PTNS cắt t&uacute;i mật từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 08/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 46,2 &plusmn; 12,8 tuổi, tỷ lệ nữ/nam l&agrave; 1,5/1. 100% BN v&agrave;o viện v&igrave; đau bụng (HSP v&agrave;/hoặc thượng vị), tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m c&oacute; t&uacute;i mật to, d&agrave;y th&agrave;nh. Thời điểm mổ trước 72 giờ chiếm 71,1%. Thời gian mổ trung b&igrave;nh 64,1 &plusmn; 12,2 ph&uacute;t (45 &ndash; 110 ph&uacute;t) Kỹ thuật cắt t&uacute;i mật ngược d&ograve;ng được sử dụng phổ biến nhất (75%). Tỷ lệ chuyển mổ mở l&agrave; 7,6%. Chảy m&aacute;u l&agrave; tai biến duy nhất gặp trong mổ (3,8%), kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng sau mổ. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh l&agrave; 6,7 &plusmn; 1,2 ng&agrave;y (5 &ndash; 10 ng&agrave;y).&nbsp; Kết quả điều trị tốt đạt 87,5%.</p> Hoàng Anh Tú, Hoàng Anh Tú, Phạm Hải Linh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5621 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT, MỞ ỐNG MẬT CHỦ LẤY SỎI ĐIỀU TRỊ SỎI TÚI MẬT KÈM SỎI ỐNG MẬT CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5622 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật kết hợp mở ống mật chủ lấy sỏi c&oacute; nội soi đường mật trong mổ tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ph&uacute; Thọ.</p> <p><strong>Đối tượng Phương ph&aacute;p: </strong>nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh, hồi cứu tr&ecirc;n 39 trường hợp sỏi t&uacute;i mật k&egrave;m sỏi ống mật chủ</p> <p><strong>Kết quả: </strong>từ th&aacute;ng 6-2022 tới th&aacute;ng 6-2025 c&oacute; 39 trường hợp sỏi t&uacute;i mật k&egrave;m sỏi ống mật chủ được ch&uacute;ng t&ocirc;i phẫu thuật nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ph&uacute; Thọ, trong đ&oacute; tỷ lệ chuyển mổ mở 5.2 %, sạch sỏi 94.8 %, biến chứng sau mổ 7,7 % trong đ&oacute; 1 trường hợp (2.6 %) phải can thiệp mổ lại. Kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh nh&acirc;n tử vong.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật, mở ống mật chủ lấy sỏi c&oacute; sử dụng nội soi đường mật trong mổ l&agrave; phẫu thuật khả thi ở tuyến tỉnh, tuy nhi&ecirc;n cần những nghi&ecirc;n cứu lớn hơn để khẳng định hiệu quả.</p> Nguyễn Hoàng Giang, Trần Thanh Tùng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5622 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI NIỆU QUẢN 1/3 TRÊN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5623 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả của phẫu thuật nội soi sau ph&uacute;c mạc điều trị sỏi niệu quản 1/3 tr&ecirc;n tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 54 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n sỏi niệu quản 1/3 tr&ecirc;n, được phẫu thuật nội soi sau ph&uacute;c mạc tại khoa Ngoại Thận Tiết Niệu - Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 50,7 &plusmn; 11,3 tuổi. Triệu chứng v&agrave;o viện thường gặp nhất l&agrave; đau &acirc;m ỉ thắt lưng (72,2%). K&iacute;ch thước sỏi trung b&igrave;nh 16,6 &plusmn; 3,4 mm (10&ndash;24 mm). Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh 68,3 &plusmn; 8,2 ph&uacute;t (42&ndash;102 ph&uacute;t). Thời gian nằm viện hậu phẫu trung b&igrave;nh 4,1 &plusmn; 0,9 ng&agrave;y (3&ndash;8 ng&agrave;y). Tỷ lệ kết quả tốt đạt 98,1%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi sau ph&uacute;c mạc điều trị sỏi niệu quản 1/3 tr&ecirc;n l&agrave; phương hiệu quả với tỷ lệ sạch sỏi cao, &iacute;t biến chứng v&agrave; thời gian nằm viện ngắn. Phương ph&aacute;p n&agrave;y c&oacute; thể được &aacute;p dụng rộng r&atilde;i trong điều trị c&aacute;c trường hợp sỏi niệu quản 1/3 tr&ecirc;n k&iacute;ch thước lớn hoặc sỏi kẹt l&acirc;u ng&agrave;y.</p> Luyện Đức Hoàng Anh, Lê Ngọc Bằng, Nguyễn Cảnh Mạnh, Đỗ Minh Tùng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5623 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN 1/3 DƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG LASER HOLMIUM TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HƯƠNG SƠN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5624 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 dưới bằng nội soi ngược d&ograve;ng t&aacute;n sỏi sử dụng năng lượng Laser Holimum.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Bao gồm 35 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n sỏi niệu quản 1/3 dưới, được nội soi ngược d&ograve;ng t&aacute;n sỏi tại Khoa Ngoại, Trung t&acirc;m Y tế Hương Sơn &ndash; tỉnh H&agrave; Tĩnh, từ 03/2024 đến 03/2026.</p> <p><strong>&nbsp;Kết quả:</strong>&nbsp; Tuổi trung b&igrave;nh: 55,11 &plusmn; 12,94 (33 &ndash; 82) tuổi. Tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 2/1. Tiền sử sỏi tiết niệu gặp ở 51,4%, với thời gian ph&aacute;t hiện bệnh trung b&igrave;nh l&agrave; 8,51 ng&agrave;y. L&yacute; do v&agrave;o viện với triệu chứng cơn đau quặn thận chiếm 77,1%. Ứ nước thận tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m gặp nhiều nhất l&agrave; độ 1 chiếm 77,1%. Vị tr&iacute; sỏi b&ecirc;n phải/ b&ecirc;n tr&aacute;i l&agrave; 16/19. K&iacute;ch thước sỏi gặp nhiều nhất tới 94% ở nh&oacute;m k&iacute;ch thước từ 5 -10mm. Lỗ niệu quản tại vị tr&iacute; sỏi b&aacute;m d&iacute;nh gặp 21/35 (60%), thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh l&agrave; 20 &plusmn; 8,15 ph&uacute;t, kh&ocirc;ng c&oacute; tai biến v&agrave; biến chứng, thời gian nằm viện trung b&igrave;nh l&agrave; 7,1 &plusmn; 2,4 ng&agrave;y.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi ngược d&ograve;ng t&aacute;n sỏi niệu quản 1/3 dưới tại trung t&acirc;m Y tế Hương Sơn, tỉnh H&agrave; Tĩnh an to&agrave;n v&agrave; kết quả tốt</p> Phạm Quốc Hiệu, Từ Đăng Trường Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5624 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CHÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐINH NỘI TỦY CÓ CHỐT DƯỚI HƯỚNG DẪN MÀN HÌNH TĂNG SÁNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5625 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương ch&agrave;y bằng phương ph&aacute;p đ&oacute;ng đinh nội tủy c&oacute; chốt dưới hướng dẫn m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương ch&agrave;y được điều trị bằng đinh nội tủy c&oacute; chốt dưới hướng dẫn m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u gồm đặc điểm dịch tễ, tổn thương, đặc điểm phẫu thuật, thời gian v&agrave; kết quả liền xương, kết quả chức năng theo ti&ecirc;u chuẩn Johner&ndash;Wruhs v&agrave; biến chứng sau mổ.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bệnh nh&acirc;n chủ yếu tr&ecirc;n 50 tuổi (47,5%), nam chiếm 56,3%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh l&agrave; tai nạn lao động (42,5%) v&agrave; tai nạn giao th&ocirc;ng (33,8%). G&atilde;y 1/3 giữa xương ch&agrave;y chiếm 42,5%, g&atilde;y nhiều mảnh (&ge;3 mảnh) chiếm 65,0%. Thời gian liền xương trung b&igrave;nh 22 &plusmn; 7,3 tuần. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 77,5%, kh&ocirc;ng ghi nhận kh&ocirc;ng liền xương. Kết quả chức năng tốt v&agrave; rất tốt đạt 96,3%. Đa số bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng sau mổ (67,5%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Đ&oacute;ng đinh nội tủy c&oacute; chốt dưới hướng dẫn m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả trong điều trị g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương ch&agrave;y.</p> Nguyễn Thanh Long, Phạm Ngọc Tuấn, Trịnh Đình Thanh, Nguyễn Minh Tuấn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5625 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT LICHTENSTEIN TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5626 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật điều trị tho&aacute;t vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh giai đoạn 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n nam được chẩn đo&aacute;n tho&aacute;t vị bẹn v&agrave; được phẫu thuật theo phương ph&aacute;p Lichtenstein từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh 57,9 (từ 25&ndash;82 tuổi), trong đ&oacute; nh&oacute;m tr&ecirc;n 60 tuổi chiếm 43,8% với 100% l&agrave; nam. Tho&aacute;t vị bẹn phải chiếm 56,3% v&agrave; cả hai b&ecirc;n 9,3%. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh l&agrave; 63,5 &plusmn; 18,5 ph&uacute;t, trong mổ ghi nhận tho&aacute;t vị gi&aacute;n tiếp chiếm 40,0%. Đa số bệnh nh&acirc;n hồi phục vận động trong v&ograve;ng 24 giờ sau mổ (75,0%), thời gian đau sau mổ l&agrave; 4,5 ng&agrave;y. Tỷ lệ biến chứng sớm l&agrave; 12,5%, thời gian nằm viện trung b&igrave;nh 6,1 &plusmn; 1,7 ng&agrave;y. Theo d&otilde;i sau mổ trung b&igrave;nh 3,6 th&aacute;ng, ghi nhận 1 trường hợp đau mạn t&iacute;nh v&ugrave;ng bẹn, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp t&aacute;i ph&aacute;t.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật Lichtenstein l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị tho&aacute;t vị bẹn an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả, với tỷ lệ biến chứng thấp v&agrave; chưa ghi nhận t&aacute;i ph&aacute;t trong thời gian theo d&otilde;i.</p> Nguyễn Sỹ Hữu, Nguyễn Sỹ Hữu, Đinh Văn Chiến, Bạch Tuấn Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5626 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LONGO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5627 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm của phẫu thuật cắt trĩ bằng phương ph&aacute;p Longo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 33 bệnh nh&acirc;n trĩ nội độ II, III được phẫu thuật Longo từ 01/2025&ndash;12/2025. C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, trong mổ v&agrave; hậu phẫu được thu thập, ph&acirc;n t&iacute;ch.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nam/nữ 1,4/1; tuổi trung b&igrave;nh 46,5. Thời gian mắc bệnh dưới 6 th&aacute;ng chiếm 63,6%, triệu chứng ch&iacute;nh l&agrave; sa b&uacute;i trĩ 66,7%. Số bệnh nh&acirc;n c&oacute; 3&ndash;5 b&uacute;i trĩ chiếm 84,8%, trong đ&oacute; trĩ nội độ III chiếm 72,7%. Thời gian mổ trung b&igrave;nh 28,5 ph&uacute;t. Thời gian đau sau mổ trung b&igrave;nh 2,7 ng&agrave;y, VAS trung b&igrave;nh l&agrave; 3,6. Hậu phẫu c&oacute; 1 trường hợp chảy m&aacute;u sau mổ (3,0%). Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh l&agrave; 3,5 ng&agrave;y. Kết quả tốt khi ra viện đạt 87,9%. Theo d&otilde;i 6 th&aacute;ng ghi nhận 6,1% c&ograve;n triệu chứng trĩ, 3,0% hẹp hậu m&ocirc;n; 6,1% trường hợp rối loạn tự chủ cơ thắt mức độ nhẹ đ&atilde; cải thiện ho&agrave;n to&agrave;n.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật Longo điều trị trĩ nội độ II, III tại Bệnh viện Đa Khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh cho kết quả an to&agrave;n, hiệu quả, &iacute;t đau, phục hồi nhanh, tỷ lệ biến chứng thấp.</p> Nguyễn Doãn Huỳnh, Đinh Văn Chiến, Nguyễn Ngọc Thuần Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5627 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG NẮN KÍN, XUYÊN KIM QUA DA CÓ SỬ DỤNG MÀN HÌNH TĂNG SÁNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5628 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị g&atilde;y k&iacute;n tr&ecirc;n lồi cầu xương c&aacute;nh tay bằng nắn k&iacute;n v&agrave; xuy&ecirc;n kim qua da dưới hướng dẫn m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 115 bệnh nh&acirc;n điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh (01/2024&ndash;12/2025). Thu thập c&aacute;c đặc điểm dịch tễ, ph&acirc;n loại Gartland, phương ph&aacute;p cố định, thời gian liền xương, biến chứng v&agrave; kết quả chức năng theo Flynn.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nh&oacute;m tuổi 6&ndash;10 chiếm 49,6%, nam 67,8%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n chủ yếu l&agrave; ng&atilde; chống tay (39,1%). Gartland type III chiếm 53,0%, type II 38,3%, type I 8,7%. Xuy&ecirc;n kim ch&eacute;o &nbsp;5%. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh 30 &plusmn; 15,9 ph&uacute;t, liền xương 8 &plusmn; 8,5 tuần. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 84,3%, kh&ocirc;ng c&oacute; kh&ocirc;ng liền xương. Theo Flynn, kết quả tốt v&agrave; rất tốt đạt 88,7%. Biến chứng gồm hạn chế vận động (10,4%) v&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng ch&acirc;n kim (4,3%), kh&ocirc;ng ghi nhận tổn thương thần kinh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nắn k&iacute;n v&agrave; xuy&ecirc;n kim qua da dưới m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng l&agrave; phương ph&aacute;p hiệu quả, cho tỷ lệ liền xương cao, phục hồi chức năng tốt v&agrave; &iacute;t biến chứng.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Chưa ph&acirc;n t&iacute;ch lựa chọn cấu h&igrave;nh kim.<br />B&agrave;i n&ecirc;u xuy&ecirc;n kim ch&eacute;o 56,5%, xuy&ecirc;n kim song song 43,5%, nhưng kh&ocirc;ng ph&acirc;n t&iacute;ch theo Gartland, độ vững ổ g&atilde;y hoặc biến chứng. Xuy&ecirc;n kim ch&eacute;o c&oacute; nguy cơ tổn thương thần kinh trụ cao hơn, cần n&ecirc;u c&oacute; biện ph&aacute;p bảo vệ thần kinh hay kh&ocirc;ng.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Trong nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i, xuy&ecirc;n kim ch&eacute;o được sử dụng ở 56,5% trường hợp, trong khi xuy&ecirc;n kim song song từ ph&iacute;a ngo&agrave;i được sử dụng ở 43,5% trường hợp. Việc lựa chọn cấu h&igrave;nh kim chủ yếu dựa tr&ecirc;n mức độ mất vững của ổ g&atilde;y sau nắn k&iacute;n dưới m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng v&agrave; kinh nghiệm của phẫu thuật vi&ecirc;n. Đối với c&aacute;c trường hợp Gartland III hoặc ổ g&atilde;y c&ograve;n xu hướng xoay, xuy&ecirc;n kim ch&eacute;o thường được ưu ti&ecirc;n nhằm tăng độ vững cố định. Trong khi đ&oacute;, c&aacute;c trường hợp đạt nắn chỉnh tốt v&agrave; ổ g&atilde;y tương đối vững c&oacute; thể được cố định bằng c&aacute;c kim song song từ ph&iacute;a ngo&agrave;i.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Do mục ti&ecirc;u ch&iacute;nh của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả chung của phương ph&aacute;p nắn k&iacute;n v&agrave; xuy&ecirc;n kim qua da n&ecirc;n ch&uacute;ng t&ocirc;i chưa thực hiện ph&acirc;n t&iacute;ch dưới nh&oacute;m giữa c&aacute;c cấu h&igrave;nh kim cố định. Đ&acirc;y l&agrave; một hạn chế của nghi&ecirc;n cứu v&agrave; sẽ l&agrave; hướng nghi&ecirc;n cứu tiếp theo nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa cấu h&igrave;nh kim, độ vững ổ g&atilde;y, biến chứng v&agrave; kết quả chức năng.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Đối với nguy cơ tổn thương thần kinh trụ khi sử dụng xuy&ecirc;n kim ch&eacute;o, tại đơn vị ch&uacute;ng t&ocirc;i kim ph&iacute;a trong chỉ được đặt sau khi đ&atilde; nắn chỉnh ổ g&atilde;y, khuỷu kh&ocirc;ng gấp qu&aacute; mức v&agrave; x&aacute;c định r&otilde; vị tr&iacute; mỏm tr&ecirc;n lồi cầu trong. Trong một số trường hợp, đầu kim được đặt qua một đường rạch da nhỏ nhằm hạn chế nguy cơ tổn thương thần kinh trụ. Trong nghi&ecirc;n cứu hiện tại, ch&uacute;ng t&ocirc;i kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp tổn thương thần kinh trụ n&agrave;o sau phẫu thuật.</p> Nguyễn Huy Hoàng, Phạm Ngọc Tuấn, Trịnh Đình Thanh, Nguyễn Minh Tuấn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5628 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN KHỐI MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG ĐINH PFNA CÓ SỬ DỤNG MÀN HÌNH TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5629 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị g&atilde;y k&iacute;n khối mấu chuyển xương đ&ugrave;i bằng đinh PFNA c&oacute; sử dụng m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả một loạt c&aacute;c ca bệnh hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật đ&oacute;ng đinh PFNA tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 02/2026</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tuổi trung b&igrave;nh 78,21 &plusmn; 10,22 tuổi, tai nạn sinh hoạt chiếm 82,5%, lo&atilde;ng xương độ 1-2 chiếm đa số với 55%, thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh 92,31 &plusmn; 26,36 ph&uacute;t, tất cả đều sử dụng đinh d&agrave;i 170mm, g&oacute;c cổ th&acirc;n trung b&igrave;nh sau mổ 131,3 &plusmn; 4,6 độ, TAD trung b&igrave;nh sau mổ 23,8 &plusmn; 3,7 mm, điểm Harris sau mổ cải thiện từ 78,73 điểm tại thời điểm sau mổ 3 th&aacute;ng l&ecirc;n 86,45 điểm tại thời điểm sau mổ 6 th&aacute;ng</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật đ&oacute;ng đinh PFNA c&oacute; sử dụng m&agrave;n h&igrave;nh tăng s&aacute;ng điều trị g&atilde;y khối mấu chuyển xương đ&ugrave;i l&agrave; một phẫu thuật an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả.</p> Nguyễn Mạnh Đức, Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Văn Duyệt, Phạm Tâm Long Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5629 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI HOÀN TOÀN NGOÀI PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5630 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Khảo s&aacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật nội soi ho&agrave;n to&agrave;n ngo&agrave;i ph&uacute;c mạc điều trị tho&aacute;t vị bẹn năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu v&agrave; tiến cứu tr&ecirc;n 41 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;t vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi đặt lưới ho&agrave;n to&agrave;n ngo&agrave;i ph&uacute;c mạc từ 01/2025&ndash;12/2025 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh 59,8 &plusmn; 15,5; nam chiếm 100%. Triệu chứng chủ yếu l&agrave; khối phồng v&ugrave;ng bẹn 97,6%; si&ecirc;u &acirc;m ph&aacute;t hiện nội dung tho&aacute;t vị 90,2%. Thời gian mổ trung b&igrave;nh 61,8 &plusmn; 14,5 ph&uacute;t. Tai biến trong mổ chủ yếu l&agrave; r&aacute;ch ph&uacute;c mạc 7,3%; biến chứng sớm 9,8%, chủ yếu tụ m&aacute;u, tụ dịch. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh 6,9 &plusmn; 2,7 ng&agrave;y. Kết quả sớm tốt đạt 85,4%; theo d&otilde;i 6 th&aacute;ng ghi nhận 6,3% c&ograve;n triệu chứng (đau, rối loạn cảm gi&aacute;c), kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;i ph&aacute;t.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi ho&agrave;n to&agrave;n ngo&agrave;i ph&uacute;c mạc l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả với tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp, kết quả sớm tốt v&agrave; chưa ghi nhận t&aacute;i ph&aacute;t.</p> Nguyễn Minh Khuê, Phạm Văn Thương, Nguyễn Ngọc Thuần Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5630 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT QUA NIỆU ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5631 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n cắt u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt bằng dao đơn cực qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh H&agrave; Tĩnh&nbsp; .</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> M&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n được điều trị u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi cắt đốt qua niệu đạo từ th&aacute;ng 1 năm 2023 đến th&aacute;ng 12 năm 2025 tại Bệnh viện Đa Khoa H&agrave; Tĩnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh 76,25 &plusmn; 7,9. L&yacute; do v&agrave;o viện thường gặp l&agrave; b&iacute; đ&aacute;i (48,33%) v&agrave; đ&aacute;i kh&oacute; (43,33%). Đa số bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng nặng (IPSS 21,53 &plusmn; 4,04), chất lượng cuộc sống giảm (QoL 4,8 &plusmn; 0,85). Khối lượng tuyến tiền liệt trung b&igrave;nh 67,28 &plusmn; 27,29 g.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh nh&acirc;n u ph&igrave; đại tuyến tiền liệt chủ yếu l&agrave; người cao tuổi, biểu hiện triệu chứng đường tiểu dưới mức độ nặng v&agrave; chất lượng cuộc sống giảm r&otilde; rệt. Khối lượng tuyến tiền liệt chủ yếu ở mức vừa đến lớn, ph&ugrave; hợp với chỉ định phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực.</p> Đỗ Minh Tùng, Nguyễn Đình Tài, Nguyễn Xuân Thắng, Nguyễn Quang Tuyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5631 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT QUA NIỆU ĐẠO BẰNG DAO ĐƠN CỰC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5632 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực trong điều trị u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh..</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> M&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực điều trị u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt từ th&aacute;ng 1 năm 2023 đến th&aacute;ng 12 năm 2025 tại Bệnh viện Đa Khoa H&agrave; Tĩnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh 76,25 &plusmn; 7,9. Khối lượng tuyến tiền liệt trung b&igrave;nh 67,28 &plusmn; 27,29 g. Thời gian phẫu thuật 72,8 &plusmn; 29,3 ph&uacute;t; lượng dịch rửa 25,42 &plusmn; 10,6 l&iacute;t. Thời gian lưu th&ocirc;ng tiểu trung b&igrave;nh 4,55 &plusmn; 0,93 ng&agrave;y; thời gian nằm viện 5,28 &plusmn; 1,12 ng&agrave;y. Điểm IPSS cải thiện r&otilde; rệt với tỷ lệ mức nặng giảm từ 78,33% xuống 1,67% v&agrave; mức nhẹ tăng l&ecirc;n 75%. QoL cải thiện ho&agrave;n to&agrave;n.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả trong điều trị u ph&igrave; đại l&agrave;nh t&iacute;nh tuyến tiền liệt, gi&uacute;p cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</p> Nguyễn Đình Tài, Nguyễn Xuân Thắng, Đỗ Minh Tùng, Nguyễn Quang Tuyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5632 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 NGHIÊN CỨU TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CÁC CĂN NGUYÊN GÂY NHIỄM TRÙNG MÁU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2023-2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5633 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Kh&aacute;ng thuốc kh&aacute;ng sinh (AMR) đ&atilde; nổi l&ecirc;n như một mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng to&agrave;n cầu v&agrave; ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến kết quả l&acirc;m s&agrave;ng, đặc biệt l&agrave; trong m&ocirc;i trường bệnh viện. Gi&aacute;m s&aacute;t li&ecirc;n tục c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh nhạy cảm kh&aacute;ng sinh ở c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh vi khuẩn quan trọng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; điều cần thiết để hướng dẫn điều trị theo kinh nghiệm v&agrave; tăng cường c&aacute;c chiến lược quản l&yacute; kh&aacute;ng sinh.</p> <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh hiện tại của vi khuẩn g&acirc;y nhiễm tr&ugrave;ng m&aacute;u tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Thiệu Hải Ph&ograve;ng năm 2023-2024.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong></p> <p>Một nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đ&atilde; được tiến h&agrave;nh bằng c&aacute;ch sử dụng c&aacute;c chủng vi khuẩn ph&acirc;n lập từ c&aacute;c mẫu bệnh phẩm l&acirc;m s&agrave;ng thường quy. Việc x&aacute;c định vi khuẩn được thực hiện bằng c&aacute;c phương ph&aacute;p vi sinh ti&ecirc;u chuẩn, tiếp theo l&agrave; thử nghiệm độ nhạy cảm kh&aacute;ng sinh theo c&aacute;c khuyến nghị quốc tế hiện h&agrave;nh (hướng dẫn CLSI). Tỷ lệ kh&aacute;ng thuốc được t&iacute;nh to&aacute;n cho từng lo&agrave;i vi khuẩn đối với c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n kh&aacute;ng sinh được thử nghiệm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> G&aacute;nh nặng đ&aacute;ng kể về kh&aacute;ng thuốc kh&aacute;ng sinh đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở cả c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh Gram &acirc;m v&agrave; Gram dương. Trong số c&aacute;c chủng <em>S. aureus</em> ph&acirc;n lập được, S<em>. aureus</em> kh&aacute;ng methicillin (MRSA) cho thấy khả năng kh&aacute;ng erythromycin (94,2%) v&agrave; clindamycin (91,4%) cực kỳ cao, trong khi khả năng kh&aacute;ng vancomycin v&agrave; linezolid vẫn ở mức tối thiểu (lần lượt l&agrave; 0,3% v&agrave; 0%). Đối với vi khuẩn Gram &acirc;m, <em>E. coli</em> thể hiện khả năng kh&aacute;ng cao với ampicillin (91,8%), ciprofloxacin (79,3%) v&agrave; trimethoprim&ndash;sulfamethoxazole (77,2%), trong khi khả năng kh&aacute;ng carbapenem vẫn ở mức thấp. <em>K. pneumoniae</em> cho thấy khả năng kh&aacute;ng carbapenem đ&aacute;ng kể (38,9% đối với imipenem v&agrave; 39,3% đối với meropenem). Mức độ kh&aacute;ng thuốc cao cũng được x&aacute;c định ở <em>P. aeruginosa</em>. M&ocirc; h&igrave;nh đ&aacute;ng b&aacute;o động nhất được quan s&aacute;t thấy ở <em>A. baumannii</em>, với khả năng kh&aacute;ng thuốc vượt qu&aacute; 80% đối với hầu hết c&aacute;c nh&oacute;m kh&aacute;ng sinh, bao gồm cả carbapenem.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; chứng minh g&aacute;nh nặng đ&aacute;ng kể của t&igrave;nh trạng kh&aacute;ng thuốc kh&aacute;ng sinh, đặc biệt l&agrave; kh&aacute;ng đa thuốc v&agrave; kh&aacute;ng carbapenem ở c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh Gram &acirc;m, c&ugrave;ng với tỷ lệ kh&aacute;ng thuốc cao ở c&aacute;c chủng MRSA. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y nhấn mạnh sự cần thiết cấp b&aacute;ch phải tăng cường gi&aacute;m s&aacute;t kh&aacute;ng sinh v&agrave; triển khai c&aacute;c chương tr&igrave;nh quản l&yacute; kh&aacute;ng sinh hiệu quả.</p> Ngô Anh Thế, Trần Thị Liên, Lại Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Huyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5633 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, PHIM CẮT LỚP VI TÍNH HÌNH NÓN CỦA NGƯỜI BỆNH GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2024–2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5634 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh CT Conebeam của người bệnh g&atilde;y xương h&agrave;m dưới tại Bệnh viện Răng H&agrave;m Mặt Trung ương H&agrave; Nội giai đoạn 2024&ndash;2026.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 251 bệnh nh&acirc;n g&atilde;y xương h&agrave;m dưới được điều trị phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật H&agrave;m mặt, Bệnh viện Răng H&agrave;m Mặt Trung ương H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 6/2024 đến th&aacute;ng 6/2026. C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh CT Conebeam được thu thập từ hồ sơ bệnh &aacute;n v&agrave; phim chụp trước phẫu thuật.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 28,3 &plusmn; 13,5 tuổi; nam giới chiếm 71,71%. Tai nạn giao th&ocirc;ng l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n chủ yếu g&acirc;y g&atilde;y xương h&agrave;m dưới (78,09%). C&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp gồm đau v&ugrave;ng g&atilde;y (94,82%), sai khớp cắn (86,85%) v&agrave; hạn chế h&aacute; miệng (82,07%). Tr&ecirc;n phim CT Conebeam, v&ugrave;ng cằm l&agrave; vị tr&iacute; g&atilde;y thường gặp nhất (59,76%), tiếp theo l&agrave; lồi cầu (52,59%). G&atilde;y từ hai ổ trở l&ecirc;n chiếm đa số trường hợp. C&aacute;c tổn thương phối hợp v&ugrave;ng h&agrave;m mặt thường gặp l&agrave; g&atilde;y xương h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; g&atilde;y g&ograve; m&aacute; cung tiếp.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>G&atilde;y xương h&agrave;m dưới chủ yếu gặp ở nam giới trẻ tuổi do tai nạn giao th&ocirc;ng. CT Conebeam c&oacute; gi&aacute; trị quan trọng trong đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm tổn thương v&agrave; hỗ trợ lập kế hoạch điều trị.</p> Phạm Anh Minh, Đặng Triệu Hùng, Nguyễn Huệ Phương, Phạm Hoàng Tuấn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5634 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KIẾN THỨC VỀ PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG NĂM 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5635 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả thực trạng kiến thức về ph&ograve;ng ngừa chuẩn của điều dưỡng vi&ecirc;n tại Bệnh viện Nhi Hải Ph&ograve;ng năm 2026 v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 242 điều dưỡng vi&ecirc;n từ th&aacute;ng &nbsp;. Số liệu thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi tự điền gồm 74 c&acirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; kiến thức ph&ograve;ng ngừa chuẩn. Kiến thức đạt được x&aacute;c định khi tổng điểm &ge;75%. Ph&acirc;n t&iacute;ch bằng thống k&ecirc; m&ocirc; tả, kiểm định Chi-square/Fisher v&agrave; hồi quy logistic đa biến.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm kiến thức trung b&igrave;nh l&agrave; 60,61 &plusmn; 6,48/74; 77,7% điều dưỡng vi&ecirc;n đạt kiến thức. Kiến thức cao ở c&aacute;c nội dung vệ sinh h&ocirc; hấp, ti&ecirc;m an to&agrave;n v&agrave; ph&ograve;ng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn; thấp hơn ở kiến thức chung v&agrave; sử dụng phương tiện ph&ograve;ng hộ c&aacute; nh&acirc;n. Điều dưỡng được tập huấn theo Quyết định 3671/QĐ-BYT c&oacute; khả năng đạt kiến thức cao hơn (aOR = 5,67; KTC 95%: 2,87&ndash;11,20; p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức về ph&ograve;ng ngừa chuẩn ở mức tương đối tốt nhưng c&ograve;n khoảng trống ở một số nội dung. Cần tăng cường đ&agrave;o tạo định kỳ, tập trung v&agrave;o c&aacute;c nội dung c&ograve;n hạn chế.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Thời gian nghi&ecirc;n cứu năm 2026 cần kiểm tra t&iacute;nh hợp l&yacute;.<br />Bản thảo ghi nghi&ecirc;n cứu từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 6 năm 2026. Nếu b&agrave;i gửi đăng trước hoặc trong thời điểm chưa kết th&uacute;c giai đoạn n&agrave;y, cần kiểm tra lại t&iacute;nh hợp lệ của thời gian thu thập số liệu. Nếu đ&acirc;y l&agrave; dữ liệu dự kiến hoặc m&ocirc; phỏng th&igrave; kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp để c&ocirc;ng bố như nghi&ecirc;n cứu ho&agrave;n chỉnh.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Thực tế thời gian lấy số liệu từ th&aacute;ng 1 đến th&aacute;ng 3 sau đ&oacute; l&agrave; thời gian ph&acirc;n t&iacute;ch số liệu v&agrave; viết b&agrave;i. Ch&uacute;ng t&ocirc;i sẽ chuyển th&agrave;nh từ th&aacute;ng 1 đến th&aacute;ng 5 theo &yacute; kiến của b&igrave;nh duyệt</p> Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Phạm Thị Thư, Chu Thị Hà, Bùi Thị Quyên, Đỗ Thị Lan Anh, Vũ Văn Quang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5635 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT TẠI HẢI PHÒNG NĂM 2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5636 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i ho&aacute; khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại Hải Ph&ograve;ng năm 2024.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, tiến cứu tr&ecirc;n 84 bệnh nh&acirc;n bị tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn, kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng, kết hợp tra cứu kết quả x&eacute;t nghiệm trong hồ sơ bệnh &aacute;n của bệnh nh&acirc;n. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; m&ocirc; tả.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 66,7%. C&aacute;c triệu chứng cơ năng tr&ecirc;n 112 khớp bao gồm: 100,0% c&oacute; đau khớp (mức độ nặng chiếm 52,7%), hạn chế vận động (77,0%), cứng khớp (75,9%), lạo xạo khớp (54,5%). H&igrave;nh ảnh tổn thương Xquang theo ph&acirc;n loại Kellgren-Lawrence của 112 khớp gối chủ yếu ở giai đoạn 2 chiếm 58,0%; gai xương chiếm tỷ cao nhất (90,2%). H&igrave;nh ảnh si&ecirc;u &acirc;m 65 khớp gối xuất hiện đa h&igrave;nh th&aacute;i tổn thương, gồm: gai xương (100,0%), tr&agrave;n dịch khớp (96,9%), tăng sinh m&agrave;ng hoạt dịch (53,8%) v&agrave; k&eacute;n khoeo (20,0%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> X-quang khớp gối l&agrave; phương ph&aacute;p đầu tay gi&uacute;p chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 60 tuổi. Si&ecirc;u &acirc;m l&agrave; c&ocirc;ng cụ bổ trợ c&oacute; gi&aacute; trị gi&uacute;p ph&aacute;t hiện tổn thương phần mềm c&aacute;c khớp c&oacute; triệu chứng vi&ecirc;m tiến triển, gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện v&agrave; định hướng điều trị kịp thời.</p> Phạm Thúy Hằng, Nguyễn Mai Hồng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5636 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA NĂM 3 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5651 <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong>: Khảo s&aacute;t động lực học tập của sinh vi&ecirc;n Y đa khoa năm thứ 3 của trường Đại học Y Dược Hải Ph&ograve;ng v&agrave; m&ocirc; tả một số yếu tố li&ecirc;n quan.</p> <p><strong><em>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong>: m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 522 sinh vi&ecirc;n y đa khoa năm 3 của trường Đại học Y Dược Hải Ph&ograve;ng. Sinh vi&ecirc;n điền v&agrave;o phiếu khảo s&aacute;t theo thang đo Likert 7.</p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong>: 63% sinh vi&ecirc;n c&oacute; ĐLHT tốt, nh&oacute;m động lực b&ecirc;n ngo&agrave;i cao hơn nh&oacute;m động lực b&ecirc;n trong (p&lt;0,001). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến ĐLHT bao gồm giới (OR=2,22; 95%CI= 1,54-3,20; p&lt;0,001), niềm tin v&agrave;o bản th&acirc;n (OR=1,73; 95%CI= 1,04-2,89; p=0,03), việc tham gia c&acirc;u lạc bộ (OR=1,71; 95%CI= 1,19-2,45; p=0,003), nhận được sự gi&uacute;p đỡ của thầy c&ocirc; khi cần (OR=1,80; 95%CI= 1,07-2,88; p=0,025), v&agrave; đạt được học bổng khuyến kh&iacute;ch học tập (OR=1,93; 95%CI= 1,20-3,09; p=0,006).</p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong>: tỷ lệ sinh vi&ecirc;n c&oacute; động lực học tập tốt kh&aacute; cao, cần n&acirc;ng cao động lực b&ecirc;n trong, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc đến việc tăng cường tư vấn, hỗ trợ cho sinh vi&ecirc;n nữ, khuyến kh&iacute;ch sinh vi&ecirc;n tham gia c&aacute;c c&acirc;u lạc bộ v&agrave; gia tăng học bổng khuyến kh&iacute;ch học tập v&agrave; đội ngũ cố vấn học tập để n&acirc;ng cao động lực học tập cho sinh vi&ecirc;n.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Phương Mai, Dương Thị Minh Thoa, Ngô Thanh Hường Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5651 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG ĐÁP ỨNG HOÀN TOÀN SAU HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU DÀI NGÀY ĐỐI VỚI UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA – DƯỚI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5637 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> X&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tr&ecirc;n giải phẫu bệnh sau h&oacute;a xạ trị tiền phẫu d&agrave;i ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 giữa &ndash; dưới.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp ph&acirc;n t&iacute;ch yếu tố li&ecirc;n quan tr&ecirc;n 168 bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng 1/3 giữa &ndash; dưới giai đoạn II&ndash;III, được h&oacute;a xạ trị tiền phẫu d&agrave;i ng&agrave;y v&agrave; phẫu thuật triệt căn. Đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n được x&aacute;c định khi kh&ocirc;ng c&ograve;n tế b&agrave;o ung thư sống tại u nguy&ecirc;n ph&aacute;t tr&ecirc;n bệnh phẩm sau mổ, tương ứng Mandard TRG 1/ypT0. C&aacute;c yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng kiểm định đơn biến v&agrave; hồi quy logistic đa biến.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n l&agrave; 22,0% (37/168). Nh&oacute;m đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n c&oacute; k&iacute;ch thước u trước điều trị nhỏ hơn (4,78 &plusmn; 1,90 cm so với 5,81 &plusmn; 2,25 cm; p = 0,006) v&agrave; CEA trước điều trị thấp hơn [2,37 (1,15&ndash;3,28) so với 4,57 (2,55&ndash;7,94) ng/mL; p &lt; 0,001]. Tr&ecirc;n ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, CEA trước điều trị &gt;5 ng/mL l&agrave; yếu tố bất lợi độc lập đối với đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n (OR = 0,33; 95%CI: 0,14&ndash;0,81; p = 0,015). Sau h&oacute;a xạ trị, mrTRG 1&ndash;2 li&ecirc;n quan mạnh với đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> CEA trước điều trị thấp, k&iacute;ch thước u nhỏ v&agrave; mrTRG 1&ndash;2 sau h&oacute;a xạ trị l&agrave; c&aacute;c yếu tố gợi &yacute; khả năng đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n sau điều trị tiền phẫu d&agrave;i ng&agrave;y.</p> Phạm Văn Thương, Ma Tiến Hoàng, Vũ Ngọc Sơn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5637 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA CHA MẸ CHĂM SÓC CON ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA MIỄN DỊCH - DỊ ỨNG - KHỚP, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5638 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng chất lượng giấc ngủ của cha mẹ chăm s&oacute;c con đang điều trị tại Khoa Miễn dịch - Dị ứng - Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 365 cha hoặc mẹ bệnh nhi, đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng giấc ngủ dựa v&agrave;o bộ c&ocirc;ng cụ PSQI.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm PSQI trung b&igrave;nh l&agrave; 6,0 &plusmn; 3,2, thấp nhất l&agrave; 0 v&agrave; cao nhất l&agrave; 16 điểm. 49,3% cha mẹ c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m (điểm PSQI &gt; 5). C&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa chất lượng giấc ngủ với c&aacute;c yếu tố: người chăm s&oacute;c l&agrave; mẹ, bị ảnh hưởng giấc ngủ bởi yếu tố &aacute;nh s&aacute;ng, c&oacute; &aacute;p lực về chi ph&iacute; điều trị.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Khoảng một nửa số cha hoặc mẹ chăm s&oacute;c bệnh nhi c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m. N&ecirc;n tăng cường hỗ trợ về kinh tế đối với những bệnh nhi c&oacute; ho&agrave;n cảnh kh&oacute; khăn. Cha mẹ bệnh nhi c&oacute; thể giảm bớt sự ảnh hưởng của &aacute;nh s&aacute;ng đến giấc ngủ bằng c&aacute;ch sử dụng bịt mắt.</p> Vũ Minh Tuấn, Nguyễn Thị Nga, Lê Huyền Trang, Lê Kiến Ngãi, Trịnh Thị Hậu, Nguyễn Thế Anh, Nguyễn Trọng Tài Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5638 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LỌC MÁU LIÊN TỤC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5639 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm, kỹ thuật, t&igrave;nh trạng bệnh l&yacute; cần chỉ định, v&agrave; nhận x&eacute;t kết quả điều trị lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục ở trẻ em.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 340 bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục hỗ trợ tại Khoa Điều trị t&iacute;ch cực nhi khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 1/2018 đến th&aacute;ng 6/2021.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nhiễm tr&ugrave;ng huyết l&agrave; bệnh l&yacute; c&oacute; chỉ định phổ biến nhất (56,76%), tiếp theo l&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a (13,53%) v&agrave; sốc tim (8,24%). Phương thức lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục chủ yếu l&agrave; CVVH (90,29%). C&aacute;c biến chứng thường gặp gồm hạ kali m&aacute;u (68,82%), tắc quả lọc (52,06%) v&agrave; hạ huyết &aacute;p (47,65%). Tỷ lệ sống l&agrave; 56,18%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy điểm PELOD-2 v&agrave; thời gian từ khi nhập Khoa Điều trị t&iacute;ch cực đến khi bắt đầu lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với tử vong (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục được sử dụng chủ yếu ở bệnh nhi nhiễm tr&ugrave;ng huyết v&agrave; suy đa cơ quan. C&aacute;c biến chứng thường gặp nhưng c&oacute; thể kiểm so&aacute;t được. Mức độ nặng của bệnh v&agrave; thời điểm bắt đầu lọc m&aacute;u l&agrave; c&aacute;c yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.</p> Phan Hữu Phúc, Trần Bá Dũng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5639 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5451 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng ở người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ tại Bệnh viện Hữu Nghị.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> M&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 46 bệnh nh&acirc;n l&agrave; người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ đ&atilde; được kh&aacute;m v&agrave; chẩn đo&aacute;n tại Khoa H&ocirc; hấp - Dị ứng, Bệnh viện Hữu Nghị từ th&aacute;ng 1/2023 đến th&aacute;ng 1/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 74,28 &plusmn; 7,64, tuổi nhỏ nhất l&agrave; 60 tuổi, tuổi lớn nhất l&agrave; 96 tuổi. Tỷ lệ nam (87%) nhiều hơn nữ (13%). C&aacute;c bệnh đồng mắc với ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ l&agrave; tăng huyết &aacute;p (76,1%), đ&aacute;i th&aacute;o đường (43,5%), rối loạn chuyển h&oacute;a lipid m&aacute;u (43,5%), xơ vữa mạch m&aacute;u (30,4%). Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng gặp nhiều nhất khi người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn l&agrave;: ngủ kh&ocirc;ng s&acirc;u giấc (78,3%), ng&aacute;y (76,1%), c&oacute; người chứng kiến ngưng thở khi ngủ (56,5%), buồn ngủ ng&agrave;y qu&aacute; mức (39,1%). C&oacute; đến 56,53% người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ c&oacute; BMI b&igrave;nh thường v&agrave; 41,3% c&oacute; BMI ở mức thừa c&acirc;n. K&iacute;ch thước v&ograve;ng cổ tr&ecirc;n 40 cm chiếm 95,65% v&agrave; 4,35% số bệnh nh&acirc;n c&oacute; k&iacute;ch thước v&ograve;ng cổ &le; 40 cm. Chỉ số AHI trung b&igrave;nh l&agrave; 8,77 &plusmn; 17,37, trong đ&oacute; c&oacute; đến 86,96% ngưng thở mức độ trung b&igrave;nh đến nặng. Bảng c&acirc;u hỏi Epworth đ&aacute;nh gi&aacute; buồn ngủ ban ng&agrave;y qu&aacute; mức gặp kh&oacute; khăn khi đ&aacute;nh gi&aacute; ch&iacute;nh x&aacute;c mức độ buồn ngủ ban ng&agrave;y qu&aacute; mức ở người cao tuổi. Bảng c&acirc;u hỏi STOP-BANG tỏ ra hữu &iacute;ch trong tầm so&aacute;t ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người cao tuổi.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Triệu chứng thường gặp l&agrave; ngủ kh&ocirc;ng s&acirc;u giấc, ng&aacute;y, c&oacute; người chứng kiến ngưng thở v&agrave; buồn ngủ ban ng&agrave;y qu&aacute; mức. Người cao tuổi c&oacute; thể mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ngay cả khi c&oacute; BMI b&igrave;nh thường v&agrave; v&ograve;ng cổ &le; 40 cm.</p> Vũ Văn Kiểu, Nguyễn Tiến Dũng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5451 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CHẤT LƯỢNG SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5452 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng sống v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan của bệnh nh&acirc;n mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh tại Bệnh viện Hữu Nghị.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> M&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh giai đoạn ổn định đang được quản l&yacute; bệnh tại Ph&ograve;ng kh&aacute;m H&ocirc; hấp - Dị ứng, Bệnh viện Hữu Nghị từ th&aacute;ng 11/2024 đến th&aacute;ng 4/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Chất lượng sống của bệnh nh&acirc;n bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh qua thang điểm SGRQ-C: điểm chung, điểm triệu chứng, điểm hoạt động, điểm t&aacute;c động lần lượt l&agrave; 51,18 &plusmn; 22,90; 58,83 &plusmn; 22,74; 56,90 &plusmn; 22,59 v&agrave; 44,53 &plusmn; 24,49 (điểm tối đa l&agrave; 100 điểm, với điểm c&agrave;ng cao th&igrave; chất lượng sống c&agrave;ng k&eacute;m). Một số yếu tố li&ecirc;n quan đến chất lượng sống ở bệnh nh&acirc;n bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh: tuổi c&agrave;ng cao th&igrave; chất lượng sống c&agrave;ng k&eacute;m đi, thời gian mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh l&acirc;u năm c&oacute; điểm chất lượng sống k&eacute;m hơn, nh&oacute;m sử dụng thuốc phun h&iacute;t dự ph&ograve;ng đ&uacute;ng c&aacute;ch c&oacute; điểm chất lượng sống tốt hơn nh&oacute;m sử dụng kh&ocirc;ng đ&uacute;ng c&aacute;ch v&agrave; số đợt cấp trong 12 th&aacute;ng qua c&agrave;ng nhiều th&igrave; chất lượng sống c&agrave;ng k&eacute;m.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh nh&acirc;n bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh c&oacute; điểm chất lượng sống theo SGRQ-C k&eacute;m hơn rất nhiều so với bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; tiền sử bệnh h&ocirc; hấp. Một số yếu tố li&ecirc;n quan đến chất lượng sống ở bệnh nh&acirc;n bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh: tuổi, thời gian mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh, c&aacute;ch sử dụng thuốc phun h&iacute;t dự ph&ograve;ng v&agrave; số đợt cấp trong 12 th&aacute;ng qua.</p> Vũ Văn Kiểu, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Bích Ngọc Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5452 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VẮC XIN CÚM MÙA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ TỪ 6 THÁNG ĐẾN DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2022 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5640 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả thực trạng sử dụng vắc xin c&uacute;m m&ugrave;a, ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; ghi nhận phản ứng sau ti&ecirc;m ở trẻ từ 6 th&aacute;ng đến dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ph&uacute; Thọ năm 2022.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 3.801 trẻ từ 6 th&aacute;ng đến dưới 5 tuổi đến ti&ecirc;m chủng tại Trung t&acirc;m Ti&ecirc;m chủng, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ph&uacute; Thọ từ T9/2021 đến T8/2022. Số liệu được thu thập từ hồ sơ ti&ecirc;m chủng, lịch sử ti&ecirc;m chủng quốc gia v&agrave; phỏng vấn bổ sung khi cần thiết. C&aacute;c biến định t&iacute;nh được tr&igrave;nh b&agrave;y bằng tần số, tỷ lệ phần trăm; kiểm định Chi-square được sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan, với p &lt; 0,05 được coi l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tỷ lệ trẻ được ti&ecirc;m &iacute;t nhất một liều vắc xin c&uacute;m l&agrave; 67,5%. Trong số trẻ đ&atilde; ti&ecirc;m, nh&oacute;m tuổi 6 th&aacute;ng đến dưới 3 tuổi chiếm 86,4%; trẻ sống tại th&agrave;nh phố Việt Tr&igrave; chiếm 73,0%. Tỷ lệ chưa ho&agrave;n th&agrave;nh liều cơ bản c&ograve;n cao (64,9%), trong khi tỷ lệ ti&ecirc;m nhắc lại rất thấp (0,4%). Tr&igrave;nh độ học vấn của mẹ v&agrave; điều kiện kinh tế gia đ&igrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với việc sử dụng vắc xin c&uacute;m (p &lt; 0,05). Phản ứng sau ti&ecirc;m chủ yếu nhẹ; thường gặp nhất l&agrave; sưng đau tại chỗ (17,5%) v&agrave; n&ocirc;n (12,9%), đa số xuất hiện trong ng&agrave;y đầu. Sốt sau ti&ecirc;m &iacute;t gặp (1,2%), chủ yếu l&agrave; sốt nhẹ v&agrave; sốt vừa.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Tỷ lệ sử dụng vắc xin c&uacute;m m&ugrave;a ở trẻ từ 6 th&aacute;ng đến dưới 5 tuổi tại cơ sở nghi&ecirc;n cứu ở mức kh&aacute;, tuy nhi&ecirc;n tỷ lệ ho&agrave;n th&agrave;nh liều cơ bản v&agrave; ti&ecirc;m nhắc lại c&ograve;n thấp. Học vấn của mẹ, điều kiện kinh tế gia đ&igrave;nh v&agrave; khả năng cung ứng vắc xin l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan quan trọng. Phản ứng sau ti&ecirc;m chủ yếu nhẹ, tự giới hạn.</p> Trần Thị Thùy Linh, Nguyễn Hải Nam, Hoàng An Dương Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5640 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5641 <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong>M&ocirc; tả thực trạng sử dụng thuốc v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết quả tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc của người bệnh vi&ecirc;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng (VLDDTT) điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 103. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 184 người bệnh VLDDTT điều trị ngoại tr&uacute; từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 12/2025. Thực trạng tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc được đ&aacute;nh gi&aacute; qua thang đo Morisky Medication Adherence Scale-8 (MMAS-8), trong đ&oacute; người bệnh được x&aacute;c định l&agrave; tu&acirc;n thủ khi điểm số &ge; 6. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; mối li&ecirc;n quan với kết quả cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic để x&aacute;c định tỷ số ch&ecirc;nh OR với khoảng tin cậy 95% (95%CI). <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ người bệnh tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc đạt 86,4%, điểm MMAS-8 trung b&igrave;nh l&agrave; 7,1 &plusmn; 0,78. Nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n c&oacute; tỷ lệ tu&acirc;n thủ thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m nghề tự do (OR = 0,13; KTC95%: 0,03-0,59; p = 0,007). Chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc với tuổi, giới t&iacute;nh, tr&igrave;nh độ học vấn, nơi cư tr&uacute; v&agrave; t&igrave;nh trạng c&oacute; người chăm s&oacute;c (p &gt; 0,05). Tỷ lệ người bệnh hết c&aacute;c triệu chứng ở nh&oacute;m tu&acirc;n thủ cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ (53,46% so với 20,0%); người bệnh tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc c&oacute; khả năng hết triệu chứng cao gấp 6,8 lần so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ (OR = 6,80; KTC95%: 1,85-24,96; p = 0,003). <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc ở người bệnh VLDDTT điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 103 đạt 86,4%. Nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n c&oacute; tỷ lệ tu&acirc;n thủ thấp hơn so với nh&oacute;m nghề tự do. Tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc c&oacute; li&ecirc;n quan đến cải thiện triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh.</p> Phạm Thị Liễu, Nguyễn Lê Thanh Thư, Nguyễn Quỳnh Mai, Nguyễn Văn Thành, Lê Tuấn Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5641 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TOAN HÔ HẤP VƯỢT NGƯỠNG Ở BỆNH NHÂN SỬ DỤNG OXY LƯU LƯỢNG CAO KHI NGỪNG THỞ TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI DÂY THANH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5642 <p><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục ti&ecirc;u: </em>Mục đ&iacute;ch <em>Đối tượng v&agrave; p</em><em>hương ph&aacute;p</em><em>: </em>Từ th&aacute;ng 10 năm 2022 đến th&aacute;ng 12 năm 2025 tại Bệnh viện trung ương qu&acirc;n đội 108, 130 bệnh nh&acirc;n (BN) từ 25-77 tuổi c&oacute; chỉ định phẫu thuật nội soi d&acirc;y thanh được cung cấp oxy lưu lượng cao qua mũi (HFNC) d&ograve;ng 40-70 l&iacute;t/ph&uacute;t. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh cung cấp oxy lưu lượng cao, bệnh nh&acirc;n được g&acirc;y m&ecirc; đường tĩnh mạch, gi&atilde;n cơ ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; m&agrave; kh&ocirc;ng th&ocirc;ng kh&iacute; trong phẫu thuật. <em>Kết quả:</em> Tại thời điểm kết th&uacute;c phẫu thuật c&oacute; 7 bệnh nh&acirc;n (5,4%) xuất hiện t&igrave;nh trạng toan h&ocirc; hấp cấp vượt ngưỡng. Thời gian ngừng thở v&agrave; ph&acirc;n loại Malampati l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng t&igrave;nh trạng toan h&ocirc; hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết th&uacute;c phẫu thuật khi đưa v&agrave;o hồi quy đơn biến. Tuy nhi&ecirc;n khi đưa v&agrave;o m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy đa biến, thời gian ngừng thở l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng duy nhất t&igrave;nh trạng toan h&ocirc; hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết th&uacute;c phẫu thuật. Mỗi 1 ph&uacute;t ngừng thở tăng nguy cơ toan h&ocirc; hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết th&uacute;c phẫu thuật th&ecirc;m 30,6%. <em>Kết luận:</em> Thời gian ngừng thở l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng duy nhất t&igrave;nh trạng toan h&ocirc; hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết th&uacute;c phẫu thuật khi ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> Đỗ Thanh Hòa, Ngô Văn Định Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5642 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP CAN THIỆP TRONG CẢI THIỆN KIẾN THỨC VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI THÁI BÌNH NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5643 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của chương tr&igrave;nh tập huấn trong cải thiện kiến thức của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế về chẩn đo&aacute;n v&agrave; xử tr&iacute; phản vệ tại tỉnh Th&aacute;i B&igrave;nh.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu can thiệp cộng đồng theo thiết kế trước - sau tr&ecirc;n 150 nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế (50 b&aacute;c sĩ, 100 nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế kh&aacute;c) tại 4 bệnh viện v&agrave; 4 trạm y tế x&atilde; ở Th&aacute;i B&igrave;nh, từ 01/05/2025 đến 31/12/2025. Biện ph&aacute;p can thiệp l&agrave; tập huấn 8 giờ gồm 4 giờ l&yacute; thuyết v&agrave; 4 giờ thực h&agrave;nh tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh, thảo luận ca l&acirc;m s&agrave;ng. Kiến thức được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng bộ c&acirc;u hỏi dựa tr&ecirc;n Th&ocirc;ng tư 51/2017/TT-BYT v&agrave; hướng dẫn chuy&ecirc;n ng&agrave;nh; gồm 22 c&acirc;u về kiến thức chẩn đo&aacute;n (tối đa 30 điểm) v&agrave; 20 c&acirc;u về kiến thức xử tr&iacute; (tối đa 20 điểm). Kiến thức được coi l&agrave; đạt khi trả lời đ&uacute;ng &ge;80% số c&acirc;u. Mỗi đối tượng được khảo s&aacute;t 2 lần: ngay trước tập huấn v&agrave; 1 th&aacute;ng sau tập huấn..</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị 34 (Q1&ndash;Q3: 28&ndash;39), nữ chiếm 74,0%, thời gian c&ocirc;ng t&aacute;c trung vị 10 năm (Q1&ndash;Q3: 4-15). Điểm trung b&igrave;nh của kiến thức về chẩn đoan phản vệ tăng từ 24,7 (SD 2,79) l&ecirc;n 25,9 (SD 2,23), ch&ecirc;nh lệch trung b&igrave;nh +1,12 điểm (SD 3,41), KTC 95%: 0,57 đến 1,67. Tổng điểm kiến thức xử tr&iacute; tăng từ 15,5 (SD 2,02) l&ecirc;n 17,2 (SD 1,60), ch&ecirc;nh lệch trung b&igrave;nh +1,71 điểm (SD 2,49), KTC 95%: 1,31 đến 2,11. Tỷ lệ kiến thức đạt về chẩn đo&aacute;n tăng từ 69,3% l&ecirc;n 88,0% (+18,7 điểm phần trăm) v&agrave; tỷ lệ kiến thức đạt về xử tr&iacute; tăng từ 60,0% l&ecirc;n 92,7% (+32,7 điểm phần trăm).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chương tr&igrave;nh tập huấn 8 giờ kết hợp l&yacute; thuyết v&agrave; thực h&agrave;nh gi&uacute;p cải thiện kiến thức của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế về chẩn đo&aacute;n v&agrave; xử tr&iacute; phản vệ sau 1 th&aacute;ng, đồng thời l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể tỷ lệ đạt chuẩn kiến thức theo ngưỡng &ge;80%.</p> Nguyễn Xuân Bái, Nguyễn Việt Khánh, Trương Công Đạt, Lê Minh Tiến, Bùi Duy Dũng, Đinh Quang Kiền, Vũ Thanh Bình, Vũ Thị Loan, Trần Thị Hương Ly, Vi Thị Thúy Hằng, Phan Yến Anh, Lê Trần Diệp Anh, Đỗ Thanh Tuân, Lại Đức Trí, Doãn Trường Thi, Phạm Văn Quyết, Vũ Xuân Thủy Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5643 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM TỪ 24 ĐẾN 59 THÁNG TUỔI Ở MỘT SỐ XÃ TẠI BẮC KẠN NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5552 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng của trẻ 24&ndash;59 th&aacute;ng tuổi ở một số x&atilde; tại Bắc Kạn năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 883 trẻ em 24&ndash;59 th&aacute;ng tuổi tại 8 xã tại Bắc Kạn. T&igrave;nh trạng dinh dưỡng được đ&aacute;nh gi&aacute; theo chỉ số Z-score c&acirc;n nặng/tuổi (WAZ), chiều cao/tuổi (HAZ) v&agrave; c&acirc;n nặng/chiều cao (WHZ) dựa tr&ecirc;n chuẩn tăng trưởng WHO 2006, tỷ lệ suy dinh dưỡng c&aacute;c thể suy dinh dưỡng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ c&acirc;n của trẻ em 24-59 th&aacute;ng tuổi ở c&aacute;c điểm nghi&ecirc;n cứu tại Bắc Kạn l&agrave; 19,9%, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp c&ograve;i l&agrave; 27,9% v&agrave; 2,8% trẻ bị suy dinh dưỡng gầy c&ograve;m. C&oacute; 66,4% t&igrave;nh trạng dinh dưỡng ở mức b&igrave;nh thường (kh&ocirc;ng mắc bất kỳ thể suy dinh dưỡng n&agrave;o), &nbsp;157 trẻ (17,8%) mắc duy nh&acirc;́t 1 th&ecirc;̉ suy dinh dưỡng; 133 trẻ (15,1%) trẻ mắc đồng thời 2 thể suy dinh dưỡng; 7 trẻ (0,8%) bị ảnh hưởng của cả 3 thể suy dinh dưỡng. Tỷ l&ecirc;̣ suy dinh dưỡng nhẹ c&acirc;n cao nhất ở nh&oacute;m 36&ndash;47 th&aacute;ng tuổi (20,8%), thấp c&ograve;i cao nhất ở nh&oacute;m 24&ndash;35 th&aacute;ng tuổi (31,8%). Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt thống k&ecirc; về t&igrave;nh trạng dinh dưỡng giữa hai giới.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em 24-59 th&aacute;ng tuổi vẫn c&ograve;n t&ocirc;̀n tại với tỷ lệ cao ở c&aacute;c điểm nghi&ecirc;n cứu tại Bắc Kạn, c&acirc;̀n có c&aacute;c giải ph&aacute;p phòng ch&ocirc;́ng và đi&ecirc;̀u trị suy dinh dưỡng cho trẻ em ở nh&oacute;m tuổi n&agrave;y.</p> Trương Phan Hồng Hà, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Quang Dũng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5552 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT CỤC THAI KỲ TIỀN SẢN GIẬT: SO SÁNH GIỮA THAI TỰ NHIÊN VÀ THAI THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5650 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>So s&aacute;nh đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, mức độ nặng v&agrave; kết cục thai kỳ giữa nh&oacute;m thai tự nhi&ecirc;n v&agrave; nh&oacute;m thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) ở những thai phụ đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n tiền sản giật.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ hồi cứu tr&ecirc;n hồ sơ bệnh &aacute;n của 607 thai phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản H&agrave; Nội giai đoạn 2021&ndash;2025, gồm 500 thai tự nhi&ecirc;n v&agrave; 107 thai TTTON. C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết cục thai kỳ được thu thập v&agrave; so s&aacute;nh giữa hai nh&oacute;m. Hồi quy logistic v&agrave; tuyến t&iacute;nh đa biến hiệu chỉnh theo tuổi mẹ, số lần sinh v&agrave; đa thai. Do tỷ lệ đa thai kh&aacute;c biệt lớn giữa hai nh&oacute;m v&agrave; đa thai c&oacute; thể vừa l&agrave; yếu tố nhiễu vừa l&agrave; yếu tố trung gian trong ph&acirc;n t&iacute;ch t&aacute;c động của TTTON, ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện th&ecirc;m ph&acirc;n t&iacute;ch lặp lại chỉ tr&ecirc;n nh&oacute;m thai đơn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi mẹ, tỷ lệ con so v&agrave; đa thai cao hơn ở nh&oacute;m TTTON (p &lt; 0,05). Tỷ lệ tiền sản giật nặng v&agrave; khởi ph&aacute;t sớm kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt. Tiểu cầu ở nh&oacute;m TTTON thấp hơn (p &lt; 0,05), nhưng tỷ lệ tiểu cầu &lt; 100 G/L kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt (1,9% so với 2,8%; p = 0,75). Kết cục thai kỳ kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m. Sau hiệu chỉnh, TTTON kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan độc lập với bất kỳ kết cục n&agrave;o.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Trong nh&oacute;m thai phụ đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n tiền sản giật tại cơ sở nghi&ecirc;n cứu, thai thụ tinh trong ống nghiệm kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan độc lập với mức độ nặng v&agrave; kết cục thai kỳ sau khi hiệu chỉnh tuổi mẹ, con so v&agrave; đa thai. Cần c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ph&acirc;n t&iacute;ch th&ecirc;m theo từng đặc điểm kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm để x&aacute;c nhận.</p> Vũ Văn Du, Nguyễn Phương Tú, Nguyễn Thị Hằng, Đỗ Đăng Cường, Trịnh Trọng Quyền, Đặng Văn Tốt Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5650 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5645 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong><strong>: </strong>M&ocirc; tả thực trạng hoạt động chuyển đổi số tại c&aacute;c trạm y tế x&atilde; tỉnh Th&aacute;i B&igrave;nh&nbsp;(cũ)&nbsp;năm 2024 v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p</strong><strong>: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n tổng số 120 trạm y tế x&atilde; của tỉnh Th&aacute;i B&igrave;nh từ th&aacute;ng 2-5&nbsp;năm 2024. Th&ocirc;ng tin được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi cấu tr&uacute;c sẵn về hoạt động chuyển đổi số tại trạm y tế x&atilde; tỉnh Th&aacute;i B&igrave;nh với c&aacute;c ph&eacute;p thống k&ecirc; m&ocirc; tả.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>C&aacute;n bộ trực tiếp sử dụng phần mềm c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin tại trạm y tế x&atilde; dưới 40 tuổi chiếm 59,2%; nữ giới chiếm 80% đối tượng nghi&ecirc;n cứu; dược sỹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,8%, y sỹ l&agrave; 22,5%, điều dưỡng&nbsp;l&agrave; 10,0% v&agrave; c&aacute;n bộ kh&aacute;c l&agrave; 21,7%. Tỷ lệ c&aacute;n bộ c&oacute; tr&igrave;nh độ trung cấp l&agrave; 22,5%, cao đẳng 54,2% v&agrave; đại học 23,3%.&nbsp;100% trạm y tế x&atilde; c&oacute; m&aacute;y t&iacute;nh, c&oacute; 3 m&aacute;y t&iacute;nh trở l&ecirc;n l&agrave; 75%, 50,8% trạm c&oacute; m&aacute;y t&iacute;nh hoạt động b&igrave;nh thường. 100%&nbsp;trạm y tế x&atilde; c&oacute; đường truyền internet, 80%&nbsp;đường truyền hoạt động b&igrave;nh thường. 23,3% c&aacute;n bộ từng biết đến Quyết định 3532/QĐ-BYT ng&agrave;y 12/8/2020 của Bộ Y tế v&agrave; 28,3% từng được đ&agrave;o tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm hệ thống th&ocirc;ng tin quản l&yacute; trạm y tế x&atilde;.</p> <p>Kiến thức đ&uacute;ng về việc cần phải c&oacute; kế hoạch chuyển đổi số h&agrave;ng năm tại trạm y tế&nbsp;x&atilde;&nbsp;chiếm tỷ lệ cao&nbsp;ở 3 nh&oacute;m:&nbsp;đại học&nbsp;(50%), th&acirc;m ni&ecirc;n c&ocirc;ng t&aacute;c dưới 10 năm khi được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng phần mềm c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin&nbsp;(38,5%) v&agrave; độ tuổi dưới 40 (38,9%). Kiến thức đ&uacute;ng về c&aacute;c bước để xử l&yacute; sự cố c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin&nbsp;phần cứng chiếm tỷ lệ cao ở&nbsp;3&nbsp;nh&oacute;m:&nbsp;tr&igrave;nh độ trung cấp (40,7%), th&acirc;m ni&ecirc;n c&ocirc;ng t&aacute;c từ&nbsp;10 năm&nbsp;trở l&ecirc;n&nbsp;khi được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng phần mềm c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin&nbsp;tại trạm y tế x&atilde;&nbsp;(38,2%)&nbsp;v&agrave; độ tuổi dưới 40 (44,4%).&nbsp;Sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; do cỡ mẫu nhỏ (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>: </strong>Thực trạng hạ tầng c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin,&nbsp;kiến thức của c&aacute;n bộ trực tiếp sử dụng phần mềm c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin tại trạm y tế&nbsp;x&atilde; của tỉnh Th&aacute;i B&igrave;nh c&ograve;n hạn chế. Cần tăng cường đầu tư mua sắm bổ sung m&aacute;y t&iacute;nh, sửa chữa n&acirc;ng cấp cải thiện chất lượng hoạt động của c&aacute;c m&aacute;y t&iacute;nh hiện c&oacute;, n&acirc;ng cấp chất lượng hoạt động của đường truyền internet, đẩy mạnh c&aacute;c hoạt động đ&agrave;o tạo n&acirc;ng cao kiến thức, kỹ năng thực h&agrave;nh của c&aacute;n bộ trực tiếp sử dụng phần mềm c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin tại trạm y tế x&atilde;.</p> Phạm Hồng Hà, Nguyễn Xuân Bái, Nguyễn Đức Thanh, Đào Văn Dũng, Nguyễn Thị Anh, Trương Công Đạt, Nguyễn Hồng Việt, Trần Thị Hoài An, Phạm Thị Thùy Chinh, Đàm Thị Duyên, Đỗ Diệu Linh, Lê Thùy Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5645 T2, 06 Thg 7 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ BẰNG ĐẮP BÀI THUỐC AT10 TẠI HUYỆT THẦN KHUYẾT https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5753 <p><span class="fontstyle0"><strong>Mục tiêu</strong>: </span><span class="fontstyle2">Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị mất ngủ bằng đắp bài thuốc AT10 tại huyệt Thần khuyết.</span></p> <p><span class="fontstyle0"><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: </span><span class="fontstyle2">Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng, được tiến hành trên 60 bệnh nhân trên 40 tuổi điều trị nội trú tại Viện Y học cổ truyền Quân đội từ tháng 3-10 năm 2025. Tất cả bệnh nhân đều được chẩn đoán mất ngủ không thực tổn (F51.0) theo tiêu chuẩn ICD-10 (1992). Người bệnh được chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu gồm 30 bệnh nhân sử dụng Rotundin 30 mg × 2 viên trước khi ngủ 30 phút trong 15 ngày, kết hợp đắp bài thuốc AT10 tại huyệt Thần khuyết liên tục 15 ngày; nhóm đối chứng gồm 30 bệnh nhân dùng Rotundin với cùng liều và thời gian. Các chỉ tiêu theo dõi được đánh giá tại T0 (trước điều trị), T7 (sau 7 ngày) và T15 (sau 15 ngày).</span></p> <p><span class="fontstyle0"><strong>Kết quả</strong>: </span><span class="fontstyle2">Đặc điểm ban đầu giữa hai nhóm tương đồng về tuổi, giới, thời gian mất ngủ, thời lượng ngủ, thời gian vào giấc ngủ và chỉ số PSQI (p &gt; 0,05). Sau điều trị, cả hai nhóm đều cải thiện chất lượng giấc ngủ, song nhóm nghiên cứu có kết quả nổi trội hơn. Cụ thể: chất lượng giấc ngủ phân bố mức tốt và khá cao hơn ở nhóm nghiên cứu sau 15 ngày (p &lt; 0,05); thời gian vào giấc ngủ rút ngắn rõ rệt ở cả hai nhóm nhưng nhóm nghiên cứu có tỷ lệ bệnh nhân vào giấc nhanh hơn (p &lt; 0,05); thời lượng giấc ngủ trung bình ở nhóm nghiên cứu dài hơn nhóm đối chứng (5,46 ± 0,49 giờ so với 5,07 ± 0,53 giờ, p &lt; 0,05). Về thang điểm PSQI, nhóm nghiên cứu cải thiện rõ rệt hơn về chất lượng giấc ngủ chủ quan, thời gian vào giấc, thời lượng giấc ngủ, rối loạn chức năng ban ngày và tổng điểm PSQI (p &lt; 0,05). Không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến đắp thuốc.</span></p> <p><strong><span class="fontstyle0">Kết luận: </span></strong><span class="fontstyle2">Đắp bài thuốc AT10 tại huyệt Thần khuyết kết hợp với Rotundin giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, rút ngắn thời gian vào giấc, kéo dài thời lượng ngủ và cải thiện tổng điểm PSQI rõ rệt hơn so với chỉ dùng Rotundin. Phương pháp an toàn, có giá trị hỗ trợ trong điều trị mất ngủ không thực tổn.</span> </p> Lê Hồng Phú, Hoàng Văn Hiếu, Nguyễn Minh Quang Copyright (c) 0 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5753 T5, 30 Thg 7 2026 00:00:00 +0000