Tạp chí Y học Cộng đồng https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd <p>Demo</p> vi-VN tapchiyhcd@skcd.vn (Vietnam Journal of Community Medicine) tapchiyhcd@skcd.vn (Nguyễn Thị Thương) T6, 14 Thg 8 2026 14:37:55 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 KẾT QUẢ DI CĂN HẠCH SAU PHẪU THUẬT NẠO HẠCH CỔ DỰ PHÒNG TRONG UNG THƯ TUYẾN MANG TAI CÓ NGUY CƠ CAO https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6120 <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>: </strong>Khảo sát tỷ lệ di căn hạch cổ âm thầm và xác định một số yếu tố liên quan trong nhóm bệnh nhân ung thư tuyến mang tai nguy cơ cao có hạch cổ.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca, bệnh nhân ung thư tuyến mang tai nguy cơ cao có hạch cổ âm tính trên lâm sàng được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến mang tai kết hợp nạo hạch cổ dự phòng, tại Khoa Ngoại Đầu cổ - Tai mũi họng,&nbsp;Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 1/1/2022 đến ngày 1/7/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;42 trường hợp ung thư tuyến mang tai thuộc nhóm nguy cơ cao được phẫu thuật với tuổi trung bình là 50,6 tuổi (KTC 95%: 16-80 tuổi). Tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Bướu ở giai đoạn tiến triển (cT3,&nbsp;cT4) chiếm đa số (83,3%). Nhóm mô học nguy cơ cao chiếm 57,1%. Tỷ lệ di căn hạch xác định sau phẫu thuật là 40,5%. Có mối liên quan độc lập giữa nhóm nguy cơ mô bệnh học và tỷ lệ di căn hạch cổ (p = 0,024).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Di căn hạch cổ trong ung thư tuyến mang tai thuộc nhóm nguy cơ cao có tỷ lệ cao. Cần cân nhắc nạo hạch cổ dự phòng đối với các trường hợp mô bệnh học nguy cơ cao.</p> Nguyễn Việt Dũng, Phan Văn Mạnh, Trương Thành Trí, Nguyễn Xuân Trực Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6120 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 MỖI LIÊN QUAN GIỮA VỊ TRÍ EO GIÁP VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM XÂM LẤN, DI CĂN HẠCH CỔ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP THỂ NHÚ ĐƠN Ổ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6121 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và đánh giá mối liên quan giữa vị trí eo giáp và các đặc điểm xân lấn, di căn hạch cổ của ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú đơn ổ.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu 261 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú đơn ổ được phẫu thuật tại Bệnh viện Ung Bướu Thanh Hóa từ tháng 4/2023 đến tháng 5/2026, 38 trường hợp u eo giáp và 223 trường hợp u thùy giáp, các đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học được thu thập và phân tích.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ xâm lấn bao ở nhóm eo giáp là 44,7% so với 18,9% ở nhóm thùy giáp (p = 0,0001); sau khi hiệu chỉnh tuổi, giới và kích thước u, vị trí eo giáp là yếu tố liên quan độc lập với xâm lấn vỏ bao (aOR = 3,54; 95% CI: 1,70-7,38; p = 0,001), tỷ lệ di căn hạch bạch huyết trung tâm nhóm eo giáp là 52,6% (20/38&nbsp;ca) và 48,2% (96/199 ca) ở nhóm thùy giáp (p = 0,620); di căn &gt; 5 hạch ỏ nhóm eo giáp là 18,4% và nhóm thùy giáp là 6,0% (p = 0,018).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Trong ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú đơn ổ, vị trí eo giáp liên quan độc lập với xâm lấn vỏ bao, liên quan với gánh nặng (&gt; 5 hạch) di căn hạch trung tâm.</p> Lưu Xuân Thông, Nguyễn Quang Hưng, Phạm Anh Hải, Nguyễn Tuấn Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6121 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BỘ DỮ LIỆU CHUYỂN ĐỔI GIỮA HU-RED ĐẾN VIỆC TÍNH TOÁN LIỀU ĐIỀU TRỊ ĐỐI VỚI CÁC BỆNH NHÂN UNG THƯ HẠ HỌNG - THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6125 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; sự kh&aacute;c biệt về ph&acirc;n bố liều v&agrave; c&aacute;c đặc trưng vật l&yacute; của kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) cho bệnh nh&acirc;n ung thư hạ họng - thực quản khi sử dụng hai bộ dữ liệu chuyển đổi CT sang mật độ điện tử tương đối (HU-RED) l&agrave; Nghean2022 v&agrave; Rocsboard02.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n dữ liệu CT m&ocirc; phỏng của 23 bệnh nh&acirc;n ung thư hạ họng - thực quản đ&atilde; được lập kế hoạch điều trị IMRT bằng bộ dữ liệu HU-RED Nghean2022. To&agrave;n bộ c&aacute;c kế hoạch được lập lại tr&ecirc;n phần mềm Monaco v5.11.03 với bộ dữ liệu Rocsboard02, trong khi giữ nguy&ecirc;n c&aacute;c th&ocirc;ng số điều trị ban đầu. C&aacute;c chỉ số đ&aacute;nh gi&aacute; gồm độ bao phủ (Q), độ ph&ugrave; hợp (CI), độ đồng nhất (HI), liều hấp thụ tại c&aacute;c cơ quan nguy cấp (OARs), số đơn vị monitor (MU) v&agrave; thời gian ph&aacute;t tia (Beam-on Time).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Hai bộ dữ liệu HU-RED tạo ra chất lượng ph&acirc;n bố liều tương đương đối với thể t&iacute;ch điều trị. So với Nghean2022, bộ dữ liệu Rocsboard02 c&oacute; xu hướng l&agrave;m giảm số MU v&agrave; thời gian ph&aacute;t tia khoảng 1,4%. Liều hấp thụ tại c&aacute;c cơ quan nguy cấp như tủy sống, tuyến mang tai, tim v&agrave; phổi chỉ kh&aacute;c biệt ở mức rất nhỏ (&lt; 2%). Đối với to&agrave;n bộ c&aacute;c chỉ số được khảo s&aacute;t, sự kh&aacute;c biệt giữa hai bộ dữ liệu đều kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Việc sử dụng bộ dữ liệu HU-RED Rocsboard02 hoặc Nghean2022 cho lập kế hoạch IMRT ở bệnh nh&acirc;n ung thư hạ họng - thực quản cho kết quả tương đương về chất lượng ph&acirc;n bố liều cũng như c&aacute;c đặc trưng vật l&yacute; của kế hoạch điều trị.</p> Hoàng Hữu Thái, Nguyễn Văn Đăng, Phạm Quang Trung, Phan Thị Thu Thảo, Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Hương Loan Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6125 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI UNG THƯ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN II-IVA BẰNG PHÁC ĐỒ FOLFOX TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6126 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: Đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị của ph&aacute;c đồ h&oacute;a xạ trị đồng thời FOLFOX ở bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản giai đoạn II-IVA.</strong></p> <p><strong>Phương ph&aacute;p: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 45 bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản giai đoạn II-IVA được điều trị bằng h&oacute;a xạ trị đồng thời với ph&aacute;c đồ FOLFOX tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2023 đến th&aacute;ng 9/2025. </strong></p> <p><strong>Kết quả: Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 63,5 &plusmn; 6,5 tuổi; nam giới chiếm 95,6%. Ung thư biểu m&ocirc; vảy chiếm 93,3%; u chủ yếu ở 1/3 giữa thực quản (48,9%). Phần lớn bệnh nh&acirc;n ở giai đoạn III-IVA (91,1%), với T3-T4 chiếm 86,7% v&agrave; ECOG 0-1 chiếm 93,4%. Sau h&oacute;a xạ trị, tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 77,8% v&agrave; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh đạt 91,1%. Sau h&oacute;a chất bổ trợ, tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 73,3%, tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh đạt 93,3%; tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tăng từ 11,1% l&ecirc;n 26,7%. Trung vị PFS l&agrave; 10,0 &plusmn; 2,1 th&aacute;ng (95% CI: 5,8-14,2), với tỷ lệ PFS 6 th&aacute;ng, 12 th&aacute;ng v&agrave; 18 th&aacute;ng lần lượt l&agrave; 72,8%, 46,7% v&agrave; 30,3%. Độc t&iacute;nh chủ yếu ở mức độ 1-2; hạ bạch cầu trung t&iacute;nh độ 3 chiếm 4,4%, vi&ecirc;m thực quản độ 3 chiếm 6,7%; kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh độ 4 hoặc suy thận.</strong></p> <p><strong>Kết luận: H&oacute;a xạ trị đồng thời với ph&aacute;c đồ FOLFOX cho hiệu quả đ&aacute;p ứng v&agrave; kiểm so&aacute;t bệnh khả quan ở người bệnh ung thư thực quản ở giai đoạn II-IVA, với độc t&iacute;nh chấp nhận được v&agrave; c&oacute; thể kiểm so&aacute;t trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</strong></p> Thái Đình Hiếu, Nguyễn Viết Bình, Nguyễn Thị Hiếu Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6126 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN TÁI PHÁT/ DI CĂN BẰNG LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH PEMBROLIZUMAB TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6127 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị ung thư thực quản giai đoạn t&aacute;i ph&aacute;t/ di căn bằng ph&aacute;c đồ c&oacute; Pembrolizumab tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu tr&ecirc;n 19 người bệnh được &nbsp;chẩn đo&aacute;n ung thư thực quản giai đoạn t&aacute;i ph&aacute;t/di căn được điều trị to&agrave;n th&acirc;n bằng ph&aacute;c đồ c&oacute; Pembrolizumab tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ&nbsp; th&aacute;ng th&aacute;ng 03 năm 2023 đến th&aacute;ng 05 năm 2026.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 61,4 tuổi. 36,8% người bệnh c&oacute; di căn xa tại thời điểm chẩn đo&aacute;n. 73,7% người bệnh điều trị bước 1. Sau 6 chu k&igrave; Pembrolizumab, tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) đạt 71,4%; tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung (ORR) l&agrave; 42,8%. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển (mPFS) l&agrave; 9,2 th&aacute;ng. C&aacute;c độc t&iacute;nh hay gặp l&agrave; hạ bạch cầu trung t&iacute;nh (63,2%) v&agrave; thiếu m&aacute;u (57,9%), chủ yếu gặp ở độ 1 v&agrave; độ 2.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ph&aacute;c đồ c&oacute; chứa Pembrolizumab cho thấy c&oacute; hiệu quả v&agrave; độc t&iacute;nh c&oacute; thể chấp nhận được ở người bệnh ung thư thực quản giai đoạn t&aacute;i ph&aacute;t/ di căn.</p> Nguyễn Viết Bình, Nguyễn Thị Hiếu, Đậu Duy Toàn, Hồ Trúc Chi, Doãn Thị Hằng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6127 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BƯỚC 2 UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY THỰC QUẢN BẰNG PHÁC ĐỒ DOCETAXEL TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6128 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị bước 2 ung thư biểu m&ocirc; vảy thực quản bằng ph&aacute;c đồ Docetaxel tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 61 người bệnh ung thư biểu m&ocirc; vảy thực quản được điều trị bước 2 bằng ph&aacute;c đồ Docetaxel từ th&aacute;ng 1/2023 đến th&aacute;ng 12/2025 tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 59,79 &plusmn; 6,7 tuổi. Tỷ lệ người bệnh ho&agrave;n th&agrave;nh 6 chu kỳ h&oacute;a chất đạt 45,9%. Tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh đạt 49,2%, trong đ&oacute; đ&aacute;p ứng một phần chiếm 32,8%. C&aacute;c yếu tố ph&acirc;n độ T, giai đoạn bệnh, số cơ quan di căn, vị tr&iacute; di căn l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan đến đ&aacute;p ứng điều trị với p &lt; 0,05. Độc t&iacute;nh huyết học thường gặp nhất l&agrave; hạ bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh, trong đ&oacute; hạ bạch cầu độ 3-4 chiếm 14,8% v&agrave; 8,2% người bệnh c&oacute; sốt hạ bạch cầu. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c chủ yếu gặp ở độ 1-2.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp; Docetaxel đơn trị liệu l&agrave; một trong những chỉ định điều trị bước 2 c&oacute; hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n ở người bệnh ung thư biểu m&ocirc; vảy thực quản sau thất bại điều trị bước 1.</p> Hoàng Thị Xuân, Hoàng Thị Xuân, Võ Thị Chung, Nguyễn Viết Bình, Vương Thị Thương, Nguyễn Thị Giang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6128 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP: TỪ NỀN TẢNG HÀN LÂM ĐẾN THỰC HÀNH HIỆN ĐẠI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6129 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Tổng hợp c&aacute;c nguy&ecirc;n l&yacute; cốt l&otilde;i của phẫu thuật tuyến gi&aacute;p hiện đại, cập nhật những tiến bộ c&ocirc;ng nghệ v&agrave; b&agrave;n luận c&aacute;c vấn đề c&ograve;n đang được quan t&acirc;m trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p: </strong>B&agrave;i tổng quan tường thuật được x&acirc;y dựng tr&ecirc;n cơ sở tổng hợp c&aacute;c hướng dẫn thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng, t&agrave;i liệu chuy&ecirc;n khảo v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đăng tải tr&ecirc;n PubMed li&ecirc;n quan đến phẫu thuật tuyến gi&aacute;p v&agrave; giải phẫu ngoại khoa.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Những tiến bộ như dụng cụ năng lượng, theo d&otilde;i thần kinh trong mổ, hiện h&igrave;nh huỳnh quang cận hồng ngoại v&agrave; c&aacute;c kỹ thuật &iacute;t x&acirc;m lấn đ&atilde; g&oacute;p phần n&acirc;ng cao t&iacute;nh an to&agrave;n của phẫu thuật. Tuy vậy, việc nhận diện v&agrave; bảo tồn thần kinh thanh quản quặt ngược, nh&aacute;nh ngo&agrave;i thần kinh thanh quản tr&ecirc;n v&agrave; tuyến cận gi&aacute;p vẫn l&agrave; c&aacute;c yếu tố quyết định kết quả chức năng sau mổ.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Hiệu quả của phẫu thuật tuyến gi&aacute;p hiện đại được x&acirc;y dựng tr&ecirc;n sự kết hợp giữa hiểu biết giải phẫu, kinh nghiệm của phẫu thuật vi&ecirc;n v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng nghệ hỗ trợ. Trong đ&oacute;, tu&acirc;n thủ c&aacute;c nguy&ecirc;n tắc ngoại khoa cơ bản vẫn l&agrave; yếu tố cốt l&otilde;i để bảo đảm cuộc mổ an to&agrave;n v&agrave; đạt kết quả điều trị tối ưu.</p> Hà Văn Ngọ, Ngô Vi Tiến, Nguyễn Hồng Minh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6129 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 HIỆU QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TIỀN PHẪU UNG THƯ THỰC QUẢN 1/3 GIỮA VÀ 1/3 DƯỚI GIAI ĐOẠN II-IVA BẰNG KỸ THUẬT XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU THEO THỂ TÍCH HÌNH CUNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6130 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả bước đầu v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của h&oacute;a xạ trị tiền phẫu với kỹ thuật xạ trị điều biến liều theo thể t&iacute;ch h&igrave;nh cung ở bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản biểu m&ocirc; vảy 1/3 giữa v&agrave; 1/3 dưới giai đoạn II-IVA.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> M&ocirc; tả c&oacute; theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 71 bệnh nh&acirc;n được h&oacute;a xạ trị tiền phẫu ph&aacute;c đồ Paclitaxel-Carboplatin, kỹ thuật xạ trị điều biến liều theo thể t&iacute;ch h&igrave;nh cung.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 56,1; 100% bệnh nh&acirc;n l&agrave; nam giới; giai đoạn III chiếm 53,5%; tỷ lệ di căn hạch (N+) trước điều trị l&agrave; 70,4%. Sau h&oacute;a xạ trị, tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung l&agrave; 90,1%; tỷ lệ phẫu thuật được sau h&oacute;a xạ trị l&agrave; 91,5%; tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tr&ecirc;n m&ocirc; bệnh học l&agrave; 32,4%. Giai đoạn u v&agrave; mức độ đ&aacute;p ứng sau h&oacute;a xạ trị c&oacute; mối tương quan tới khả năng đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tr&ecirc;n m&ocirc; bệnh học.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> H&oacute;a xạ trị tiền phẫu bằng kỹ thuật xạ trị điều biến liều theo thể t&iacute;ch h&igrave;nh cung cho ung thư thực quản 1/3 giữa v&agrave; 1/3 dưới biểu m&ocirc; vảy l&agrave; ph&aacute;c đồ hiệu quả, dung nạp tốt, mang lại tỷ lệ đ&aacute;p ứng cao.</p> Vũ Xuân Huy, Nguyễn Xuân Hậu, Võ Văn Xuân, Hoàng Minh Lý, Phùng Thùy Dương Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6130 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ PHÁC ĐỒ GEMCITABINE ĐƠN CHẤT TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG DI CĂN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6131 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sống th&ecirc;m v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của Gemcitabine đơn chất d&ugrave;ng duy tr&igrave; ở bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng di căn đ&atilde; đạt kiểm so&aacute;t bệnh sau h&oacute;a trị chứa Platinum tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu, c&oacute; theo d&otilde;i dọc, thực hiện tr&ecirc;n 46 bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng di căn được điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2018 đến th&aacute;ng 6/2026. Sau khi đạt đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n, đ&aacute;p ứng một phần hoặc bệnh ổn định với h&oacute;a trị chứa Platinum, bệnh nh&acirc;n tiếp tục điều trị bằng Gemcitabine liều 1250 mg/m&sup2; v&agrave;o ng&agrave;y thứ 1 v&agrave; ng&agrave;y thứ 8 của chu kỳ 21 ng&agrave;y, cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc t&iacute;nh kh&ocirc;ng thể chấp nhận được. Đ&aacute;p ứng của khối u v&agrave; c&aacute;c biến cố bất lợi lần lượt được được đ&aacute;nh gi&aacute; theo ti&ecirc;u chuẩn RECIST 1.1 v&agrave; CTCAE 5.0; PFS v&agrave; OS được ước t&iacute;nh bằng phương ph&aacute;p Kaplan-Meier.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 52,80 &plusmn; 13,76; nam giới chiếm 78,3% v&agrave; m&ocirc; bệnh học thể kh&ocirc;ng biệt h&oacute;a chiếm 93,5%. T&aacute;i ph&aacute;t di căn gặp ở 69,6% trường hợp; 87% c&oacute; di căn đa ổ. Sau h&oacute;a trị tấn c&ocirc;ng, tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 78,3%. Trung vị số chu kỳ Gemcitabine duy tr&igrave; l&agrave; 3,5 (3-20). Trung vị PFS đạt 17,45 th&aacute;ng; tỷ lệ PFS tại 6, 12 v&agrave; 24 th&aacute;ng lần lượt l&agrave; 89,1%, 73,9% v&agrave; 42,4%. Trung vị OS chưa đạt; tỷ lệ OS tương ứng l&agrave; 97,8%, 93,5% v&agrave; 82%. Độc t&iacute;nh độ 3-4 xuất hiện ở 41,3% bệnh nh&acirc;n, chủ yếu l&agrave; giảm bạch cầu trung t&iacute;nh (37%); kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh ngo&agrave;i huyết học độ 3-4.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Gemcitabine đơn chất duy tr&igrave; cho thấy kết quả sống th&ecirc;m khả quan v&agrave; độc t&iacute;nh c&oacute; thể kiểm so&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng di căn đ&atilde; kiểm so&aacute;t bệnh sau h&oacute;a trị chứa Platinum.</p> Nguyễn Thị Hoài Thương, Nguyễn Viết Bình, Nguyễn Thị Nga, Hồ Duy Tuấn Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6131 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ XẠ TRỊ KỸ THUẬT ĐIỀU BIẾN LIỀU KẾT HỢP ĐỒNG THỜI HOÁ TRỊ PHÁC ĐỒ PACLITAXEL – CARBOPLATIN BỆNH UNG THƯ THỰC QUẢN 1/3 TRÊN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6132 <p><em>Mục ti&ecirc;u</em>: Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả xạ trị kỹ thuật điều biến liều (IMRT) kết hợp đồng thời ho&aacute; trị ph&aacute;c đồ Paclitaxel &ndash; Carboplatin (PC) bệnh ung thư thực quản (UTTQ) 1/3 tr&ecirc;n tại Bệnh viện ung bướu Nghệ An.</p> <p><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p</em>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản 1/3 tr&ecirc;n giai đoạn II-IVa được điều trị xạ trị kỹ thuật IMRT với ho&aacute; trị ph&aacute;c đồ Paclitaxel -Carboplatin từ th&aacute;ng 01/2022 đến th&aacute;ng 06/2026. Đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng sau điều trị theo ti&ecirc;u chuẩn RECIST 1.1. Đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh, t&aacute;c dụng phụ sớm theo ti&ecirc;u chuẩn CTCAE 5.0.</p> <p><em>Kết quả</em>: C&oacute; 78,1% bệnh nh&acirc;n cải thiện triệu chứng nuốt nghẹn. Đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n 18,8%, một phần: 59,4%, ổn định: 12,5% v&agrave; tiến triển 9,4%. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt về tỷ lệ đ&aacute;p ứng theo giai đoạn T v&agrave; giai đoạn bệnh (<em>p</em>&lt;0.05). C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sớm chủ yếu độ 1-2 bao gồm vi&ecirc;m da 59,4%, vi&ecirc;m thực quản 84,4%, giảm huyết sắc tố 18,8%, hạ bạch cầu trung t&iacute;nh 15,6%.</p> <p><em>Kết luận</em>: Ph&aacute;c đồ xạ trị kỹ thuật IMRT kết hợp ph&aacute;c đồ Paclitaxel - Carboplatin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n UTTQ 1/3 tr&ecirc;n đem lại những hiệu quả về đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng, t&aacute;c dụng phụ &iacute;t v&agrave; c&oacute; thể kiểm so&aacute;t.</p> Nguyễn Hải Hoàng, Nguyễn Văn Công, Trần Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Tiến Thượng, Phạm Thị Nhung Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6132 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỐNG THÊM 5 NĂM VÀ CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III ĐIỀU TRỊ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6134 <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn III bằng h&oacute;a xạ trị đồng thời v&agrave; một số yếu tố ti&ecirc;n lượng.</p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu c&oacute; theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 119 bệnh nh&acirc;n UTPKTBN giai đoạn III được điều trị h&oacute;a xạ trị đồng thời tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 3/2019 đến th&aacute;ng 12/2022.</p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong>Tuổi trung b&igrave;nh 59,3 &plusmn; 9; tỷ lệ nam/nữ 5/1; giai đoạn IIIB chiếm 50,4%. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung đạt 98,3% (đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n 17,6%). Trung vị thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) l&agrave; 12 th&aacute;ng; trung vị thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) l&agrave; 26 th&aacute;ng; tỷ lệ sống th&ecirc;m 5 năm đạt 31,5%. K&iacute;ch thước u &le; 5 cm k&eacute;o d&agrave;i trung vị PFS (16 th&aacute;ng, p = 0,010) v&agrave; OS (39 th&aacute;ng, p = 0,041). Giai đoạn IIIA c&oacute; trung vị PFS v&agrave; OS (21 v&agrave; 48 th&aacute;ng) cao hơn giai đoạn IIIB v&agrave; IIIC. T&aacute;c dụng phụ chủ yếu ở độ 1&ndash;2; độ 3&ndash;4 chủ yếu l&agrave; hạ bạch cầu v&agrave; hạ tiểu cầu.</p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong>H&oacute;a xạ trị đồng thời ở bệnh nh&acirc;n UTPKTBN giai đoạn III mang lại thời gian sống th&ecirc;m d&agrave;i hạn khả quan. K&iacute;ch thước u nhỏ (&le; 5 cm) v&agrave; giai đoạn bệnh sớm (IIIA) l&agrave; những yếu tố ti&ecirc;n lượng gi&uacute;p k&eacute;o d&agrave;i thời gian sống th&ecirc;m.</p> Nguyễn Hải Hoàng, Lê Sỹ Lâm, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Văn Tiến, Vũ Đình Dương, Nguyễn Tiến Thượng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6134 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 BIỂU HIỆN p-STAT3 TRONG MÔ UNG THƯ DẠ DÀY VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ CẬN LÂM SÀNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6135 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định biểu hiện p-STAT3 trong m&ocirc; ung thư dạ d&agrave;y v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa p-STAT3 với một số chỉ số cận l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 68 bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; dạ d&agrave;y. Biểu hiện p-STAT3 được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch. C&aacute;c chỉ số cận l&acirc;m s&agrave;ng được so s&aacute;nh giữa c&aacute;c nh&oacute;m bằng ph&eacute;p kiểm Mann-Whitney U test.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ biểu hiện p-STAT3 dương t&iacute;nh l&agrave; 32,35%. Nh&oacute;m p-STAT3 dương t&iacute;nh c&oacute; nồng độ hemoglobin thấp hơn so với nh&oacute;m &acirc;m t&iacute;nh [119,5 g/l (103,75-139,25) so với 136,0 g/l (125,75-148,25); p = 0,020] v&agrave; hematocrit thấp hơn [0,36 l/l (0,31-0,41) so với 0,41 l/l (0,37-0,44); p = 0,019]. Số lượng hồng cầu c&oacute; xu hướng giảm nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,082). Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa đối với c&aacute;c chỉ số h&oacute;a sinh m&aacute;u kh&aacute;c (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> p-STAT3 được biểu hiện ở 32,35% trường hợp ung thư dạ d&agrave;y. Biểu hiện p-STAT3 li&ecirc;n quan đến giảm hemoglobin v&agrave; hematocrit tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư dạ d&agrave;y.</p> Nguyễn Thị Mai Ly, Trần Doanh Hiệu, Lê Thanh Sơn, Bùi Khắc Cường Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6135 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 BÁO CÁO CA LÂM SÀNG U NHẦY XƠ DẠNG ĐÁM RỐI Ở DẠ DÀY https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6136 <p><strong><em>Bối cảnh:</em></strong> U nhầy xơ dạng đ&aacute;m rối (Plexiform fibromyxoma) l&agrave; một u trung m&ocirc; hiếm gặp của dạ d&agrave;y, được Tổ chức Y tế Thế giới đưa v&agrave;o ph&acirc;n loại u hệ ti&ecirc;u h&oacute;a từ năm 2010. U thường xuất hiện ở hang vị &ndash; m&ocirc;n vị v&agrave; dễ bị chẩn đo&aacute;n nhầm với u m&ocirc; đệm đường ti&ecirc;u h&oacute;a (GIST) do biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng, nội soi v&agrave; h&igrave;nh ảnh học kh&ocirc;ng đặc hiệu. <strong><em>Ca l&acirc;m s&agrave;ng:</em></strong> Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nữ 66 tuổi nhập viện v&igrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n v&agrave; đau bụng &acirc;m ỉ. Nội soi dạ d&agrave;y ghi nhận tổn thương dạng s&ugrave;i g&acirc;y hẹp l&ograve;ng m&ocirc;n vị. Bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật cắt b&aacute;n phần dưới dạ d&agrave;y. M&ocirc; bệnh học sau phẫu thuật cho thấy khối u gồm c&aacute;c tế b&agrave;o h&igrave;nh thoi đến bầu dục tăng sinh tr&ecirc;n nền m&ocirc; đệm nhầy, sắp xếp dạng đ&aacute;m rối, gi&agrave;u mao mạch v&agrave; ph&aacute;t triển xen kẽ lớp cơ. Kết quả h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch ghi nhận tế b&agrave;o u dương t&iacute;nh với SMA v&agrave; &acirc;m t&iacute;nh với CD117, DOG1, CD34, S100 v&agrave; Desmin. Kết hợp đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i học v&agrave; h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch ph&ugrave; hợp với chẩn đo&aacute;n u nhầy xơ dạng đ&aacute;m rối ở dạ d&agrave;y. Đ&acirc;y l&agrave; một thực thể bệnh l&yacute; hiếm gặp với đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học dễ nhầm lẫn với c&aacute;c u trung m&ocirc; kh&aacute;c, đặc biệt l&agrave; GIST. <strong><em>Kết luận:</em></strong> Qua trường hợp n&agrave;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i nhấn mạnh vai tr&ograve; quan trọng của m&ocirc; bệnh học v&agrave; h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định, chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt cũng như định hướng điều trị ph&ugrave; hợp đối với c&aacute;c khối u trung m&ocirc; của dạ d&agrave;y.</p> Lê Thị Linh, Trần Như Tùng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6136 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 BÁO CÁO CA LÂM SÀNG U XƠ CANXI HÓA Ở DẠ DÀY https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6137 <p><strong><em>Bối cảnh:</em></strong> U xơ canxi h&oacute;a l&agrave; một u trung m&ocirc; hiếm gặp, l&agrave;nh t&iacute;nh, c&oacute; thể xuất hiện ở nhiều cơ quan kh&aacute;c nhau nhưng &iacute;t gặp tại dạ d&agrave;y. Đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, nội soi v&agrave; h&igrave;nh ảnh học của u xơ canxi ho&aacute; kh&ocirc;ng đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với c&aacute;c u dưới ni&ecirc;m mạc kh&aacute;c của dạ d&agrave;y, đặc biệt l&agrave; u m&ocirc; đệm đường ti&ecirc;u h&oacute;a. <strong><em>Ca l&acirc;m s&agrave;ng:</em></strong> Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nữ 24 tuổi ph&aacute;t hiện t&igrave;nh cờ tổn thương qua nội soi dạ d&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n được cắt u dưới ni&ecirc;m mạc qua nội soi. M&ocirc; bệnh học cho thấy khối u ranh giới r&otilde; gồm c&aacute;c tế b&agrave;o h&igrave;nh thoi sắp xếp th&agrave;nh b&oacute; ngắn hoặc cuộn xo&aacute;y tr&ecirc;n nền m&ocirc; đệm xơ collagen h&oacute;a nổi bật, k&egrave;m th&acirc;m nhiễm lympho, tương b&agrave;o v&agrave; c&aacute;c ổ lắng đọng calci, kh&ocirc;ng ghi nhận hoại tử hay tăng hoạt động ph&acirc;n b&agrave;o. H&oacute;a m&ocirc; miễn dịch cho kết quả SMA, Desmin, CD117, DOG1, CD34, S100 v&agrave; ALK-1 &acirc;m t&iacute;nh; chỉ số Ki67 khoảng 1%.<strong><em> Kết luận:</em></strong> B&aacute;o c&aacute;o n&agrave;y g&oacute;p phần bổ sung th&ecirc;m dữ liệu về u xơ canxi h&oacute;a dạ d&agrave;y - một bệnh l&yacute; hiếm gặp. Việc nhận diện c&aacute;c đặc điểm m&ocirc; bệnh học điển h&igrave;nh v&agrave; kiểu h&igrave;nh h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch đặc trưng c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định cũng như chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt với c&aacute;c u trung m&ocirc; kh&aacute;c của dạ d&agrave;y.</p> Lê Thị Linh, Nguyễn Như Tùng, Nguyễn Phúc Thục Uyên Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6137 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 BÁO CÁO CA LÂM SÀNG U TUYẾN HẬU THẬN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6138 <p><strong><em>Bối cảnh:</em></strong> U tuyến hậu thận l&agrave; khối u biểu m&ocirc; thận hiếm gặp, chiếm dưới 1% c&aacute;c u biểu m&ocirc; thận ở người trưởng th&agrave;nh. Mặc d&ugrave; được xếp v&agrave;o nh&oacute;m u l&agrave;nh t&iacute;nh, tổn thương n&agrave;y thường bị chẩn đo&aacute;n nhầm với ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o thận do kh&ocirc;ng c&oacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học đặc hiệu. <strong><em>Ca l&acirc;m s&agrave;ng:</em></strong> Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nữ 28 tuổi được ph&aacute;t hiện khối u thận phải k&iacute;ch thước 5,2 cm tr&ecirc;n chụp cắt lớp vi t&iacute;nh, c&oacute; đặc điểm h&igrave;nh ảnh gợi &yacute; ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o thận thể nh&uacute;. Bệnh nh&acirc;n được chỉ định cắt thận phải triệt để. Kết quả m&ocirc; bệnh học ghi nhận khối u gồm c&aacute;c tế b&agrave;o nhỏ, tương đối đồng dạng, sắp xếp th&agrave;nh ống tuyến nhỏ, cấu tr&uacute;c vi nang v&agrave; h&igrave;nh ảnh cầu thận giả. H&oacute;a m&ocirc; miễn dịch cho thấy WT1, BRAF V600E v&agrave; Vimentin dương t&iacute;nh; CK7 v&agrave; ALK &acirc;m t&iacute;nh &ndash; kiểu h&igrave;nh ph&ugrave; hợp với chẩn đo&aacute;n u tuyến hậu thận. <strong><em>Kết luận:</em></strong> U tuyến hậu thận l&agrave; thực thể bệnh l&yacute; hiếm gặp, kh&oacute; chẩn đo&aacute;n trước phẫu thuật do đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học kh&ocirc;ng đặc hiệu. M&ocirc; bệnh học kết hợp h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch đ&oacute;ng vai tr&ograve; quyết định trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định v&agrave; chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt với c&aacute;c u biểu m&ocirc; thận kh&aacute;c. Nhận diện ch&iacute;nh x&aacute;c tổn thương gi&uacute;p tr&aacute;nh chẩn đo&aacute;n qu&aacute; mức v&agrave; lựa chọn chiến lược điều trị ph&ugrave; hợp.</p> Lê Thị Linh, Nguyễn Như Tùng, Nguyễn Phúc Thục Uyên Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6138 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT OXALIPLATIN - 5FU BỔ TRỢ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN II - III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HOÁ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6139 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của ph&aacute;c đồ Oxaliplatin &ndash; 5FU tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư dạ d&agrave;y giai đoạn II &ndash; III tại Bệnh viện Ung bướu Thanh H&oacute;a. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 45 bệnh nh&acirc;n ung thư dạ d&agrave;y giai đoạn II&ndash;III, đ&atilde; phẫu thuật triệt căn v&agrave; h&oacute;a trị bổ trợ Oxaliplatin &ndash; 5FU từ th&aacute;ng 01 năm 2022 đến th&aacute;ng 08 năm 2025 tại bệnh viện Ung bướu Thanh H&oacute;a. <strong>Kết quả:</strong> Thời gian nghi&ecirc;n cứu trung b&igrave;nh l&agrave; 23&plusmn;7,89 th&aacute;ng, tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ 3 năm 73,1%; thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ trung b&igrave;nh l&agrave; 34,63 &plusmn; 1,47 th&aacute;ng; Tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh 3 năm l&agrave; 54,7%; thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh trung b&igrave;nh đạt 30,87 &plusmn; 1,80 th&aacute;ng. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chủ yếu ở độ 1-2. <strong>Kết luận:</strong> Ph&aacute;c đồ Oxaliplatin &ndash; 5FU bổ trợ trong ung thư dạ d&agrave;y giai đoạn II &ndash; III tại bệnh viện Ung bướu Thanh H&oacute;a an to&agrave;n v&agrave; c&oacute; hiệu quả.</p> Nguyễn Thị Trang, Vũ Thị Hằng, Lê Thị Lan Hương Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6139 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 TÌNH TRẠNG BỘC LỘ PROTEIN SỬA CHỮA GHÉP CẶP SAI DNA CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6140 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định tr&igrave;nh trạng bộc lộ protein MMR ở người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tuyến đại trực tr&agrave;ng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 208 người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tuyến đại trực tr&agrave;ng tại Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh H&oacute;a từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 5/2026.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ dMMR l&agrave; 12,5%, đa phần thuộc nh&oacute;m mất bộc lộ cặp MLH1-PMS2 (42,3%), tiếp đến l&agrave; mất bộc lộ cặp MSH2-MSH6 (30,8%). Tỷ lệ dMMR: ở nh&oacute;m dưới 50 tuổi cao gấp 4 lần nh&oacute;m 50-70 tuổi v&agrave; gấp 6,3 lần nh&oacute;m tr&ecirc;n 70 tuổi; ở nh&oacute;m u k&iacute;ch thước &ge; 5 cm cao gấp 4,7 lần so với nh&oacute;m u &lt; 5 cm, ở nh&oacute;m k&eacute;m biệt h&oacute;a cao gấp 6 lần nh&oacute;m biệt h&oacute;a vừa v&agrave; nh&oacute;m u chế nhầy cao gấp 3 lần so với type th&ocirc;ng thường. dMMR cũng hay gặp ở c&aacute;c u tại đại tr&agrave;ng ngang v&agrave; đại tr&agrave;ng phải hơn so với đại tr&agrave;ng tr&aacute;i v&agrave; trực tr&agrave;ng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Mất bộc lộ protein MMR c&oacute; khả năng xuất hiện cao hơn ở những người bệnh trẻ, khối u k&iacute;ch thước &ge; 5 cm, type m&ocirc; bệnh học chế nhầy v&agrave; độ m&ocirc; học k&eacute;m biệt h&oacute;a.</p> Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Thị Ngần, Trần Ngọc Ánh, Hoàng Trung Thông, Mai Thị Thùy Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6140 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÁC ĐỒ XELOX PHỐI HỢP BEVACIZUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN IV TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6141 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả của ph&aacute;c đồ XELOX kết hợp Bevacizumab trong điều trị bước một bệnh nh&acirc;n ung thư đại trực tr&agrave;ng giai đoạn IV tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu c&oacute; theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 54 bệnh nh&acirc;n ung thư đại trực tr&agrave;ng giai đoạn IV được điều trị ph&aacute;c đồ XELOX kết hợp Bevacizumab tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2022 đến th&aacute;ng 9/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ v&agrave; kiểm so&aacute;t bệnh sau 4 chu kỳ lần lượt l&agrave; 50% v&agrave; 90,7%; sau 8 chu kỳ l&agrave; 34,8% v&agrave; 71,7%. Trung vị PFS đạt 9,8 th&aacute;ng (95% CI: 7,3-11,0 th&aacute;ng); tỷ lệ PFS tại 6 th&aacute;ng v&agrave; 12 th&aacute;ng lần lượt l&agrave; 77,3% v&agrave; 33%. PFS cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa ở nh&oacute;m biệt h&oacute;a cao v&agrave; vừa so với k&eacute;m/nhầy, nhẫn (10,6 th&aacute;ng so với 6,7 th&aacute;ng; p = 0,02) v&agrave; nh&oacute;m di căn 1 cơ quan so với di căn &ge; 2 cơ quan (9,8 th&aacute;ng so với 5,1 th&aacute;ng; p = 0,012). T&aacute;c dụng phụ chủ yếu độ 1-2, thường gặp hội chứng b&agrave;n tay, b&agrave;n ch&acirc;n (37%), bệnh l&yacute; thần kinh ngoại bi&ecirc;n (35,2%), hạ bạch cầu (33,3%); tăng huyết &aacute;p li&ecirc;n quan Bevacizumab 11,1%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ph&aacute;c đồ XELOX phối hợp Bevacizumab cho thấy hiệu quả trong kiểm so&aacute;t bệnh v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i PFS ở điều trị bước một ung thư đại trực tr&agrave;ng giai đoạn IV. M&ocirc; bệnh học k&eacute;m biệt h&oacute;a/nhầy, nhẫn v&agrave; số lượng cơ quan di căn l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng PFS. Độc t&iacute;nh chủ yếu độ 1-2, kiểm so&aacute;t được.</p> Nguyễn Thị Hà, Ngô Trí Diễm, Dương Đình Phùng, Trần Thị Anh Thơ, Nguyễn Thị Hà, Hồ Thị Tú Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6141 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MẤT ỔN ĐỊNH VI VỆ TINH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6142 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định tỷ lệ mất ổn định vi vệ tinh (MSI) v&agrave; mối li&ecirc;n quan với c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng, đột biến gen v&agrave; giai đoạn bệnh ở bệnh nh&acirc;n ung thư đại trực tr&agrave;ng (UTĐTT) tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu v&agrave; tiến cứu, thực hiện tại khoa Nội III, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/1/2023 đến th&aacute;ng 30/6/2026, tr&ecirc;n 174 bệnh nh&acirc;n UTĐTT được đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng MSI/MMR (chọn mẫu thuận tiện). Số liệu được xử l&yacute; bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định Chi-square/Fisher's Exact test, ngưỡng &yacute; nghĩa thống k&ecirc; p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Trong 174 bệnh nh&acirc;n, tỷ lệ MSI-H/dMMR l&agrave; 14,4% (25 ca); tỷ lệ đột biến RAS l&agrave; 49,2% (KRAS 47,4%, NRAS 1,8%) v&agrave; đột biến BRAF l&agrave; 5,3%. Đa số bệnh nh&acirc;n ở giai đoạn II (42,0%) v&agrave; III (30,5%); u đại tr&agrave;ng tr&aacute;i chiếm tỷ lệ cao nhất (45,4%), thể m&ocirc; bệnh học chủ yếu l&agrave; ung thư biểu m&ocirc; tuyến (92,0%). MSI-H/dMMR c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với nh&oacute;m tuổi dưới 50 (28,6% so với 12,4% ở nh&oacute;m &ge; 50 tuổi, p = 0,048), với vị tr&iacute; u đại tr&agrave;ng phải (34,1% so với 7,6% ở đại tr&agrave;ng tr&aacute;i v&agrave; 9,3% ở trực tr&agrave;ng, p = 0,001), v&agrave; với giai đoạn sớm I-II (19,8% so với 8,4% ở giai đoạn III-IV, p = 0,033). Kh&ocirc;ng ghi nhận li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa giữa MSI với giới t&iacute;nh, ECOG, nồng độ CEA, dạng tổn thương nội soi, thể m&ocirc; bệnh học, độ biệt h&oacute;a, đột biến RAS hay BRAF (p &gt; 0,05 cho tất cả).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ MSI-H/dMMR trong UTĐTT tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An l&agrave; 14,4%, li&ecirc;n quan r&otilde; rệt với tuổi trẻ, vị tr&iacute; u đại tr&agrave;ng phải v&agrave; giai đoạn bệnh sớm &mdash; ủng hộ vai tr&ograve; của x&eacute;t nghiệm MSI thường quy trong định hướng điều trị miễn dịch v&agrave; s&agrave;ng lọc hội chứng Lynch.</p> Phan Đình Việt, Nguyễn Thị Mai, Phan Thị Giang Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6142 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TIỀN MÃN KINH GIAI ĐOẠN I ̶ III ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT BỔ TRỢ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6143 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; tiền m&atilde;n kinh giai đoạn I ̶ III điều trị nội tiết bổ trợ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh H&agrave; Tĩnh.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave;</strong> <strong>phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu c&oacute; theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn I ̶ III c&oacute; thụ thể nội tiết dương t&iacute;nh, được điều trị nội tiết bổ trợ Goserelin phối hợp Tamoxifen hoặc Aromatase inhibitors (AIs) từ 01/2020 đến 09/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 39,48 &plusmn; 5,94 tuổi. Khối u c&oacute; k&iacute;ch thước &gt;2 ̶ 5 cm chiếm tỷ lệ cao nhất (55%). Vị tr&iacute; thường gặp nhất l&agrave; &frac14; tr&ecirc;n ngo&agrave;i (42,5%). Ung thư biểu m&ocirc; x&acirc;m nhập kh&ocirc;ng phải loại đặc biệt chiếm ưu thế 90%, độ m&ocirc; học 2 gặp nhiều nhất (72,5%). C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp gồm bốc hỏa (77,5%), kh&ocirc; &acirc;m đạo (65%), đau xương khớp (50%), đổ mồ h&ocirc;i về đ&ecirc;m (45%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Liệu ph&aacute;p ức chế chức năng buồng trứng bằng Goserelin kết hợp Tamoxifen hoặc AIs được dung nạp tương đối tốt. Kh&ocirc;ng ghi nhận biến cố bất lợi nghi&ecirc;m trọng li&ecirc;n quan đến điều trị.</p> Trần Thị Thanh Hoa, Võ Văn Phương, Nguyễn Việt Hùng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6143 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT KẾT HỢP THUỐC ỨC CHẾ CDK4/6 TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN TÁI PHÁT, DI CĂN THỤ THỂ NỘI TIẾT DƯƠNG TÍNH, HER2 ÂM TÍNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6144 <p><strong><em>1.Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của ph&aacute;c đồ nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 ở bệnh nh&acirc;n mắc ung thư v&uacute; giai đoạn t&aacute;i ph&aacute;t, di căn c&oacute; đặc điểm thụ thể nội tiết dương t&iacute;nh, HER2 &acirc;m t&iacute;nh (HR+/HER2-).</em></p> <p><strong><em>2.Đối tượng, phương ph&aacute;p: </em></strong><em>Thiết kế m&ocirc; tả kết hợp giữa hồi cứu v&agrave; tiến cứu (theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học) được &aacute;p dụng tr&ecirc;n 32 ca bệnh x&aacute;c định ung thư biểu m&ocirc; tuyến v&uacute; t&aacute;i ph&aacute;t, di căn c&oacute; (HR+/HER2-). Qu&aacute; tr&igrave;nh thu thập dữ liệu diễn ra tại Khoa Nội IV, Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An trong khoảng thời gian từ th&aacute;ng 4/2023 đến th&aacute;ng</em> <em>6/2026.</em> <em>Ng&agrave;y kh&oacute;a số liệu ph&acirc;n t&iacute;ch l&agrave; 10/06/2026. Trung vị thời gian theo d&otilde;i l&agrave; 9,7 th&aacute;ng (thời gian theo d&otilde;i ngắn nhất l&agrave; 3,1th&aacute;ng). </em></p> <p><strong><em>3.Kết quả: </em></strong><em>Độ tuổi trung b&igrave;nh ghi nhận t&igrave;nh trạng t&aacute;i ph&aacute;t, di căn l&agrave; 58,09</em><em>. Phần lớn người bệnh c&oacute; chỉ số to&agrave;n trạng tốt (ECOG 0 điểm) 78,1%, ung thư biểu m&ocirc; ống x&acirc;m nhập chiếm 81.3% v&agrave; 81.3% độ m&ocirc; học 2. Tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t muộn (tr&ecirc;n 1 năm kể từ l&uacute;c điều trị triệt căn) đạt 65,6%. Những cơ quan bị di căn, x&acirc;m lấn nhiều nhất bao gồm xương (56,3%), phổi (56,3%) v&agrave; hệ thống hạch ngoại bi&ecirc;n (43,8%). Tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung ORR (Overall Response Rate) của ph&aacute;c đồ l&agrave; 37,5%; trong đ&oacute; 3,1% đ&aacute;p ứng bệnh ho&agrave;n to&agrave;n, đ&aacute;p ứng bệnh một phần l&agrave; 34,4%, bệnh giữ nguy&ecirc;n l&agrave; 37,5%, tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh CBR (Clinical Benefit Rate) l&agrave; 75,0%. Thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển PFS (</em><em>Progression-Free Survival) trung vị k&eacute;o d&agrave;i đến 32,1 th&aacute;ng. </em></p> <p><strong><em>4.Kết luận: </em></strong><em>Ph&aacute;c đồ nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 tr&ecirc;n đối tượng ung thư v&uacute; t&aacute;i ph&aacute;t, di căn (HR+/HER2-) cho thấy kết quả khả quan về tỷ lệ đ&aacute;p ứng v&agrave; thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển. Ph&aacute;c đồ thể hiện t&iacute;nh khả thi, dung nạp tốt v&agrave; mang lại lợi &iacute;ch l&acirc;m s&agrave;ng t&iacute;ch cực trong điều kiện điều trị thực tiễn tại cơ sở.</em></p> Phạm Thị Hoàng Phượng, Trần Thị Dung, Phan Thị Như Quỳnh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6144 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XẠ TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN I-III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6145 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh t&aacute;i ph&aacute;t tại chỗ- tại v&ugrave;ng, tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh, tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn I-III xạ trị bổ trợ tại bệnh viện ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu, c&oacute; theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 91 bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn I-III, được xạ trị bổ trợ sau mổ tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2020 đến hết th&aacute;ng 12/2020.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đối tượng nghi&ecirc;n cứu c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 51,66 &plusmn; 11,41 tuổi, tỷ lệ bệnh nh&acirc;n giai đoạn I l&agrave; 3,3%, giai đoạn II l&agrave; 69,2%, giai đoạn III l&agrave; 27,5%. Tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t tại chỗ, tại v&ugrave;ng l&agrave; 4,4%, di căn xa l&agrave; 15,4%, chưa t&aacute;i ph&aacute;t di căn l&agrave; 80,2%. Tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh t&aacute;i ph&aacute;t tại chỗ, tại v&ugrave;ng (LRRFS), tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh (DFS), &nbsp;tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) 3 năm lần lượt l&agrave; 96,4%, 77,8%, 84,5% v&agrave; 5 năm lần lượt l&agrave; 95%, 70,1%, 74,5%. Tỷ lệ v&agrave; mức độ biến chứng muộn li&ecirc;n quan đến xạ trị thấp với ph&ugrave; tay l&agrave; 5.49%, xơ phổi l&agrave; 12,08% v&agrave; xơ cứng th&agrave;nh ngực l&agrave; 2,19%. Giai đoạn bệnh l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng (HR = 0,36; CI 95%: 0,13&ndash;0,98; p = 0,046) li&ecirc;n quan đến thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Xạ trị bổ trợ l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n đối với bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn I&ndash;III, tỷ lệ biến chứng điều trị thấp. Giai đoạn bệnh l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng đến thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh.</p> Trần Xuân Yên, Nguyễn Kim Thanh, Phan Xuân Thám, Nguyễn Hoàng Tân Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6145 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA TRỊ TÂN BỔ TRỢ UNG THƯ VÚ HER2(+) BẰNG PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ KẾT HỢP THUỐC KHÁNG HER2 TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6146 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị t&acirc;n bổ trợ ung thư v&uacute; HER2 dương t&iacute;nh giai đoạn II - III, sử dụng ph&aacute;c đồ h&oacute;a trị kết hợp thuốc kh&aacute;ng Her2 tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 65 bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn II, III, HER2(+) được h&oacute;a trị liệu tiền phẫu bằng ph&aacute;c đồ AC-TH, TCH, AC-THP hoặc TCHP tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ T6/2023 đến T6/2026.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>&nbsp;84.6% bệnh nh&acirc;n sử dụng h&oacute;a chất kết hợp Trastuzumab, 15.4% bệnh nh&acirc;n sử dụng h&oacute;a chất kết hợp bộ đ&ocirc;i kh&aacute;ng HER (Trastuzumab + Pertuzumab). Phần trăm chung đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n về m&ocirc; bệnh học (tpCR) - bao gồm cả khối u nguy&ecirc;n ph&aacute;t v&agrave; hạch đạt 55.4%. Nh&oacute;m đơn chất bằng Trastuzumab tpCR chiếm 54.5%, trong khi đ&oacute; nh&oacute;m điều trị bằng bộ đ&ocirc;i kh&aacute;ng HER tpCR chiếm 60%.&nbsp; Kh&ocirc;ng ghi nhận sự li&ecirc;n quan giữa tỷ lệ tpCR với&nbsp; yếu tố như tuổi, &nbsp;giai đoạn khối u, giai đoạn bệnh, giai đoạn hạch, loại m&ocirc; bệnh học, độ m&ocirc; học, biểu hiện Ki-67 hay ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất sử dụng.</p> <p><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </strong><strong>Kết luận: </strong>H&oacute;a trị liệu tiền phẫu với thuốc kh&aacute;ng HER2 cho thấy tỷ lệ tpCR cao ở bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn II&ndash;III, HER2(+). Phần lớn người bệnh đ&aacute;p ứng tốt tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; m&ocirc; bệnh học. Sự phối hợp của thuốc kh&aacute;ng HER2 đặc biệt l&agrave; bộ đ&ocirc;i kh&aacute;ng HER l&agrave;m tăng hiệu quả&nbsp; điều trị m&agrave; vẫn đảm bảo an to&agrave;n.</p> Đặng Thị Hiền, Trần Thị Hoài, Lưu Thị Phương Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6146 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HOÁ TRỊ TÂN BỔ TRỢ UNG THƯ VÚ BỘ BA ÂM TÍNH GIAI ĐOẠN II,III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6147 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị t&acirc;n bổ trợ ung thư v&uacute; bộ ba &acirc;m t&iacute;nh (TNBC) giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu tr&ecirc;n 37 bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; TNBC giai đoạn II, III được điều trị ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ tại Khoa Nội 4, Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 3/2023 đến th&aacute;ng 4/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 53,1 tuổi. Nh&oacute;m tuổi từ 40-60 hay gặp nhất chiếm tỉ lệ 62,2%. C&oacute; 70,3% giai đoạn II v&agrave; 29,7% giai đoạn III. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n về m&ocirc; bệnh học (tpCR) - bao gồm cả khối u nguy&ecirc;n ph&aacute;t v&agrave; hạch đạt 43,2%. C&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa giữa đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; tpCR (p &lt;0,001). Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa tỷ lệ tpCR với c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như tuổi, giai đoạn khối u, giai đoạn hạch, loại m&ocirc; bệnh học, độ m&ocirc; học, Ki-67 hay ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất. C&aacute;c ph&aacute;c đồ được dung nạp tốt, độc t&iacute;nh kh&ocirc;ng dẫn đến việc ngừng điều trị ở bất kỳ bệnh nh&acirc;n n&agrave;o</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; TNBC giai đoạn II, III cho tỉ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n về m&ocirc; bệnh học tương đối cao. Đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o khả năng đạt tpCR.</p> Phạm Thị Hoàng Phượng, Hoàng Thị Hương, Trần Thị Hồng Hà, Nguyễn Thị Thúy Vân, Vũ Thị Mỹ Linh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6147 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẢO TỒN CÓ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TẠO HÌNH TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6148 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>.</p> <p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị ung thư v&uacute; bảo tồn c&oacute; ứng dụng kỹ thuật tạo h&igrave;nh tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An.&nbsp;</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong><strong>: </strong>98 bệnh nh&acirc;n nữ ung thư v&uacute; giai đoạn 0, I, II được phẫu thuật bảo tồn sử dụng c&aacute;c kỹ thuật tạo h&igrave;nh tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2019 đến th&aacute;ng 12/2023.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh: 47 tuổi. Về m&ocirc; bệnh học v&agrave; h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch: Ung thư biểu m&ocirc; x&acirc;m nhập kh&ocirc;ng phải dạng đặc biệt: 80,6%. Ph&acirc;n nh&oacute;m Luminal A: 35,7%. Về kỹ thuật phẫu thuật: Kỹ thuật chữ B cho u 1/4 tr&ecirc;n ngo&agrave;i chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%). Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n được can thiệp v&uacute; đối b&ecirc;n: 9,2%.</p> <p>Kết quả điều trị: C&aacute;c kỹ thuật tạo h&igrave;nh vạt tại chỗ an to&agrave;n với tỷ lệ biến chứng thấp, đa số l&agrave; biến chứng nhẹ. Kết quả ung thư học v&agrave; thẩm mỹ: C&aacute;c kỹ thuật tạo h&igrave;nh vạt tại chỗ vừa đảm bảo y&ecirc;u cầu ung thư học vừa mang lại kết quả thẩm mỹ cao.</p> <p>Kết quả cụ thể:. Tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t: T&aacute;i ph&aacute;t tại chỗ v&agrave; tại v&ugrave;ng: 4,2%. Di căn xa: 5,2%. Sống th&ecirc;m: Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh (DFS): 45,4 th&aacute;ng. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS): 45,6 th&aacute;ng. &nbsp;</p> <p>Kết quả thẩm mỹ: Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n đạt kết quả thẩm mỹ đẹp v&agrave; tốt sau 2 năm: 81,1%. Mức độ h&agrave;i l&ograve;ng về v&uacute; sau 2 năm cao.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>T&oacute;m tắt c&oacute; lỗi lặp từ 'Ch&uacute;ng t&ocirc;i t&ocirc;i'. Đ&acirc;y l&agrave; lỗi h&igrave;nh thức dễ sửa nhưng cần r&agrave; kỹ v&igrave; nằm ngay phần đầu b&agrave;i.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Kết luận d&ugrave;ng cụm 'kỹ thuật mới, ti&ecirc;n tiến' mang sắc th&aacute;i quảng b&aacute; hơn l&agrave; khoa học. Đề nghị chuyển sang ng&ocirc;n ngữ trung t&iacute;nh, dựa tr&ecirc;n kết quả cụ thể như biến chứng, bờ diện cắt, t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; điểm thẩm mỹ.</p> Trần Bá Kiên, Hồ Công Minh, Hồ Văn Thành Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6148 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 UNG THƯ HẮC TỐ ÂM ĐẠO NGUYÊN PHÁT: BÁO CÁO HAI CA LÂM SÀNG VÀ TỔNG QUAN Y VĂN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6149 <p><strong>Bối cảnh:</strong> Ung thư hắc tố (melanoma) &acirc;m đạo nguy&ecirc;n ph&aacute;t l&agrave; bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 0,3-0,8% tổng số c&aacute;c trường hợp melanoma v&agrave; dưới 3% c&aacute;c u &aacute;c t&iacute;nh tại &acirc;m đạo. Do đặc điểm gi&agrave;u mạng lưới mạch m&aacute;u v&agrave; bạch huyết của v&ugrave;ng &acirc;m đạo, bệnh thường tiến triển x&acirc;m lấn nhanh, dễ di căn v&agrave; c&oacute; ti&ecirc;n lượng rất xấu với tỷ lệ sống th&ecirc;m 5 năm thấp (dao động từ 8,4-25%).</p> <p><strong>Tr&igrave;nh b&agrave;y ca bệnh:</strong> Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o hai ca l&acirc;m s&agrave;ng được chẩn đo&aacute;n melanoma nguy&ecirc;n ph&aacute;t ở &acirc;m đạo tại Bệnh viện K cơ sở 1. Ca l&acirc;m s&agrave;ng 1: bệnh nh&acirc;n nữ 52 tuổi, nhập viện với khối u th&agrave;nh sau &acirc;m đạo k&iacute;ch thước 2 &times; 3 cm. Bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật nội soi cắt tử cung triệt căn, cắt hai phần phụ, cắt to&agrave;n bộ &acirc;m đạo v&agrave; nạo v&eacute;t hạch chậu hai b&ecirc;n. Kết quả h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch x&aacute;c nhận melanoma &aacute;c t&iacute;nh, độ s&acirc;u Breslow 4 mm, diện cắt v&agrave; hạch v&ugrave;ng &acirc;m t&iacute;nh. Hiện tại, bệnh nh&acirc;n ổn định sau 12 th&aacute;ng theo d&otilde;i định kỳ. Ca l&acirc;m s&agrave;ng 2: bệnh nh&acirc;n nữ 38 tuổi, c&oacute; khối u k&iacute;ch thước 38 &times; 39 mm ở 1/3 giữa &acirc;m đạo. Bệnh nh&acirc;n được mổ mở cắt to&agrave;n bộ tử cung, to&agrave;n bộ &acirc;m đạo, nạo v&eacute;t hạch chậu bẹn v&agrave; tạo h&igrave;nh bằng vạt mạc nối lớn. Kết quả m&ocirc; bệnh học ghi nhận độ s&acirc;u Breslow khoảng 30 mm, diện cắt &acirc;m đạo c&ograve;n tế b&agrave;o u tại chỗ. Bệnh nh&acirc;n hiện đang điều trị bổ trợ bằng liệu ph&aacute;p miễn dịch Pembrolizumab (200 mg mỗi 3 tuần) ở chu kỳ thứ 15. Hiện tại, cả 2 bệnh nh&acirc;n đều ổn định về l&acirc;m s&agrave;ng, chưa ghi nhận dấu hiệu t&aacute;i ph&aacute;t tại chỗ hay di căn xa.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật cắt rộng u nguy&ecirc;n ph&aacute;t l&agrave; nền tảng trong điều trị melanoma &acirc;m đạo nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Tuy nhi&ecirc;n, đối với c&aacute;c trường hợp nguy cơ cao, việc phối hợp liệu ph&aacute;p ức chế chốt kiểm so&aacute;t miễn dịch gi&uacute;p kiểm so&aacute;t vi di căn v&agrave; cải thiện thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh.</p> Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Văn Đức, Hoàng Đức Thành, Trần Giang Châu, Hà Thành Kiên, Nguyễn Thị Hà, Đào Văn Tú Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6149 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG TÁI PHÁT, DI CĂN BẰNG PHÁC ĐỒ PACLITAXEL - CARBOPLATIN - BEVACIZUMAB TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6150 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị ung thư biểu m&ocirc; buồng trứng t&aacute;i ph&aacute;t, di căn bằng ph&aacute;c đồ Paclitaxel - Carboplatin - Bevacizumab tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2020 đến th&aacute;ng 9/2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu &nbsp;tr&ecirc;n 30 bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; buồng trứng t&aacute;i ph&aacute;t, di căn bằng ph&aacute;c đồ Paclitaxel - Carboplatin - Bevacizumab tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1/2020 đến th&aacute;ng 9/2025. Bệnh nh&acirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng, đ&aacute;p ứng điều trị, thời gian sống th&ecirc;m v&agrave; độc t&iacute;nh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 54,4 &plusmn; 8,78 tuổi, nh&oacute;m 51&ndash;70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (73,3%). Ung thư biểu m&ocirc; thanh dịch l&agrave; thể m&ocirc; bệnh học chủ yếu, chiếm 76,7% tổng số trường hợp. Tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) đạt 86,6%, trong khi tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung (ORR) l&agrave; 73,4%. Cụ thể, c&oacute; 8 bệnh nh&acirc;n (26,7%) đạt đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; 14 bệnh nh&acirc;n (46,7%) đạt đ&aacute;p ứng một phần. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) l&agrave; 15,25 th&aacute;ng. PFS kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với nh&oacute;m tuổi, to&agrave;n trạng hoặc t&igrave;nh trạng phẫu thuật khi &nbsp;t&aacute;i ph&aacute;t. Về t&iacute;nh an to&agrave;n, hạ bạch cầu hạt l&agrave; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n hệ tạo huyết thường gặp nhất, đa số ở mức độ 1&ndash;2, trong khi c&aacute;c trường hợp độ 3&ndash;4 chỉ chiếm tỷ lệ thấp. Trong nh&oacute;m độc t&iacute;nh ngo&agrave;i hệ tạo huyết, bệnh l&yacute; thần kinh cảm gi&aacute;c ngoại bi&ecirc;n được ghi nhận nhiều nhất với tỷ lệ 53,3%; tuy nhi&ecirc;n chỉ c&oacute; 2 bệnh nh&acirc;n (6,7%) xuất hiện độc t&iacute;nh độ 3 v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp độ 4. Tăng huyết &aacute;p độ 1&ndash;2 xảy ra ở 3 bệnh nh&acirc;n, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp tăng huyết &aacute;p độ 3 hoặc cao hơn. Ngo&agrave;i ra, 2 bệnh nh&acirc;n (6,7%) xuất hiện phản vệ độ 3 li&ecirc;n quan đến carboplatin trong chu kỳ điều trị thứ 5 v&agrave; sau đ&oacute; được chuyển sang điều trị bằng cisplatin.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ph&aacute;c đồ Paclitaxel&ndash;Carboplatin&ndash;Bevacizumab cho thấy hiệu quả điều trị khả quan c&ugrave;ng với hồ sơ an to&agrave;n chấp nhận được ở bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; buồng trứng t&aacute;i ph&aacute;t, di căn.</p> Ngô Trí Diễm, Lê Thị Sương, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Ngô Thị Hồng, Dương Thị Lâm Oanh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6150 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG GIAI ĐOẠN III-IV BẰNG HÓA CHẤT BỔ TRỢ TRƯỚC PHÁC ĐỒ PACLITAXEL – CARBOPLATIN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6151 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị của bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; buồng trứng (UTBMBT) giai đoạn III-IV được ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ bằng ph&aacute;c đồ Paclitaxel-Carboplatin tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 50 bệnh nh&acirc;n UTBMBT giai đoạn III-IV được h&oacute;a trị t&acirc;n bổ trợ bằng ph&aacute;c đồ Paclitaxel - Carboplatin tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 01/2020 đến th&aacute;ng 06/2026.</p> <p><strong>&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 58&plusmn;7. Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp l&agrave; cổ chướng (82%). Phần lớn khối u k&iacute;ch thước &ge;5cm (80%), hay gặp thể m&ocirc; bệnh học Carcinoma thanh dịch độ cao (64%), 52% bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ CA12-5 trước điều trị &gt;1000 U/ml. 58% bệnh nh&acirc;n giai đoạn IIIC, 42% bệnh nh&acirc;n ở giai đoạn IV. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n đạt đ&aacute;p ứng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; 96%, trong đ&oacute; 84% bệnh nh&acirc;n đạt đ&aacute;p ứng một phần, c&oacute; 6 bệnh nh&acirc;n đạt đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n (12%). Tỷ lệ phẫu thuật tối ưu 94%. C&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa thể m&ocirc; bệnh học v&agrave; &nbsp;đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng của ph&aacute;c đồ (p&lt;0,05).</p> <p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<strong>Kết luận: </strong>Ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất t&acirc;n bổ trợ Paclitaxel&ndash;Carboplatin ghi nhận tỷ lệ đ&aacute;p ứng điều trị l&agrave; 96% v&agrave; tỷ lệ đạt phẫu thuật tối ưu l&agrave; 94% ở bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; buồng trứng giai đoạn tiến triển (III, IV) chưa thể phẫu thuật ngay.</p> Nguyễn Ngọc Tú, Trịnh Lê Huy, Dương Thị Sen Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6151 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG GEMCITABINE NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN. https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6152 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị bổ trợ bằng Gemcitabine nội b&agrave;ng quang ở bệnh nh&acirc;n ung thư b&agrave;ng quang n&ocirc;ng sau phẫu thuật cắt u nội soi qua niệu đạo (TURBT).</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 37 bệnh nh&acirc;n ung thư b&agrave;ng quang n&ocirc;ng (Ta, T1, Tis) được điều trị bằng TURBT kết hợp bơm Gemcitabine nội b&agrave;ng quang tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 01/2020 đến th&aacute;ng 06/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n 65&plusmn;09, nam giới chiếm đa số (89%). Triệu chứng v&agrave;o viện thường gặp nhất l&agrave; đ&aacute;i m&aacute;u. Tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t chung l&agrave; 24,3% (13,5% t&aacute;i ph&aacute;t tại chỗ). C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau bơm Gemcitabine chủ yếu nhẹ, thường gặp nhất l&agrave; k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;ng quang, kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng nặng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Gemcitabine nội b&agrave;ng quang l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị bổ trợ an to&agrave;n, hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng t&aacute;i ph&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n ung thư b&agrave;ng quang n&ocirc;ng sau TURBT.</p> Dương Thị Sen, Nguyễn Ngọc Tú, Phạm Thị Lê Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6152 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 QUẢN LÝ BIẾN CHỨNG VIÊM PHỔI KẼ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC ỨC CHẾ ĐIỂM KIỂM SOÁT MIỄN DỊCH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ THỰC QUẢN: TỔNG QUAN Y VĂN VÀ 3 TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN K https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6153 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Tổng hợp c&aacute;c bằng chứng cập nhật về dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh, đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, chẩn đo&aacute;n, điều trị v&agrave; chỉ định sử dụng lại thuốc miễn dịch ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m phổi kẽ li&ecirc;n quan đến thuốc ức chế điểm kiểm so&aacute;t miễn dịch.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Thực hiện tổng quan tường thuật tr&ecirc;n cơ sở t&igrave;m kiếm c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu được c&ocirc;ng bố từ năm 2018-2026. Ba ca l&acirc;m s&agrave;ng điều trị tại Bệnh viện K minh họa cho c&aacute;c t&igrave;nh huống thường gặp trong thực h&agrave;nh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Vi&ecirc;m phổi kẽ li&ecirc;n quan đến thuốc ức chế điểm kiểm so&aacute;t miễn dịch c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học rất đa dạng. Corticosteroid vẫn l&agrave; nền tảng điều trị. Quyết định sử dụng lại thuốc ức chế điểm kiểm so&aacute;t miễn dịch cần được c&aacute; thể h&oacute;a.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Mặc d&ugrave; hiếm gặp, vi&ecirc;m phổi kẽ do thuốc ức chế điểm kiểm so&aacute;t miễn dịch l&agrave; một biến chứng l&agrave;m thay đổi ph&aacute;c đồ điều trị, đ&ograve;i hỏi phải c&oacute; quy tr&igrave;nh chẩn đo&aacute;n v&agrave; chiến lược điều trị ph&ugrave; hợp.</p> Nguyễn Thu Phương, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Nhật Tân Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6153 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ KỸ THUẬT THỊ GIÁC MÁY TÍNH HỖ TRỢ PHÁT HIỆN VÀ CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6154 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của phần mềm tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo (AI) phi&ecirc;n bản 1.2.1 (kết hợp thuật to&aacute;n YOLOv7 v&agrave; ResNet50) trong hỗ trợ chẩn đo&aacute;n, ph&aacute;t hiện, khoanh v&ugrave;ng v&agrave; ph&acirc;n loại sớm tổn thương ung thư v&uacute; tr&ecirc;n phim nhũ ảnh tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng, phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 400 ảnh nhũ ảnh định dạng DICOM của 200 bệnh nh&acirc;n hồi cứu (từ 03/2024 đến 08/2024) v&agrave; 200 bệnh nh&acirc;n tiến cứu (từ 09/2024 đến 12/2024). M&ocirc; h&igrave;nh YOLOv7 để ph&aacute;t hiện tổn thương, ResNet50 để ph&acirc;n loại chi tiết khối u v&agrave; vi v&ocirc;i h&oacute;a. Kết quả của AI được đối chiếu với ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;ng l&agrave; giải phẫu bệnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong giai đoạn hồi cứu, độ ch&iacute;nh x&aacute;c đạt 94% (188/200 ca), độ nhạy 100% với c&aacute;c trường hợp &aacute;c t&iacute;nh (166/166 ca). Trong giai đoạn tiến cứu, độ ch&iacute;nh x&aacute;c đạt 91% (182/200 ca), đồng thời duy tr&igrave; độ nhạy 100% khi nhận diện đ&uacute;ng to&agrave;n bộ 10 ca &aacute;c t&iacute;nh, kh&ocirc;ng bỏ s&oacute;t tổn thương nguy hiểm. Tốc độ suy luận đạt 3,6 ms/ảnh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phần mềm AI vận h&agrave;nh ổn định, c&oacute; độ nhạy cao, t&iacute;ch hợp tốt với hệ thống PACS, hỗ trợ hiệu quả trong ph&aacute;t hiện v&agrave; s&agrave;ng lọc sớm ung thư v&uacute; tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Phạm Vĩnh Hùng, Nguyễn Quang Trung, Nguyễn Tài Bùi Đạt, Hồ Đức Tài, Nguyễn Văn Việt, Trần Thị Mỹ Trà, Nguyễn Bá Trung, Nguyễn Hoàng Nam, Trần Anh Khoa, Phạm Đức Lâm, Võ Phúc Tình Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6154 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH XẠ TRỊ TOÀN NÃO BẢO TỒN HỒI HẢI MÃ BẰNG KỸ THUẬT XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU TRÊN PHẦN MỀM MONACO TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6155 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng kế hoạch xạ trị to&agrave;n n&atilde;o bảo tồn hồi hải m&atilde; (WBRT-HA) bằng kỹ thuật xạ trị điều biến liều (IMRT) tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 31 kế hoạch xạ trị của 31 bệnh nh&acirc;n di căn n&atilde;o được điều trị WBRT-HA trong giai đoạn 01/2021&ndash;12/2025. Kế hoạch được x&acirc;y dựng tr&ecirc;n phần mềm Monaco bằng ch&ugrave;m photon 6 MV, thuật to&aacute;n Monte Carlo, với liều k&ecirc; đơn 30 Gy/10 ph&acirc;n liều. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; gồm độ bao phủ PTV (V95%, D98%, D2%), chỉ số đồng nhất (HI), chỉ số ph&ugrave; hợp (CI), liều đến hồi hải m&atilde; v&agrave; c&aacute;c cơ quan nguy cấp, số đơn vị monitor (MU) v&agrave; thời gian ph&aacute;t tia.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> C&aacute;c kế hoạch đều đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn về ph&acirc;n bố liều với Dmean v&agrave; Dmax của PTV lần lượt l&agrave; <strong>30,4 &plusmn; 0,7 Gy</strong> v&agrave; <strong>33,8 &plusmn; 0,8 Gy</strong>; V95%, D98% v&agrave; D2% tương ứng đạt <strong>96,4 &plusmn; 1,8%</strong><strong>, </strong><strong>28,5 &plusmn; 0,8 Gy</strong> v&agrave; <strong>32,7 &plusmn; 0,7 Gy</strong><strong>.</strong> Gi&aacute; trị HI v&agrave; CI trung b&igrave;nh l&agrave; <strong>0,14 &plusmn; 0,03</strong> v&agrave; <strong>0,78 &plusmn; 0,05</strong><strong>.</strong> Liều trung b&igrave;nh v&agrave; liều tối đa tại hồi hải m&atilde; lần lượt đạt <strong>9,8 &plusmn; 1,2 Gy</strong> v&agrave; <strong>16,8 &plusmn; 0,9 Gy</strong><strong>,</strong> đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn <strong>RTOG 0933</strong><strong>.</strong> Liều tối đa đến thủy tinh thể dưới <strong>6 Gy</strong><strong>.</strong> Trung b&igrave;nh mỗi kế hoạch sử dụng <strong>1794 &plusmn; 380 MU</strong>, với thời gian ph&aacute;t tia <strong>179,4 &plusmn; 38 gi&acirc;y</strong><strong>.</strong></p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kỹ thuật IMRT cho ph&eacute;p x&acirc;y dựng kế hoạch xạ trị to&agrave;n n&atilde;o bảo tồn hồi hải m&atilde; (WBRT-HA) đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn RTOG 0933, đảm bảo bao phủ thể t&iacute;ch đ&iacute;ch v&agrave; giảm liều đến hồi hải m&atilde; c&ugrave;ng c&aacute;c cơ quan nguy cấp. Kết quả cho thấy t&iacute;nh khả thi của kỹ thuật trong lập kế hoạch xạ trị tr&ecirc;n phần mềm Monaco.</p> Nguyễn Thị Thư, Nguyễn Anh Văn, Đào Anh Nhất, Nguyễn Thăng Long, Phạm Thị Giang, Hồ Hoàng Quốc Anh, Nguyễn Khắc Trung Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6155 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG BỘ DỮ LIỆU CHUYỂN ĐỔI MẬT ĐỘ ELECTRON TỚI KẾ HOẠCH TÍNH LIỀU XẠ TRỊ BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6156 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của bộ dữ liệu chuyển đổi chỉ số CT-mật độ electron tương đối (CT-ED) được hiệu chuẩn tại cơ sở đến ph&acirc;n bố liều của c&aacute;c kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) tr&ecirc;n phần mềm lập kế hoạch Monaco 5.11 sử dụng thuật to&aacute;n Monte Carlo.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu tr&ecirc;n 120 kế hoạch IMRT đ&atilde; điều trị l&acirc;m s&agrave;ng, gồm 40 bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m, 40 bệnh nh&acirc;n ung thư phổi v&agrave; 40 bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng. Bộ dữ liệu CT-ED được x&acirc;y dựng bằng phantom Advanced Electron Density Phantom tr&ecirc;n hệ thống CT m&ocirc; phỏng Discovery RT. Mỗi kế hoạch được t&iacute;nh to&aacute;n lại với bộ dữ liệu CT-ED hiệu chuẩn, giữ nguy&ecirc;n to&agrave;n bộ th&ocirc;ng số lập kế hoạch v&agrave; chỉ thay đổi bộ dữ liệu CT-ED. C&aacute;c th&ocirc;ng số PTV, cơ quan l&agrave;nh, chỉ số ph&ugrave; hợp liều CI v&agrave; Gamma Index được so s&aacute;nh giữa hai kế hoạch.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bộ dữ liệu CT-ED hiệu chuẩn c&oacute; sai kh&aacute;c chủ yếu 49-63 HU ở v&ugrave;ng vật liệu mật độ thấp so với bộ dữ liệu mặc định của nh&agrave; sản xuất v&agrave; được t&iacute;ch hợp v&agrave;o hệ thống Monaco 5.11. Việc sử dụng bộ dữ liệu CT-ED hiệu chuẩn l&agrave;m thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; hầu hết c&aacute;c th&ocirc;ng số liều (p &lt; 0,05), tuy nhi&ecirc;n mức sai kh&aacute;c chủ yếu dưới 2%. V&ugrave;ng đầu cổ v&agrave; v&ugrave;ng ngực c&oacute; đa số kế hoạch sai kh&aacute;c PTV dưới 1%, trong khi v&ugrave;ng tiểu khung c&oacute; mức thay đổi lớn hơn với 57,5% kế hoạch c&oacute; sai kh&aacute;c PTV &ge; 2%. Tỷ lệ Gamma trung b&igrave;nh đạt 97-97,7% theo ti&ecirc;u ch&iacute; 2%/2 mm v&agrave; tr&ecirc;n 99,5% theo ti&ecirc;u ch&iacute; 3%/3 mm, đều vượt ngưỡng chấp nhận l&acirc;m s&agrave;ng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bộ dữ liệu CT-ED hiệu chuẩn tại cơ sở l&agrave;m thay đổi nhỏ nhưng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; đối với ph&acirc;n bố liều của kế hoạch IMRT, trong khi c&aacute;c kế hoạch xạ trị vẫn đ&aacute;p ứng mọi ti&ecirc;u chuẩn giới hạn liều theo RTOG v&agrave; eviQ. Kết quả nghi&ecirc;n cứu chỉ ra rằng việc x&acirc;y dựng v&agrave; kiểm tra định kỳ bộ dữ liệu CT-ED ri&ecirc;ng cho từng hệ thống CT m&ocirc; phỏng l&agrave; cần thiết nhằm bảo đảm t&iacute;nh nhất qu&aacute;n v&agrave; độ tin cậy của t&iacute;nh to&aacute;n liều trong xạ trị.</p> Âu Văn Hảo, Đào Anh Nhất, Nguyễn Cao Nguyên, Phan Xuân Thám, Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Tất Thắng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6156 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CHĂM GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6157 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ của người bệnh ung thư phổi v&agrave; ung thư hệ ti&ecirc;u h&oacute;a điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2026.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 278 người bệnh ung thư phổi, ung thư hệ ti&ecirc;u h&oacute;a điều trị nội tr&uacute; từ th&aacute;ng 10/2025 đến th&aacute;ng 5/2026 tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Sử dụng bộ c&ocirc;ng cụ vấn đề v&agrave; nhu cầu trong chăm s&oacute;c giảm nhẹ phi&ecirc;n bản r&uacute;t gọn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ người bệnh c&oacute; nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ chiếm 64,7%, trong đ&oacute; 3 nh&oacute;m c&oacute; tỷ lệ cần nhu cầu hỗ trợ cao nhất: về thể chất (81,3%), c&aacute;c hoạt động thường ng&agrave;y (69,8%), )t&acirc;m l&yacute;/tinh thần (62,6%. C&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ với người bệnh c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn &ge; trung học phổ th&ocirc;ng (p &lt; 0,05; aOR = 1,92; 95% CI: 1,05-3,50), c&oacute; th&agrave;nh vi&ecirc;n trong gia đ&igrave;nh chăm s&oacute;c (p &lt; 0,05; aOR = 3,47; 95% CI: 1,40-8,56), người bệnh ung thư hệ ti&ecirc;u h&oacute;a (p &lt; 0,05; aOR = 2,49; 95% CI: 1,33-4,65), điều trị bằng phương ph&aacute;p đa trị (p &lt; 0,05; aOR = 5,67; 95% CI: 2,22-14,46), thời gian nằm viện tr&ecirc;n 7 ng&agrave;y (p &lt; 0,05; aOR = 2,19; 95% CI: 1,25-3,46).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ ở người bệnh ung thư phổi v&agrave; ung thư hệ ti&ecirc;u h&oacute;a cao, đặc biệt ở c&aacute;c lĩnh vực thể chất, hoạt động thường ng&agrave;y v&agrave; t&acirc;m l&yacute;/tinh thần. Cần tăng cường s&agrave;ng lọc v&agrave; triển khai c&aacute;c can thiệp chăm s&oacute;c giảm nhẹ to&agrave;n diện, ưu ti&ecirc;n đối với người bệnh c&oacute; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đ&atilde; được x&aacute;c định.</p> Nguyễn Thị Mai Thơ, Ngô Văn Lâm, Tô Phạm Thanh Bình, Đinh Tiến Phương, Lâm Lý Trường, Nguyễn Thị Thúy Hằng Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6157 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TỰ CHĂM SÓC CHO NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN SỚM https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6158 <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong>: Dịch thuật, kiểm định t&iacute;nh gi&aacute; trị v&agrave; độ tin cậy của bộ c&ocirc;ng cụ đ&aacute;nh gi&aacute; tự chăm s&oacute;c cho người bệnh ung thư v&uacute; giai đoạn sớm</p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong></p> <p>Nghi&ecirc;n cứu phương ph&aacute;p luận được thực hiện tr&ecirc;n người bệnh ung thư v&uacute; giai đoạn sớm tại Bệnh viện K nhằm dịch thuật, kiểm định bộ c&ocirc;ng cụ Self-Care Behavior Scale. T&iacute;nh gi&aacute; trị nội dung được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng I-CVI v&agrave; S-CVI; độ tin cậy bằng hệ số Cronbach&rsquo;s alpha; t&iacute;nh gi&aacute; trị cấu tr&uacute;c bằng ph&acirc;n t&iacute;ch nh&acirc;n tố kh&aacute;m ph&aacute; (EFA).</p> <p><strong>Kết quả:</strong></p> <p>T&iacute;nh hợp lệ về nội dung (I-CVI = 1.0; S-CVI = 1.0). Thử nghiệm th&iacute; điểm với 30 bệnh nh&acirc;n cho kết quả r&otilde; r&agrave;ng v&agrave; khả thi. Trong 50 bệnh nh&acirc;n tham gia v&agrave;o giai đoạn kiểm chứng. T&iacute;nh nhất qu&aacute;n nội bộ (hệ số Cronbach&rsquo;s &alpha; = 0,873 đối với tự chăm s&oacute;c; 0,838 đối với chất lượng cuộc sống). Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch nh&acirc;n tố kh&aacute;m ph&aacute; (EFA) cho thấy t&iacute;nh hợp lệ cấu tr&uacute;c (KMO = 0,777; kiểm định Bartlett p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phi&ecirc;n bản tiếng Việt của c&ocirc;ng cụ đ&aacute;nh gi&aacute; tự chăm s&oacute;c cho thấy t&iacute;nh hợp lệ v&agrave; độ tin cậy, hỗ trợ việc sử dụng trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; nghi&ecirc;n cứu.</p> Vương Hồng Hạnh, Trương Tuấn Anh, Trần Văn Thuấn Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6158 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐAU CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6159 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; kiến thức, th&aacute;i độ của điều dưỡng về quản l&yacute; đau cho người bệnh v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện từ th&aacute;ng 02 đến th&aacute;ng 9 năm 2025 tr&ecirc;n 310 điều dưỡng trực tiếp chăm s&oacute;c người bệnh tại c&aacute;c khoa l&acirc;m s&agrave;ng của Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Đối tượng nghi&ecirc;n cứu được lựa chọn theo phương ph&aacute;p chọn mẫu to&agrave;n bộ đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn lựa chọn. Dữ liệu được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi tự điền gồm th&ocirc;ng tin chung v&agrave; bộ c&ocirc;ng cụ <strong>Nurses&rsquo; Knowledge and Attitudes Survey Regarding Pain (NKASRP)</strong>. Sử dụng phần mềm SPSS phi&ecirc;n bản 22.0 với c&aacute;c phương ph&aacute;p thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan để xử l&yacute; số liệu; sự kh&aacute;c biệt được coi l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; khi <em>p </em>&lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm kiến thức trung b&igrave;nh của điều dưỡng về quản l&yacute; đau l&agrave; <strong>8,8 &plusmn; 3,31</strong>, trong khi điểm th&aacute;i độ trung b&igrave;nh l&agrave; <strong>63,04 &plusmn; 6,45</strong>. Chỉ <strong>5,5% </strong>điều dưỡng đạt mức kiến thức tốt, <strong>47,7% </strong>đạt mức trung b&igrave;nh v&agrave; <strong>46,8% </strong>ở mức thấp. Đối với th&aacute;i độ, <strong>0,6% </strong>điều dưỡng đạt mức t&iacute;ch cực, <strong>92,0% </strong>ở mức trung b&igrave;nh v&agrave; <strong>7,4% </strong>ở mức thấp. Tr&igrave;nh độ chuy&ecirc;n m&ocirc;n v&agrave; th&acirc;m ni&ecirc;n c&ocirc;ng t&aacute;c ảnh hưởng đến kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ quản l&yacute; đau (<em>p </em>&lt; 0,05), trong khi giới t&iacute;nh, trải nghiệm đau c&aacute; nh&acirc;n v&agrave; việc tham gia tập huấn chưa cho thấy mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ của điều dưỡng về quản l&yacute; đau tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An c&ograve;n thấp. Tr&igrave;nh độ chuy&ecirc;n m&ocirc;n v&agrave; th&acirc;m ni&ecirc;n c&ocirc;ng t&aacute;c l&agrave; những yếu tố c&oacute; ảnh hưởng đến năng lực quản l&yacute; đau. Cần n&acirc;ng cao c&ocirc;ng t&aacute;c đ&agrave;o tạo li&ecirc;n tục, cập nhật kiến thức dựa tr&ecirc;n bằng chứng v&agrave; chuẩn h&oacute;a quy tr&igrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute;, quản l&yacute; đau nhằm n&acirc;ng cao chất lượng chăm s&oacute;c người bệnh.</p> Phạm Thị Kim Thu, Phạm Thị Kim Thu, Phạm Thị Duyên, Cao Thị Hiền, Nguyễn Thị Vân, Đặng Quang Chúc, Đặng Thị Thương, Đặng Thị Thương, Nguyễn Thị Hồng, Hoàng Thị Diệp, Chu Thị Kim Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6159 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG GÁNH NẶNG CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6160 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả thực trạng g&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người chăm s&oacute;c ch&iacute;nh của bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật ung thư v&uacute; tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2025.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch, thu thập số liệu tiến cứu tr&ecirc;n 102 người chăm s&oacute;c ch&iacute;nh kh&ocirc;ng nhận th&ugrave; lao tại Khoa Ngoại V&uacute;, Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. G&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang ZBI gồm 22 c&acirc;u. G&aacute;nh nặng cao được x&aacute;c định khi ZBI tr&ecirc;n 60 điểm. Số liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; kiểm định Chi b&igrave;nh phương. Chỉ số hoạt động hằng ng&agrave;y của người bệnh được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang Katz ADL. Người bệnh được ph&acirc;n th&agrave;nh hai nh&oacute;m: độc lập (Katz ADL = 6 điểm) v&agrave; phụ thuộc (Katz ADL &lt; 6 điểm).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm ZBI trung b&igrave;nh l&agrave; 57,13 &plusmn; 15,62 (dao động 29-73 điểm). C&oacute; 53,9% người chăm s&oacute;c c&oacute; g&aacute;nh nặng cao v&agrave; 27,5% c&oacute; g&aacute;nh nặng trung b&igrave;nh. Tỷ lệ g&aacute;nh nặng cao ở nh&oacute;m người chăm s&oacute;c &ge; 60 tuổi cao hơn nh&oacute;m dưới 60 tuổi (80,9% so với 30,9%; p &lt; 0,001). G&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan với chỉ số hoạt động của người bệnh (p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> G&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c sau phẫu thuật ung thư v&uacute; ở mức đ&aacute;ng kể. Cần ưu ti&ecirc;n s&agrave;ng lọc, tư vấn v&agrave; hỗ trợ người chăm s&oacute;c cao tuổi v&agrave; người chăm s&oacute;c bệnh nh&acirc;n phụ thuộc trong sinh hoạt.</p> Trần Thị Châu, Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Trang Nhung, Đặng Quang Chúc, Nguyễn Thị Thu Hoài, Đoàn Thị Hồng Nhật Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6160 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI DI CĂN NÃO ĐIỀU TRỊ XẠ TRỊ TOÀN NÃO TẠI KHOA XẠ TỔNG HỢP BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6161 <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng cuộc sống (CLCS) v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh ung thư phổi di căn n&atilde;o được điều trị xạ trị to&agrave;n n&atilde;o tại Khoa Xạ tổng hợp, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </em></strong>&nbsp;</p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong>Nam giới chiếm 87,5%, nữ 12,5%; nh&oacute;m 50&ndash;69 tuổi chiếm 74,9%. Sau 1 th&aacute;ng điều trị, c&aacute;c kh&iacute;a cạnh CLCS ghi nhận sự cải thiện mang t&iacute;nh chất thăm d&ograve;: điểm CLCS chung tăng từ 22,8 l&ecirc;n 43,6 (p &lt; 0,001). C&aacute;c triệu chứng thần kinh khu tr&uacute; giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05): đau đầu giảm từ 59,3% xuống 37,5%; buồn n&ocirc;n từ 6,25% xuống 3,1%; co giật từ 9,3% xuống 3,1%; liệt từ 21,8% xuống 18,7%; tỷ lệ đau mức độ nhiều giảm từ 9,6% xuống 3,9%.</p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong>Xạ trị to&agrave;n n&atilde;o bước đầu gi&uacute;p cải thiện ngắn hạn chất lượng cuộc sống v&agrave; giảm c&aacute;c triệu chứng thần kinh khu tr&uacute; ở bệnh nh&acirc;n ung thư phổi di căn n&atilde;o sống s&oacute;t v&agrave; ho&agrave;n th&agrave;nh ph&aacute;c đồ sau 1 th&aacute;ng.</p> <p>&nbsp;</p> <p>Thiết kế nghi&ecirc;n cứu trong t&oacute;m tắt tiếng Việt l&agrave; tiến cứu so s&aacute;nh trước-sau, nhưng t&oacute;m tắt tiếng Anh ghi m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; so s&aacute;nh trước-sau. Hai c&aacute;ch gọi n&agrave;y kh&ocirc;ng tương đương; đề nghị thống nhất thuật ngữ thiết kế.</p> Lê Đức Trúc, Nguyễn Thị Kim Oanh, Trần Thị Phương, Trịnh Minh Thu, Nguyễn Thị Nga Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6161 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 TUÂN THỦ BÀI TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐẦU CỔ XẠ TRỊ: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6162 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> (1) M&ocirc; tả thực trạng tu&acirc;n thủ b&agrave;i tập phục hồi chức năng nuốt ở người bệnh ung thư đầu cổ điều trị xạ trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An v&agrave; (2) Ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến mức độ tu&acirc;n thủ của đối tượng nghi&ecirc;n cứu. <strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 103 người bệnh ung thư đầu cổ c&oacute; chỉ định xạ trị triệt căn hoặc bổ trợ từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 09/2025. Sự tu&acirc;n thủ 7 b&agrave;i tập PHCN nuốt được đ&aacute;nh gi&aacute; qua phỏng vấn trực tiếp v&agrave;o ng&agrave;y kết th&uacute;c liệu tr&igrave;nh xạ trị. Dữ liệu được xử l&yacute; bằng phần mềm SPSS 26.0, sử dụng hồi quy logistic để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan (p&lt;0,05). <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ tu&acirc;n thủ b&agrave;i tập PHCN nuốt chung đạt 61,2%. Tỷ lệ tu&acirc;n thủ cao nhất ở b&agrave;i tập thay đổi tư thế nuốt (64,1%) v&agrave; thấp nhất ở b&agrave;i tập Masako (32,0%) v&agrave; Mendelsohn (48,5%). C&aacute;c yếu tố gi&uacute;p tăng tỷ lệ tu&acirc;n thủ c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p&lt;0,05) bao gồm: tr&igrave;nh độ học vấn từ THPT trở l&ecirc;n (OR=3,63), kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc l&aacute; (OR=3,00), kh&ocirc;ng uống rượu bia (OR=2,83), kh&ocirc;ng c&oacute; rối loạn t&acirc;m l&yacute; (OR=2,54) v&agrave; giai đoạn bệnh I-II (OR=6,78). Ngược lại, độc t&iacute;nh xạ trị (đau, vi&ecirc;m ni&ecirc;m mạc miệng, buồn n&ocirc;n) v&agrave; c&aacute;c r&agrave;o cản thực h&agrave;nh (cảm gi&aacute;c bất tiện, kh&oacute; nhớ b&agrave;i tập, tần suất/độ kh&oacute; b&agrave;i tập cao, thiếu người hỗ trợ) l&agrave;m giảm đ&aacute;ng kể khả năng tu&acirc;n thủ (p&lt;0,05). Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, người bệnh đ&atilde; xuất hiện triệu chứng kh&oacute; nuốt c&oacute; khả năng tu&acirc;n thủ cao gấp 2,61 lần nh&oacute;m chưa bị kh&oacute; nuốt (p&lt;0,05). <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ tu&acirc;n thủ b&agrave;i tập PHCN nuốt ở người bệnh ung thư đầu cổ xạ trị ở mức trung b&igrave;nh. Quản l&yacute; tốt c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ của xạ trị, đơn giản h&oacute;a quy tr&igrave;nh b&agrave;i tập v&agrave; tăng cường hỗ trợ từ gia đ&igrave;nh, nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế l&agrave; giải ph&aacute;p then chốt gi&uacute;p n&acirc;ng cao hiệu quả tu&acirc;n thủ điều trị.</p> Lại Thị Mai Ly, Nguyễn Văn Việt, Lê Thị Giang, Trần Thị Châu, Phạm Vĩnh Hải, Đặng Quang Chúc, Phạm Thị Kim Thu, Phạm Thị Duyên Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6162 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BUỒNG TIÊM TRUYỀN DƯỚI DA Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐẦU CỔ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6163 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng sử dụng buồng ti&ecirc;m truyền dưới da ở người bệnh ung thư đầu cổ điều trị ho&aacute; chất.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 35 người bệnh ung thư đầu cổ c&oacute; chỉ định điều trị h&oacute;a chất v&agrave; được đặt buồng ti&ecirc;m truyền tại Khoa Nội I - Bệnh viện Ung bướu Nghệ An, từ th&aacute;ng 03/2025 đến th&aacute;ng 08/2025. C&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm biến chứng, khả năng duy tr&igrave; hoạt động, mức độ đau, tu&acirc;n thủ quy tr&igrave;nh chăm s&oacute;c v&agrave; sự h&agrave;i l&ograve;ng của người bệnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Độ tuổi trung b&igrave;nh nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 61,03 &plusmn; 7,9 tuổi, 100% l&agrave; nam giới. Ung thư hạ họng - thanh quản chiếm tỷ lệ cao nhất (57,1%); phần lớn được chẩn đo&aacute;n ở giai đoạn III - IV (94,3%). Tỷ lệ chỉ định đặt buồng ngay từ khi bắt đầu h&oacute;a trị l&agrave; 77,1% v&agrave; 94,3% catheter được đặt qua tĩnh mạch cảnh trong phải. Mức độ đau khi cắm kim qua thang điểm VAS chủ yếu ở mức nhẹ (71,4% đạt 2 điểm). Tỷ lệ tu&acirc;n thủ đ&uacute;ng quy tr&igrave;nh chăm s&oacute;c điều dưỡng đạt 91,4%. Tỷ lệ biến chứng thấp (2,9% nhiễm tr&ugrave;ng tại chỗ v&agrave; 2,9% tắc nghẽn), c&oacute; mối li&ecirc;n quan &yacute; nghĩa giữa việc tu&acirc;n thủ chăm s&oacute;c v&agrave; giảm biến chứng (p = 0,005). Tỷ lệ người bệnh h&agrave;i l&ograve;ng v&agrave; rất h&agrave;i l&ograve;ng đạt 74,3%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Buồng ti&ecirc;m truyền dưới da được sử dụng ở người bệnh ung thư đầu cổ truyền ho&aacute; chất c&oacute; tỷ lệ biến chứng thấp, khả năng duy tr&igrave; hoạt động tốt, mức độ đau nhẹ v&agrave; mức độ h&agrave;i l&ograve;ng cao. Tu&acirc;n thủ đ&uacute;ng quy tr&igrave;nh chăm s&oacute;c điều dưỡng li&ecirc;n quan&nbsp; tỷ lệ biến chứng buồng ti&ecirc;m truyền thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;.</p> Nguyễn Thị Tố Uyên, Nguyễn Thị Thanh Hải, Bùi Thị Huyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6163 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CẮT DẠ DÀY DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6164 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: X&aacute;c định t&igrave;nh trạng SDD v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng dinh dưỡng ở bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật dạ d&agrave;y do ung thư tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, ti&ecirc;́n h&agrave;nh tr&ecirc;n 120 bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật ung thư dạ d&agrave;y tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 01/2025 &ndash; 9/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ SDD sau phẫu thuật theo PG- SGA l&agrave; 53,3% trong đ&oacute; SDD nặng chiếm 21,6%, tỷ lệ SDD theo BMI v&agrave; Albumin lần lượt l&agrave; 52,5% v&agrave; 38,3%. C&oacute; sự li&ecirc;n quan giữa t&igrave;nh trạng dinh dưỡng của bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật dạ d&agrave;y với c&aacute;c yếu tố chỉ định mổ, sốt sau phẫu thuật, t&igrave;nh trạng sụt c&acirc;n trong v&ograve;ng 1 th&aacute;ng v&agrave; t&igrave;nh trạng mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, ph&ugrave; (p &lt;0,05)</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; dinh dưỡng to&agrave;n diện v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan cho bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật ung thư dạ d&agrave;y n&ecirc;n được thực hiện để can thiệp dinh dưỡng kịp thời, th&iacute;ch hợp v&agrave; tăng đ&aacute;p ứng v&agrave; hiệu quả điều trị.</p> Lê Thị Diệu Linh, Nguyễn Tài Bùi Đạt, Nguyễn Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6164 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC GIẢM NHẸ ĐƠN THUẦN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6165 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n ung thư điều trị chăm s&oacute;c giảm nhẹ đơn thuần tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 130 bệnh nh&acirc;n ung thư điều trị chăm s&oacute;c giảm nhẹ đơn thuần tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 2-8 năm 2025. Chất lượng cuộc sống được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng bộ c&acirc;u hỏi EORTC QLQ-C30 phi&ecirc;n bản 3.0. T&igrave;nh trạng lo &acirc;u v&agrave; trầm cảm được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang điểm HADS. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến chất lượng cuộc sống được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng c&aacute;c kiểm định thống k&ecirc; ph&ugrave; hợp.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm sức khỏe tổng qu&aacute;t trung b&igrave;nh theo EORTC QLQ-C30 l&agrave; 39,61 &plusmn; 22,92. Trong c&aacute;c lĩnh vực chức năng, chức năng nhận thức c&oacute; điểm số cao nhất (56,41 &plusmn; 27,94 điểm), trong khi chức năng hoạt động c&oacute; điểm thấp nhất (39,10 &plusmn; 31,24 điểm). C&aacute;c triệu chứng ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng cuộc sống gồm mệt mỏi (62,30 &plusmn; 28,26 điểm), đau (58,20 &plusmn; 33,02 điểm), mất ngủ (57,43 &plusmn; 33,72 điểm) v&agrave; kh&oacute; khăn t&agrave;i ch&iacute;nh (71,28 &plusmn; 30,43 điểm). Điểm sức khỏe tổng qu&aacute;t c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; theo nh&oacute;m tuổi (p = 0,044). Mức độ mệt mỏi v&agrave; đau kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa c&aacute;c giai đoạn bệnh (p lần lượt l&agrave; 0,031 v&agrave; 0,013). Lo &acirc;u v&agrave; trầm cảm c&oacute; tương quan nghịch với c&aacute;c lĩnh vực chức năng v&agrave; sức khỏe tổng qu&aacute;t, đồng thời tương quan thuận với mức độ triệu chứng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Bệnh nh&acirc;n ung thư điều trị chăm s&oacute;c giảm nhẹ đơn thuần c&oacute; chất lượng cuộc sống thấp, chịu ảnh hưởng đ&aacute;ng kể bởi c&aacute;c triệu chứng thể chất, suy giảm chức năng, kh&oacute; khăn t&agrave;i ch&iacute;nh v&agrave; c&aacute;c vấn đề t&acirc;m l&yacute;</p> Nguyễn Văn Công, Nguyễn Văn Vinh, Lô Thị Thanh Nhàn, Đinh Ngọc Lâm, Nguyễn Thị Hương Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6165 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG ONCOCARE ASSIST HỖ TRỢ QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH UNG THƯ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6166 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Nghi&ecirc;n cứu nhằm ph&aacute;t triển ứng dụng OncoCare Assist tr&ecirc;n nền tảng AppSheet v&agrave; bước đầu đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi, khả năng chấp nhận v&agrave; hiệu quả sử dụng trong thực h&agrave;nh ung bướu.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu gồm 2 giai đoạn: ph&aacute;t triển ứng dụng theo phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu h&agrave;nh động dựa tr&ecirc;n nhu cầu người d&ugrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 12 b&aacute;c sĩ trực tiếp thử nghiệm ứng dụng.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>OncoCare Assist được x&acirc;y dựng với 32 bảng, 2962 cột, 96 giao diện v&agrave; 108 thao t&aacute;c, tập trung v&agrave;o 3 nh&oacute;m chức năng: lưu trữ dữ liệu người bệnh, quản l&yacute; quy tr&igrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; hỗ trợ nghi&ecirc;n cứu theo thời gian thực. Điểm System Usability Scale trung b&igrave;nh đạt 83,1 &plusmn; 6,5, thuộc mức &ldquo;Excellent&rdquo;. Thời gian ho&agrave;n th&agrave;nh 5 nhiệm vụ l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp giảm trung b&igrave;nh 90,5% so với phương ph&aacute;p thủ c&ocirc;ng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>OncoCare Assist l&agrave; giải ph&aacute;p khả thi, dễ sử dụng, gi&uacute;p chuẩn h&oacute;a dữ liệu, giảm tải thao t&aacute;c h&agrave;nh ch&iacute;nh v&agrave; hỗ trợ nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ung bướu.</p> Nguyễn Xuân Đại, Lâm Ngọc Khoa, Vũ Nguyễn Hồng Phong, Trần Minh Trí, Nguyễn Tiến Lộc, Nguyễn Thị Thu Hường, Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6166 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 DỮ LIỆU ĐỜI THỰC VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ SỐNG CÒN TOÀN BỘ CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐIỀU TRỊ BẰNG PEMBROLIZUMAB THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6167 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả mức độ duy tr&igrave; điều trị theo định nghĩa vận h&agrave;nh, thời gian sống c&ograve;n to&agrave;n bộ (OS) v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong ở bệnh nh&acirc;n ung thư tham gia chương tr&igrave;nh hỗ trợ thuốc (VPAP) tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 175.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ hồi cứu, đơn trung t&acirc;m, tr&ecirc;n 191 bệnh nh&acirc;n từ 18 tuổi trở l&ecirc;n tham gia VPAP v&agrave; điều trị Pembrolizumab. Duy tr&igrave; điều trị được định nghĩa vận h&agrave;nh l&agrave; thực nhận &ge; 80% số chu kỳ Pembrolizumab dự kiến theo kế hoạch điều trị. OS được t&iacute;nh từ ng&agrave;y bắt đầu điều trị trong VPAP đến tử vong do mọi nguy&ecirc;n nh&acirc;n; bệnh nh&acirc;n c&ograve;n sống được kiểm duyệt tại lần theo d&otilde;i cuối. Sống c&ograve;n được ước lượng bằng Kaplan-Meier; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng hồi quy Cox.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị l&agrave; 62 tuổi; nam giới chiếm 71,7%. C&oacute; 79,6% bệnh nh&acirc;n đạt ti&ecirc;u ch&iacute; duy tr&igrave; điều trị theo định nghĩa vận h&agrave;nh; OS trung vị l&agrave; 8 th&aacute;ng. Trong m&ocirc; h&igrave;nh Cox đa biến, ECOG &ge; 2 (HR hiệu chỉnh 11,82; 95% CI: 5,84-23,90; p &lt; 0,001) v&agrave; tuổi &ge; 65 (HR hiệu chỉnh 1,71; 95% CI: 1,10-2,67; p = 0,018) li&ecirc;n quan với nguy cơ tử vong cao hơn. Nh&oacute;m phối hợp h&oacute;a trị c&oacute; HR tử vong thấp hơn sau điều chỉnh; đ&acirc;y l&agrave; mối li&ecirc;n quan quan s&aacute;t v&agrave; c&oacute; thể c&ograve;n nhiễu theo chỉ định.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trong quần thể nghi&ecirc;n cứu, 79,6% bệnh nh&acirc;n đạt ti&ecirc;u ch&iacute; duy tr&igrave; điều trị theo định nghĩa vận h&agrave;nh. ECOG k&eacute;m v&agrave; tuổi cao li&ecirc;n quan độc lập với sống c&ograve;n ngắn hơn. Kết quả theo nh&oacute;m ph&aacute;c đồ kh&ocirc;ng cho ph&eacute;p suy luận về hiệu quả điều trị nh&acirc;n quả.</p> Nguyễn Tiến Dũng, Hà Mạnh Đức, Trần Đức Linh, Nguyễn Thị Lan, Trần Viết Hiếu, Trần Viết Hiếu, Bùi Thị Hằng, Hoàng Thị Lâm, Thái Hữu Tình, Bùi Hoàng Hải, Lê Thị Linh, Nguyễn Khắc Tuyến Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6167 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 THỰC TRẠNG BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6168 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng ghi nhận sự cố y khoa v&agrave; khảo s&aacute;t c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang qua dữ liệu định lượng thứ cấp thu thập từ 374 phiếu b&aacute;o c&aacute;o sự cố y khoa trong giai đoạn từ th&aacute;ng 1/2022 đến th&aacute;ng 2/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Hệ thống ghi nhận tỷ lệ b&aacute;o c&aacute;o tự nguyện rất cao, đạt 98,7%; nh&oacute;m nh&acirc;n lực trực tiếp chăm s&oacute;c gồm điều dưỡng v&agrave; kỹ thuật vi&ecirc;n l&agrave; lực lượng b&aacute;o c&aacute;o ch&iacute;nh (60,4%). Phần lớn c&aacute;c t&igrave;nh huống ph&aacute;t sinh v&agrave;o khung giờ h&agrave;nh ch&iacute;nh (94,1%) v&agrave; được cập nhật kịp thời trong v&ograve;ng 24 giờ đầu (94,4%). Hai k&ecirc;nh b&aacute;o c&aacute;o trực tuyến l&agrave; ứng dụng AppSheet v&agrave; qu&eacute;t m&atilde; QR chia đều thị phần với tỷ lệ lần lượt l&agrave; 50% v&agrave; 49,7%. Về t&iacute;nh chất rủi ro, nh&oacute;m sự cố su&yacute;t xảy ra hoặc chưa g&acirc;y can thiệp tổn thương chiếm đa số với 75,1%, kh&ocirc;ng xuất hiện biến cố nghi&ecirc;m trọng n&agrave;o. Sai s&oacute;t trong việc vận h&agrave;nh c&aacute;c quy tr&igrave;nh kỹ thuật v&agrave; thủ thuật chuy&ecirc;n m&ocirc;n l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n phổ biến nhất (56,4%). Ph&acirc;n t&iacute;ch cho thấy phương thức tiếp cận, chức danh c&ocirc;ng việc c&ugrave;ng khối chuy&ecirc;n m&ocirc;n c&oacute; mối li&ecirc;n hệ mật thiết đến tiến độ v&agrave; độ ho&agrave;n thiện của th&ocirc;ng tin b&aacute;o c&aacute;o.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Hệ thống b&aacute;o c&aacute;o sự cố y khoa số h&oacute;a bước đầu ph&aacute;t huy hiệu quả, cần tiếp tục cải tiến phần mềm, đ&agrave;o tạo v&agrave; duy tr&igrave; văn h&oacute;a b&aacute;o c&aacute;o kh&ocirc;ng trừng phạt.</p> Hoàng Thị Linh Giang, Nguyễn Thị Ngọc Thúy, Trần Bá Kiên, Nguyễn Tài Bùi Đạt, Lê Thị Thu Huyền Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6168 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA PHÁC ĐỒ ATEZOLIZUMAB KẾT HỢP BEVACIZUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TIẾN XA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6169 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị, kết cục sống c&ograve;n v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của ph&aacute;c đồ Atezolizumab kết hợp Bevacizumab ở bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan tiến xa tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 175.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả loạt ca, theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 20 bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan tiến xa, được điều trị bằng ph&aacute;c đồ Atezolizumab kết hợp Bevacizumab tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 175 từ th&aacute;ng 3/2023 đến th&aacute;ng 8/2025. Đ&aacute;p ứng điều trị được đ&aacute;nh gi&aacute; theo ti&ecirc;u chuẩn RECIST 1.1; thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển v&agrave; thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ được ước t&iacute;nh bằng phương ph&aacute;p Kaplan-Meier.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đ&aacute;p ứng tốt nhất theo RECIST 1.1 gồm 8 trường hợp (40%) đ&aacute;p ứng một phần, 7 trường hợp (35%) bệnh ổn định v&agrave; 5 trường hợp (25%) bệnh tiến triển. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 40% v&agrave; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh đạt 75%. Trung vị thời gian theo d&otilde;i l&agrave; 16,7 th&aacute;ng (KTC 95%: 5,7-NR). C&oacute; 16 biến cố thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển (80%) v&agrave; 14 biến cố thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (70%). Trung vị thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển l&agrave; 5,3 th&aacute;ng (KTC 95%: 0,7-11,0), trong khi trung vị thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ l&agrave; 12,1 th&aacute;ng (KTC 95%: 1,7-18,4). Độc t&iacute;nh độ 3-4 ghi nhận ở 10% bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c biến cố bất lợi thường gặp gồm mệt mỏi (40%), tăng huyết &aacute;p (20%), tăng men gan (15%) v&agrave; xuất huyết (5%).</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Ph&aacute;c đồ Atezolizumab kết hợp Bevacizumab cho thấy hiệu quả kiểm so&aacute;t bệnh khả quan ở bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan tiến xa với tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan 40%, lệ kiểm so&aacute;t bệnh 75%, trung vị thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển 5,3 th&aacute;ng v&agrave; trung vị thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ 12,1 th&aacute;ng. Hồ sơ an to&agrave;n ở mức chấp nhận được, với tỷ lệ độc t&iacute;nh độ 3-4 l&agrave; 10%.</p> Nguyễn Tiến Dũng, Hà Đức Mạnh, Trần Đức Linh Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6169 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 LIÊN QUAN CỦA TỶ LỆ BẠCH CẦU ĐOẠN TRUNG TÍNH, BẠCH CẦU LYMPHO VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B MẠN TÍNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6170 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu mối li&ecirc;n quan giữa tỷ lệ bạch cầu trung t&iacute;nh/bạch cầu lympho (NLR) với đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng của người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan li&ecirc;n quan đến nhiễm virus vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh (HBV-HCC).</p> <p><strong>P</strong><strong>hương ph&aacute;p:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang&nbsp;tr&ecirc;n&nbsp;100 người bệnh mắc HBV-HCC.</p> <p><strong>Kết quả:</strong><strong>&nbsp;</strong>Tỷ lệ NLR cao hơn ở Child-Pugh B so với Child-Pugh A (p = 0,004). HBV-HCC c&oacute; k&iacute;ch thước khối u lớn nhất cao hơn c&oacute; tỷ lệ NLR cao hơn (p = 0,0013). Bệnh nh&acirc;n HBV-HCC c&oacute; huyết khối tĩnh mạch cửa c&oacute; tỷ lệ NLR cao hơn so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; huyết khối (p = 0,023). Hơn nữa, tỷ lệ NLR cao hơn ở nh&oacute;m c&oacute; s&uacute;t c&acirc;n (p = 0,0029), v&agrave;ng da-ni&ecirc;m mạc (p = 0,0445) v&agrave; tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ (p = 0,0216). Ngược lại, tỷ lệ NLR kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c ph&acirc;n nh&oacute;m theo số lượng khối u, sự di căn v&agrave; giai đoạn ung thư.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ NLR cao hơn ở người bệnh HBV-HCC c&oacute; Child-Pugh B, C, k&iacute;ch thước khối u lớn hơn, c&oacute; huyết khối tĩnh mạch cửa, c&oacute; s&uacute;t c&acirc;n, v&agrave;ng da-ni&ecirc;m mạc v&agrave; tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ. Tỷ lệ NLR kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan với giai đoạn ung thư, di căn v&agrave; số lượng khối u.</p> Nguyễn Thị Mai Ly, Phạm Thị Phương Thảo , Ngô Hoàng Anh, Bùi Khắc Cường Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6170 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐẦU CỔ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6171 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;Đ&aacute;nh gi&aacute; nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ của người bệnh ung thư đầu cổ điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2026.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 160 người bệnh ung thư đầu cổ điều trị nội tr&uacute; tại Khoa Nội 1, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 1-4 năm 2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ&nbsp;của người bệnh&nbsp;chiếm 68,1%; c&oacute; 31,9% người bệnh&nbsp;kh&ocirc;ng c&oacute; nhu cầu n&agrave;y. Nhu cầu ở người bệnh cần hỗ trợ c&aacute;c vấn đề về thể chất chiếm tỷ lệ cao nhất (76,3%); xếp thứ hai l&agrave; nhu cầu về c&aacute;c vấn đề về x&atilde; hội (75,6%); thấp nhất l&agrave; nh&oacute;m nhu cầu hỗ trợ c&aacute;c hoạt động thường ng&agrave;y&nbsp;(62,5%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Người bệnh ung thư đầu cổ c&oacute; nhu cầu chăm s&oacute;c giảm nhẹ ở mức cao v&agrave; đa dạng.&nbsp;Người bệnh&nbsp;c&oacute; nhiều nhu cầu hỗ trợ ở c&aacute;c lĩnh vực thể chất, x&atilde; hội, tinh thần v&agrave; t&agrave;i ch&iacute;nh. Việc s&agrave;ng lọc nhu cầu trước khi ra viện, tăng cường gi&aacute;o dục sức khỏe, tư vấn chăm s&oacute;c v&agrave; phối hợp theo d&otilde;i tại cộng đồng l&agrave; cần thiết nhằm n&acirc;ng cao chất lượng chăm s&oacute;c v&agrave; chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</p> Hồ Thị Hải Lê, Hồ Thị Hải Lê, Vũ Thị Tuyết Lan, Đinh Thị Hằng Nga Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6171 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TERATOMA BUỒNG TRỨNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6172 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật điều trị teratoma buồng trứng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2025. &nbsp;</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 126 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định teratoma buồng trứng bằng m&ocirc; bệnh học v&agrave; được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ biến chứng xoắn buồng trứng l&agrave; 4,8%. K&iacute;ch thước u trung b&igrave;nh l&agrave; 60,73 &plusmn; 29,56 mm (nh&oacute;m 50-100 mm chiếm 54%). Ph&acirc;n loại O-RADS tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m: O-RADS 2 (80,2%), O-RADS 3 (11,9%) v&agrave; O-RADS 4 (7,9%). Về m&ocirc; bệnh học, teratoma tế b&agrave;o trưởng th&agrave;nh chiếm 96%, teratoma tế b&agrave;o non chiếm 4%. Phẫu thuật nội soi (95,2%), mổ mở (3,2%) v&agrave; nội soi chuyển mổ mở (2,6%). Phương ph&aacute;p can thiệp b&oacute;c u bảo tồn chiếm 90,5%, cắt phần phụ chiếm 7,1%, cắt triệt để chiếm 2,4%. Tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp (4%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Teratoma buồng trứng gặp chủ yếu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, diễn biến &acirc;m thầm. Phẫu thuật nội soi b&oacute;c u bảo tồn nhu m&ocirc; buồng trứng l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, mang lại hiệu quả cao v&agrave; &iacute;t biến chứng.</p> Nguyễn Tài Bùi Đạt, Lê Thị Diệu Linh, Lê Thị Như Ngọc Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6172 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000 KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TRIỆT CĂN UNG THƯ HẠ HỌNG GIAI ĐOẠN II-IVA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6173 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả h&oacute;a xạ trị đồng thời triệt căn ở người bệnh ung thư hạ họng giai đoạn II-IVA.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu c&oacute; theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 73 người bệnh ung thư hạ họng giai đoạn II-IVA được h&oacute;a xạ trị đồng thời triệt căn tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ th&aacute;ng 8/2020 đến th&aacute;ng 8/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh 61,3 &plusmn; 6,9; l&yacute; do v&agrave;o viện thường gặp nhất l&agrave; nuốt vướng (76,7%). U chủ yếu ở xoang l&ecirc; (63%), m&ocirc; bệnh học chủ yếu l&agrave; ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o vảy (97,3%). Giai đoạn IVA chiếm 67,1%. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 94,5%. Thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ trung b&igrave;nh l&agrave; 35,9 &plusmn; 3,4 th&aacute;ng; tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ sau 12, 24 v&agrave; 36 th&aacute;ng lần lượt 65%, 47% v&agrave; 40%. Gi&aacute;n đoạn điều trị l&agrave;m giảm thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;H&oacute;a xạ trị đồng thời l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả cho ung thư hạ họng giai đoạn II-IVA, mang lại tỷ lệ đ&aacute;p ứng cao v&agrave; thời gian sống th&ecirc;m khả quan.</p> Nguyễn Thế Trọng, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Nga, Hồ Khánh Hòa Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/6173 T6, 14 Thg 8 2026 00:00:00 +0000