Tạp chí Y học Cộng đồng https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd <p>Demo</p> Vietnam Institute of Community Health vi-VN Tạp chí Y học Cộng đồng 2354-0613 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI BÓC U CƠ LÀNH TÍNH THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN K https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4958 <p>&nbsp;</p> <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá tính khả thi và an toàn của phẫu thuật nội soi bóc u cơ lành tính thực quản (leiomyoma) tại Bệnh viện K.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên toàn bộ 24 bệnh nhân được xác nhận chẩn đoán leiomyoma thực quản bằng giải phẫu bệnh, điều trị tại Khoa Ngoại Tiêu hóa 2, Bệnh viện K từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 48,5 ± 12,3 tuổi (24–68 tuổi); tỷ lệ nam/nữ là 70,8%/29,2%. Trong tổng số bệnh nhân, 87,5% đến khám vì có triệu chứng lâm sàng, gồm nuốt nghẹn (75,0%) và đau tức ngực (12,5%); 12,5% phát hiện tình cờ. Khối u chủ yếu ở 1/3 giữa (62,5%) và 1/3 dưới (33,3%) thực quản, kích thước trung bình 33,6 ± 17,4 mm (8–80 mm). Đường tiếp cận ngực phải chiếm 91,7%, đường bụng 8,3%. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phẫu thuật trung bình theo đường ngực và đường bụng lần lượt là 83,9 ± 17,0 phút và 140,0 ± 14,1 phút. Tỷ lệ biến chứng sớm sau mổ 4,2% (1 ca viêm phổi). Thời gian nằm viện trung bình 7,12 ± 1,1 ngày.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi bóc leiomyoma thực quản cho thấy tính khả thi và an toàn, với tỷ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sớm thấp.</p> Nguyễn Văn Cương Đoàn Trọng Tú Đặng Xuân Dũng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4958 GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH NÃO VÀ MẠCH MÁU NÃO TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY XUẤT HUYẾT NÃO KHÔNG DO CHẤN THƯƠNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 01/2024 ĐẾN THÁNG 06/2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4959 <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu: </strong>Đánh giá giá trị của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) não và mạch máu não (CTA) trong chẩn đoán nguyên nhân gây xuất huyết não không do chấn thương ở trẻ em.</p> <p><strong>Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu, 48 trẻ được chẩn đoán xuất huyết não không do chấn thương bằng chụp CLVT tại bệnh viện Nhi Trung ương. Bệnh nhân ≤ 16 tuổi.</p> <p><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> 48 trẻ ≤ 16 tuổi được chẩn đoán xuất huyết não không do chấn thương với độ tuổi trung bình 8,3 ± 4,7 tuổi. Nam gặp nhiều hơn nữ. Nguyên nhân xuất huyết não không do chấn thương khác nhau rõ rệt giữa các nhóm tuổi (p &lt; 0,001). Triệu chứng lâm sàng thường gặp là tăng áp lực nội sọ (70,8%), suy giảm tri giác (54,1%). CLVT giúp xác định vị trí xuất huyết, mức độ tổn thương; thể tích khối máu tụ ≥ 30 ml, di lệch đường giữa ≥ 5 mm, phù não, thoát vị não liên quan chặt chẽ với tiên lượng xấu. CTA có độ nhạy 91,7% và độ đặc hiệu 90% so với DSA trong phát hiện các nguyên nhân gây xuất huyết do bất thường mạch máu.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: CLVT sọ não và CTA là công cụ chẩn đoán hiệu quả, cung cấp thông tin quan trọng về nguyên nhân, mức độ tổn thương và tiên lượng cho trẻ xuất huyết não không do chấn thương. CTA có giá trị cao trong sàng lọc nguyên nhân mạch máu trước khi chỉ định DSA xâm lấn.</p> Trần Phan Ninh Nguyễn Thị Hoa Đỗ Đình Hải Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4959 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC CÓ SỬ DỤNG CÁNH TAY ROBOT CƠ HỌC ARTISENTIAL CẮT THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4960 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu đánh giá kết quả trong mổ, kết quả gần và theo dõi xa sau mổ cắt thận mất chức năng có sử dụng cánh tay robot hỗ trợ Artisential.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính gây tắc nghẽn đường niệu và được phẫu thuật nội soi sau phúc mạc có hỗ trợ cánh tay robot cơ học Artisential tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022-6/2025. Kết cục đánh giá: thời gian mổ, thời gian sử dụng Artisential, mất máu, truyền máu, tai biến trong mổ, chuyển mổ mở; hồi phục sau mổ (VAS, trung tiện, rút dẫn lưu, nằm viện), biến chứng (Clavien-Dindo), và theo dõi 1-3 tháng (xét nghiệm, tụ dịch trên siêu âm).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 61,1 ± 13,9, nữ chiếm ưu thế (74%). Trong mổ, viêm dính độ 3-4 chiếm 32,9%; thận mủ ghi nhận 22,7%. Mất máu trung vị 60 mL (12-500), truyền máu 6,8%, tai biến trong mổ 1,4%, không chuyển mổ mở. Thời gian sử dụng robot 28,3 ± 11,6 phút; tổng thời gian phẫu thuật 71,6 ± 24,5 phút. Sau mổ, VAS trung bình 3,3 điểm, thời gian trung tiện, rút dẫn lưu, nằm viện sau mổ trung bình lần lượt 1,3; 7,1 và 8,2&nbsp; ngày. Biến chứng sau mổ 15,1%; chủ yếu Clavien-Dindo 1-2, có 1 ca Clavien 3b xử trí nội soi lại. Theo dõi đến 3 tháng, creatinin tăng và eGFR giảm có ý nghĩa thống kê theo thời gian; tụ dịch hố thận giảm từ 18,8% lúc ra viện xuống 0% sau 3 tháng.</p> <p><em><strong>Kết luận:</strong></em><em> Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận mất chức năng lành tính có hỗ trợ dụng cụ Artisential tại </em>Bệnh viện Đa khoa t<em>ỉnh Thanh Hóa cho thấy tính khả thi và an toàn. Thời gian mổ trung bình 71,6 phút, tỷ lệ tai biến trong mổ thấp (1,4%); biến chứng xảy ra ở 15,1%, chủ yếu độ 1-2.</em></p> Nguyễn Văn Thành Trương Thanh Tùng Phạm Văn Duyệt Lê Hữu Quân Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4960 PHÁT HIỆN TÌNH CỜ Ổ LOÉT XUYÊN THÀNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGUY CƠ CAO Ở BỆNH NHÂN U TƯƠNG BÀO: BÁO CÁO CA BỆNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4961 <p><strong>Giới thiệu:</strong> Loét xuyên thành động mạch chủ (PAU) là một bệnh lý nghiêm trọng thuộc hội chứng động mạch chủ cấp, thường gặp ở người cao tuổi có xơ vữa động mạch nặng. Bệnh có thể diễn tiến thầm lặng không triệu chứng nhưng tiềm ẩn nguy cơ vỡ mạch tử vong cao.</p> <p><strong>Trình bày ca lâm sàng:</strong> Chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân nam, 73 tuổi, có tiền sử bệnh mạch vành đã đặt stent và tăng huyết áp. Bệnh nhân nhập viện vì đau dữ dội cánh tay phải, sau sinh thiết được chẩn đoán xác định là u tương bào. Trong quá trình chụp cắt lớp vi tính để đánh giá u xương và stent mạch vành, chúng tôi tình cờ phát hiện một ổ loét xuyên thành động mạch chủ&nbsp; tại vị trí quai động mạch chủ, xâm lấn sâu qua lớp áo trong. Trước nguy cơ vỡ mạch đe dọa tính mạng, hội chẩn đa chuyên khoa đã quyết định ưu tiên xử lý tổn thương tim mạch bằng chiến lược phẫu thuật hybrid: thực hiện cầu nối động mạch cảnh - cảnh kết hợp đặt stent graft che phủ tổn thương ngay trong cùng một thì phẫu thuật.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ca phẫu thuật thành công, bệnh nhân hồi phục tốt và được xuất viện sau 2 tuần để tiếp tục điều trị ung thư. Trường hợp này cho thấy vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong phát hiện các tổn thương tim mạch trong ung thư học, đồng thời cho thấy khả năng áp dụng thành công &nbsp;phẫu thuật hybrid đối với các tổn thương phức tạp tại quai động mạch chủ ở bệnh nhân cao tuổi đa bệnh lý.</p> Nguyễn Thị Mai Anh Nguyễn Hồng Hải Hoàng Thị Kim Khuyên Nguyễn Trường Đức Đinh văn Thuyết Trịnh Thị Thu Hiền Hoàng Văn Làn Đức Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4961 ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẺ BỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ TẠI TRUNG TÂM NHI, BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4962 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả đặc điểm trẻ mắc viêm loét dạ dày tá tràng có xuất huyết tiêu hóa và đánh giá kết quả điều trị tại Trung tâm Nhi khoa – Bệnh viện Bạch Mai. <br><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 58 trẻ dưới 16 tuổi được chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày tá tràng tại Trung tâm Nhi khoa - Bệnh viện Bạch Mai từ 01/10/2024 đến 30/9/2025. <br><strong>Kết quả:</strong> 58 trường hợp cho thấy trẻ trai chiếm 81%, tỷ lệ nam/ nữ = 4,27/1. Trên 10 tuổi có tỷ lệ cao nhất là 93,1%. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là là đau bụng thượng vị (63,8%); đi ngoài phân đen (55,2%); da niêm mạc nhợt (79,3%). Chảy máu hành tá tràng hay gặp nhất chiếm 79,3%. Mức độ theo phân loại Forrest có Forrest IIc chiếm tỷ lệ cao nhất: 39,7%. Có 30 bệnh nhân phải truyền máu, 15 bệnh nhân được can thiệp qua nội soi với thời gian can thiệp nội soi sớm trong vòng 24h: 70,7%, thời gian điều trị &lt; 10 ngày <br><strong>Kết luận</strong>: Viêm loét dạ dày tá tràng có xuất huyết tiêu hóa đa số gặp ở trẻ nam, nhóm tuổi &gt; 10 chiếm tỷ lệ cao. Lý do vào viện chính là đau bụng (46,6%) và đi ngoài phân đen (55,2%). Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa chính là loét hành tá tràng (79,3%). Phát hiện, chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời làm giảm các biến chứng xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày tá tràng.</p> Nguyễn Thị Trang Nguyễn Thành Nam Vũ Hữu Thời Triệu Thị Vân Anh Trần Thị Vân Anh Tạ Quang Thành Lâm Thái Việt Phạm Văn Đếm Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4962 ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH MẠN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4963 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Tổng hợp và so sánh các bằng chứng gần đây về đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành mạn (HCĐMVM), phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch với hình thái tổn thương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu tổng quan tường thuật, thu thập các bài báo tiếng Anh và tiếng Việt công bố từ tháng 01/2023 đến tháng 10/2025 trên PubMed, Google Scholar và Web of Science. Có 7 nghiên cứu ở bệnh nhân HCĐMVM được chẩn đoán bằng chụp mạch vành hoặc chụp cắt lớp vi tính mạch vành được lựa chọn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân HCĐMVM thường gặp nhất tại động mạch liên thất trước, với tỷ lệ cao hơn ở nhóm có đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu. Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến bệnh đa nhánh và tổn thương nặng hơn. Tỷ lệ tổn thương thân chung và tắc mạn tính dao động từ 4,9% đến 17,8%, chủ yếu gặp ở nam giới lớn tuổi. Các đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao có giá trị tiên đoán biến cố tim mạch lớn. Một số nghiên cứu gợi ý chiến lược tái tưới máu cần được cá thể hóa theo mức độ phức tạp tổn thương và đặc điểm lâm sàng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>HCĐMVM thường đi kèm tổn thương phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch. Đánh giá toàn diện đặc điểm tổn thương và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa quan trọng trong định hướng xử trí và cải thiện tiên lượng.</p> <p>&nbsp;</p> Nguyễn Thành Dũng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4963 ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG RÁCH CHÓP XOAY TRÊN HÌNH ẢNH NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG 2023-2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4964 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá đặc điểm tổn thương qua nội soi khớp vai của người bệnh phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay khớp vai tại bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ 06/2023 tới 06/2025</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Tiến hành nghiên cứu hồi cứu 25 trường hợp đã phẫu thuật nội soi khâu rách chóp xoay khớp vai Khoa Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện đa khoa Hà Đông từ tháng 06/2023 tới 06/2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Kết quả khảo sát trên 25 trường hợp cho thấy 100% trường hợp có tổn thương gân trên gai, thường đi kèm dạng mỏm cùng vai cong (48%) hoặc móc (40%) và các tổn thương phối hợp như rách sụn viền hay bệnh lý gân nhị đầu. Về đặc điểm giải phẫu bệnh, đa số các trường hợp là rách dạng chữ C (68%) với mức độ co rút gân và thoái hóa mỡ tập trung phần lớn ở độ II. Sau phẫu thuật nội soi khâu gân, chức năng khớp vai cải thiện rõ rệt với điểm UCLA trung bình đạt 30,28 (p=0,001). Phân tích thống kê cũng ghi nhận hiệu quả lâm sàng bước đầu sau mổ chưa ghi nhận khác biệt có ý nghĩa.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Các tổn thương chóp xoay được phẫu thuật nội khâu chóp xoay có biểu hiện đặc trưng với sự khu trú gần như tuyệt đối tại gân cơ trên gai, chủ yếu là các vết rách hình thái chữ C, kèm theo mức độ co rút và thoái hóa mỡ độ II. Phẫu thuật nội soi khâu gân chóp xoay cho thấy hiệu quả điều trị cao với điểm UCLA trung bình sau mổ 6 tuần đạt 30,28. Bước đầu ghi nhận kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật chưa khác biệt có ý nghĩa giữa các loại tổn thương(có thể do cỡ mẫu nhỏ).</p> Nguyễn Mạnh Trường Nguyễn Hữu Sâm Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4964 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IV BẰNG PHÁC ĐỒ PC (PACLITAXEL-CARBOPLATIN) TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4965 <p><strong>Tổng quan:</strong> Ung thư phổi (UTP) là bệnh ung thư phổ biến, là nguyên nhân tử vong do ung thư hàng đầu. Ung thư phổi không tế bảo nhỏ (UTPKTBN) chiếm khoảng 80-85%. Bệnh chủ yếu phát hiện ở giai đoạn IV và điều trị toàn thân vẫn là điều trị chuẩn. Phác đồ Paclitaxel – Carboplatin (PC) được chứng minh có hiệu quả và an toàn qua nhiều thử nghiệm lâm sàng. Nghiên cứu chúng tôi nhằm đánh giá kết quả điều trị UTPKTBN giai đoạn IV bằng phác đồ PC tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> 51 BN UTPKTBN giai đoạn IV điều trị hoá chất phác đồ Paclitaxel - Carboplatin tại Bệnh viện Đa Khoa (BVĐK) tỉnh Thanh Hóa từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2024.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tỉ lệ đáp ứng toàn bộ là 35,3%, PFS trung bình 5,6 tháng, trung vị 6,0 tháng. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị gồm tình trạng PS, giai đoạn bệnh và tình trạng đáp ứng. Độc tính chủ yếu độ 1-2 và có thể kiểm soát được.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phác đồ Paclitaxel – Carboplatin khẳng định vai trò là một chiến lược điều trị bước một tiêu chuẩn, hiệu quả và dung nạp tốt đối với BN UTPKTBN giai đoạn muộn tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa<em>.</em></p> Lê Thị Yến Nguyễn Ngọc Hùng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4965 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4966 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực điều dưỡng tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2023.<br><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng số liệu thứ cấp kết hợp thống kê toàn bộ 206 điều dưỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, trung tâm và phòng chức năng của Bệnh viện Châm cứu Trung ương tại thời điểm khảo sát năm 2023. Nguồn số liệu bao gồm báo cáo nhân lực điều dưỡng, bảng phân công công việc, số liệu thống kê chuyên môn, báo cáo đào tạo, thi đua khen thưởng, cùng các văn bản, quyết định của bệnh viện và các quy định hiện hành liên quan đến quản lý nhân lực y tế.<br><strong>Kết quả</strong>: Năm 2023, Bệnh viện Châm cứu Trung ương có 206 điều dưỡng, trong đó nữ chiếm 68,0%; nhóm tuổi 30–39 chiếm tỷ lệ cao nhất (49,5%). Điều dưỡng có trình độ cao đẳng chiếm 50,0%, cử nhân chiếm 34,0%, sau đại học chiếm 1,9%. Mức thu nhập phổ biến của điều dưỡng dao động từ 5.000.000 đồng đến dưới 8.500.000 đồng/tháng. Tỷ lệ nhân viên y tế/giường bệnh của bệnh viện là 1,04, thấp hơn mức tham chiếu theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV. Tỷ lệ điều dưỡng/giường bệnh của toàn bệnh viện tương đương 0,34 điều dưỡng/giường, hay trung bình 1 điều dưỡng phụ trách 2,95 giường bệnh.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Nguồn nhân lực điều dưỡng tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương có cơ cấu tương đối ổn định về giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn. Tuy nhiên, tổng tỷ lệ nhân viên y tế/giường bệnh của bệnh viện còn thấp hơn mức tham chiếu theo quy định hiện hành; đồng thời việc phân bổ điều dưỡng giữa các bộ phận cần tiếp tục được rà soát nhằm bảo đảm sử dụng nhân lực phù hợp và hiệu quả hơn.<br><br></p> Nguyễn Thị Thanh Nhàn Nguyễn Thị Ngát Nguyễn Tuấn Anh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4966 KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THỰC QUẢN CÓ TẠO HÌNH BẰNG ỐNG DẠ DÀY TRONG UNG THƯ THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN K https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4967 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt thực quản có tạo hình bằng ống dạ dày trong điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện K.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 95 bệnh nhân ung thư thực quản được phẫu thuật nội soi cắt thực quản có tạo hình bằng ống dạ dày tại Khoa Ngoại Tiêu hóa 2, Bệnh viện K từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2023.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bệnh nhân chủ yếu là nam giới (98,9%), tuổi trung bình 57,1 ± 8,68 tuổi (44–74 tuổi). Khối u phân bố ở 1/3 giữa (47,4%) và 1/3 dưới thực quản (52,6%). Thời gian phẫu thuật trung bình 298,9 ± 39,6 phút. Số hạch nạo vét trung bình 15,9 ± 8,6 vùng ngực và 9,7 ± 3,8 vùng bụng. Có 90,5% là ung thư biểu mô tế bào vảy. Tai biến trong mổ gặp ở 2 bệnh nhân (2,1%). Thời gian nằm viện trung bình 15,8 ± 6,35 ngày. Biến chứng hô hấp sau mổ: viêm phổi 6,3%, tràn dịch màng phổi 2,1%, xẹp phổi 1,1%. Biến chứng miệng nối: rò miệng nối 2,1%, hẹp miệng nối 4,2%. Không ghi nhận tử vong trong viện hoặc trong vòng 30 ngày.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi cắt thực quản có tạo hình bằng ống dạ dày là kỹ thuật khả thi, với tỷ lệ tai biến và biến chứng sớm ở tương đối thấp.</p> Nguyễn Văn Cương Đoàn Trọng Tú Mai Văn Hạnh Ngô Thị Thu Đào Văn Tin Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4967 MỘT TRƯỜNG HỢP HIẾM GẶP CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN TÁ TRÀNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4968 <p><strong>Ung thư biểu mô tuyến tá tràng là một bệnh ác tính hiếm gặp ở đường tiêu hóa, thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn do các triệu chứng không đặc hiệu. Mặc dù phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn mang lại cơ hội sống sót lâu dài tốt nhất, nhưng tỷ lệ tái phát vẫn còn đáng kể, với phần lớn các trường hợp tái phát thường xảy ra trong vòng hai năm đầu. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các hướng dẫn cụ thể về việc quản lý tối ưu tái phát sau phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến tá tràng. Các hướng dẫn điều trị dựa trên số ca bệnh ít hoặc dựa trên các phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng, đặt ra một thách thức đáng kể cho các bác sĩ lâm sàng trong việc cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.</strong></p> <p><strong>Báo cáo ca bệnh này nêu bật một trường hợp hiếm gặp về ung thư biểu mô tuyến tá tràng đã được phẫu thuật cắt khối tá-tụy, vét hạch và tái phát hạch ổ bụng, nhằm mục đích mô tả một chiến lược điều trị và đóng góp vào kho bằng chứng hạn chế cho tình trạng hiếm gặp và đầy thách thức này.</strong></p> Nguyễn Viết Thụ Hoàng Văn Làn Đức Ngô Văn Đoan Vũ Huy Hoàng Nguyễn Trường Đức Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4968 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GẦN ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH KÍN VÀ GĂM ĐINH QUA DA ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4969 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 46 bệnh nhân được chẩn đoán gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay, được điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 6 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Nghiên cứu gồm có 46 bệnh nhân, tuổi TB là 6,67±2,73 (2-12); tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1. Bên tổn thương với tỉ lệ trái/ phải: 25/21 trường hợp. Thời gian từ lúc chấn thương đến thời điểm phẫu thuật TB là 16,83±29,37 giờ, trong đó đa số là &lt; 24 giờ. Nguyên nhân chấn thương thường gặp là TNSH (chiếm 89,13%), ngoài ra còn gặp phải trong TNTT và TNGT. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có các triệu chứng đau, hạn chế vận động khuỷu và không có trường hợp nào có tổn thương mạch máu, thần kinh trước mổ. Về cận lâm sàng, gãy trên lồi cầu phân độ Gartland III gặp ở 34 trường hợp, Gartland IV ở 12 trường hợp. Điều trị trong mổ, có 34 trường hợp găm 2 đinh chéo, 11 trường hợp găm 3 đinh chéo và chỉ 1 trường hợp găm 3 đinh từ ngoài. Thời gian mổ trung bình là 40,54±11,36. Thời gian điều trị trung bình là 2,43 ± 0,54 ngày (2-4). Nắn chỉnh trong mổ đa số đạt giải phẫu, chỉ 01 trường hợp còn di lệch nhẹ. Kết quả phục hồi chức năng và thẩm mỹ khá tốt chiếm tỉ lệ 86,96%, không có trường hợp nào mất biên độ gấp duỗi khuỷu &gt; 15 độ (theo Flynn).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da đem lại kết quả gần tốt với vết mổ nhỏ, không mất máu và thời gian nằm viện ngắn. Đây là lựa chọn hiệu quả và an toàn cho điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em.</p> Kiều Hữu Thạo Ma Ngọc Thành Phí Vân Tường Nguyễn Thành Nam Nguyễn Bá Hải Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4969 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II–IIIA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4970 <p>Tổng quan: Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các bệnh lý ung thư ở phụ nữ. Tuy nhiên có sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân ở các vùng địa lý khác nhau. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân UTV được chẩn đoán tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa để làm rõ sự khác biệt so với các vùng địa lý khác.</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Thu thập số liệu qua hồ sơ bệnh án của 87 bệnh nhân được chẩn đoán UTV giai đoạn II–IIIA tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa từ tháng 2/2020 đến tháng 12/2024.</p> <p>Kết quả: Tuổi trung bình mắc bệnh là 46,9 ± 7,6; chủ yếu là nhóm 40–59 tuổi (78,1%). Phần lowns bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy u vú (72,4%) và đến khám trong vòng 6 tháng (65,5%) kể từ thời điểm phát hiện u. Vị trí u thường gặp nhất là vú trái (65,5%) và ở góc phần tư trên ngoài (71,3%). Về mặt sinh học phân tử, tỷ lệ thụ thể nội tiết dương tính (ER và/hoặc PR) là 85,1%; HER2 âm tính chiếm 62,1%, và Ki67 &gt; 20% chiếm 70,1%. Phân nhóm Luminal B chiếm tỷ lệ cao nhất (55,2%). Kết luận: Quần thể bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi mắc bệnh ở độ tuổi trẻ hơn và chậm được tiếp cận điều trị hơn so với các nghiên cứu<strong> đã tiến hành trước.</strong></p> Lê Thị Yến Phạm Văn Tâm Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4970 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY Ở TRẺ EM BẰNG KÉO NẮN, BÓ BỘT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4971 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em bằng kéo nắn, bó bột tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 5/2025 đến 7/2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 56 trẻ bị gãy trên lồi cầu xương cánh tay được điều trị bằng kéo nắn, bó bột tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 5/2025 đến 7/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nhóm tuổi hay gặp nhất là 6-10 tuổi, trẻ trai hay gặp hơn trẻ gái với tỷ lệ 2/1. Triệu chứng lâm sàng hay gặp theo thứ tự là đau (100%), giảm và mất cơ năng (94.6%), sưng nề bầm tím (91.1%), lệch trục chi (82.1%). Phân độ Gartland hay gặp nhất là độ II - III. Sau 1 tháng tất cả trẻ có cal xương độ 2 trở lên. Sau 3 tháng kết quả rất tốt (46.4%), kết quả tốt (41.1%), kết quả trung bình (7.1%), kết quả kém (5.4%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>phương pháp này rất hiệu quả, dễ thực hiện và là lựa chọn hàng đầu, an toàn trong điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em.</p> Vũ Văn Khoa Nguyễn Thanh Tùng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4971 SO SÁNH KẾT QUẢ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY BẰNG FENTANYL PCA VỚI PARACETAMOL TRUYỀN TĨNH MẠCH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4972 <p><strong>Mục tiêu:</strong> So sánh kết quả giảm đau bằng phương pháp PCA Fentanyl với Paracetamol truyền tĩnh mạch sau phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương năm 2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 người bệnh phẫu thuật ung thư tế bào đáy tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ tháng 3-10 năm 2023. Chia 40 người bệnh thành 2 nhóm bằng nhau: một nhóm sử dụng Fentanyl PCA, một nhóm sử dụng Paracetamol truyền tĩnh mạch.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Sau phẫu thuật, điểm VAS trung bình của cả hai nhóm (5,8-5,9 điểm). Với nhóm Fentanyl PCA, điểm VAS sau phẫu thuật 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ và 72 giờ lần lượt là 4,05 ± 0,39; 2,95 ± 0,39; 2,35 ± 0,49 và 1,05 ± 0,22. Với nhóm Paracetamol truyền tĩnh mạch, điểm VAS sau phẫu thuật 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ và 72 giờ lần lượt là 5,70 ± 0,57; 4,15 ± 0,49; 3,75 ± 0,55 và 1,90 ± 0,45. Khi xuất viện, cả hai nhóm đều không còn đau với VAS &lt; 1 điểm. Tác dụng không mong muốn nhóm sử dụng Fentanyl PCA (25%) cao hơn nhóm sử dụng Paracetamol truyền tĩnh mạch (15%) với p &gt; 0,05.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phương pháp giảm đau bằng Fentanyl PCA so với phườn pháp giảm đau bằng Paracetamol truyền tĩnh mạch thể hiện ưu thế vượt trội trong 72 giờ đầu sau phẫu thuật. Điểm đau khi vận động của nhóm Fentanyl PCA thấp hơn so với nhóm Paracetamol truyền tĩnh mạch (p &lt; 0,05). Tại thời điểm xuất viện, mức độ đau khi vận động của nhóm Paracetamol truyền tĩnh mạch đã giảm xuống rất thấp, tương đương nhóm Fentanyl PCA. Tác dụng không mong muốn của cả hai nhóm không có sự khác biệt thống kê với (p &gt; 0,05).</p> Lê Văn Minh Hoàng Văn Khoan Đặng Thị Thanh Huyên Vũ Ngọc Sơn Hoàng Thị Thơm Nguyễn Cao Tường Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4972 NỒNG ĐỘ SELEN MÁU Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN ĐƯỢC LỌC MÁU TĨNH MẠCH-TĨNH MẠCH LIÊN TỤC https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4973 <p>Mục tiêu: Mô tả sự thay đổi nồng độ selen máu ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch liên tục.</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 60 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch liên tục tại Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai.</p> <p>Kết quả: 60 bệnh nhân nghiên cứu có tuổi có trung vị là 65, nam giới chiếm đa số (68,9%). Nồng độ selen máu trước lọc máu có trung vị là 72,02 mcg/L (31,58-272,9 mcg/L), sau lọc là 60 mcg/L (16,11-103,91 mcg/L). Trước lọc máu có 63,33% bệnh nhân có nồng độ selen máu dưới ngưỡng tham chiếu (từ 80-250 mcg/L), sau lọc con số này là 85%. Có 39/60 trường hợp có nồng độ selen máu giảm sau lọc máu, chiếm 65,6%. Trong 39 trường hợp này, mức giảm trung bình sau lọc so với trước lọc là 25,43 mcg/L, tương đương với 31,88%. Mức giảm nồng độ selen sau lọc máu cũng thay đổi khác nhau ở các phương thức lọc máu (CVVH và CVVHDF) và có hay không việc thực hiện siêu lọc trong quá trình lọc máu. Việc thực hiện kỹ thuật lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch liên tục trên nhóm bệnh nhân này góp phần làm nồng độ selen sau lọc máu giảm có ý nghĩa thống kê so với trước lọc, p = 0,017).</p> <p>Kết luận: Giảm selen trong sốc nhiễm khuẩn là một tình trạng phổ biến và tình trạng giảm selen nặng nề hơn sau lọc máu CVVH tĩnh mạch-tĩnh mạch.</p> Bùi Thế Tỉnh Bùi Thị Hương Giang Hoàng Thu Hà Nghiêm Thị Phương Hồng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4973 GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM ADP TRONG TIÊN LƯỢNG MỨC ĐỘ NẶNG CỦA XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG Ở BỆNH NHÂN ĐANG DÙNG THUỐC KHÁNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4974 <p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) là biến chứng nặng và thường gặp ở bệnh nhân sử dụng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu (KNTTC), trong đó mức độ ức chế tiểu cầu quá mức, phản ánh qua xét nghiệm adenosine diphosphate (ADP), có thể làm gia tăng đáng kể nguy cơ chảy máu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối liên quan giữa mức độ ức chế tiểu cầu (ADP%) và mức độ nặng của XHTH do loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân đang dùng KNTTC.</p> <p><strong>Phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 32 bệnh nhân XHTH do loét dạ dày – tá tràng đang dùng aspirin và/hoặc clopidogrel. Xét nghiệm ADP được thực hiện trong 24 giờ đầu nhập viện bằng hệ thống LTA (Light transmission aggregometry). Các chỉ số lâm sàng gồm nồng độ hemoglobin (Hb), điểm Rockall, Glasgow–Blatchford (GBS) và lượng máu truyền được phân tích theo giá trị ADP.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Giá trị ADP trung bình là 38,5 ± 15,2%. Nhóm có ADP &lt;40% có Hb thấp hơn (74,1 ± 9,9 so với 89,4 ± 14,6 g/L; p = 0,021), điểm Rockall và GBS cao hơn (p lần lượt 0,035 và 0,046), và lượng máu truyền cao gấp gần ba lần (1108 ± 579 so với 381 ± 338 mL; p &lt; 0,001). Có mối tương quan nghịch mức độ vừa giữa ADP và lượng máu truyền (r = –0,52; p = 0,0021).</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Ức chế tiểu cầu mạnh (ADP thấp) liên quan chặt chẽ với mức độ nặng của XHTH ở bệnh nhân dùng KNTTC. Xét nghiệm ADP có thể là công cụ hữu ích trong tiên lượng sớm và cá thể hóa điều trị cho nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.</p> Cao Nhật Linh Nguyễn Công Long Nguyễn Thế Phương Phạm Thế Hùng Nguyễn Thị Hòa Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4974 TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TỈNH BẮC NINH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4975 <p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> <em>Mô tả đặc điểm rối loạn lipid máu và nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Ninh.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 300 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh đa khoa - Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Ninh từ tháng 09/2024 đến tháng 09/2025. Các biến số nghiên cứu chính bao gồm đặc điểm lipid máu (Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C), HbA1c và đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm theo thang điểm Framingham (FRS).</p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> Tỷ lệ RLLP chung trong nhóm nghiên cứu là 58,3%. Kiểu hình RLLP chủ yếu là tăng Cholesterol toàn phần (43,3%) và tăng Triglycerid (32,7%). Đáng chú ý, tỷ lệ tăng LDL-C lại ở mức rất thấp (2,7%). Về nguy cơ tim mạch, 10,0% bệnh nhân được phân tầng có nguy cơ cao và 33,3% có nguy cơ trung bình theo thang điểm FRS. Về kiểm soát đường huyết, có đến 71,0% bệnh nhân không đạt được mục tiêu HbA1c &lt; 7,0%. Phân tích các yếu tố liên quan xác định rằng giới tính nam (p=0,021) và tình trạng có RLLP kèm theo (p=0,033) liên quan có ý nghĩa thống kê với việc kiểm soát HbA1c kém hơn so với các nhóm còn lại.</p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ RLLP và tỷ lệ kiểm soát HbA1c không đạt mục tiêu còn ở mức cao. Tình trạng RLLP (đặc biệt là tăng Triglycerid) và giới tính nam là các yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết kém trong quần thể bệnh nhân này.</p> Lâm Thanh Xuân Đặng Đức Minh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4975 CAN THIỆP VẬT LÝ TRỊ LIỆU VÀ VAI TRÒ CỦA NẸP BẤT ĐỘNG TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG DE QUERVAIN: MỘT TỔNG QUAN HỆ THỐNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4976 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Tổng hợp bằng chứng khoa học về hiệu quả của các phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị hội chứng de Quervain giai đoạn 2020-2025 và đánh giá vai trò của nẹp bất động ngón cái.</p> <p><strong>Phương pháp tìm kiếm và tổng quan tài liệu:</strong> Tổng quan hệ thống theo hướng dẫn PRISMA năm 2020, tìm kiếm trên PubMed và PEDro các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng công bố từ tháng 1/2020 đến tháng 10/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 30 nghiên cứu được xác định ban đầu, 7 nghiên cứu đáp ứng tiêu chí. Nẹp bất động ngón cái cho thấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau và cải thiện chức năng. Các liệu pháp vật lý trị liệu như laser công suất cao, sóng xung kích, nhiệt trị liệu paraffin và bài tập vận động mang lại kết quả tích cực, đặc biệt khi kết hợp với nẹp.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Vật lý trị liệu là lựa chọn điều trị bảo tồn hiệu quả cho hội chứng de Quervain. Nẹp bất động giữ vai trò thiết yếu, và phác đồ kết hợp cho thấy hiệu quả vượt trội so với điều trị đơn lẻ.</p> Tạ Trung Nghĩa Dương Hoàng Nhơn Bùi Ngọc Bảo Trân Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4976 NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ VITAMIN D HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4977 <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Thiếu hụt vitamin D đã được chứng minh là rất phổ biến ở người cao tuổi. Bệnh nhân lọc máu chu kỳ, tình trạng thiếu vitamin D càng trầm trọng hơn.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát nồng độ&nbsp; vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân cao tuổi lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Hữu Nghị và một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả bệnh nhân lọc máu chu kỳ ngoại trú tại khoa Thận tiết niệu – Lọc máu, bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 5/2025 đến tháng 8/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu gồm 65 bệnh nhân cao tuổi lọc máu chu kỳ, nam giới chiếm 63,1%; tuổi trung bình 76,21 ± 8,05. Chỉ số BMI phần lớn ở mức bình thường (72,3%). Nồng độ 25(OH)D trung bình của nhóm nghiên cứu là 23,11 ± 12,54 ng/mL. Tỷ lệ thiếu vitamin D rất cao, trong đó thiếu mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (35,4%), tiếp theo là thiếu nhẹ (27,7%) và thiếu nặng (10,8%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nồng độ 25(OH)D theo giới, nhóm tuổi hay BMI (p &gt; 0,05). Trong phân tích hồi quy đa biến, albumin máu &lt;35 g/L là yếu tố liên quan độc lập với nguy cơ nồng độ vitamin D thấp (OR 13.062; p = 0,038). Các yếu tố giới tính, hút thuốc, thời gian lọc máu, calci toàn phần hiệu chỉnh, phospho máu và PTH không có ý nghĩa thống kê.</p> Bùi Long Trịnh Thị Thanh Hằng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4977 ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN SƠ SINH Ở TRẺ ĐẺ NON TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA, BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4978 <p>Mục tiêu: Mô tả dặc điểm và kết quả điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh ở trẻ đẻ non tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai. <br>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca bệnh trên 104 trẻ sơ sinh đẻ non chẩn đoán nhiễm khuẩn sơ sinh trong năm 2024. <br>Kết quả: Nhiễm khuẩn sơ sinh muộn là 40,4% và nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là 59,6%. Tỷ lệ trẻ có mẹ bị nhiễm khuẩn trong thai kỳ ở nhóm NKSS sớm cao gấp 2,7 lần so với nhóm NKSS muộn (25,8% so với 9,5%). Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p=0,039). Thở nhanh là triệu chứng phổ biến nhất, gặp ở 77,9% (81/104) trẻ. Rút lõm lồng ngực , chiếm 71,2% (74/104) trường hợp. Cơn ngừng thở gặp58,7%, thở rên gặp 47,1%, độ bão hòa oxy giảm &lt;90% là 48,1% trẻ . NKSS muộn có thời gian nằm viện dài hơn có ý nghĩa thống kê (Trung vị là 33,5 ngày) so với NKSS sớm (Trung vị là 25,5 ngày). Phác đồ sử dụng 1 loại kháng sinh nhiều nhất ở nhóm NKSS sớm với 40,3%, còn với NKSS muộn chủ yếu là sử dụng &gt;03 loại kháng sinh với 54,8%. Trong đó, ampicilin được sử dụng nhiều nhất ở cả 2 nhóm này. Sau khi dùng kháng sinh ban đầu, lí do thay đổi kháng sinh lần 1 chủ yếu là theo kháng sinh đồ (36,5%). Với lần thay đổi kháng sinh tiếp theo chủ yếu là hạ bậc kháng sinh (44,2%). <br>Kết luận: Từ kết quả này cho thấy nhiễm khuẩn sơ sinh muộn, do thường mắc phải trong môi trường bệnh viện và có khả năng liên quan đến các tác nhân kháng thuốc, là một tình trạng nặng, đòi hỏi can thiệp tích cực hơn và kéo dài thời gian điều trị, dẫn đến thời gian nằm viện dài hơn so với nhiễm khuẩn sơ sinh sớm.</p> Đỗ Tuấn Anh Nguyễn Thành Nam Phạm Trung Kiên Trần Thị Vân Anh Tạ Quang Thành Phạm Văn Đếm Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4978 ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHẪU THUẬT CẮT GIẢM ĐỆM MỠ MÁ SÂU ĐƯỜNG TRONG KHOANG MIỆNG GIÚP THON GỌN VÙNG MÁ HAI BÊN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4979 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của phẫu thuật cắt giảm đệm mỡ má sâu giúp thon gọn vùng má hai bên.</p> <p><strong>Đối</strong><strong> tượng và p</strong><strong>hương pháp:</strong> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, tiến cứu trên 38 bệnh nhân có nhu cầu thon gọn vùng má hai bên được phẫu thuật cắt giảm đệm mỡ má sâu, tái khám đánh giá sau phẫu thuật ở các thời điểm 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng tại phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ Thế Giới Đẹp, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 1/2023-9/2025. Đánh giá hiệu quả qua khảo sát mức độ hài lòng của bệnh nhân trên thang điểm 10 và siêu âm đo thể tích đệm mỡ má sâu ở thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật. Tính an toàn được đánh giá bằng cách ghi nhận tất cả các tác dụng phụ và biến chứng nếu có ở mỗi lần thăm khám.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Mức độ hài lòng của bệnh nhân tương đối cao, điểm trung bình là 8,5/10. Thể tích đệm mỡ má sâu trung bình trước và sau phẫu thuật lần lượt là 6,83 ± 0,40 mL và 4,84 ± 0,37 mL. Chỉ có 4/38 bệnh nhân gặp biến chứng (chiếm 10,53%). Biến chứng gặp nhiều nhất là há miệng hạn chế nhiều gặp ở những bệnh nhân có tình trạng sưng đau nhiều, tuy nhiên biến chứng này thuyên giảm dần trong thời gian trung bình 10 ngày.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật cắt giảm đệm mỡ má sâu đường trong khoang miệng mang lại hiệu quả thon gọn vùng má hai bên tốt với mức độ hài lòng cao cho bệnh nhân và tỷ lệ biến chứng thấp.</p> Nguyễn Văn Phùng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4979 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHI TRÊN Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO BẰNG KÍCH THÍCH ĐIỆN CHỨC NĂNG PHỐI HỢP VỚI HOẠT ĐỘNG TRỊ LIỆU TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4980 <p>Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân đột quỵ não sau can thiệp kết hợp kích thích điện chức năng (FES) và hoạt động trị liệu, đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến kết quả này. <br>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu can thiệp một nhóm theo thiết kế trước – sau, thực hiện tại Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai năm 2025. Có 90 bệnh nhân đột quỵ não thỏa tiêu chuẩn tham gia. Tất cả được điều trị phục hồi chức năng chi trên bằng FES kết hợp hoạt động trị liệu liên tục trong 4 tuần. Kết quả được đánh giá trước và sau can thiệp bằng thang Action Research Arm Test (ARAT), thang Fugl-Meyer (FMA) và chỉ số Barthel. Các yếu tố như tuổi, giới, bên liệt, loại đột quỵ, thời gian từ khởi phát đến can thiệp và mức độ nặng ban đầu (theo thang điểm NIHSS) được phân tích mối liên quan với mức độ cải thiện chức năng. <br>Kết quả: Sau 4 tuần can thiệp, điểm trung bình ARAT, FMA và Barthel của bệnh nhân tăng lên đáng kể so với trước can thiệp (p &lt; 0,001). Những bệnh nhân &lt; 60 tuổi, được can thiệp trong vòng &lt; 1 tháng sau đột quỵ, bị đột quỵ nhồi máu và có mức độ tổn thương ban đầu nhẹ (NIHSS thấp) cho thấy mức cải thiện chức năng chi trên cao hơn một cách có ý nghĩa. Không có sự khác biệt đáng kể về mức cải thiện giữa các nhóm theo giới tính hoặc bên liệt. <br>Kết luận: Phối hợp kích thích điện chức năng và hoạt động trị liệu có hiệu quả rõ rệt trong phục hồi chức năng vận động chi trên cho bệnh nhân đột quỵ não. Kết quả phục hồi tốt hơn ở những bệnh nhân trẻ, được can thiệp sớm, đột quỵ nhồi máu và mức độ đột quỵ ban đầu nhẹ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khởi đầu phục hồi chức năng sớm và xem xét các yếu tố tiên lượng trong kế hoạch điều trị sau đột quỵ.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> Nguyễn Trang Linh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4980 NHIỄM TRÙNG SAU MỔ NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC: CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4981 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị nhiễm trùng sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 18 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 3 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Nghiên cứu gồm có 18 bệnh nhân, tuổi TB là 29,83±9,79 (16-44); tỷ lệ nam/nữ là 5/1. Thời gian xuất hiện triệu chứng TB là 19,41±23 ngày. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có các triệu chứng sưng nóng, đau và hạn chế vận động. Về cận lâm sàng, xét nghiệm máu và dịch khớp đều có số lượng bạch cầu tăng rất cao vượt ngưỡng chẩn đoán, ngoài ra xét nghiệm CRP và máu lắng cũng tăng rõ rệt. Điều trị nội khoa theo khuyến cáo của IDSA (2013) và AAOS (2020) cho nhiễm trùng khớp sau mổ, kết hợp giữa Vancomycin và Cephalosporin thế hệ 3 hoặc Clindamycin. Thời gian dùng kháng sinh trung bình là 32.94 ± 19.07 ngày. Về điều trị ngoại khoa, nhóm được phẫu thuật tháo mảnh ghép giúp kiểm soát viêm tốt hơn so với nhóm chỉ phẫu thuật nội soi làm sạch, nhóm giữ lại mảnh ghép thành công mang lại kết quả chức năng tốt ( Lysholm 88,5 ± 3,74). Ở kết quả xa, 100% các bệnh nhân đều hết nhiễm trùng sau khi điều trị theo phác đồ kháng sinh dài ngày, phù hợp với khuyến cáo của IDSA (2013).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhiễm trùng sau phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT tuy ít gặp nhưng có thể gây hậu quả nặng nề đến chức năng vận động. Chẩn đoán sớm và điều trị tích cực giúp bảo tồn mảnh ghép và phục hồi tốt.</p> Kiều Hữu Thạo Hoàng Minh Thắng Hoàng Xuân Tuấn Anh Nguyễn Huy Phương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4981 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC CỦA GÃY KÍN XƯƠNG BẢ VAI TRÊN X QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4984 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm hình thái gãy kín xương bả vai trên X quang và CT, đồng thời đánh giá giá trị chẩn đoán của X quang so với CT trong phát hiện tổn thương xương bả vai và các tổn thương lồng ngực phối hợp.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 220 bệnh nhân gãy kín xương bả vai được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện. Tất cả bệnh nhân được chụp X quang và CT ngực hoặc CT vai. Các đặc điểm dịch tễ học, cơ chế chấn thương, vị trí gãy xương, số mảnh gãy, phân loại AO/OTA và các tổn thương lồng ngực phối hợp được phân tích và so sánh giữa hai phương pháp chẩn đoán hình ảnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân là 48,9 ± 15,2 tuổi, nam giới chiếm 84,1%. Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu (70%). X quang phát hiện được 70,5% trường hợp gãy xương bả vai, trong khi 29,5% trường hợp bị bỏ sót và chỉ được phát hiện trên CT. Độ nhạy của X quang khác nhau tùy theo vị trí gãy: 69,4% đối với thân xương bả vai, 66,7% đối với ổ chảo, 35,3% đối với mỏm cùng vai, 26,1% đối với mỏm quạ, và 0% đối với gãy gai vai. CT phát hiện gãy ≥ 3 mảnh nhiều hơn đáng kể so với X quang (56,4% so với 28,4%; p = 0,007). Phân loại AO/OTA trên CT cũng cho thấy tỷ lệ tổn thương phức tạp cao hơn so với X quang. Ngoài ra, CT phát hiện nhiều tổn thương lồng ngực phối hợp hơn so với X quang, đặc biệt là dập phổi, tràn máu màng phổi và tràn khí màng phổi (p &lt; 0,01).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>X quang thường quy có giá trị bước đầu trong phát hiện gãy xương bả vai, tuy nhiên độ nhạy còn hạn chế và dễ bỏ sót các tổn thương phức tạp, đặc biệt ở các vị trí như mỏm quạ, mỏm cùng vai và gai vai. CT có giá trị vượt trội trong chẩn đoán, đánh giá hình thái gãy và phát hiện các tổn thương phối hợp, do đó nên được chỉ định thường quy khi nghi ngờ gãy xương bả vai.</p> Trịnh Đình Thanh Nguyễn Mạnh Khánh Phạm Văn Thương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4984 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SUGAMMADEX ĐỂ GIẢI GIÃN CƠ SAU MỔ SẢN PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4985 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả hóa giải giãn cơ Rocuronium bằng Sugammadex sau phẫu thuật sản-phụ khoa và đánh giá tính an toàn, các tác dụng không mong muốn.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 40 bệnh nhân ≥ 18 tuổi phẫu thuật sản-phụ khoa, Mallampati I, II; có chỉ định gây mê nội khí quản bằng Fentanyl, Propofol và Rocuronium; mức độ giãn cơ được theo dõi bằng máy TOFscan. Sau mổ được giải giãn cơ bằng Sugammadex liều 2 mg/kg khi xuất hiện T2. Các tiêu chí đánh giá chính gồm: thời gian để chỉ số TOF &gt; 0,5; &gt; 0,7 và &gt; 0,9; thời gian rút ống nội khí quản; mạch, huyết áp, SpO<sub>2</sub> tại các thời điểm từ khi tiêm Sugammadex; tổng lượng thuốc Rocuronium, Sugammadex và Propofol; tỷ lệ mạch chậm/nhanh, tụt huyết áp; các tác dụng không mong muốn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Thời gian gây mê trung bình là 68 ± 17,4 phút; phẫu thuật 57 ± 15,2 phút. Thời gian từ khi xuất hiện T2 đến TOF &gt; 0,5; &gt; 0,7; &gt; 0,9 lần lượt là 1,16 ± 0,33; 1,36 ± 0,5; 1,59 ± 0,52 phút. Thời gian rút nội khí quản trung bình là 2,18 ± 0,38 phút. Đánh giá ảnh hưởng đến hô hấp, tuần hoàn; điện giải đồ tại các thời điểm trước và sau tiêm Sugammadex đều ổn định. Không thấy các tác dụng không mong muốn khi sử dụng Sugammadex.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Giải&nbsp; giãn&nbsp; cơ&nbsp; bằng&nbsp; Sugammadex liều 2 mg/kg sau phẫu thuật sản phụ khoa mang lại hiệu quả tốt, thời gian hồi phục giãn cơ nhanh và an toàn.</p> Phạm Thị Anh Tú Đào Văn Tùng Nguyễn Đức Long Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4985 TỔNG QUAN VỀ NGHE KÉM BẨM SINH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4986 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Nghe kém bẩm sinh là một trong những rối loạn cảm giác thường gặp nhất ở trẻ em và có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển lời nói, ngôn ngữ, nhận thức và hòa nhập xã hội nếu không được phát hiện và điều trị sớm.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Tổng quan này nhằm tóm tắt các bằng chứng hiện nay về tỷ lệ hiện mắc, nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng, độ tuổi phát hiện và thời điểm can thiệp ở trẻ em nghe kém bẩm sinh.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Thực hiện tổng quan tường thuật các tài liệu trong nước và quốc tế thông qua các cơ sở dữ liệu khoa học lớn và các báo cáo chính thức giai đoạn 1998–2025. Các nghiên cứu liên quan đến dịch tễ học, căn nguyên, đặc điểm lâm sàng, phát hiện sớm và kết quả can thiệp của nghe kém bẩm sinh được phân tích và tổng hợp.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nghe kém bẩm sinh ước tính khoảng 1–3 trên 1.000 trẻ sinh sống trên toàn thế giới. Yếu tố di truyền chiếm hơn một nửa số trường hợp, trong khi các nguyên nhân trước sinh và chu sinh như nhiễm trùng bẩm sinh, sinh non, vàng da sơ sinh nặng và phơi nhiễm thuốc độc tai vẫn là những yếu tố đóng góp quan trọng. Điếc tiếp nhận thần kinh là loại thường gặp nhất, thường không có biểu hiện rõ ràng ngay sau sinh, dẫn đến chẩn đoán muộn nếu không có chương trình sàng lọc thính lực sơ sinh. Phát hiện và can thiệp sớm, đặc biệt trong 6 tháng đầu đời, có liên quan chặt chẽ với kết quả thính giác và phát triển ngôn ngữ tốt hơn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghe kém bẩm sinh là một vấn đề y tế công cộng quan trọng. Sàng lọc thính lực sơ sinh toàn dân, chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa sự phát triển và cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ bị ảnh hưởng.</p> Nguyễn Đức Hậu Phạm Văn Đếm Nguyễn Tuyết Xương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4986 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI TẠI TRUNG TÂM CƠ XƯƠNG KHỚP, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4987 <p>&nbsp;</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và mối liên quan với mức độ thoái hóa khớp gối nguyên phát.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát điều trị ngoại trú tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản. Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Mỹ và IDF (2005).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Hội chứng chuyển hóa chiếm 73,1%. Hội chứng chuyển hóa liên quan có ý nghĩa thống kê với tổn thương X quang khớp gối nặng (OR = 5,46; p = 0,002). Béo phì (OR = 6,12; p &lt; 0,001) và tăng vòng eo (OR = 3,8; p &lt; 0,001) cũng liên quan chặt chẽ với mức độ tổn thương X quang. Tỷ lệ thoái hóa khớp gối hai bên tăng theo số thành phần hội chứng chuyển hóa, cao nhất ở nhóm rối loạn ≥ 3 thành phần (OR = 5,3; p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Hội chứng chuyển hóa và các thành phần của nó, đặc biệt là béo phì và tăng vòng eo, có liên quan mật thiết với mức độ nặng của thoái hóa khớp gối, cho thấy sự cần thiết của tầm soát và kiểm soát các yếu tố chuyển hóa.</p> Trần Việt Hà Nguyễn Hùng Trấn Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4987 LOÉT TÌ ĐÈ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4988 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm loét tì đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy tất cả người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ tháng 3-6 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của người bệnh là 70,5 ± 17,8; nữ chiếm 63,5%, tỷ lệ người bệnh nằm viện trên 7 ngày chiếm 75,5% và có thở máy chiếm 62,5%. Tỉ lệ loét tì đè xuất hiện mới là 14%, vị trí thường gặp nhất là vùng mông (40,6%) và cùng cụt (31,3%). Một số yếu tố liên quan đến tình trạng xuất hiện loét tì đè bao gồm: tuổi ≥ 80 (OR = 2,489; p = 0,024), thở máy (OR = 3,157; p = 0,021), thời gian nằm viện trên 7 ngày (OR = 4,888; p = 0,021).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Có 14% bệnh nhân điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang xuất hiện loét mới trong thời gian nằm viện. Mức độ loét chủ yếu ở giai đoạn I và II. Một số yếu tố như tuổi cao, thở máy, thời gian nằm viện kéo dài là các yếu tố liên quan đến nguy cơ xuất hiện loét tì đè. Cần can thiệp dự phòng sớm loét tì đè, đặc biệt cho nhóm đối tượng có nguy cơ.</p> Trần Yến My Trần Thị Oanh Nguyễn Phương Hoa Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4988 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG GÃY KÍN XƯƠNG BẢ VAI BẰNG NẸP VÍT https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4989 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy kín xương bả vai bằng nẹp vít tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 35 bệnh nhân gãy kín xương bả vai được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ tháng 12/2023 đến tháng 9/2025. Đặc điểm tổn thương được đánh giá trên X quang và chụp cắt lớp vi tính, phân loại theo AO/OTA 2018. Các yếu tố phẫu thuật được ghi nhận gồm tư thế bệnh nhân, đường mổ, số nẹp vít, thời gian phẫu thuật và lượng máu truyền. Kết quả điều trị được đánh giá qua mức độ đau sau mổ, tình trạng liền vết mổ, chức năng khớp vai theo thang điểm Constant-Murley và chất lượng cuộc sống theo thang điểm EQ-5D-5L tại thời điểm kết thúc theo dõi.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tư thế phẫu thuật thường được sử dụng là tư thế nằm sấp (65,7%), tiếp theo là tư thế nằm nghiêng (34,3%). Hai đường mổ chủ yếu là đường Judet cải tiến (37,1%) và đường Brodsky (62,9%). Phần lớn trường hợp được kết hợp xương bằng 1 nẹp vít khóa, một số trường hợp gãy phức tạp cần sử dụng 2 nẹp. Thời gian phẫu thuật trung bình 48,7 ± 12,3 phút. Đa số bệnh nhân không cần truyền máu trong mổ (88,6%). Sau phẫu thuật, mức độ đau giảm rõ rệt, vết mổ liền tốt và tỷ lệ biến chứng thấp. Tại thời điểm kết thúc theo dõi, chức năng khớp vai cải thiện rõ rệt, phần lớn bệnh nhân đạt kết quả tốt và rất tốt theo thang điểm Constant-Murley, đồng thời chỉ số chất lượng cuộc sống EQ-5D-5L cũng được cải thiện đáng kể.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật kết hợp xương gãy kín xương bả vai bằng nẹp vít cho kết quả điều trị khả quan với thời gian phẫu thuật ngắn, tỷ lệ biến chứng thấp và phục hồi tốt chức năng khớp vai cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.</p> Trịnh Đình Thanh Nguyễn Mạnh Khánh Phạm Văn Thương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4989 TÍNH GIÁ TRỊ CỦA CÁC DẤU HIỆU TRÊN SIÊU ÂM NGÃ TRỰC TRÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT Ở BỆNH NHÂN TỪ 50 TUỔI TRỞ LÊN TẠI TRUNG TÂM Y KHOA MEDIC NĂM 2020 – 2023 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4990 <p><strong>TÓM TẮT</strong></p> <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá giá trị của các dấu hiệu trên siêu âm qua ngã trực tràng (TRUS) trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên tại Trung tâm Y khoa MEDIC năm 2020 – 2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu 583 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân nam ≥50 tuổi có nghi ngờ UTTTL qua kết quả thăm khám trực tràng (DRE) hoặc có tPSA ≥ 4 ng/ml tại Trung tâm Y khoa MEDIC từ tháng 01/2020 đến tháng 4/2023.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ UTTTL trong nhóm đối tượng nguy cơ là 39,8%. Các dấu hiệu trên TRUS gồm nhân bất thường, phản âm không đồng nhất có độ nhạy lần lượt là 91,8% và 91,4%; độ đặc hiệu đều là 83,2%, có mối liên quan mạnh mẽ nhất với UTTTL. Mô hình hồi quy đa biến đạt giá trị cao với AUC đạt 0,921. Bảng phân tầng nguy cơ khi có nhân bất thường, vỏ bọc TTL không đều và tăng sinh mạch máu có tỷ lệ chẩn đoán chính xác lên đến 95,4%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>TRUS có giá trị chẩn đoán UTTTL cao ở nhóm đối tượng nguy cơ thông qua mô hình hồi quy đa biến AUC=0,921. Khẳng định vai trò quan trọng của TRUS trong việc phân tầng nguy cơ và định hướng chỉ định sinh thiết.</p> Diệp Bảo Tuấn Nguyễn Chí Cường Nguyễn Trường Viên Hoàng Văn Cường Trần Mộc Hiệp Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4990 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHỨC HỢP TẾ BÀO THÀNH TRƯỚC NGÁCH TRÁN VÀ TƯƠNG QUAN VỚI TÌNH TRẠNG MỜ XOANG THEO THANG ĐIỂM LUND-MACKAY TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4991 <p>Mục tiêu: Xác định đặc điểm hình thái, tỷ lệ hiện diện của phức hợp tế bào thành trước ngách trán và đánh giá mối liên quan với tình trạng mờ xoang trán trên cắt lớp vi tính (CLVT).</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 174 bệnh nhân tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định (01/2024–06/2025). Sau khi loại trừ các bên xoang trán bất sản, 340 bên xoang được đưa vào phân tích. Cấu trúc giải phẫu được xác định trên CT scan đa bình diện và đối chiếu với tình trạng mờ xoang trán theo thang điểm Lund-Mackay. Phân tích GEE được sử dụng để kiểm soát sự tương quan giữa hai bên xoang trên cùng một cá thể.</p> <p>Kết quả: Tế bào Agger nasi hiện diện ở 90,6% bên xoang. Tế bào trán (theo phân loại Kuhn) chiếm 45,6%. Sự hiện diện tế bào Agger nasi có liên quan với tỷ lệ mờ xoang trán cao hơn (OR=3,45; KTC 95%: 1,18–10,12; p=0,035). Tỷ lệ mờ xoang có xu hướng tăng dần theo mức độ phức tạp giải phẫu: 12,5% ở nhóm không có tế bào Agger nasi và tế bào trán; 22,8% ở nhóm chỉ có tế bào Agger nasi; và 32,9% ở nhóm có đồng thời tế bào Agger nasi và tế bào trán (p=0,032). Nhóm tế bào trán xâm lấn cao (Kuhn type III, IV) có tỷ lệ mờ xoang (48,5%) cao hơn nhóm xâm lấn thấp (28,7%), tuy nhiên sự khác biệt chưa đạt ý nghĩa thống kê (p=0,052).</p> <p>Kết luận: Phức hợp tế bào thành trước ngách trán có liên quan đến tình trạng &nbsp;mờ xoang trán trên CLVT. Sự hiện diện đồng thời của tế bào Agger nasi và tế bào trán gợi ý hiệu ứng chèn ép không gian, liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ mờ xoang so với sự hiện diện đơn độc.</p> Nguyễn Thị Kiều Thơ Lê Phi Nhạn Nguyễn Đình Chương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4991 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở PHỤ NỮ LOÃNG XƯƠNG SAU MÃN KINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4992 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả chất lượng cuộc sống và tuân thủ điều trị ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 220 phụ nữ loãng xương sau mãn kinh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ tháng 8-12 năm 2025. Loãng xương được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng thang đo SF-36 và tuân thủ điều trị được đánh giá bằng thang GMAS.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm chất lượng cuộc sống chung là <strong>53,8 ± 11,6; </strong>điểm CLCS thể chất là <strong>51,2 ± 13,1;</strong> <strong>điểm CLCS</strong> tinh thần là <strong>56,6 ± 12,4</strong>; <strong>54,5%</strong> người bệnh có chất lượng cuộc sống ở mức trung bình; <strong>39,1% có chất lượng cuộc sống thấp</strong>; <strong>55,5%</strong> người bệnh chưa tuân thủ điều trị với điểm GMAS trung bình <strong>25,8 ± 4,6</strong>. Nhóm người bệnh tuân thủ điều trị tốt có điểm chất lượng cuộc sống cao hơn so với nhóm chưa tuân thủ tốt (<strong>60,2 ± 9,8 so với 48,8 ± 10,4; p &lt; 0,001</strong>).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chất lượng cuộc sống của phụ nữ loãng xương sau mãn kinh điều trị ngoại trú ở mức trung bình và có mối liên quan với mức độ tuân thủ điều trị. Cần tăng cường tư vấn, cải thiện tuân thủ điều trị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.</p> Nguyễn Thị Chinh Nguyễn Trọng Khoa Nguyễn Phương Hoa Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4992 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP LỌC RỬA VI LƯU VÀ THANG NỒNG ĐỘ ĐẾN CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG SAU TRỮ ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY TINH HÓA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4993 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc rửa vi lưu và thang nồng độ đến chất lượng tinh trùng sau trữ đông bằng phương pháp thủy tinh hóa.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Các mẫu tinh dịch đạt chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (2021). Mỗi mẫu được chia làm hai phần, xử lý song song bằng phương pháp lọc rửa vi lưu và thang nồng độ, sau đó trữ đông bằng phương pháp thủy tinh hóa. Đánh giá chất lượng tinh trùng sau lọc, sau rã đông qua chỉ số sống sót tinh trùng (CSF).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Sau lọc rửa, nhóm xử lý bằng phương pháp vi lưu có mật độ, tỷ lệ sống, di động và di động tiến tới cao hơn có ý nghĩa so với nhóm thang nồng độ. Sau trữ đông bằng phương pháp thủy tinh hóa, chất lượng tinh trùng ở cả hai nhóm đều giảm; nhưng nhóm vi lưu vẫn duy trì các thông số cao hơn. CSF của mật độ, tỷ lệ sống và di động không có khác biệt có ý nghĩa giữa hai phương pháp, trong khi CSF tỷ lệ di động tiến tới cao hơn ở nhóm thang nồng độ.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phương pháp vi lưu giúp cải thiện và duy trì chất lượng tinh trùng tốt hơn sau trữ đông so với phương pháp thang nồng độ, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong lựa chọn tinh trùng trước trữ đông trong hỗ trợ sinh sản.</p> Đỗ Văn Dựng Đặng Vĩnh Dũng Trịnh Quốc Thành Đặng Thị Huyền Nhung Phạm Nguyễn Hải Thơ Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4993 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ BỆNH TIM BẨM SINH TẠI KHOA HỒI SỨC PHẪU THUẬT TIM TRẺ EM, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4994 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ bệnh tim bẩm sinh điều trị tại Khoa Hồi Sức phẫu thuật tim trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang với hình thức lấy số liệu trên phần mềm bệnh án điện tử ở trẻ bệnh tim bẩm sinh tại Khoa Hồi sức phẫu thuật tim trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 8-12 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong nhóm trẻ từ 0 đến 60 tháng tuổi, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm 66,7%; suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm 54,2% và suy dinh dưỡng thể gầy còm chiếm 39,6%. Trong nhóm trẻ từ trên 5 đến 10 tuổi, có 43,5% trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và 43,4% trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi. Ở nhóm trẻ từ trên 10 đến 16 tuổi, tỷ lệ trẻ gầy là 11,8% và ghi nhận 5,9% trẻ bị béo phì.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh còn cao ở tất cả các thể suy dinh dưỡng và cần được quan tâm cải thiện. Nhóm trẻ từ 0 đến 60 tháng tuổi có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn so với các nhóm tuổi lớn hơn. Đồng thời, nghiên cứu cũng ghi nhận tình trạng béo phì ở nhóm trẻ từ trên 10 đến 16 tuổi.</p> Lê Thành Khánh Vân Châu Uyển Trinh Nguyễn Thị Kiều Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4994 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC CỦA BÓNG KHÍ CUỐN GIỮA VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI TÌNH TRẠNG HẸP LỖ THÔNG VÀ HÌNH ẢNH VIÊM XOANG HÀM TRÊN PHIM CẮT LỚP VI TÍNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4995 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Bóng khí cuốn giữa là một biến thể giải phẫu phổ biến, tuy nhiên tác động cơ học và bệnh học của nó lên phức hợp lỗ ngách vẫn còn nhiều tranh cãi.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ xuất hiện của bóng khí cuốn giữa và phân tích mối liên quan giữa biến thể này với tình trạng hẹp lỗ thông xoang hàm và viêm xoang hàm trên cắt lớp vi tính (CT).</p> <p><strong>Đối tượng và Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 170 bệnh nhân (tương ứng 340 bên hốc mũi) có chỉ định chụp cắt lớp vi tính mũi xoang tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Tình trạng viêm xoang hàm trên CT được xác định dựa trên hình ảnh dày niêm mạc &gt; 2 mm hoặc mờ một phần/toàn bộ xoang theo thang điểm Lund-Mackay.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bóng khí cuốn giữa được ghi nhận ở 39,4% số bên khảo sát. Về mặt hình thái, tỷ lệ hẹp lỗ thông xoang hàm ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (8,7%) có xu hướng cao hơn so với nhóm không có biến thể này (4,6%) (OR = 1,98), tuy nhiên sự khác biệt chưa đạt mức ý nghĩa thống kê (p = 0,284). Tỷ lệ viêm xoang hàm trên CT ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (38,8%) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có biến thể này (55,3%) (p = 0,018; OR = 0,51).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Bóng khí cuốn giữa có xu hướng gây chèn ép cơ học làm hẹp lỗ thông xoang trên hình ảnh học, nhưng lại có mối tương quan nghịch với tình trạng viêm xoang hàm trên CT. Kết quả gợi ý rằng sự hiện diện đơn thuần của bóng khí cuốn giữa chưa cho thấy mối liên quan làm tăng tỷ lệ viêm xoang hàm trên CT trong mẫu nghiên cứu này.</p> Nguyễn Thị Kiều Thơ Nguyễn Đình Chương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4995 ĐÁNH GIÁ NỘI KIỂM VÀ NGOẠI KIỂM CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ XÉT NGHIỆM HÓA SINH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4996 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá công tác ngoại kiểm và nội kiểm chất lượng một số xét nghiệm hóa sinh và xác định tỉ lệ sai số các yếu tố liên quan tại Khoa xét nghiệm - Bệnh viện Y Học Cổ Truyền - Phục Hồi Chức Năng tỉnh Bình Thuận năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Đánh giá kết quả ngoại kiểm và nội kiểm của 10 chỉ số sinh hóa trên máy hóa sinh tự động Erba XL 200 từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2024. Sử dụng huyết thanh kiểm tra Randox 2 mức nồng độ để đánh giá độ chụm, độ đúng và độ chính xác theo tiêu chuẩn Westgard Desirable Biological Variation Database. Đánh giá ngoại kiểm qua chỉ số SDI và Target Score. Sai số được phân loại vào 4 nhóm nguyên nhân (thiết bị, hóa chất, con người, môi trường) dựa trên ghi nhận sự cố nội kiểm hàng ngày.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Phần lớn các chỉ số hóa sinh có CV% nằm trong giới hạn cho phép, ngoại trừ Creatinin không đạt CV% ở toàn bộ 6 tháng, HDL-C có Bias-D 19,2% vượt ngưỡng cho phép gần 3,5 lần. Ngoại kiểm đạt 91,7% kết quả có SDI &lt; 2,0. Thiết bị và hóa chất là hai yếu tố gây sai số chủ yếu, chiếm lần lượt 43,6% và 38,2%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Công tác ngoại kiểm và nội kiểm đạt mức khá, trong đó Creatinin và HDL-C cần được ưu tiên cải thiện. Thiết bị và hóa chất gây sai số cao gấp 2–3 lần so với yếu tố con người và môi trường.</p> Nguyễn Minh Sơn Phạm Anh Thắng Lâm Kiến Thành Lê Văn Chương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4996 ĐẶC ĐIỂM VI SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY DO ACINETOBACTER BAUMANNII TẠI TRUNG TÂM GÂY MÊ HỒI SỨC – BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4997 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát đặc điểm vi sinh và đánh giá kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy (VAP) do <em>Acinetobacter baumannii</em> tại Trung tâm Gây mê Hồi sức – Bệnh viện Bạch Mai.</p> <p><strong>Đối tượng:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 51 bệnh nhân được chẩn đoán VAP do <em>A. baumannii</em> nhập viện tại Đơn vị Hồi sức tích cực Ngoại khoa - Trung tâm Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 1/2025 đến tháng 10/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả kháng sinh đồ cho thấy <em>A. baumannii</em> có tỷ lệ kháng rất cao với các nhóm kháng sinh thường quy: kháng 98% với nhóm Carbapenem (Imipenem, Meropenem) và Cephalosporin (Ceftazidim, Cefepim) ; tỷ lệ kháng Quinolone và Aminoglycoside dao động từ 92,2% đến 96,1%. Tuy nhiên, 100% các chủng vẫn còn nhạy cảm với Colistin. Minocycline có tỷ lệ nhạy cảm là 41,2% và trung gian là 51%. Về cơ chế đề kháng, 98% chủng vi khuẩn sinh men Betalactamase nhóm D. Trong điều trị, 96,1% bệnh nhân được áp dụng phác đồ phối hợp kháng sinh , trong đó phác đồ Colistin + Ampicillin/Sulbactam liều cao + Meropenem được sử dụng nhiều nhất (37,2%). Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ sống đạt 80,4% và tỷ lệ tử vong là 19,6%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> <em>A. baumannii</em> gây VAP tại đơn vị nghiên cứu có mức độ đa kháng thuốc cao, với cơ chế chủ yếu là sinh men Betalactamase nhóm D. Colistin hiện là kháng sinh duy nhất còn giữ được độ nhạy cảm cao. Chiến lược điều trị phối hợp kháng sinh với nòng cốt là Colistin đã mang lại hiệu quả lâm sàng tích cực.</p> Lê Minh Quốc Nguyễn Toàn Thắng Vũ Văn Khâm Lê Đình Chức Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4997 KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ MAGIE HUYẾT TƯƠNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI THIẾU MÁU VÀ THỜI GIAN LỌC MÁU Ở NGƯỜI BỆNH BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4998 <p>Mục tiêu: Khảo sát nồng độ Mg huyết tương và phân tích mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người bệnh (NB) bệnh thận mạn tính (BTMT) giai đoạn cuối có lọc máu (LM).</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 100 NB mắc BTMT đang LM tại Bệnh viện Quân y 103. Định lượng nồng độ Mg huyết tương trên hệ thống hóa sinh tự động Beckman Coulter, Hoa Kỳ. &nbsp;</p> <p><strong>Kết quả: </strong>N<strong>hóm </strong>có HGB≥100 g/L có nồng độ Mg cao hơn nhóm có HGB&lt;100 g/L, p=0,039. NB giảm nồng độ Mg huyết tương chiếm tỷ lệ 16,7% ở nhóm LM ≥ 12 tháng, cao hơn tỷ lệ này ở nhóm LM &lt; 12 tháng là 0%. Nhóm LM ≥12 tháng có tỷ lệ tăng Mg cao hơn nhóm LM &lt;12 tháng (21,8 % so với 13,6%). Có sự liên quan giữa thời gian LM và tăng tỷ lệ bất thường nồng độ Mg huyết tương (p=0,045). Nồng độ Mg huyết tương không liên quan đến các triệu chứng lâm sàng như da niêm mạc nhợt, phù, ngứa, mệt mỏi và các chỉ số liên quan đến dòng hồng cầu như RBC, HBG, HCT, MCV, MCH, MCHC.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trong BTMT có LM, nồng độ Mg liên quan thuận với mức độ thiếu máu. Tỷ lệ bất thường Mg huyết tương cao hơn đáng kể ở nhóm LM ≥12 tháng, so với nhóm LM&lt;12 tháng (38,5% so với 15,6%).</p> <p>&nbsp;</p> Nguyễn Thị Mai Ly Bùi Khắc Cường Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4998 ĐẶC ĐIỂM NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ HỆ Rh CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4999 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát tỷ lệ nhóm máu hệ ABO và hệ Rh ở người bệnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu. Toàn bộ người bệnh là người Việt Nam được xác định nhóm máu hệ ABO và Rh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2024. Sử dụng mẫu máu chống đông EDTA để định nhóm máu hệ ABO, và hệ Rh bằng gelcard trên máy tự động, những mẫu chưa xác định được kiểm tra trong ống nghiệm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> 71.695 người bệnh là người Việt Nam từ 1 ngày tuổi đến 103 tuổi, nam chiếm 63%, nữ chiếm 37% được xác định nhóm máu hệ ABO và Rh. Nhóm máu A 20,627%, nhóm máu B 30,299%, nhóm máu O 43,494%, nhóm máu AB 5,580%. Tỷ lệ người bệnh nhóm máu Rh(D) dương chiếm 99,812% và Rh(D) âm chiếm 0,188%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ nhóm máu ABO theo quy luật ở người Việt Nam theo thứ tự thường gặp O &gt; B &gt; A &gt; AB, tỷ lệ Rh(D) âm 0,188% cao hơn công bố ở người Việt Nam trước đây.</p> Trần Thị Ngọc Anh Nguyễn Mạnh Cường Nguyễn Thị Thúy Nguyễn Thị Hiền Đoàn An Sơn Trần Thị Hằng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.4999 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở NGƯỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5000 <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; text-indent: 36.0pt; line-height: 150%;"><strong>Mục tiêu:</strong> <span style="font-size: 14.0pt; line-height: 150%; color: #ee0000;">Mô tả tỷ lệ rối loạn lipid máu và khảo sát các yếu tố nhân trắc, huyết áp, thói quen sinh hoạt có thể liên quan ở người tiền đái tháo đường.</span></p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; text-indent: 36.0pt; line-height: 150%;"><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 104 người tiền đái tháo đường (12/2024–02/2025). Thu thập các số liệu về nhân trắc, huyết áp, glucose máu lúc đói, hút thuốc, phơi nhiễm khói thuốc thụ động và hoạt động thể lực. Phân tích liên quan bằng so sánh hai nhóm và hồi quy logistic.</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; text-indent: 36.0pt; line-height: 150%;"><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ rối loạn lipid máu là 66,3%. Không thấy khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới, BMI, vòng eo, glucose đói, hút thuốc, khói thuốc thụ động và mức hoạt động thể lực (p&gt;0,05). Huyết áp tâm trương ở nhóm có rối loạn lipid máu thấp hơn nhóm không rối loạn (p&lt;0,05). Hồi quy logistic đa biến chưa xác định yếu tố liên quan độc lập (p&gt;0,05).</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; text-indent: 36.0pt; line-height: 150%;"><strong>Kết luận:</strong> Rối loạn lipid máu gặp với tỷ lệ cao ở người tiền đái tháo đường; cần tăng cường tầm soát sớm và nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn.</p> Bùi Thị Minh Phượng Phạm Minh Đức Đặng Thúy Vân Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5000 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA VIÊN NANG HẠ MỠ NK KẾT HỢP LASER NỘI MẠCH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5001 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng của viên nang Hạ mỡ NK&nbsp; kết hợp laser nội mạch trên các chỉ số lipid máu.</p> <p><strong>Đối tượng và p</strong><strong>hương pháp</strong>: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị. Gồm 60 người bệnh được chẩn đoán rối loạn lipid máu, chia thành 2 nhóm: Nhóm 1: uống Hạ mỡ NK x 6 viên/ ngày chỉa 2 lần sáng - chiều + Atorvastatin 10 mg x 1 viên – uống 20h + Laser nội mạch x30 phút/lần/ ngày; Nhóm 2: uống Atorvastatin 10 mg x 1 viên – uống 20h trong 30 ngày.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Viên nang cứng Hạ&nbsp; mỡ NK kết hợp laser nội mạch có tác dụng giảm CT từ 5,97 ± 1,68 mmol/L xuống 4,65 ± 1,32 mmol/L, giảm TG từ 4,62 ± 3,13 mmol/L xuống 2,95 ± 2,10 mmol/L, giảm LDL-C từ 4,15 ± 1,05 mmol/L xuống 2,98 ± 0,88 mmol/L và non-HDL-C từ 5,03 ± 1,56 mmol/L xuống 4,10 ± 1,32 mmol/L (p &lt; 0,05), khác biệt so với nhóm chứng giảm CT từ 5,88 ± 1,60mmol/L xuống 5,25 ± 1,21mmol/L, giảm TG &nbsp;từ 4,7±3,36 mmol/L xuống 3,85 ± 2,75 mmol/L, giảm LDL-C từ 4,08 ± 1,02 mmol/L xuống 3,55 ± 0,95 mmol/L và non-HDL-C từ 5,07±1,28</p> <p>&nbsp;mmol/L xuống 5,01 ± 1,45 mmol/L. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p&lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Viên nang Hạ mỡ NK kết hợp laser nội mạch có tác dụng cải thiện rối loạn lipid máu</p> Phạm Thủy Phương Nguyễn Hoàng Lan Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5001 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B BẰNG BỘ 3 XÉT NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY NĂM 2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5002 <p><strong>Mục tiêu</strong>: (1) Khảo sát tỷ lệ xét nghiệm HBsAg dương tính; (2) Mô tả kết quả xét nghiệm virus viêm gan B (VGB) bằng bộ 3 xét nghiệm HBsAg, anti-HBs và anti-HBc total tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 45433 mẫu huyết thanh/huyết tương được xét nghiệm HBsAg, anti-HBs và anti-HBc total của người bệnh sử dụng hệ thống miễn dịch tự động Cobas e801 tại Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec Times City (VMTC) năm 2024. Hồi cứu dữ liệu về tuổi, giới tính, kết quả xét nghiệm HBsAg, anti-HBs, anti-HBc total tại VMTC.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Trong số 45433 mẫu, tỷ lệ mẫu có HBsAg dương tính là 5,87%; Nam giới có tỷ lệ nhiễm cao hơn đáng kể (7,32%) so với nữ giới (4,71%); tỷ lệ thấp nhất ở nhóm dưới 18 tuổi (0,43%) và cao nhất ở nhóm trên 46 tuổi (lên đến 7,53%). Trong số 30206 người HBsAg âm tính, 43,64% không có miễn dịch bảo vệ (anti-HBs &lt;10 IU/mL). Tỷ lệ được làm đủ bộ 3 xét nghiệm HBsAg, anti-HBs, anti-HBc total là 2265 người (4,99%); dựa vào bộ 3 xét nghiệm này ghi nhận 7,59% mẫu nhiễm HBV mạn và 39,96% đã phơi nhiễm và hồi phục.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Tỷ lệ HBsAg dương tính trong nghiên cứu là 5,87%, nam giới và nhóm tuổi ≥ 46 có tỷ lệ HBsAg dương tính cao hơn so với các nhóm khác. Tỷ lệ mẫu được chỉ định đầy đủ bộ 3 xét nghiệm là 4,99%, trong đó 7,59% mẫu nhiễm HBV mạn và 39,96% đã phơi nhiễm và hồi phục.</p> Nguyễn Thị Hằng Đoàn Mai Phương Phạm Văn Dũng Nguyễn Thị Sâm Bùi Thị Thùy Linh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5002 ỨNG DỤNG GIẢI MÃ GEN TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG CÁ NHÂN HÓA CÁC BỆNH MẠN TÍNH KHÔNG LÂY VÀ UNG THƯ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5003 <p>Sau thành công của công trình giải mã gen người đầu tiên năm 2003, sự kết hợp giữa công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới và trí tuệ nhân tạo đã cách mạng hóa lĩnh vực y sinh, rút ngắn thời gian giải mã gen với chi phí tối ưu. Trong khi các nước phát triển đã ứng dụng rộng rãi xét nghiệm di truyền để sàng lọc rủi ro sức khỏe và điều chỉnh lối sống, lĩnh vực này vẫn còn rất mới mẻ tại Việt Nam. Bài tổng quan này tổng hợp các tiến bộ nghiên cứu về vai trò của di truyền học trong các bệnh mạn tính không lây, đặc biệt nhấn mạnh vào hướng tiếp cận dinh dưỡng học gen. Đây được coi là giải pháp then chốt để chăm sóc sức khỏe chủ động cá nhân hóa, giúp phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý như tiểu đường, tim mạch, đột quỵ và ung thư. Thông qua việc phân tích các phát hiện quan trọng, bài viết cũng chỉ ra những thách thức và đề xuất hướng phát triển đầy hứa hẹn cho việc phát triển giải mã gen tại Việt Nam trong tương lai.</p> Đặng Thị Thùy Dương Đoàn Văn Khôi Ngô Thị Thảo Phạm Kim Tuyến Bùi Thắng Lợi Hà Quốc Dương Trần Quang Hữu Tăng Thị Nga Trần Quang Cảnh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5003 TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA CHẾ PHẨM KIỆN TOÀN ÁP ĐẠI HỒNG PHÚC TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ RỐI LOẠN LIPID MÁU https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5004 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá tác dụng hỗ trợ kiểm soát huyết áp và lipid máu của Kiện toàn áp Đại Hồng Phúc trên bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn lipid máu.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Can thiệp lâm sàng có đối chứng, trên 60 bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 hoặc 2 có kèm rối loạn lipid máu điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội từ tháng 11/2024 đến tháng 10/2025. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm tương đồng: nhóm đối chứng sử dụng phác đồ nền, nhóm nghiên cứu sử dụng phác đồ nền và Kiện toàn áp Đại Hồng Phúc.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nhóm nghiên cứu hạ huyết áp tâm thu trung bình từ 156,87 ± 8,48 mmHg xuống 130,40 ± 6,55 mmHg, hạ huyết áp tâm trương trung bình từ 86,63 ± 8,23 mmHg xuống 70,00 ± 5,77 mmHg, hạ huyết áp trung bình từ 110,03 ± 7,89 mmHg xuống 91,60 ± 5,48 mmHg, tốt hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng (p &lt; 0,05). Nhóm nghiên cứu có xu hướng cải thiện các chỉ số lipid máu tốt hơn so với nhóm đối chứng, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiện toàn áp Đại Hồng Phúc có hiệu quả hỗ trợ hạ huyết áp và xu hướng hạ các chỉ số lipid máu trên các bệnh nhân tăng huyết áp kèm rối loạn lipid máu.</p> Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Đình Phúc Vũ Thị Ánh Tuyết Nguyễn Tuấn Nghĩa Đặng Trúc Quỳnh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5004 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NỘI KIỂM CÁC XÉT NGHIỆM HÓA SINH BẰNG THANG ĐO SIX SIGMA TẠI VIỆN Y DƯỢC HỌC DÂN TỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5005 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá thực trạng chất lượng nội kiểm năm 2025 cho 16 xét nghiệm hóa sinh thường quy theo từng mức nồng độ bằng thang đo Six Sigma, và tính chỉ số chất lượng mục tiêu (QGI) cho các xét nghiệm dưới 4 Sigma để làm cơ sở lựa chọn các quy tắc kiểm soát và cải tiến chất lượng xét nghiệm.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 16 xét nghiệm hóa sinh thường quy được thực hiện trên hệ thống Beckman Coulter AU480. Chỉ số Six Sigma được tính toán dựa trên tổng sai số cho phép - TEa theo CLIA năm 2025, cùng với 6816 kết quả nội kiểm - IQC (từ tháng 6-12 năm 2025) và 352 kết quả ngoại kiểm - EQA (từ tháng 1-11 năm 2025). Chỉ số QGI được tính toán dựa trên độ chệch (Bias%) và độ chụm (CV%).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> 14/16 xét nghiệm có chỉ số Six Sigma từ tốt trở lên (đạt 87,5%), trong đó có 5 xét nghiệm đạt mức ≥ 6 Sigma; 4 xét nghiệm đạt mức 5 Sigma; 5 xét nghiệm đạt mức 4 Sigma và 2 xét nghiệm đạt mức chấp nhận được (3 Sigma). Phân tích theo mức nồng độ có 9 xét nghiệm ở mức nồng độ cao và 6 xét nghiệm ở mức nồng độ bình thường đạt ≥ 6 Sigma. Hai xét nghiệm đạt 3 Sigma đều thuộc mức nồng độ bình thường của glucose và creatinine. Chỉ số QGI của glucose là 0,95 và creatinine là 0,78.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cho thấy áp dụng kết hợp thang đo Six Sigma phân tích theo mức nồng độ và chỉ số chất lượng mục tiêu cho phép đánh giá thực trạng hiệu năng các xét nghiệm hóa sinh. Từ đó lựa chọn các quy tắc kiểm soát và tần suất thực hiện nội kiểm phù hợp cho từng xét nghiệm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho công tác quản lý và cải tiến chất lượng phòng xét nghiệm.</p> Trần Thanh Phương Lê Thành Khánh Vân Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5005 NỒNG ĐỘ D-DIMER CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5006 <p><strong>Mục</strong><strong> tiêu:</strong> Xác định nồng độ D-dimer của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật thay khớp háng và các yếu tố liên quan với nồng độ D-dimer trước phẫu thuật.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 74 bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng tại Khoa Chi dưới, Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 9/2017-9/2018. Bệnh nhân được lấy máu để xét nghiệm D-dimer ở các thời điểm trước phẫu thuật 24 giờ và sau phẫu thuật 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ. D-dimer được định lượng nồng độ trên máy đông máu tự động Sta-Rmax.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nồng độ trung bình D-dimer trước phẫu thuật 24 giờ của bệnh nhân thay khớp háng là 1,40 ± 1,44 µg/mL, sau phẫu thuật 24 giờ là 2,20 ± 1,44 µg/mL, 48 giờ là 1,50 ± 0,79 µg/mL, 72 giờ là 1,77 ± 0,81 µg/mL. Có mối liên quan giữa nhóm tuổi, nghề nghiệp, BMI, uống rượu/bia, tăng huyết áp, nằm bất động trước phẫu thuật và nguyên nhân thay khớp háng với nồng độ D-dimer trước phẫu thuật. Trong đó, bệnh nhân tuổi từ 60 trở lên có nồng độ D-dimer &gt; 0,5 µg/mL cao hơn những bệnh nhân dưới 60 tuổi (p = 0,003). Bệnh nhân bị tăng huyết áp có nồng độ D-dimer &gt; 0,5 µg/mL cao hơn những bệnh nhân không bị tăng huyết áp (p = 0,004). Bệnh nhân nằm bất động trước phẫu thuật có nồng độ D-dimer cao hơn những bệnh nhân không phải nằm bất động (p = 0,01). Bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng do bị chấn thương có nồng độ D-dimer trước phẫu thuật cao hơn so với bệnh nhân thay khớp háng do thoái hóa (p = 0,003).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Hầu hết bệnh nhân thay khớp háng trước và sau phẫu thuật đều có nồng độ D-dimer cao (&gt; 0,5 µg/mL). Do đó, cần sử dụng xét nghiệm D-dimer để tầm soát huyết khối tĩnh mạch nhằm sớm chẩn đoán và dự phòng kịp thời nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân thay khớp háng.</p> Phan Thị Thanh Vân Phan Đức Hinh Lê Thị Ngọc Ánh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5006 ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂN PHÚ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5007 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá đặc điểm và kết quả điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Tân Phú.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu tiến cứu mô tả so sánh trước và sau điều trị trên 107 bệnh nhân đái tháo đường type 2 có chỉ định điều trị rối loạn lipid máu từ tháng 4-9 năm 2024. Bệnh nhân được xét nghiệm lipid máu trước điều trị và sau điều trị 3 tháng. Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên mục tiêu LDL-C theo phân tầng nguy cơ tim mạch. Số liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 15.1.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân là 61 ± 10 tuổi; nữ chiếm 57,01%. Phần lớn bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ tim mạch cao và rất cao (99,09%). Tỷ lệ rối rối loạn lipid máu là 89,72%, tăng triglyceride (69,16%), tăng non-HDL-C (58,88%) và giảm HDL-C (42,06%). Sau 3 tháng điều trị, tỷ lệ đạt mục tiêu LDL-C là 16,82%. Statin cường độ trung bình được sử dụng chủ yếu (71,96%). Thời gian mắc bệnh đái tháo đường type 2 và loại thuốc điều trị có liên quan đến kết quả kiểm soát LDL-C (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ đạt mục tiêu LDL-C sau điều trị còn thấp. Việc tối ưu hóa cường độ Statin và phối hợp điều trị phù hợp với phân tầng nguy cơ tim mạch có thể giúp cải thiện hiệu quả kiểm soát lipid máu.</p> Lương Văn Sinh Võ Thị Thu Hà Bùi Thị Nhi Lê Thị Hồng Thắm Lưu Thị Thanh Bình Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5007 LIỆU PHÁP SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ HEN NẶNG: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ, AN TOÀN VÀ ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN TRONG THỰC HÀNH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5008 <p>Mục tiêu: Tổng hợp bằng chứng hiện có về hiệu quả và an toàn của các liệu pháp sinh học trong điều trị hen nặng, đồng thời định hướng lựa chọn thuốc theo kiểu hình và biomarker trong thực hành lâm sàng.</p> <p>Phương pháp: Nghiên cứu tổng quan tường thuật, tìm kiếm tài liệu trên PubMed, Embase, Cochrane Library và Google Scholar đến ngày 31/10/2025 với các từ khóa liên quan đến hen nặng, hen khó kiểm soát và các thuốc sinh học. Các tài liệu được lựa chọn gồm hướng dẫn thực hành, tổng quan hệ thống, umbrella review và các thử nghiệm lâm sàng pha III then chốt ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên.</p> <p>Kết quả: Các sinh phẩm như omalizumab, mepolizumab, benralizumab, dupilumab và tezepelumab đều cho thấy khả năng giảm đợt kịch phát, cải thiện chức năng hô hấp, giảm nhu cầu corticosteroid đường uống và nâng cao chất lượng cuộc sống ở các nhóm bệnh nhân phù hợp. Omalizumab nổi bật ở hen dị ứng nặng; mepolizumab và benralizumab hiệu quả ở hen tăng bạch cầu ái toan; dupilumab phù hợp với hen type 2 cao và bệnh đồng mắc dị ứng; tezepelumab mở rộng lựa chọn cho các trường hợp ít điển hình hơn.</p> <p>Kết luận: Liệu pháp sinh học đã làm thay đổi chiến lược điều trị hen nặng, nhưng hiệu quả tối ưu chỉ đạt được khi lựa chọn thuốc dựa trên kiểu hình, biomarker, mục tiêu điều trị, bệnh đồng mắc và điều kiện chi trả.</p> Huỳnh Thiện Chính Phan Thanh Tài Nguyễn Kim Vượng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5008 TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP NGÂM CHÂN ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5009 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh lý thường gặp, gây đau kéo dài và hạn chế vận động. Việc kết hợp nhiều phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền như góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá tác dụng của điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp ngâm chân bằng “Bài thuốc NK” điều trị đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Can thiệp lâm sàng, so sánh trước - sau trên 50 người bệnh đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống. Nhóm nghiên cứu dùng ngâm chân bằng “Bài thuốc NK” kết hợp xoa bóp bấm huyệt, điện châm, liệu trình điều trị 21 ngày, thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bảo Yên từ tháng 04/2025 – 10/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 21 ngày điều trị: Nhóm nghiên cứu đạt hiệu quả cải thiện điểm đau VAS, độ giãn cột sống thắt lưng bằng nghiệm pháp Schober, tình trạng chèn ép rễ thần kinh bằng nghiệm pháp Lasegue và điểm đau Valleix, chức năng sinh hoạt hàng ngày theo chỉ số ODI (p &lt; 0,05). Không ghi nhận tác dụng phụ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ngâm chân bằng “Bài thuốc NK” kết hợp xoa bóp bấm huyệt, điện châm là phương pháp an toàn, có hiệu quả trong điều trị đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống.</p> Trần Thị Thu Vân Hoàng Lan Phương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5009 VÔ SINH NAM: TẦN SUẤT, THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH VÀ CÁC YẾU TỐ LỐI SỐNG HIỆN ĐẠI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5010 <p>Mục tiêu: Tổng hợp bằng chứng gần đây về gánh nặng vô sinh nam, xu hướng thay đổi chất lượng tinh dịch và mối liên quan giữa các yếu tố lối sống, môi trường hiện đại với sức khỏe sinh sản nam.</p> <p>Phương pháp: Đây là tổng quan tường thuật định hướng thực hành. PubMed và các trang điện tử chính thức của WHO, EAU, AUA/ASRM được tra cứu cho giai đoạn 2016–2025; các trang hướng dẫn được đối chiếu đến ngày 10/3/2026. Sau khi rà soát tiêu đề, tóm tắt và toàn văn theo mục tiêu định sẵn, 10 tài liệu then chốt được chọn để trích dẫn trực tiếp và tổng hợp định tính theo ba nhóm chủ đề chính.</p> <p>Kết quả: Dữ liệu hiện nay cho thấy yếu tố nam liên quan đến khoảng một nửa các trường hợp vô sinh của cặp vợ chồng. Gánh nặng vô sinh nam được chẩn đoán có xu hướng tăng theo thời gian, rõ hơn ở các nước thu nhập trung bình. Nhiều phân tích gộp ghi nhận xu hướng giảm nồng độ và tổng số tinh trùng, dù việc diễn giải còn bị hạn chế bởi khác biệt giữa các phòng xét nghiệm, thay đổi tiêu chuẩn đánh giá và sai lệch chọn mẫu. Hút thuốc lá, béo phì hoặc rối loạn chuyển hóa, phơi nhiễm nhiệt vùng bìu kéo dài và các chất gây rối loạn nội tiết là những yếu tố có mối liên quan nhất quán nhất với bất lợi về tinh dịch và hormon sinh dục.</p> <p>Kết luận: Vô sinh nam là vấn đề sức khỏe sinh sản quan trọng và có thể can thiệp một phần. Cách tiếp cận thực hành nên kết hợp tinh dịch đồ chuẩn hóa, tìm nguyên nhân có thể đảo ngược và ưu tiên thay đổi lối sống, với đánh giá lại sau khoảng 3 tháng.</p> Nguyễn Duy Khương Phan Thanh Tài Nguyễn Kim Vượng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5010 TỔNG QUAN TƯỜNG THUẬT VỀ TÁC DỤNG CỦA CÂY LẠC TIÊN (PASSIFLORA INCARNATA) TRONG ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5011 <p>Mục tiêu: Tổng hợp bằng chứng về hiệu quả và an toàn của Passiflora incarnata đường uống ở người trưởng thành bị mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ.</p> <p>Phương pháp: Đây là tổng quan tường thuật có cấu trúc. PubMed, Scopus, Web of Science và Google Scholar được tra cứu từ 01/2020 đến 11/2025. Nghiên cứu được chọn là các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên ở người lớn, đánh giá lạc tiên đơn trị đường uống ít nhất 1 tuần và có sử dụng thang đo giấc ngủ chuẩn hóa. Tài liệu cơ chế và an toàn được dùng để diễn giải kết quả.</p> <p>Kết quả: Có 3 thử nghiệm phù hợp được đưa vào tổng hợp định tính. Nhìn chung, Passiflora incarnata cho thấy lợi ích mức độ nhẹ đến vừa đối với tổng thời gian ngủ, hiệu quả giấc ngủ và chất lượng giấc ngủ chủ quan. Một nghiên cứu đối chứng giả dược có đa ký giấc ngủ ghi nhận tăng tổng thời gian ngủ sau 2 tuần. Một nghiên cứu năm 2024 ở người có stress kèm mất ngủ cho thấy cải thiện giấc ngủ và giảm căng thẳng cảm nhận. Nghiên cứu năm 2025 cho thấy lạc tiên vẫn có lợi nhưng kém hơn hoa cúc ở một số tiêu chí. Lạc tiên nhìn chung dung nạp tốt.</p> <p>Kết luận: Passiflora incarnata đường uống có thể là lựa chọn hỗ trợ tương đối an toàn cho mất ngủ nhẹ đến trung bình, nhất là khi kèm căng thẳng hoặc lo âu. Tuy nhiên, bằng chứng hiện nay chưa đủ mạnh để khuyến cáo như liệu pháp đơn trị thường q<em>uy.</em></p> Nguyễn Thanh Duy Phan Thanh Tài Nguyễn Kim Vượng Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5011 ĐẶC ĐIỂM DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH GIAI ĐOẠN 2018–2023 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5012 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích đặc điểm danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT) giai đoạn 2018–2023.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Đặc điểm danh mục thuốc được mô tả theo thành phần hoạt chất, nguồn gốc thuốc, nước sản xuất, đường dùng, nhóm tác dụng dược lý. Dữ liệu được phân tích dựa vào số thuốc trong từng nhóm đặc điểm theo giai đoạn từng năm và tổng giai đoạn 6 năm (2018–2023). Dữ liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích bằng Microsoft Excel.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Trong giai đoạn 2018–2023, BVLVT đã sử dụng 2.746 loại thuốc tân dược, với đủ 26 nhóm thuốc thuộc danh mục BHYT chi trả, với số thuốc mỗi năm giao động từ 1.097 đến 1.313 thuốc. Trong tổng 2.746 loại thuốc, thuốc đơn chất chiếm 82,0%; thuốc generic chiếm 86,5%; thuốc Việt Nam chiếm 52,2%; thuốc đường uống và đường tiêm chiếm tỷ lệ lần lượt là 68,8% và 22,6%. Năm nhóm thuốc có số lượng nhiều nhất bao gồm nhóm thuốc tim mạch (28,4%); thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (17,1%); nhóm hocmon, các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (7,0%); nhóm thuốc đường tiêu hóa (6,9%); nhóm thuốc tác dụng đối với máu (6,4%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu đã mô tả được một số đặc điểm chính của danh mục thuốc sử dụng tại BVLVT trong giai đoạn 2018–2023. Kết quả thu được từ nghiên cứu là những thông tin quan trọng giúp Hội động thuốc và Điều trị của BVLVT có căn cứ đánh giá và điều chỉnh DMT của BVLVT phù hợp với nhu cầu thực tế tại BVLVT và đáp ứng yêu cầu chính sách thuốc quốc gia.</p> Hoàng Thy Nhạc Vũ Lê Phước Thành Nhân Trần Quý Phương Thùy Trần Văn Khanh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5012 ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CUNG RĂNG BẰNG PHẦN MỀM TRÊN MẪU QUÉT TRONG MIỆNG, Ở BỆNH NHÂN CHỈNH NHA CÓ NHỔ RĂNG HÀM NHỎ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5015 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá định lượng sự thay đổi kích thước cung răng ở bệnh nhân chỉnh nha có nhổ răng hàm nhỏ bằng phần mềm phân tích trên mẫu hàm kỹ thuật số được tạo bởi hệ thống máy quét 3D trong miệng.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu trên 27 bệnh nhân đã hoàn tất điều trị nắn chỉnh răng tại Nha khoa Như Ngọc. Dữ liệu quét 3D hai hàm trong miệng (file .STL) tại thời điểm trước điều trị (T0) và sau điều trị (T1) được đo đạc bằng phần mềm kỹ thuật số để so sánh các kích thước: chiều rộng liên răng nanh, chiều rộng liên răng cối, chiều dài và chu vi cung răng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu ghi nhận sau điều trị chỉnh nha có sự sụt giảm đáng kể chiều dài và chu vi cung răng (p &lt; 0,05). Tuy nhiên, chiều rộng liên răng nanh có xu hướng duy trì ổn định, cung răng không bị thu hẹp ở vùng phía trước. Ngược lại, chiều rộng liên răng cối giảm đáng kể do mất neo chặn sinh lý.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhổ răng hàm nhỏ trong điều trị nắn chỉnh răng làm thay đổi kích thước cung răng chủ yếu theo chiều trước-sau và chiều rộng vùng răng sau. Tuy nhiên, chiều rộng liên răng nanh vẫn được duy trì, góp phần đảm bảo thẩm mỹ nụ cười.</p> Trương Hoàng Lệ Thủy Vũ Quốc Vương Nguyễn Quang Minh Nguyễn Vũ Anh Võ Trương Như Ngọc Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5015 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SÂU RĂNG SỚM Ở TRẺ 2-5 TUỔI TỈNH CÀ MAU https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5016 <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Xác định tỷ lệ, một số yếu tố liên quan và đánh giá nguy cơ sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại Trường Mầm non Hướng Dương, xã Sông Đốc, tỉnh Cà Mau năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được tiến hành trên 246 trẻ từ 2-5 tuổi tại Trường Mầm non Hướng Dương. Trẻ được khám lâm sàng để ghi nhận các chỉ số sâu răng sớm và đánh giá nguy cơ sâu răng theo giao thức của Evans R.W (2018).</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Tỷ lệ sâu răng sớm là 90,2%. Tỷ lệ này tăng dần theo tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05). Có mối liên quan với tần suất uống nước trái cây, nước ngọt (p &lt; 0,05). Đánh giá nguy cơ sâu răng cho thấy 89% trẻ thuộc nhóm nguy cơ cao, 8,9% nguy cơ trung bình và nguy cơ thấp 2,1%.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Tỷ lệ sâu răng sớm ở trẻ 2-5 tuổi tại Trường Mầm non Hướng Dương đang ở mức cao và liên quan đến một số thói quen ăn uống. Phần lớn trẻ được đánh giá có nguy cơ sâu răng cao. Cần có các biện pháp can thiệp dự phòng sớm và nâng cao nhận thức chăm sóc răng miệng cho trẻ ngay từ giai đoạn đầu đời.</p> Nguyễn Hoàng Diễn Nguyễn Trọng Tấn Nguyễn Võ An Dương Lê Đức Duy Lưu Hoàng Minh Anh Nguyễn Tuyết Nhung Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5016 ẢNH HƯỞNG CỦA KÍNH HIỂN VI ĐẾN TƯ THẾ LÀM VIỆC TRONG THỰC HÀNH NỘI NHA https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5017 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá ảnh hưởng của hai điều kiện quan sát (mắt thường và kính hiển vi) lên tư thế làm việc của bác sĩ và sinh viên thông qua chỉ số RULA, góc nghiêng cổ và góc nghiêng thân.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu thử nghiệm mô phỏng với thiết kế bắt chéo trong cùng đối tượng được thực hiện trên 50 người tham gia (25 bác sĩ sau đại học và 25 sinh viên). Mỗi người thực hiện thao tác đâm xuyên 28 mục tiêu mô phỏng trong hai điều kiện quan sát. Tư thế làm việc được đánh giá dựa trên chỉ số RULA, góc nghiêng cổ và góc nghiêng thân từ video phân tích. Dữ liệu được xử lý bằng kiểm định Wilcoxon Signed-Rank và Mann–Whitney U với mức ý nghĩa p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Ở nhóm bác sĩ, góc nghiêng cổ giảm từ 48,2° xuống 8,8°, góc nghiêng thân từ 10,8° xuống 1,4°, và điểm RULA từ 6,44 xuống 3,40 khi sử dụng kính hiển vi. Ở nhóm sinh viên, góc nghiêng cổ giảm từ 47,4° xuống 9,6°, góc nghiêng thân từ 13,3° xuống 1,7°, và điểm RULA từ 6,56 xuống 3,53.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Kính hiển vi quang học cải thiện đáng kể tư thế làm việc so với mắt thường thông qua giảm gập cổ, giảm nghiêng thân và cải thiện điểm RULA. Thiết bị phóng đại giúp chuẩn hóa tư thế giữa các mức độ kinh nghiệm và hỗ trợ phòng ngừa rối loạn cơ xương khớp trong thực hành nha khoa.</p> Nguyễn Thu Trà Trần Thị Bích Vân Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5017 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH TRỰC TUYẾN TẠI KHOA KHÁM BỆNH THEO YÊU CẦU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5018 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả của hệ thống đăng ký khám bệnh trực tuyến tại Khoa Khám bệnh theo yêu cầu, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 445 người bệnh đăng ký khám bệnh trực tuyến và đăng ký khám bệnh truyền thống trong từ tháng 8-9 năm 2025 tại Khoa Khám bệnh theo yêu cầu, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tỷ lệ nam/nữ tương đương 1/1, nhóm tuổi 31-40 (28,8%), trình độ cao đẳng/đại học (68,8%) và thu nhập 10-15 triệu/tháng (40%). Hình thức đăng ký trực tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (48,1%). Lý do lựa chọn chủ yếu là nhanh chóng (73,4%), với lợi ích nổi bật là đăng ký mọi lúc, mọi nơi (99,5%). Tuy nhiên, 21% bệnh nhân gặp khó khăn khi sử dụng, chủ yếu ở thao tác đăng ký (37,4%). Nhóm đăng ký trực tuyến có mức độ hài lòng cao hơn rõ rệt so với nhóm truyền thống (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cho thấy, hình thức đăng kí khám chữa bệnh trực tuyến có tỷ lệ sử dụng cao và mức độ hài lòng vượt trội so với phương thức truyền thống (p &lt; 0,05). Tính nhanh chóng, tiện lợi là yếu tố nổi bật thúc đẩy người bệnh lựa chọn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một tỷ lệ bệnh nhân gặp khó khăn trong thao tác và nhận thức về bảo mật còn hạn chế. Cần tiếp tục tối ưu hóa hệ thống và tăng cường hỗ trợ người dùng để nâng cao hiệu quả ứng dụng.</p> Lê Đình Son Nguyễn Mạnh Hà Phạm Văn Tư Hoàng Văn Linh Nguyễn Đăng Nam Bùi Duy Tân Quản Thanh Nga Phan Duy Nguyên Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5018 THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ TRUNG NIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2023 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5019 <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng trầm cảm ở phụ nữ trung niên và phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng trầm cảm của đối tượng tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên năm 2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Mô tả cắt ngang được thực hiện trên 412 phụ nữ trong độ tuổi trung niên từ 40-59 tuổi trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu được tiến hành bằng cách phỏng vấn mặt đối mặt tại nhà đối tượng tham gia thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ rối loạn trầm cảm ở phụ nữ tuổi trung niên là 28,9%. Có mối liên quan giữa rối loạn trầm cảm với tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh tế, các yếu tố nguy cơ, tình trạng sử dụng rượu bia, triệu chứng mãn kinh, tiền sử gia đình, mối liên quan giữa hỗ trợ từ xã hội, gia đình, cộng đồng và các bệnh mạn tính đều có mối liên quan đến mắc bệnh trầm cảm.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trầm cảm liên quan có ý nghĩa với tình trạng hôn nhân, rượu bia, tiền sử gia đình, triệu chứng mãn kinh và bệnh mạn tính; hỗ trợ xã hội có vai trò bảo vệ, trong khi tuổi và nơi cư trú không liên quan.</p> Đỗ Trung Hiếu Vũ Hồng Núi Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5019 NGUYÊN NHÂN TỪ CHỐI THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ GIỮA PHÒNG KHÁM ĐA KHOA TÂM PHÚC EAKAR VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5020 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Phân tích nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại phòng khám đa khoa (PKĐK) Tâm Phúc Eakar năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính. Định lượng sử dụng số liệu từ các biên bản thanh quyết toán giữa PKĐK Tâm Phúc Eakar và cơ quan bả o hiểm xã hội (BHXH) Đắk Lắk. Định tính dựa trên 06 phỏng vấn sâu theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn cho các đối tượng tham gia trực tiếp vào công tác quản lý và thực hiện thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT).</p> <p><strong>Kết quả và khuyến nghị</strong>: Có ba nhóm nguyên nhân chính được xác định gồm: Chỉ định kỹ thuật sai quy định (92,7%); Sai hành chính và nhập liệu (6,2%); Kê thuốc sai chỉ định (1,1%). Các nguyên nhân gốc bao gồm: thiếu nhân lực chuyên trách BHYT, chưa cập nhật đầy đủ văn bản quy định, hạn chế về công nghệ thông tin, và chưa có quy trình kiểm tra nội bộ chặt chẽ. Do đó, phòng khám cần có kế hoạch phối hợp với BHXH tỉnh Đắk Lắk tập huấn định kỳ cập nhật quy định mới về thanh toán BHYT cho toàn bộ nhân viên y tế, hành chính và kế toán. Đồng thời thành lập tổ giám định nội bộ để kiểm tra hồ sơ trước khi gửi thanh toán; áp dụng checklist và báo cáo định kỳ về các lỗi lặp lại và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, đảm bảo đồng bộ dữ liệu với Cổng BHXH, tích hợp cảnh báo lỗi tự động về mã ICD, định mức kỹ thuật và danh mục thuốc.</p> <p>&nbsp;</p> Nguyễn Quỳnh Anh Đỗ Văn Huy Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5020 THỰC TRẠNG RỐI LOẠN GIẤC NGỦ BẰNG THANG SLEEP-50 Ở NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN, BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5021 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng rối loạn giấc ngủ ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại giai đoạn trầm cảm dựa trên thang điểm Sleep-50.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 123 người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại giai đoạn trầm cảm được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ICD-10, từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 10 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Theo thang Sleep-50, có 80,5% người bệnh có rối loạn giấc ngủ. Các rối loạn phổ biến: mất ngủ (84,8%), ngủ rũ/buồn ngủ quá mức (24,2%), ác mộng (20,2%), hội chứng chân không yên/cử động bất thường (9,1%), ngưng thở khi ngủ (7,1%), rối loạn nhịp thức–ngủ (4,0%). Trong mất ngủ, khó vào giấc 82,1%, khó duy trì giấc 66,7%, thức sớm 29,8%. Thời gian ngủ trung bình 5,9 ± 1,7 giờ, thời gian nằm giường 8,7 ± 1,5 giờ; 75,8% có hiệu quả giấc ngủ từ kém đến rất kém. Một số yếu tố liên quan: tuổi ≥ 40 (OR = 3,04; 95% CI: 1,14–8,09; p = 0,023), số lần nhập viện ≥ 3 lần (OR = 12,63; 95% CI: 4,18–38,10; p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Rối loạn giấc ngủ rất phổ biến ở người bệnh RLCXLC giai đoạn trầm cảm, chủ yếu là mất ngủ với hiệu quả giấc ngủ thấp. Tuổi cao và mức độ nặng của bệnh (nhập viện nhiều lần) là các yếu tố liên quan chính.</p> Nguyễn Văn Tuấn Nguyễn Đức Tài Nguyễn Kim Anh Phạm Thị Thu Hiền Bùi Văn Lợi Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5021 SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NỘI TRÚ BỆNH VIỆN ĐA KHOA VŨNG TÀU NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5022 <p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định sự hài lòng đối với công việc và các yếu tố liên quan của điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân nội trú tại bệnh viện năm 2025. Số liệu được thu thập là phiếu khảo sát trả lời câu hỏi của 155 điều dưỡng trực tiếp tham gia chăm sóc người bệnh nội trú tại các khoa lâm sàng của bệnh viện đa khoa Vũng Tàu. Nghiên cứu được thực hiện với thiết kế mô tả cắt ngang &nbsp;từ tháng 5/2025 đến tháng 7/2025.. Kết quả có 74,8% điều dưỡng nội trú tại Bệnh viện hài lòng với công việc. Khía cạnh có tỷ lệ hài lòng cao nhất là mối quan hệ với đồng nghiệp (98,7%), khía cạnh có tỷ lệ hài lòng thấp nhất là điều kiện làm việc (27,1%). Các yếu tố có sự liên quan đáng kể đến đặc điểm công việc là việc làm việc dưới 48 giờ/tuần, thâm niên công tác của điều dưỡng và số lần &nbsp;trực từ 1-4 lần/tháng.&nbsp;</p> Lâm Tuấn Tú Phan Thị Mai Anh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5022 KHẢO SÁT KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC TRA, NHỎ MẮT CỦA BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI KHOA KHÁM BỆNH CƠ SỞ 2D NGUYỄN VIẾT XUÂN – BỆNH VIỆN MẮT HÀ NỘI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5023 <p>Trong bối cảnh các bệnh lý về mắt ngày càng phức tạp, thuốc nhỏ mắt (thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ mắt) đóng vai trò hàng đầu và thiết yếu trong phác đồ điều trị ngoại trú. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị không chỉ phụ thuộc vào dược động học của thuốc mà còn phụ thuộc vào kiến ​​thức và hành vi tuân thủ an toàn của bệnh nhân. Thiếu kiến ​​thức về quy trình sử dụng thuốc – từ việc kiểm tra hạn sử dụng, kỹ thuật tránh nhiễm trùng ngược dòng, đến cách ấn huyệt lệ để giảm tác dụng phụ toàn thân – có thể dẫn đến thất bại điều trị hoặc gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tổn thương giác mạc do tác động cơ học hoặc bội nhiễm. Trên thực tế, tại Việt Nam, nhận thức của cộng đồng về an toàn thuốc nhỏ mắt vẫn còn hạn chế; ví dụ, một nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt Trung ương cho thấy có đến 89,5% bệnh nhân không biết thành phần của thuốc đang sử dụng và 96,1% không biết về các tác dụng phụ có thể xảy ra. Đặc biệt, tại Khoa Khám Ngoại trú Bệnh viện Mắt Hà Nội, cơ sở 2D Nguyễn Việt Xuân, nhóm bệnh nhân được bảo hiểm y tế (HYT) chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu là người cao tuổi và người mắc bệnh mãn tính, những người dễ bị tổn thương do rào cản trong việc tiếp cận thông tin và thói quen tự điều trị. Mặc dù vậy, vẫn còn thiếu dữ liệu nghiên cứu cụ thể về hiện trạng kiến ​​thức về an toàn khi sử dụng thuốc nhỏ mắt ở nhóm đối tượng này. Dựa trên thực tiễn lâm sàng và vai trò của điều dưỡng trong giáo dục sức khỏe, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân ngoại trú và (2) Khảo sát kiến ​​thức của bệnh nhân về an toàn khi sử dụng thuốc nhỏ mắt, từ đó cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp tư vấn hiệu quả hơn.</p> Nguyễn Thị Phương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5023 THỰC TRẠNG RỐI LOẠN GIẤC NGỦ BẰNG THANG SLEEP-50 Ở NGƯỞI BỆNH ALZHEIMER TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN, BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5024 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng rối loạn giấc ngủ ở người bệnh Alzheimer dựa trên thang điểm Sleep-50.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 103 người bệnh Alzheimer được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ICD-10.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Theo thang điểm Sleep-50, có 78,6% người bệnh có rối loạn giấc ngủ. Các rối loạn phổ biến nhất là mất ngủ (86,4%), rối loạn nhịp thức ngủ (18,5%) và ngưng thở khi ngủ (22,2%) (theo thang Sleep-50). Trong nhóm mất ngủ, triệu chứng phổ biến nhất là khó duy trì giấc ngủ (85,7%). Rối loạn giấc ngủ có liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi khởi phát muộn (OR=6,12; 95%CI: 2,22–16,89; p&lt;0,001) và mức độ sa sút trí tuệ vừa–nặng (OR=4,8; 95%CI: 1,7–13,5; p&lt;0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Rối loạn giấc ngủ rất phổ biến ở người bệnh Alzheimer, trong đó mất ngủ là dạng thường gặp nhất. Mức độ rối loạn giấc ngủ tăng theo tuổi và mức độ sa sút trí tuệ. Việc phát hiện và can thiệp sớm có ý nghĩa quan trọng trong cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm gánh nặng chăm sóc.</p> Nguyễn Văn Tuấn Lương Thị Mai Loan Nguyễn Kim Anh Phạm Thị Thu Hiền Bùi Văn Lợi Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5024 THỰC TRẠNG TỪ CHỐI THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN 19-8 NĂM 2023-2024 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5025 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng từ chối thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT) của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội với Bệnh viện 19-8 năm 2023-2024.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> mô tả hồi cứu số liệu thứ cấp &nbsp;từ báo cáo tổng hợp, biên bản thanh quyết toán KCB BHYT tại Bệnh viện 19-8 năm 2023, 2024.</p> <p><strong>Kết quả và khuyến nghị:</strong> Năm 2023, tỷ lệ từ chối thanh toán chi phí KCB BHYT tại BV 19-8 là 2,16% (7,23 tỷ/334,97 tỷ). Năm 2024 giảm còn 1,2% (4,40 tỷ/365,29 tỷ). Về cơ cấu, năm 2023 nhóm CĐHA–TDCN bị từ chối cao nhất (48,64%), thấp nhất là Thuốc, HC, máu, chế phẩm máu (3,06%). Năm 2024, nhóm PT–TT cao nhất (34,6%), thấp nhất vẫn là Thuốc, HC, máu, chế phẩm máu (7,2%). Chúng tôi khuyến nghị Bệnh viện 19-8 cần có các nghiên cứu sâu hơn về nguyên nhân gây từ chối thanh toán chi phí KCB BHYT, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để cảnh báo, nhắc nhở và ngăn chặn các lỗi có thể xảy nhằm hạn chế tối đa chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có thể bị cơ quan Bảo hiểm xã hội từ chối thanh toán.</p> Nguyễn Quỳnh Anh Trịnh Thị Phương Nhung Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5025 KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5026 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan đến tiêm an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 7-9 năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát toàn bộ điều dưỡng đang thực hiện tiêm tại các phòng tiêm và khoa lâm sàng. Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ và bảng kiểm quan sát thực hành.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 85 điều dưỡng tham gia nghiên cứu, 94,1% điều dưỡng đạt kiến thức chung đạt về tiêm an toàn; 82,4% có thái độ đúng; 81,2% thực hành đạt, với 81,3% đạt kỹ thuật tiêm bắp và 81% đạt kỹ thuật tiêm dưới da.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Cần tăng cường tập huấn định kỳ, giám sát thực hành và nâng cao nhận thức nhằm cải thiện chất lượng tiêm an toàn trong bệnh viện.</p> Phạm Thị Uyển Nhi Trần Ngọc Hạnh Nguyễn Thị Phan Thúy Đặng Cao Quyền Nguyễn Thị Kiều Trang Trần Thị Diệu Oanh Nguyễn Thùy Ái Châu Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5026 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ AN TOÀN TÌNH DỤC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ XUYÊN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5027 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng, thái độ tốt và một số yếu tố liên quan về an toàn tình dục tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Xuyên, thành phố Cần Thơ.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 403 học sinh đang học tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Xuyên trong thời gian từ tháng 9-12 năm 2024. Sử dụng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức và thái độ của học sinh về an toàn tình dục.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về an toàn tình dục đạt 66,5%, trong đó hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục là HIV/AIDS đạt tỷ lệ cao nhất với 99,3%, trong khi chỉ có 16,5% học sinh biết được viêm gan B là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Học sinh có thái độ tốt về an toàn tình dục chiếm tỷ lệ thấp với 21,3%. Và quan điểm “sử dụng biện pháp tránh thai là quan hệ tình dục an toàn” được học sinh đồng ý với tỷ lệ cao nhất là 67,7%, vẫn còn 45,6% học sinh cảm thấy ngại khi mua hay hỏi về bao cao su. Kiến thức về an toàn tình dục có liên quan với học lực và thái độ về vấn đề này bị ảnh hưởng bởi giới tính của học sinh.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Mức độ kiến thức đúng và thái độ tốt của học sinh về an toàn tình dục còn rất hạn chế. Cần nâng cao kiến thức về an toàn tình dục cho học sinh trung học phổ thông, nhất là những học sinh có kết quả học tập thấp và chú ý đến đối tượng nam sinh là yếu tố quan trọng để cải thiện sự hiểu biết và điều chỉnh thái độ về an toàn tình dục.</p> Trần Trúc Linh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5027 CĂNG THẲNG NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG HỒI SỨC TÍCH CỰC TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5028 <p><strong>Mục tiêu:</strong> mô tả thực trạng căng thẳng nghề nghiệp của điều dưỡng Khoa Hồi sức Tích cực theo thang điểm Expanded Nursing Stress Scale (ENSS) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 130 điều dưỡng Hồi sức tích cực.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> điểm trung bình ENSS là 108,81 ± 28,51 điểm, với tuổi trung bình mẫu là 34,38 ± 6,44 tuổi và phần lớn là điều dưỡng nữ (chiếm 66,2%). Các lĩnh vực gây căng thẳng hơn cho điều dưỡng liên quan đến: các vấn đề về người bệnh và gia đình người bệnh; đối mặt với cái chết của người bệnh; chưa có sự chuẩn bị về mặt cảm xúc và mâu thuẫn với bác sĩ. Điều dưỡng có tuổi từ 30 trở xuống báo cáo rằng mức độ căng thẳng nghề nghiệp cao hơn đáng kể so với điều dưỡng trên 30 tuổi.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả cho thấy nhu cầu cấp thiết cần quan tâm hơn đến sức khoẻ tâm thần, tâm lý của nhân viên y tế.</p> Trần Đăng Thanh Nguyễn Anh Tuấn Dương Minh Đức Nguyễn Thị Phương Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5028 TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5029 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật (ATPT) của nhân viên y tế và xác định một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 300 ca phẫu thuật loại I thực hiện tại Khoa Gây mê hồi sức từ tháng 01 đến tháng 6/2025. Mỗi ca phẫu thuật gồm 6 thành viên ê kíp, tạo thành 1.800 lượt quan sát tuân thủ bảng kiểm ATPT. Kết cục chính của nghiên cứu là tuân thủ đầy đủ bảng kiểm ATPT theo ca phẫu thuật tại 3 thời điểm: trước gây mê, trước rạch da và trước khi người bệnh rời phòng mổ. Phân tích một số yếu tố liên quan được thực hiện bằng mô hình hồi quy logistic có điều chỉnh cụm theo ca phẫu thuật nhằm xử lý sự phụ thuộc giữa các quan sát.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ ê kíp phẫu thuật tuân thủ đầy đủ bảng kiểm ATPT đạt 91,3%. Tỷ lệ tuân thủ của phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê và điều dưỡng đều ở mức cao (&gt;92%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ ATPT gồm: số năm kinh nghiệm của nhân viên y tế, có chứng chỉ an toàn phẫu thuật, được tập huấn ATPT định kỳ, giám sát của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn và hệ thống quy trình ATPT của bệnh viện (p&lt;0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tuân thủ bảng kiểm ATPT tại bệnh viện đạt mức cao, tuy nhiên giai đoạn trước khi người bệnh rời phòng mổ vẫn có tỷ lệ tuân thủ thấp hơn. Cần tăng cường đào tạo, giám sát và củng cố văn hóa an toàn nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện bảng kiểm ATPT trong toàn bộ ê kíp phẫu thuật.</p> Trần Xuân Bình Trần Thị Kiều Anh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5029 HÀNH VI VỆ SINH GIẤC NGỦ KÉM VÀ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ Ở SINH VIÊN Y: PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH BASNEF TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Ở VIỆT NAM, 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5030 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả chất lượng giấc ngủ của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội theo thang đo PSQI và phân tích mối liên quan giữa các cấu phần của mô hình BASNEF với chất lượng giấc ngủ.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 60 sinh viên từ năm 1 đến năm 6 tại Trường Đại học Y Hà Nội, thực hiện trong tháng 4 năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi trực tuyến bao gồm các đặc điểm nhân khẩu, học tập, bộ câu hỏi BASNEF (niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan, yếu tố hỗ trợ, hành vi) và thang đo PSQI. Phân tích thống kê mô tả và so sánh nhóm được sử dụng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Có 75% sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém (PSQI ≥ 5). Các yếu tố trong mô hình BASNEF đều có liên quan đến chất lượng giấc ngủ, trong đó thái độ và yếu tố hỗ trợ thể hiện mối liên quan rõ rệt nhất. Sinh viên có thái độ tích cực và điều kiện hỗ trợ tốt có tỷ lệ chất lượng giấc ngủ tốt cao hơn. Các yếu tố nhân khẩu, học tập cho thấy một số xu hướng liên quan nhưng chưa rõ ràng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tình trạng chất lượng giấc ngủ kém phổ biến ở sinh viên y khoa. Các yếu tố thuộc mô hình BASNEF, đặc biệt là thái độ và yếu tố hỗ trợ, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giấc ngủ. Cần triển khai các can thiệp giáo dục sức khỏe tập trung vào thay đổi thái độ và tăng cường điều kiện hỗ trợ hành vi ngủ lành mạnh.</p> Tạ Hoàng Giang Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5030 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH LAO ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP, HẢI PHÒNG NĂM 2023 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5031 <p>Mục tiêu: Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh lao được quản lý tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm 2023 và phân tích một số yếu tố liên quan.</p> <p>Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 192 người bệnh lao đang được quản lý và điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2023. Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp người bệnh theo bộ câu hỏi cấu trúc sẵn.</p> <p>Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 72,4%. Tỷ lệ tuân thủ tái khám đúng hẹn là 97,4%; dùng thuốc đúng liều là 91,7%; dùng thuốc đều đặn đủ thời gian là 86,5%; thực hiện xét nghiệm định kỳ là 81,3%; và dùng thuốc đúng cách là 75,5%. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ điều trị cao hơn gồm: tuổi từ 60 trở lên (OR = 2,09; 95%CI: 1,06–4,10; p = 0,03), tình trạng không sống cùng vợ/chồng (OR = 3,37; 95%CI: 1,12–10,09; p = 0,02), có thân nhân thường xuyên hỗ trợ đưa đi tái khám và làm xét nghiệm (OR = 2,70; 95%CI: 1,33–5,49; p = 0,04), và được cung cấp thuốc kháng lao đầy đủ, đúng ngày (OR = 2,77; 95%CI: 1,14–6,75; p = 0,02).</p> <p>Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại cơ sở nghiên cứu tương đối cao, tuy nhiên vẫn còn hạn chế ở nội dung dùng thuốc đúng cách và thực hiện xét nghiệm định kỳ. Cần tăng cường tư vấn, hỗ trợ của gia đình và bảo đảm cấp phát thuốc đầy đủ, liên tục trong quá trình điều trị.</p> Phạm Toàn Thắng Ong Thế Duệ Phạm Tuấn Việt Đào Anh Sơn Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5031 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI BỆNH HỘI CHỨNG CỔ VAI TAY ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5032 <p>Mục tiêu: Mô tả chất lượng cuộc sống và xác định một số yếu tố có liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh hội chứng cổ vai tay điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2025.</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 115 người bệnh hội chứng cổ vai tay từ đủ 18 tuổi trở lên, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương trong thời gian từ tháng 3/2025 đến tháng 10/2025 và đồng ý tham gia nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn, kết hợp khai thác thông tin từ hồ sơ bệnh án. Các công cụ sử dụng trong nghiên cứu bao gồm thang điểm VAS để đánh giá mức độ đau, bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI) để đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày và bộ câu hỏi SF-12 để đánh giá chất lượng cuộc sống.</p> <p>Kết quả: Nghiên cứu được tiến hành trên 115 người bệnh, tuổi trung bình là 49 ± 12 tuổi; nữ giới chiếm 69,6%, nhóm tuổi 40–49 chiếm tỷ lệ cao nhất. Có 48,7% đối tượng có mức độ đau vừa và 27,0% có mức độ đau nặng theo thang điểm VAS. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ ở mức vừa và nhiều lần lượt là 67,0% và 21,7%. Theo thang điểm NDI, 45,2% người bệnh bị hạn chế sinh hoạt hằng ngày ở mức nghiêm trọng, 40,9% ở mức trung bình. Điểm thành phần sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần và chất lượng cuộc sống chung lần lượt là 45,3 ± 29,1; 38,4 ± 26,4 và 41,9 ± 26,9. Nghiên cứu ghi nhận một số yếu tố có liên quan đến chất lượng cuộc sống trên phân tích đơn biến, bao gồm tuổi, giới tính, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, tình trạng tổn thương cột sống, số lần điều trị và thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến khi đi khám (p &lt; 0,05).</p> <p>Kết luận: Chất lượng cuộc sống của người bệnh hội chứng cổ vai tay điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương ở mức trung bình thấp, trong đó sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng nhiều hơn sức khỏe thể chất. Nghiên cứu ghi nhận một số đặc điểm cá nhân và lâm sàng có liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Kết quả là cơ sở gợi ý cho việc tăng cường tư vấn, theo dõi và hỗ trợ các nhóm người bệnh có nguy cơ chất lượng cuộc sống thấp trong thực <strong>hành lâm sàng.</strong></p> Nguyễn Thị Thanh Nhàn Phạm Thị Hiền Nguyễn Khắc Ninh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5032 THỰC TRẠNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG BÌNH XỊT ĐỊNH LIỀU CỦA CHA/MẸ TRẺ BỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HOÁ NĂM 2025 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5033 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả kiến thức sử dụng bình xịt định liều của cha/mẹ bị hen phế quản tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp chọn mẫu toàn bộ trong thời gian nghiên cứu, bộ công cụ được thiết kế sẵn. &nbsp;</p> <p><strong>Kết quả</strong>: 72,5% cha, mẹ trẻ hiểu được tác dụng của thuốc Ventoline là thuốc xịt cắt cơn. 91,7% cha mẹ biết thời điểm cần xịt dự phòng và 70,8% cha, mẹ biết cần thường xuyên mang theo thuốc bên người cho trẻ. 74,2% cha, mẹ trẻ có kiến thức đúng về thời gian giữ nguyên mask kín miệng trong một nhát xịt và 88,3% cha mẹ biết cách vệ sinh và làm khô buồng đệm. Kiến thức tuân thủ quy trình xịt thuốc qua buồng đệm đạt cao nhất ở bước lắp lọ thuốc vào bình đệm đạt 99,1% và thấp nhất ở bước giữ kín mask đạt 75,9%. Đối với quy trình xịt thuốc trực tiếp chỉ 62,5% cha mẹ có kiến thức đúng trong việc hướng dẫn trẻ nín thở 10-15 giây.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức sử dụng bình xịt định liều của cha, mẹ trẻ tương đối tốt với 26,7% cha, mẹ có kiến thức tốt, 56.7% có kiến thức khá và 16,7% cha, mẹ có kiến thức mức trung bình.</p> Hoàng Thị Thu Hà Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5033 KIẾN THỨC SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU CỦA PHỤ HUYNH TRẺ MẦM NON: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG TẠI HỆ THỐNG MẦM NON VINSCHOOL https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5034 <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Tai nạn thương t&iacute;ch l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y tử vong ở trẻ em, đ&ograve;i hỏi sự can thiệp sơ cấp cứu kịp thời v&agrave; đ&uacute;ng c&aacute;ch từ cha mẹ. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng kiến thức sơ cấp cứu ban đầu v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở phụ huynh tại hệ thống mầm non Vinschool.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 207 phụ huynh c&oacute; con đang theo học tại 03 cơ sở mầm non Vinschool H&agrave; Nội.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ phụ huynh c&oacute; kiến thức đạt y&ecirc;u cầu l&agrave; 72,9%. Kiến thức về xử tr&iacute; chấn thương đầu (99,0%) v&agrave; bỏng (94,2%) đạt mức cao nhất, trong khi kỹ năng nhận biết dấu hiệu ngừng tuần ho&agrave;n thấp nhất (49,3%). Nam giới c&oacute; nguy cơ kiến thức kh&ocirc;ng đạt cao gấp 4,3 lần so với nữ giới (OR=4,30; 95%CI: 1,85&ndash;10,02); nh&oacute;m chưa từng tập huấn c&oacute; nguy cơ kiến thức kh&ocirc;ng đạt cao gấp 6,96 lần so với nh&oacute;m đ&atilde; tập huấn (OR=6,96; 95%CI: 1,21&ndash;51,30).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức sơ cấp cứu của phụ huynh ở mức tốt nhưng chưa đồng đều giữa c&aacute;c kỹ năng v&agrave; giới t&iacute;nh. Cần đẩy mạnh c&aacute;c kh&oacute;a đ&agrave;o tạo thực h&agrave;nh tại trường học, ưu ti&ecirc;n nh&oacute;m đối tượng nam giới v&agrave; người chưa từng được tập huấn.</p> Vũ Thị Phương Khuất Thị Yến Trần Thị Phương Nguyễn Thị Thương Vũ Thị Thanh Hương Phan Thị Vinh Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5034 NGHIÊN CỨU VAI TRÒ SINH THIẾT MÀNG PHỔI MÙ TRONG CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5045 <p>Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định giá trị của sinh thiết màng phổi mù trong chẩn đoán lao màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.</p> <p>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiền cứu xác định độ chính xác chẩn đoán ở 49 bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết được sinh thiết màng phổi mù tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025. Kết quả giải phẫu bệnh bệnh phẩm sinh thiết được so sánh với tiêu chuẩn tham chiếu hỗn hợp (gồm xét nghiệm vi sinh, theo dõi kết quả điều trị sau 6 tháng) để xác định giá trị chẩn đoán.</p> <p>Kết quả: tỉ lệ nam/nữ ~ 1,5/1, tuổi trung bình 65,9 ± 19,6 tuổi. Tỉ lệ tràn dịch màng phổi bên phải 61,2%, bên trái 26,5% và cả hai bên là 12,3%. Sinh thiết màng phổi mù trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi do lao có độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 100%, giá trị tiên đoán dương tính 100%, giá trị tiên đoán âm tính 82,8%. Tai biến thường gặp nhất là tràn khí màng phổi lượng ít với tỷ lệ 12,2%, tràn khí dưới da 4,1%.</p> <p>Kết luận: Sinh thiết màng phổi mù là phương pháp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi do lao có giá trị tốt trong điều kiện cơ sở y tế chưa có nội soi màng phổi, có độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 100%, tỉ lệ gặp tai biến thấp, chủ yếu là các tai biến nhẹ.</p> <p>&nbsp;</p> Lê Xuân Vựng Ngô Đức Kỷ Copyright (c) 2026 2026-05-04 2026-05-04 67 CĐ5-NCKH 10.52163/yhc.v67iCD5.5045