https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/issue/feed Tạp chí Y học Cộng đồng 2026-03-02T07:17:38+00:00 Vietnam Journal of Community Medicine tapchiyhcd@skcd.vn Open Journal Systems <p>Demo</p> https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4300 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ SƠ SINH SUY HÔ HẤP DO BỆNH MÀNG TRONG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024 2026-01-28T05:16:02+00:00 Trần Thị Tuyết Phương pttai@vttu.edu.vn Phan Thanh Tài pttai@vttu.edu.vn Phạm Thị Tuyết Nhi pttai@vttu.edu.vn Hà Thị Hồng Ân pttai@vttu.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Nga pttai@vttu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ trên X quang và các yếu tố liên quan ở trẻ sơ sinh suy hô hấp do bệnh màng trong điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng thành phố Cần Thơ năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 120 trẻ sơ sinh chẩn đoán xác định suy hô hấp do bệnh màng trong. Tiêu chuẩn nhận vào gồm biểu hiện lâm sàng điển hình, khí máu động mạch bất thường và X quang phổi phù hợp bệnh màng trong; loại trừ dị tật bẩm sinh nặng và các nguyên nhân khác của suy hô hấp. Dữ liệu trích lục từ hồ sơ bệnh án, phân tích mô tả; mức độ nặng đánh giá bằng thang Silverman-Anderson và phân độ X quang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Con so chiếm 57,5%; sinh mổ 73,3%. Khi nhập viện, 90% thở rên, 87,5% tím tái và 97,5% rút lõm lồng ngực; SpO<sub>2</sub>&nbsp;&lt; 85% ở 90% bệnh nhi. Hình ảnh X quang cho thấy độ II chiếm 87,5% và độ I chiếm 12,5%. Khí máu ghi nhận PaO<sub>2</sub>&nbsp;40-59 mmHg ở 87,5% và HCO<sub>3</sub><sup>-</sup>&nbsp;12-17 mEq/L ở 87,5%. Đa số trẻ (87,5%) đã được đặt nội khí quản và bóp bóng khi nhập viện; tất cả đều hồi phục xuất viện (100%), không có chuyển tuyến hay tử vong.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Bệnh màng trong chủ yếu gặp ở trẻ sinh non/nhẹ cân và con so, biểu hiện giảm oxy máu nặng với X quang độ II; tuân thủ phác đồ hiện hành cho kết quả ngắn hạn rất tốt. Cần nhấn mạnh phát hiện sớm và áp dụng gói chăm sóc chuẩn hóa trong quản lý bệnh màng trong.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4301 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH TĂNG SINH LYMPHO TUYẾN LỆ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG 2026-01-28T05:27:18+00:00 Hoàng Cương dinhthanhhuyen01@gmail.com Nguyễn Quốc Anh dinhthanhhuyen01@gmail.com Đinh Thị Thanh Huyền dinhthanhhuyen01@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tăng sinh lympho tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt Trung ương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 36 bệnh nhân (50 mắt) được chẩn đoán tăng sinh lympho tuyến lệ dựa trên giải phẫu bệnh, khám và điều trị tại Khoa Tạo hình thẩm mỹ, Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 5-11 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 58,8 ± 18 tuổi, chủ yếu ở nhóm 61-80 tuổi; nam chiếm 55,6%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là sờ thấy khối u (80,6%), tiếp theo là sưng nề mi (44,4%) và lồi mắt (22,2%). Dấu hiệu thực thể nổi bật là khối rõ ở góc trên-ngoài (88,9%), kèm sưng mi (52,8%) và hạn chế vận nhãn (16,7%). Trên cắt lớp vi tính, đa số khối có kích thước 2-4 cm (70%), nằm vùng trên-thái dương (98-100%), bờ đều (76%), ranh giới rõ (72%), thường lõm nhẹ theo nhãn cầu (84%) và không gây tổn thương xương&nbsp;(100%). Về mô bệnh học, 69,4% trường hợp là u lympho và 30,6% là tăng sản lympho.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tăng sinh lympho tuyến lệ thường gặp ở người lớn tuổi, biểu hiện chủ yếu bằng khối vùng góc trên-ngoài hốc mắt. Hình ảnh cắt lớp vi tính điển hình với khối đồng nhất, bờ đều, không phá xương giúp định hướng chẩn đoán, nhưng mô bệnh học vẫn là tiêu chuẩn vàng. Tỷ lệ u lympho chiếm ưu thế, cho thấy tầm quan trọng của chẩn đoán sớm và đánh giá toàn diện để định hướng điều trị.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4337 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LƠ XÊ MI KINH DÒNG TỦY CÓ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ PHỐI HỢP BẰNG IMATINIB TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC-TRUYỀN MÁU, BỆNH VIỆN BẠCH MAI GIAI ĐOẠN 2012-2025 2026-02-23T02:46:35+00:00 Phạm Thị Hằng drphamhang@gmail.com Vũ Minh Phương drphamhang@gmail.com Nguyễn Thị Lan Hương drphamhang@gmail.com Trần Phương Vinh drphamhang@gmail.com Nguyễn Thanh Bình Minh drphamhang@gmail.com Phùng Quốc Điệp drphamhang@gmail.com Kiều Thị Vân Oanh drphamhang@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân lơ xê mi kinh dòng tuỷ (CML) có bất thường nhiễm sắc thể phối hợp (ACAs) bằng imatinib từ năm 2012 đến tháng 3 năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng</strong>: Các bệnh nhân CML giai đoạn mạn tính được điều trị bằng imatinib tại Trung tâm Huyết học- Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai từ 2012 đến 3/2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu thuần tập hồi cứu.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 35 bệnh nhân lơ xê mi kinh dòng tuỷ có ACAs được điều trị bằng imatinib, các ACAs phổ biến nhất bao gồm biến thể Ph (34,2%), đột biến nhiễm sắc thể (NST) phức tạp (28,6%), trisomy 8 (11,4%) và hai NST Ph (11,4%). Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về huyết học sau 3 tháng là 91,4%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị là 42,9%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền phân tử là 48,6%. Tỷ lệ còn sống đến thời điểm hiện tại là 51,4%. Tỷ lệ sống trên 5 năm là 47,1%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh nhân CML có ACAs được điều trị imatinib có tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về huyết học sau 3 tháng là 91,4%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị là 42,9%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền phân tử là 48,6%. Tỷ lệ sống trên 5 năm là 47,1%.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4338 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỘI SOI ĐƯỜNG MẬT QUA ĐƯỜNG HẦM KEHR Ở BỆNH NHÂN CÒN SỎI SAU PHẪU THUẬT LẤY SỎI ĐƯỜNG MẬT 2026-02-23T02:57:00+00:00 Huỳnh Thanh Long htlong@ntt.edu.vn Nguyễn Tạ Quyết htlong@ntt.edu.vn Lê Nguyên Khôi htlong@ntt.edu.vn Lê Đức Anh Tuấn htlong@ntt.edu.vn <p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi đường mật qua đường hầm Kehr ở bệnh nhân còn sỏi sau phẫu thuật lấy sỏi đường mật tại Bệnh viện Bình Dân.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 207 bệnh nhân được nội soi đường mật qua ống Kehr tại Khoa Gan Mật, Bệnh viện Bình Dân từ 01/2022 đến 04/2025. Thu thập tuổi, giới, bệnh nền, phân loại ASA; kết quả siêu âm và X-quang đường mật qua Kehr trước nội soi; và đặc điểm khi nội soi (mức độ trưởng thành đường hầm, vị trí và gánh nặng sỏi, tình trạng tắc nghẽn, viêm/dễ chảy máu ống mật). Phân tích mô tả.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tuổi trung bình 59,46 ± 13,85 (18–95); nữ 64,3% (nữ/nam ≈ 1,8:1). Không có bệnh nền chiếm 76,3%; đa số ASA II (84,1%) và ASA III (15,0%). Siêu âm ghi nhận sỏi trong gan 60,9%, ngoài gan/ống mật chủ 12,1% và phối hợp 27,0%. Khi nội soi, đường hầm Kehr ổn định 96,7%. Sỏi gây tắc nghẽn gặp ở 20,3%. Về phân bố sỏi quan sát được khi nội soi: trong gan 47,4%, ngoài gan 33,8%, phối hợp 18,8%; gánh nặng sỏi &lt;5 viên 64,3% và sỏi cây 7,2%. Ống mật viêm, dễ chảy máu ghi nhận 10,1%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Bệnh nhân còn sỏi sau mổ được nội soi qua đường hầm Kehr chủ yếu là người lớn tuổi, nữ, ASA II–III; sỏi trong gan chiếm ưu thế. Đường hầm Kehr đa số trưởng thành tốt, thuận lợi cho tiếp cận nội soi.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4339 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CÓ NẾP NHĂN NGANG TRÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG 2026-02-23T03:05:52+00:00 Nguyễn Thị Thu Phương drhaderm@gmail.com Nguyễn Văn Thường drhaderm@gmail.com Trần Thái Sơn drhaderm@gmail.com Nguyễn Quang Minh drhaderm@gmail.com Vũ Thị Hồng Luyến drhaderm@gmail.com Trương Thị Huyền Trang drhaderm@gmail.com Lê Thị Xuân drhaderm@gmail.com Thái Thị Diệu Vân drhaderm@gmail.com Lê Văn Trung drhaderm@gmail.com Vũ Thái Hà drhaderm@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu có nếp nhăn ngang trán tại Bệnh viện Da liễu trung ương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 223 đối tượng nghiên cứu đến khám tại Bệnh viện Da liễu trung ương có nếp nhăn ngang trán từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 8 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình là 34,5 ± 8,6, nữ chiếm 76,2%. Nhóm tuổi 30–&lt;50 chiếm tỉ lệ cao nhất (60,1%) về xuất hiện nếp nhăn. Về điều trị, bôi kem dưỡng chiếm 56,5%, tiếp đến không can thiệp (18,8%) và các phương pháp xâm lấn ít phổ biến. Kiểu hình nếp nhăn type I đầy đủ chiếm ưu thế (88,3%) và vị trí nếp nhăn toàn bộ chiều rộng trán phổ biến nhất (88,6%). Nếp nhăn động chủ yếu ở mức trung bình, nếp nhăn tĩnh chủ yếu nhẹ hoặc tối thiểu. Điểm FLGS nếp nhăn cả động và tĩnh tăng theo tần suất thói quen nhăn trán. Mức độ nếp nhăn tĩnh thấp hơn ở những người sử dụng kem chống nắng và tăng theo tuổi, với nhóm ≥50 tuổi có điểm FLGS cao hơn các nhóm tuổi nhỏ hơn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nếp nhăn ngang trán xuất hiện chủ yếu ở nhóm tuổi 30–&lt;50. Kiểu hình type I và vị trí nếp nhăn toàn bộ chiều rộng trán chiếm ưu thế. Mức độ nếp nhăn động liên quan với thói quen nhăn trán, trong khi mức độ nếp nhăn tĩnh liên quan với thói quen nhăn trán, thói quen sử dụng kem chống nắng và tuổi.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4341 KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT BỆNH HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2026-02-23T04:40:34+00:00 Nguyễn Quang Huy Quanghuy98.11@gmail.com Vũ Ngọc Tú Quanghuy98.11@gmail.com Lê Văn Hùng Quanghuy98.11@gmail.com Đặng Văn Khánh Quanghuy98.11@gmail.com <p><strong>1.Mục tiêu: </strong>Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của và kết quả sớm sau phẫu thuật điều trị bệnh hẹp van động mạch chủ (HVĐMC) tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2021-2024</p> <p><strong>2.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả đoàn hệ hồi cứu. Bệnh nhân được chẩn đoán HVĐMC và được phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2024.</p> <p><strong>3.Kết quả: </strong>Nghiên cứu gồm 40 bệnh nhân với tuổi trung bình là 63,7±8,2, nam giới chiếm 67,5%. Triệu chứng chủ yếu là tức ngực (65%). NYHA II trước phẫu thuật chiếm 85%. 100% bệnh nhân có tiếng thổi ở ổ van động mạch chủ (VĐMC). Siêu âm tim trước mổ cho thấy thất trái tăng kích thước với LVM(g)&nbsp; 240,2 ± 75,2, đa số có chức năng thất trái trong giới hạn chiếm 80,0%. Các bệnh nhân đều có tổn thương khẹp khít VĐMC và giãn phồng động mạch chủ (ĐMC) lên với chênh áp trung bình qua VĐMC là 62,5±16,1 và đường kính ĐMC lên 40,5 ± 5,2 mm. Dạng bất thường VĐMC hai cánh van với 35 bệnh nhân chiếm (87,5%). 17,5% kèm theo thay đoạn ĐMC lên, 40,0% được bọc ĐMC lên, 7,5% bệnh nhân sửa van hai lá đặt vòng van. Sau mổ 95% bệnh nhân ra viện với kết quả tốt, 1 bệnh nhân tử vong do lóc ĐMC Stanford A trong mổ; 1 trường hợp mổ lại tạo hình xương ức do toác xương ức.</p> <p><strong>4.Kết luận:</strong> Bệnh HVĐMC thường gặp ở người già với triệu chứng đa dạng của tổn thương tim, ĐMC lên và của bệnh nền. Phẫu thuật chủ yếu là thay VĐMC và xử lý ĐMC lên với tỷ lệ thành công cao.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4342 SO SÁNH HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ CỦA CÁC PHÁC ĐỒ CÀI ĐẶT BƠM TIÊM ĐIỆN KHI GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG DO SẢN PHỤ TỰ ĐIỀU KHIỂN (PCEA) 2026-02-23T04:44:47+00:00 Lê Kim Hưởng huonglekimgov@gmail.com Nguyễn Đức Lam huonglekimgov@gmail.com Trần Văn Cường huonglekimgov@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> So sánh hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của ba phác đồ cài đặt bơm tiêm điện khi gây tê ngoài màng cứng do sản phụ tự điều khiển (PCEA) .</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Phương pháp mô tả cắt ngang, thực hiện từ 10/2024- 9/2025, tại Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa. 90 sản phụ con so được chia làm ba nhóm: Nhóm A: Tiêm bolus 3ml hỗn hợp thuốc giảm đau, thời gian khóa 6 phút. Nhóm B Tiêm bolus 6ml hỗn hợp thuốc giảm đau, thời gian khóa 12 phút. Nhóm C: Tiêm bolus 9ml hỗn hợp thuốc giảm đau, thời gian khóa 18 phút. Cả 3 nhóm có liều nền là 3ml/h, liều tối đa 80ml/ 4h. Thuốc tê sử dụng là: levobupivacain 0,1% và fentanyl 2µg/ml.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Thời gian khởi phác tác dụng giảm đau ở nhóm A chậm hơn nhóm B và C. Tỉ lệ sử dụng sử dụng liều cứu giảm đau của nhóm C thấp nhất. &nbsp;Điểm đau (VAS) duy trì trong suốt quá trình giảm đau trong đẻ đều nhỏ hơn 4 ở các giai đoạn chuyển dạ ở cả 3 nhóm. Nhóm C có tỷ lệ ức chế vận động cao hơn hai nhóm còn lại. 100% sản phụ ở cả 3 nhóm đều hài lòng và rất hài lòng về giảm đau trong quá trình chuyển dạ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phác đồ cài đặt bơm tiêm điện trong PCEA (levobupivacain 0,1% và fentanyl 2µg/ml), có hiệu quả giảm đau tốt và không ảnh hưởng vận động của sản phụ là: Tiêm bolus 6ml mỗi lần sản phụ bấm nút điều khiển, thời gian khóa 12 phút, liều nền là 3ml/h và nhóm tiêm bolus 9ml thời gian khóa 18 phút liều nền 3ml/h.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4343 KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT LÀNH TÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2024 2026-02-23T05:09:23+00:00 Vũ Trí Nhân nhanvu100988@gmail.com Đoàn Thị Chi nhanvu100988@gmail.com Nguyễn Thị Yến nhanvu100988@gmail.com Trần Thị Biên nhanvu100988@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hà nhanvu100988@gmail.com Đoàn Tùng Anh nhanvu100988@gmail.com Đỗ Ngọc Thể nhanvu100988@gmail.com Nguyễn Công Khẩn nhanvu100988@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu nhằm mô tả kết quả chăm sóc điều dưỡng đối với người bệnh sau phẫu thuật nội soi u phì đại tuyến tiền liệt lành tính (UPĐTTL) và các yếu tố liên quan đến chất lượng chăm sóc.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 120 người bệnh nam được chẩn đoán UPĐTTL và phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 04/2024 đến 09/2024. Các biến số bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng – cận lâm sàng, hoạt động chăm sóc, kết quả điều trị và mức độ hài lòng của người bệnh. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của người bệnh là 72,9 ± 7,7 (50–94 tuổi). Sau mổ, mức độ đau giảm rõ rệt (VAS từ 5,92 xuống 3,17), chức năng vận động phục hồi hoàn toàn trước khi xuất viện. Tỷ lệ người bệnh đạt kết quả chăm sóc tốt là 90%, mức độ hài lòng đạt 97,5%. Trình độ học vấn, nghề nghiệp và kinh tế gia đình có liên quan đến kết quả chăm sóc (p&lt;0,05). Biến chứng sau mổ làm giảm rõ rệt kết quả chăm sóc (p=0,01).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Việc chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân phẫu thuật nội soi UPĐTLT được thực hiện tốt, với tỉ lệ biến chứng thấp và mức độ hài lòng của người bệnh cao.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4344 VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TIM CẢN ÂM TRONG CHẤN ĐOÁN LỖ BẦU DỤC (PFO) Ở NGƯỜI BỆNH NHỒI MÁU NÃO 2026-02-23T05:18:29+00:00 Vũ Mạnh Thắng thangvubsnttm@gmail.com Nguyễn Minh Hùng thangvubsnttm@gmail.com Mai Duy Tôn thangvubsnttm@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hoài thangvubsnttm@gmail.com Giáp Thị Minh Nguyệt thangvubsnttm@gmail.com Lưu Thị Bích Đào thangvubsnttm@gmail.com Phạm Mạnh Hùng thangvubsnttm@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá vai trò của siêu âm tim cản âm qua thành ngực với chất cản âm tự tạo so với siêu âm tim qua thực quản trong chẩn đoán shunt phải-trái do tồn tại lỗ bầu dục (PFO) còn mở.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 51 người bệnh nhập viện vì nhồi máu não. Tất cả bệnh nhân đều được thực hiện siêu âm tim cản âm qua thành ngực (cTTE) và siêu âm tim cản âm qua thực quản (cTEE) với chất cản âm tự tạo.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: PFO được phát hiện ở 17 người bệnh (33,3%) trên cTTE so với 18 trường hợp (35%) phát hiện trên cTEE (χ2= 0,5; p≈1) sự khác biệt giữa 2 phương pháp là không có ý nghĩa thống kê. So với cTEE thì cTTE đã phát hiện được 94,4% trường hợp có PFO cho thấy sự phù hợp cao giữa hai phương pháp trong việc nhận diện PFO (Kappa=0.9). Hơn nữa, cTTE có ưu thế hơn trong việc đánh giá mức độ shunt phải-trái qua PFO đặc biệt là shunt mức độ lớn khi so sánh với cTEE (Z=-2,053, P = 0,04). Không có phản ứng bất lợi nào được phát hiện trong quá trình thực hiện cTEE và cTTE với chất cản âm tự tạo.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> cTTE với chất cản âm tự tạo là phương pháp đơn giản, không xâm lấn, chi phí thấp, phù hợp để phát hiện và chẩn đoán PFO.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4345 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN CỦA MÔ XƯƠNG SỌ BẢO QUẢN TẠI NGÂN HÀNG MÔ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2026-02-23T05:31:43+00:00 Nguyễn Văn Chỉnh chinhhmu@gmail.com Trần Thị Hằng chinhhmu@gmail.com Đỗ Thanh Hòa chinhhmu@gmail.com Dương Công Nguyên chinhhmu@gmail.com Nguyễn Thị Điểm chinhhmu@gmail.com Hà Văn Phú chinhhmu@gmail.com Trần Thị Thanh Huyền chinhhmu@gmail.com Nguyễn Thu Hạnh chinhhmu@gmail.com Hoàng Minh Anh chinhhmu@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả tình hình nhiễm khuẩn và đặc điểm vi khuẩn phân lập được trên mô xương sọ bảo quản.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu 1162 mẫu mô xương sọ được lựa chọn ngẫu nhiên từ các mô được bảo quản tại ngân hàng mô Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>1162 bệnh nhân bao gồm 898 nam (77,28%), 264 nữ (22,72%); 1067 trường hợp (91,82%) có nguyên nhân mở hộp sọ do chấn thương sọ não. Tỉ lệ nhiễm khuẩn giai đoạn trước chiếu xạ là 4,56%; sau chiếu xạ là 0,17%. Các chủng vi khuẩn thường gặp là <em>Staphylococcus aureus</em> (15,52%), <em>Staphylococcus epidermidis</em> (15,52%) và <em>Pseudomonas aeruginosa</em> (13,79%). Mảnh xương nhiều cân cơ, máu tụ, vỡ giập có tỉ lệ nhiễm khuẩn (7,65%) cao hơn nhóm có mảnh xương sạch (4,38%). Tỉ lệ nhiễm khuẩn theo thời gian vận chuyển trong ngày (≤ 24 giờ) là 1,88%; từ 1-2 ngày là 4,72%, từ 3-7 ngày là 7,65% và trên 7 ngày là 6,52%. Mẫu ngoại viện có tỉ lệ nhiễm khuẩn (9,38%) cao hơn mẫu nội viện (0,48%) (p &lt; 0,01).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỉ lệ nhiễm khuẩn trước chiếu xạ là 4,56%, tỉ lệ nhiễm khuẩn sau chiếu xạ 0,17%. <em>S.aureus</em>, <em>S.epidermidis</em> và <em>P.aeruginosa</em> là các chủng vi khuẩn thường gặp. Quá trình thu nhận, xử lý và bảo quản mô xương sọ có nhiều yếu tố như nhiều máu tụ, cân cơ; thời gian chờ xử lý; nơi thu hồi từ bệnh viện ngoài làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4346 ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA TRÀN MÁU – TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI DO CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2022-2023 2026-02-23T05:43:04+00:00 Văn Đình Đạt vandinhdat.1601@gmail.com Dương Đức Hùng vandinhdat.1601@gmail.com Phạm Hữu Lư vandinhdat.1601@gmail.com <p><strong>1.Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm chẩn đoán và điều trị ngoại khoa bệnh nhân tràn máu - tràn khí màng phổi do chấn thương ngực kín tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn 2022-2023.</p> <p>2.<strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu. Tất cả các bệnh nhân được xác định các chỉ tiêu nghiên cứu theo một mẫu thống nhất, chú trọng đến các tiêu chí về triệu chứng lâm sàng, X-quang lồng ngực, phương pháp phẫu thuật và kết quả ban đầu.</p> <p>3.<strong>Kết quả: </strong>Phẫu thuật là phương pháp điều trị cơ bản chấn thương ngực kín. Phẫu thuật chủ yếu là dẫn lưu màng phổi (87,6%), chỉ có 12,3% phải mở ngực. Tuổi trung bình: 48,8±14,8; nam giới: 74,9%. Nguyên nhân chủ yếu: tai nạn giao thông (53,2%). Thể bệnh chính: tràn máu - tràn khí màng phổi (75,3%), Tổn thương gãy xương sườn gặp ở hầu hết bệnh nhân (93,5%). Các tổn thương đi kèm gồm chấn thương sọ não (28,1%), chấn thương bụng kín (16,3%), chấn thương xương khớp (35%). Điều trị ngoại khoa: Dẫn lưu màng phổi chiếm 87,6% và mở ngực chiếm 12,4%. &nbsp;Kết quả: Tốt (79,8%), thời gian đặt dẫn lưu trung bình là 5,2± 2,4 ngày.</p> <p>4.<strong>Kết luận: </strong>Điều trị ngoại khoa bệnh nhân tràn máu – tràn khí màng phổi do chấn thương kín tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức cho kết quả sớm tốt và tỉ lệ biến chứng thấp.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4347 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SIX – SIGMA TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI TRÊN MÁY DXH 690T TẠI KHOA XÉT NGHIỆM – BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC SMART CITY 2026-02-23T07:37:46+00:00 Nguyễn Thị Kim Huệ kimhuehs43@gmail.com Nguyễn Thị Hoài Phương kimhuehs43@gmail.com Nguyễn Thị Hồng Anh kimhuehs43@gmail.com Hoàng Hương Huyền kimhuehs43@gmail.com Nguyễn Từ Trung kimhuehs43@gmail.com Nguyễn Thị Huy kimhuehs43@gmail.com Trần Thanh Lâm kimhuehs43@gmail.com <p><strong>&nbsp;Mục tiêu</strong>: Đánh giá hiệu năng phân tích xét nghiệm của một số chỉ số tế bào máu ngoại vi trên hệ thống máy DxH 690T bằng Phương pháp Six Sigma.</p> <p><strong>Phương</strong><strong> pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, các chỉ số Số lượng bạch cầu (WBC), Số lượng hồng cầu (RBC), Lượng Huyết sắc tố (HGB), Số lượng tiểu cầu (PLT) &nbsp;từ tháng 10/2024 đến tháng 03/2025 tại Khoa xét nghiệm – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Smart City.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Dựa vào giá trị Sigma phân loại được chất lượng của các chỉ số như sau: có 9 chỉ số có chất lượng đạt mức Xuất sắc chiếm 75%. Có 1 chỉ số có chất lượng đạt mức Tốt chiếm 8 và 2 chỉ số có chất lượng đạt mức Chấp nhận được đều chiếm 16.7%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phương pháp Six Sigma là công cụ hữu ích trong quản lý chất lượng xét nghiệm, giúp phòng xét nghiệm đánh giá hiệu năng và nâng cao chất lượng xét nghiệm.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4348 TỈ LỆ HẠ THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT CHƯƠNG TRÌNH SAU GÂY TÊ TỦY SỐNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 2026-02-23T07:43:43+00:00 Phan Hoàng Trọng nguyenthimylinh@pnt.edu.vn Trần Ngọc Linh nguyenthimylinh@pnt.edu.vn Nguyễn Thị Mỹ Linh nguyenthimylinh@pnt.edu.vn Trần Thanh Tùng nguyenthimylinh@pnt.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong><strong>&nbsp;</strong>Xác định tỉ lệ hạ thân nhiệt và các yếu tố liên quan ở người bệnh phẫu thuật chương trình sau gây tê tủy sống.</p> <p><strong>Đối</strong><strong>&nbsp;tượng và </strong><strong>phương pháp:</strong><em>&nbsp;</em>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được&nbsp;tiến hành trên 83&nbsp;người bệnh phẫu thuật chương trình tại Bệnh viện Nhân dân 115, từ tháng 11/2024 đến tháng 5/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong><strong>&nbsp;</strong>Tỉ lệ hạ thân nhiệt ở người bệnh phẫu thuật chương trình sau gây tê tủy sống tại Bệnh viện Nhân dân 115 là 47%. Các yếu tố liên quan đến hạ thân nhiệt ở người bệnh phẫu thuật chương trình sau gây tê tủy sống tại Bệnh viện Nhân dân 115:&nbsp;giới tính nữ (p&nbsp;&lt;&nbsp;0,001); tình trạng ASA II trở lên (p&nbsp;=&nbsp;0,003); lớn tuổi với tuổi trung bình nhóm hạ thân nhiệt là 65,9&nbsp;±&nbsp;13,5 tuổi (p&nbsp;&lt;&nbsp;0,001); thân nhiệt trước khi vào phòng phẫu thuật thấp (p&nbsp;&lt;&nbsp;0,001); thời gian phẫu thuật từ 60 phút trở lên (p&nbsp;=&nbsp;0,025); loại phẫu thuật chi dưới và phẫu thuật tiết niệu (p&nbsp;=&nbsp;0,006).</p> <p><strong>Kết luận:</strong><strong>&nbsp;</strong>Nghiên cứu này ghi nhận tỉ lệ hạ thân nhiệt ở người bệnh phẫu thuật chương trình sau gây tê tủy sống là khá cao, do đó thân nhiệt cần được theo dõi thường quy cả trên người bệnh tỉnh, cũng như tăng cường đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho nhân viên gây mê hồi sức về tầm quan trọng của theo dõi thân nhiệt trên người bệnh gây tê vùng.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4349 ỨNG DỤNG LIỆU PHÁP HÚT ÁP LỰC ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ SUNG HUYẾT VẠT DA CÓ CUỐNG VÙNG CHI DƯỚI: BÁO CÁO LOẠT CA 2026-02-23T07:47:22+00:00 Nguyễn Tấn Bảo Ân tduong2308.md@gmail.com Nguyễn Thái Thùy Dương tduong2308.md@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Báo cáo loạt ca bệnh sử dụng liệu pháp hút áp lực âm trong điều trị sung huyết vạt da có cuống và tổng quan y văn về hiệu quả của phương pháp này.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Báo cáo hàng loạt ca.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;5 bệnh nhân (3 nam, 2 nữ; tuổi trung bình 37, dao động 22-60 tuổi) có khuyết hổng chi dưới do chấn thương (60%), bỏng (20%) hoặc loét mạn tính do đái tháo đường (20%), được che phủ bằng vạt sural đảo ngược (60%), vạt xuyên động mạch cẳng chân (20%) hoặc vạt propeller perforator (20%). Tất cả xuất hiện sung huyết trong vòng 36-72 giờ sau mổ (trung bình 50 giờ) và được điều trị bằng liệu pháp hút áp lực âm với áp lực -100 đến -125 mmHg, duy trì 5-7 ngày (trung bình 6,2 ngày). Kết quả 4/5 vạt (80%) sống hoàn toàn, 1 vạt (20%) hoại tử rìa nhỏ (&lt; 5% diện tích) được xử trí ghép da bổ sung, không có trường hợp nào hoại tử toàn bộ. Tình trạng sung huyết cải thiện rõ sau 48-72 giờ đặt liệu pháp hút áp lực âm ở 100% bệnh nhân.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Liệu pháp hút áp lực âm là một biện pháp cứu vạt hiệu quả, ít xâm lấn, khả thi trong điều kiện bệnh viện không có vi phẫu. Cần thêm các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên để xác định chỉ định, thời điểm và thông số tối ưu.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4350 KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ BẠCH CẦU Ở BỆNH NHÂN TRẦM CẢM ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2026-02-23T08:08:58+00:00 Nguyễn Hoàng Yến lemanhthuong@hmu.edu.vn Phạm Thị Nguyệt Nga lemanhthuong@hmu.edu.vn Trịnh Thị Bích Huyền lemanhthuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Minh Hương lemanhthuong@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Tuấn lemanhthuong@hmu.edu.vn Lê Mạnh Thường lemanhthuong@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát đặc điểm các chỉ số bạch cầu ở bệnh nhân trầm cảm.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 107 người bệnh giai đoạn trầm cảm điều trị nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3-10 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Phần lớn người bệnh là nữ giới (76,64%), nhóm tuổi phổ biến nhất là trên 60 (32,71%). Đa số nhập viện trong tình trạng trầm cảm nặng (89,72%) và có tỷ lệ cao về ý tưởng/hành vi tự sát (61,68%) cũng như triệu chứng loạn thần (28,04%); số còn lại là trầm cảm vừa (10,28%). Chỉ số bạch cầu chung: giá trị trung bình của tổng bạch cầu (7,81 ± 2,40 G/L) và các dòng bạch cầu đều nằm trong giới hạn tham chiếu bình thường. Nhóm người bệnh có triệu chứng loạn thần có số lượng bạch cầu đa nhân trung tính cao hơn đáng kể so với nhóm không có loạn thần; sự gia tăng rõ rệt nhất ở nhóm người bệnh có biểu hiện phức tạp (kết hợp cả hoang tưởng và ảo giác), với mức tăng cao ở cả tổng lượng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính và tỷ lệ neutrophil/lymphocyte.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Có sự gia tăng bạch cầu ở người bệnh giai đoạn trầm cảm với triệu chứng loạn thần.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4351 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ MÔ HÌNH GÃY KHUNG CHẬU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN TỪ THÁNG 1/2023 ĐẾN THÁNG 6/2025 2026-02-23T08:13:20+00:00 Cao Thỉ tienphat191195@gmail.com Đỗ Tiến Phát tienphat191195@gmail.com Trần Bình Dương tienphat191195@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm dịch tễ học, mô hình bệnh lý gãy khung chậu và phân tích nhu cầu can thiệp phẫu thuật điều trị gãy khung chậu mất vững tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn giai đoạn từ 1/2023-6/2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu hồ sơ bệnh án. Các trường hợp được phân loại theo Tile và Young-Burgess. Dữ liệu thu thập gồm: tuổi, giới tính, nguyên nhân, cơ chế chấn thương, mức độ mất vững và kết quả điều trị ban đầu.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong giai đoạn nghiên cứu, có 96 trường hợp gãy khung chậu được ghi nhận, trong đó nam giới chiếm 34,4% và nữ giới chiếm 65,6%. Nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,1%). Gãy trật khớp cùng chậu là dạng thường gặp nhất (35,4%), kế đến là gãy xương mu (29,1%), và gãy ngành chậu hoặc thân xương chậu (20,8%). Theo phân loại Young-Burgess, chấn thương do nén ép bên là cơ chế thường gặp nhất. Các dạng gãy ổ cối, gãy xương cùng và gãy phức tạp vùng chậu ít gặp hơn. Số lượng ca gãy khung chậu có xu hướng gia tăng qua từng năm, từ 19 ca năm 2023 tăng lên 49 ca năm 2024 và 28 ca trong 6 tháng đầu năm 2025. Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán gãy khung chậu đều được chuyển tuyến trên để tiếp tục điều trị hoặc bệnh nhân xin xuất viện.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Gãy khung chậu thường gặp ở nữ giới trung niên và người cao tuổi và cho thấy xu hướng gia tăng trong suốt thời gian nghiên cứu. Phần lớn các trường hợp liên quan đến dạng tổn thương không ổn định, đòi hỏi phải điều trị chuyên khoa. Do dữ liệu nghiên cứu chỉ phản ánh các bệnh nhân ban đầu đến khám tại bệnh viện khu vực tuyến huyện, nên tỷ lệ mắc gãy xương chậu thực tế ở khu vực Hóc Môn có thể cao hơn. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường năng lực chẩn đoán, quản lý ban đầu và đào tạo phẫu thuật điều trị gãy xương chậu tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4352 KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA THỪA CÂN-BÉO PHÌ VÀ KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP 2026-02-23T08:16:35+00:00 Nguyễn Ngọc Minh Thư thanhnc@hiu.vn Bùi Thế Dũng thanhnc@hiu.vn Lâm Vĩnh Niên thanhnc@hiu.vn Nguyễn Chí Thanh thanhnc@hiu.vn <p><strong>M</strong><strong>ục tiêu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối liên quan giữa thừa cân-béo phì và kháng insulin ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 126 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 6/2024 đến tháng 4/2025. Kháng insulin được đánh giá bằng chỉ số HOMA2-IR với ngưỡng ≥ 1,35. Tình trạng thừa cân-béo phì được phân loại dựa trên BMI, với điểm cắt ≥ 23 kg/m² theo khuyến cáo cho quần thể châu Á. Các yếu tố lâm sàng và sinh hóa được phân tích nhằm đánh giá mối liên quan với chỉ số HOMA2-IR.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Qua&nbsp; khảo sát 126 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường, tỷ lệ thừa cân-béo phì (BMI ≥ 23 kg/m²) là 44,4%. Nhóm này có HOMA2-IR và insulin cao hơn, HOMA2-%S thấp hơn, kèm rối loạn lipid máu rõ rệt; BMI tương quan thuận với HOMA2-IR (r = 0,36; p &lt; 0,001) và tương quan nghịch với HOMA2-%S (r = -0,34; p &lt; 0,001). Trong hồi quy đa biến, BMI ≥ 23 kg/m² vẫn liên quan độc lập với tăng HOMA2-IR (β = 0,79; p = 0,012).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường, tình trạng thừa cân-béo phì (BMI ≥ 23 kg/m²) có mối liên quan thuận và độc lập với kháng insulin được đánh giá bằng mô hình HOMA2-IR. Kết quả này nhấn mạnh vai trò của thừa cân-béo phì trong rối loạn chuyển hóa sớm và gợi ý cần chú trọng đánh giá, kiểm soát cân nặng nhằm góp phần cải thiện tiên lượng ở nhóm bệnh nhân này.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4353 HIỆU QUẢ CAN THIỆP LIỆU PHÁP KÍCH HOẠT HÀNH VI CHO NHÓM NGƯỜI BỆNH TRẦM CẢM TẠI TỈNH THANH HÓA 2026-02-23T08:25:48+00:00 Phạm Thị Thu Hường phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thanh Tâm phamhuong@hmu.edu.vn Lê Bật Tân phamhuong@hmu.edu.vn Chu Lê Hương Giang phamhuong@hmu.edu.vn Trịnh Văn Hồng phamhuong@hmu.edu.vn Trần Thị Lý phamhuong@hmu.edu.vn Lê Thị Phương phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Phương phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Quang Hưng phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Lan Anh phamhuong@hmu.edu.vn Trương Quang Trung phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Sơn phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thành Chung phamhuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thúy Anh phamhuong@hmu.edu.vn Lê Châu Anh phamhuong@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả của liệu pháp kích hoạt hành vi nhóm tại cộng đồng cho người bệnh trầm cảm tại tỉnh Thanh Hóa.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu can thiệp có đối chứng trên 242 đối tượng từ 18-65 tuổi có điểm PHQ-9 ≥ 10 tại 6 xã thuộc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa từ tháng 8/2024-1/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 8 tuần can thiệp bằng liệu pháp kích hoạt hành vi nhóm, nhóm can thiệp ghi nhận cải thiện đáng kể ở các chỉ số trầm cảm (PHQ-9), căng thẳng tâm lý (BSRS-5), mức độ kích hoạt hành vi (BADS-SF) và khả năng thích ứng phục hồi (BRCS), trong khi nhóm chứng hầu như không thay đổi. Cụ thể, điểm PHQ-9 giảm từ 15,86 ± 3,68 xuống 7,00 ± 3,94 (p &lt; 0,001) và BSRS-5 giảm từ 13,77 ± 3,28 xuống 6,56 ± 3,94 (p &lt; 0,001) ở nhóm can thiệp. Chỉ số BADS-SF tăng từ 24,22 ± 7,91 lên 34,87 ± 6,92 (p &lt; 0,001) và BRCS tăng từ 12,62 ± 4,03 lên 15,81 ± 2,54 (p &lt; 0,001), trong khi nhóm chứng có xu hướng giảm hoặc thay đổi không đáng kể.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả nghiên cứu đã khẳng định hiệu quả của liệu pháp kích hoạt hành vi nhóm trong giảm triệu chứng trầm cảm, cải thiện hành vi chủ động và khả năng thích ứng phục hồi ở người bệnh trầm cảm.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4354 STRESS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN B ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2025 2026-02-23T08:50:55+00:00 Lê Thu Hà lethuha221090@gmail.com Nguyễn Thành Long lethuha221090@gmail.com Phạm Thị Nguyệt Nga lethuha221090@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả tỷ lệ, mức độ stress và một số yếu tố liên quan với stress ở ở người bệnh viêm gan virus B tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang bao gồm 121 người bệnh viêm gan B đang điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội . Đánh giá tình trạng stress bằng thang đo PSS-10.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ stress ở người bệnh viêm gan B là cao (73,6%), trong đó chủ yếu ở mức độ nhẹ và không ghi nhận trường hợp stress nặng. Stress liên quan đáng kể đến tình trạng việc làm và thời gian mắc bệnh, với tỷ lệ stress cao hơn ở nhóm không có việc làm và nhóm mới chẩn đoán ≤ 6 tháng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ stress ở người bệnh viêm gan B khá cao, nhân viên y tế cần tầm soát và hỗ trợ tâm lý nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả điều trị.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4355 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH LẤY MÁU TĨNH MẠCH CỦA KỸ THUẬT VIÊN TẠI KHOA XÉT NGHIỆM, BỆNH VIỆN QUẬN 1, TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 2026-02-23T08:56:44+00:00 Nguyễn Ngọc Minh Thư mhm2330045@studenthuph.edu.vn Nguyễn Nguyệt Cầu mhm2330045@studenthuph.edu.vn Nguyễn Quỳnh Anh mhm2330045@studenthuph.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của kỹ thuật viên tại Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Quận 1, TP. Hồ Chí Minh năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng. Quan sát 384 lượt thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của kỹ thuật viên tại Khoa Xét nghiệm. Bảng kiểm được xây dựng dựa trên các văn bản quy định hiện hành và quy trình lấy máu tĩnh mạch của Bệnh viện Quận 1. Số liệu được tổng hợp theo tỷ lệ (%) thực hiện đúng, chưa đúng và không thực hiện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Các thao tác kỹ thuật cốt lõi được thực hiện với tỷ lệ cao, đa số trên 95%. Cụ thể, buộc garo, xác định tĩnh mạch và sát khuẩn vị trí chọc kim đạt từ 98% trở lên; sát khuẩn đủ đường kính và đủ số lần đạt 95,1%. Một số nội dung còn hạn chế gồm rửa tay nhanh trước khi lấy máu đạt 47,1% và không có kỹ thuật viên nào thực hiện đậy kim bằng phương pháp xúc muỗng (0/384 lượt). Về giao tiếp và hướng dẫn người bệnh, tỷ lệ giải thích mục đích lấy máu đạt 50,5% và hướng dẫn sau thủ thuật đạt 58,6%, thấp hơn so với nhóm thao tác kỹ thuật. Không có lượt quan sát nào thực hiện đầy đủ tất cả các bước của quy trình (0/384).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> &nbsp;Quy trình lấy máu tĩnh mạch tại Bệnh viện Quận 1 được thực hiện ổn định ở các thao tác kỹ thuật cốt lõi; tuy nhiên, cần tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn và kỹ năng giao tiếp, hướng dẫn người bệnh.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4356 TĂNG CÂN THAI KỲ, BMI TRƯỚC MANG THAI VÀ NGUY CƠ SINH CON ≥ 4 KG: TỔNG QUAN TƯỜNG THUẬT 2026-02-23T08:59:42+00:00 Trần Danh Trường pttai@vttu.edu.vn Phan Thanh Tài pttai@vttu.edu.vn Nguyễn Kim Vượng pttai@vttu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Tổng hợp bằng chứng giai đoạn 2010–2025 về mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể trước mang thai (BMI) và tăng cân thai kỳ (gestational weight gain – GWG) với nguy cơ thai to (macrosomia; cân nặng sơ sinh ≥4.000 g) và trẻ lớn hơn tuổi thai (large-for-gestational-age – LGA; &gt; bách phân vị 90 theo tuổi thai và giới), đồng thời xem xét tính phù hợp của ngưỡng BMI châu Á và tóm lược dữ liệu Việt Nam. <strong>Phương pháp:</strong> Tổng quan tường thuật, ưu tiên tổng quan hệ thống/phân tích gộp, nghiên cứu đoàn hệ và hướng dẫn lâm sàng có ước lượng định lượng. GWG được phân loại dưới/đúng/vượt so với khuyến nghị Viện Y học Hoa Kỳ (IOM) 2009 theo từng nhóm BMI. <strong>Kết quả:</strong> Thừa cân/béo phì trước mang thai liên quan nhất quán với tăng nguy cơ macrosomia và LGA; một số đoàn hệ ghi nhận mỗi tăng 1 kg/m² BMI làm tăng nguy cơ macrosomia khoảng 13–24%. Các phân tích gộp cho thấy GWG vượt ngưỡng IOM làm tăng nguy cơ macrosomia (OR≈1,95) và LGA (OR≈1,85) so với tăng cân trong phạm vi khuyến nghị; ví dụ BMI bình thường nên tăng 11,5–16 kg. Ngưỡng BMI châu Á (thừa cân ≥23,0; béo phì ≥27,5 kg/m²) có thể phân tầng nguy cơ tốt hơn trong bối cảnh châu Á. Dữ liệu Việt Nam chủ yếu từ báo cáo bệnh viện, cho thấy tỷ lệ trẻ ≥4.000 g đáng kể nhưng còn không đồng nhất định nghĩa kết cục và mức độ hiệu chỉnh yếu tố nhiễu.<br><strong>Kết luận:</strong> BMI trước mang thai cao và GWG quá mức là yếu tố nguy cơ nhất quán, có thể can thiệp; cần tối ưu cân nặng trước thụ thai, tư vấn GWG theo IOM với cân nhắc ngưỡng BMI châu Á và kiểm soát đường huyết (đặc biệt ở đái tháo đường thai kỳ) để giảm macrosomia/LGA.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4357 TÁC ĐỘNG CỦA BÉO PHÌ, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, HÚT THUỐC ĐẾN KẾT QUẢ MỔ CỘT SỐNG 2026-02-23T09:02:59+00:00 Phan Quốc Trung pttai@vttu.edu.vn Phan Thanh Tài pttai@vttu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Tổng hợp bằng chứng hiện nay về ảnh hưởng của béo phì, đái tháo đường và hút thuốc đối với kết quả chu phẫu và dài hạn sau phẫu thuật cột sống, đồng thời gợi ý các chiến lược tối ưu hóa.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Tổng quan tường thuật các tổng quan hệ thống, phân tích gộp, hướng dẫn và nghiên cứu đoàn hệ quy mô lớn công bố chủ yếu giai đoạn 2016-2025 trên PubMed và các tạp chí chuyên ngành cột sống. Các kết cục chính gồm nhiễm trùng vết mổ, biến chứng hô hấp và thận, khớp giả/không liền xương, mổ lại, thời gian nằm viện và thang điểm do người bệnh tự báo cáo.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Béo phì liên quan tăng nguy cơ không liền xương và điểm số kết cục do người bệnh báo cáo xấu hơn sau hàn xương thắt lưng; nhiều thủ thuật ghi nhận tăng biến cố chu phẫu, song không phải tất cả. Đái tháo đường làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và biến chứng nội khoa; HbA1c trước mổ tăng (7,5-8,0%) liên quan nguy cơ nhiễm trùng cao hơn và hồi phục kém. Hút thuốc làm tăng rõ rệt nguy cơ khớp giả và kết cục bất lợi sau hàn xương; cai thuốc ≥ 4 tuần trước mổ giúp giảm biến chứng nhiễm trùng, hô hấp và liền vết mổ. Các lộ trình phục hồi sớm sau phẫu thuật hỗ trợ tối ưu hóa yếu tố nguy cơ và cho thấy lợi ích trong chăm sóc phẫu thuật cột sống.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Béo phì, đái tháo đường và hút thuốc ảnh hưởng bất lợi đến kết quả mổ cột sống, đặc biệt sinh học liền xương và nguy cơ nhiễm trùng. Cần ưu tiên các gói tiền phục hồi chức năng gồm quản lý cân nặng, tối ưu hóa đường huyết (mục tiêu HbA1c ≤ 7,5% khi khả thi) và xác minh cai thuốc lá ≥ 4 tuần nhằm cải thiện kết cục.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4358 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ UỐNG DUNG DỊCH CARBOHYDRATE TRƯỚC PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN 2026-02-23T09:06:36+00:00 Nguyễn Quang Bình doanquocthaihls@gmail.com Vũ Doãn Tú doanquocthaihls@gmail.com Doãn Quốc Thái doanquocthaihls@gmail.com <p>Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng được thực hiện tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội tiến hành trên 64 người bệnh (ASA I–II, 18–60 tuổi) nhằm so sánh hiệu quả của uống dung dịch carbohydrate Carberas so với chế độ nhịn ăn uống trước phẫu thuật nhổ răng khôn. Nhóm can thiệp được uống 600 ml Carberas vào tối hôm trước và 300 ml trước gây mê ít nhất 2 giờ, trong khi nhóm chứng nhịn ăn từ 22 giờ đêm hôm trước phẫu thuật. Kết quả: Tuổi, BMI, thời gian phẫu thuật và số răng nhổ giữa hai nhóm không khác biệt (p &gt; 0,05). Nhóm can thiệp có điểm khát nước và khô miệng thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng cả trước (p &lt; 0,01) và sau phẫu thuật (p &lt; 0,01). Nồng độ glucose máu trước và sau mổ giữa hai nhóm không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &gt; 0,05), mặc dù đều tăng nhẹ sau mổ nhưng vẫn trong giới hạn bình thường. Giá trị CSA và thể tích tồn lưu dạ dày ở hai nhóm tương đương (p&gt;0,05), không trường hợp nào có thể tích &gt;1,5 ml/kg và không ghi nhận biến chứng hít sặc. Như vậy, việc uống carbohydrate Carberas trước phẫu thuật nhổ răng khôn an toàn và giúp cải thiện trải nghiệm lâm sàng của người bệnh.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4359 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO BỘ CÂU HỎI BIPQ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2026-02-23T09:10:53+00:00 Hoàng Thị Hạnh phamhoaithu@hmu.edu.vn Phạm Hoài Thu phamhoaithu@hmu.edu.vn <p>Nhận thức của người bệnh về bệnh viêm khớp dạng thấp có vai trò quan trong trong quá trình điều trị, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tuân thủ và hiệu quả can thiệp.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát nhận thức của người bệnh về bệnh viêm khớp dạng thấp theo bộ câu hỏi BIPQ và phân tích một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 149 người bệnh viêm khớp dạng thấp, chẩn đoán theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010 từ tháng 9/2024 đến tháng 8/2025, khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, sử dụng bộ câu hỏi đánh giá nhận thức về bệnh tật BIPQ (Brief Illness Perception Questionnaire). Tổng điểm BIPQ càng cao phản ánh mức độ nhận thức về bệnh càng tiêu cực.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm BIPQ trung bình là 44,88 ± 7,44, tương ứng với mức độ nhận thức tiêu cực mức độ trung bình. Người bệnh có nhận thức tiêu cực mức độ trung bình và cao chiếm tỉ lệ 74,5%. Người bệnh dưới 55 tuổi (OR 3,93), mức độ đau VAS trung bình và nặng (OR 7,1), chi phí điều trị trên 2 triệu đồng/tháng (OR 4,93) là yếu tố liên quan độc lập với nhận thức tiêu cực mức độ cao.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Người bệnh VKDT có nhận thức tiêu cực về bệnh mức độ trung bình. Cần có các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao nhận thức đặc biệt ở nhóm dưới 55 tuổi, tăng cường quản lý đau, giảm gánh nặng chi phí giúp người bệnh giảm lo lắng, tuân thủ điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4360 HỒ SƠ SỨC KHỎE TIM MẠCH – CHUYỂN HÓA VÀ THÀNH PHẦN CƠ THỂ TẠI PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG VÀ TRẢI NGHIỆM BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG KIOSK Y TẾ 2026-02-23T09:13:53+00:00 Huỳnh Trung Sơn phamlean@ump.edu.vn Hồ Thị Thu Hằng phamlean@ump.edu.vn Phạm Dương Uyển Bình phamlean@ump.edu.vn Lưu Nguyễn An Khương phamlean@ump.edu.vn Huỳnh Tấn Trung phamlean@ump.edu.vn Phạm Lê An phamlean@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm sức khỏe tim mạch – chuyển hóa và thành phần cơ thể của người đến khám tại một số phòng khám bác sĩ gia đình (PK BSGĐ), đồng thời giới thiệu trải nghiệm bước đầu về việc ứng dụng thiết bị Kiosk y tế trong chăm sóc ban đầu.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang, thực hiện tại ba PK BSGĐ từ tháng 3 đến tháng 5/2025. Người tham gia ≥14 tuổi, được đo huyết áp và thành phần cơ thể bằng thiết bị Kiosk y tế tích hợp công nghệ phân tích trở kháng điện sinh học.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 715 người tham gia, tuổi trung bình là 50,9 ± 15,1; 60,1% là nữ. Có sự khác biệt rõ giữa nam và nữ về khối lượng cơ, mỡ, nước và các chỉ số chuyển hóa (p &lt; 0,001). Tuổi càng cao, huyết áp và mỡ nội tạng tăng; ngược lại, tỷ lệ trao đổi chất cơ bản (BMR) và cơ bắp giảm. Những khác biệt này có ý nghĩa thống kê và phù hợp với y văn quốc tế.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu tham khảo về hồ sơ sức khỏe tim mạch – chuyển hóa tại phòng khám gia đình. Việc sử dụng thiết bị Kiosk y tế cho thấy tính khả thi trong việc đo đồng bộ các chỉ số, gợi ý tiềm năng hỗ trợ sàng lọc và dự phòng bệnh mạn tính tại cộng đồng.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4361 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH 2026-02-23T09:20:38+00:00 Hoàng Thy Nhạc Vũ hoangthynhacvu@ump.edu.vn Lê Hồng Tuấn hoangthynhacvu@ump.edu.vn Hà Châu Hưng hoangthynhacvu@ump.edu.vn Chung Khang Kiệt hoangthynhacvu@ump.edu.vn Trần Văn Khanh hoangthynhacvu@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Xác định các yếu tố liên quan đến chi phí điều trị suy tim tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng dữ liệu hồi cứu từ 2.386 đợt điều trị suy tim trong năm 2024. Sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến chi phí, trong đó biến phụ thuộc là tổng chi phí điều trị một đợt tính theo log(tổng chi phí), các biến độc lập bao gồm tuổi, giới tính, hình thức điều trị, thời gian điều trị, tình trạng sức khỏe cụ thể (rung nhĩ, đặt stent, đái tháo đường, suy thận mạn).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Mẫu nghiên cứu có 2.226 đợt ngoại trú (93,2%) và 160 đợt nội trú (6,8%). Chi phí trung bình một đợt điều trị ngoại trú là 794.000 ± 321.000 đồng, chi phí trung vị một đợt điều trị nội trú là 5.353.000 đồng. Thuốc chiếm 85,8% chi phí điều trị ngoại trú và 37,8% chi phí điều trị nội trú. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (R² hiệu chỉnh = 0,844) cho thấy các yếu tố làm tăng chi phí gồm điều trị nội trú (+179,4%), đặt stent (+16,5%), suy tim kèm đái tháo đường type 2 (+30,3%), mỗi ngày điều trị thêm (+21,9%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Chi phí điều trị suy tim có thể được ước lượng dựa vào trạng thái sức khỏe cụ thể của người bệnh, từ đó hỗ trợ quá trình lập kế hoạch tài chính và quản lý chi phí bệnh được tốt nhất.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4362 XÂY DỰNG DANH MỤC PHÁC ĐỒ Y HỌC CỔ TRUYỀN NĂM 2024 TỪ DỮ LIỆU HIS (2022-2023) VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BAO PHỦ THEO MÔ HÌNH BỆNH TẬT NGOẠI TRÚ TẠI TUYẾN TỈNH 2026-02-23T09:37:48+00:00 Nguyễn Thị Trúc An lebaoluu@ump.edu.vn Tăng Khánh Huy lebaoluu@ump.edu.vn Nguyễn Quang Hiển lebaoluu@ump.edu.vn Lê Thị Kim Yến lebaoluu@ump.edu.vn Lê Bảo Lưu lebaoluu@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Xây dựng danh mục phác đồ y học cổ truyền&nbsp;năm 2024 dựa trên sử dụng thực tế và lượng hóa mức bao phủ so với mô hình bệnh tật ngoại trú tại tuyến tỉnh.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang, sử dụng dữ liệu HIS Khoa Y học cổ truyền,&nbsp;Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang (1/2022-12/2023). Dữ liệu được làm sạch, phân định bệnh chính/bệnh kèm theo theo trường chẩn đoán trên HIS và đối chiếu ICD-10 - phác đồ. Thống kê tần suất/tỷ lệ sử dụng phác đồ; danh mục năm 2024 xây dựng theo nguyên tắc GIỮ-MỚI-LOẠI. Độ bao phủ được tính cho bệnh chính và kèm theo: tổng tỷ lệ các phác đồ GIỮ chia cho tổng tỷ lệ các phác đồ có số liệu lịch sử.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;4 phác đồ có mức sử dụng cao được GIỮ (M17, I69.3, K29, M10). Danh mục năm 2024 gồm 10 phác đồ bệnh chính và 3 phác đồ kèm theo; MỚI chủ yếu bao phủ cơ xương khớp/phục hồi chức năng và tiêu hóa-chuyển hóa. Độ bao phủ đạt 96,6% ở bệnh chính (23,34/24,15) và 95,0% ở bệnh kèm theo (19,04/20,05); các phác đồ LOẠI có tỷ lệ rất thấp (≤ 1%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Danh mục dựa trên bằng chứng HIS đạt mức bao phủ rất cao, tinh gọn nhóm ít dùng và lấp khoảng trống hai trục ưu tiên. Cách tiếp cận phù hợp tuyến tỉnh, tạo nền cho chuẩn hóa quy trình, giám sát tuân thủ và đánh giá trước-sau.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4363 NGHIÊN CỨU NHỮNG TRƯỜNG HỢP HÚT BUỒNG TỬ CUNG Ở BỆNH NHÂN TỪ TRÊN 45 TUỔI CÓ NGHI NGỜ BỆNH LÝ NIÊM MẠC TỬ CUNG 2026-02-23T09:42:37+00:00 Ngô Vân Thanh mrxuanem@gmail.com Phạm Thị Thanh Hiền mrxuanem@gmail.com Võ Thị Quỳnh mrxuanem@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Xác định tỷ lệ các dạng tổn thương mô bệnh học niêm mạc tử cung (NMTC) và phân tích một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ trên 45 tuổi.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 299 bệnh nhân từ 45 tuổi trở lên, có nghi ngờ bệnh lý NMTC và được hút buồng tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 01/2023 đến 12/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Trong 299 trường hợp, tỷ lệ không có tổn thương chiếm 71,2%. Trong nhóm có tổn thương (n=86), tổn thương lành tính chiếm 69,8% (chủ yếu là tăng sinh NMTC điển hình), tổn thương ung thư và tiền ung thư chiếm 30,2% (gồm ung thư NMTC và tăng sinh NMTC không điển hình). Phân tích đa biến cho thấy các yếu tố liên quan độc lập làm tăng nguy cơ tổn thương ác tính/tiền ác tính bao gồm: tuổi dậy thì sớm &lt;13 tuổi (OR=6,3; p=0,019), tình trạng mãn kinh (OR=6,0; p=0,028) và hình ảnh khối trong lòng tử cung trên siêu âm (OR=5,3; p=0,029). Độ dày niêm mạc tử cung không cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong mô hình đa biến.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Cần đặc biệt chú ý sàng lọc bệnh lý ác tính ở phụ nữ trên 45 tuổi đã mãn kinh, có tiền sử dậy thì sớm hoặc có hình ảnh khối bất thường trong lòng tử cung.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4364 CHẤT LƯỢNG PHỤC HỒI SAU PHẪU THUẬT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2025 2026-02-23T09:47:01+00:00 Nguyễn Thị Quỳnh Trang trangnguyenquynh1210@gmail.com Trần Minh Long trangnguyenquynh1210@gmail.com Nguyễn Trọng Tuấn trangnguyenquynh1210@gmail.com Nguyễn Thị Mai Thơ trangnguyenquynh1210@gmail.com <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; line-height: 150%;"><strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;">Mục tiêu:</span></strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;"> Đánh giá chất lượng phục hồi sau phẫu thuật bằng bộ công cụ PostopQRS và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhi tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2025.</span></p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; line-height: 150%;"><strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;">Đối tượng và phương pháp:</span></strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;"> Nghiên cứu mô tả tiến cứu có phân tích 384 bệnh nhi (6-15 tuổi) được phẫu thuật chương trình tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ ngày 01/12/2024-30/6/2025. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bằng bộ công cụ PostopQRS tại các thời điểm 15 phút, 40 phút, ngày 1 và ngày 3 hậu phẫu. Xử lý và phân tích số liệu bằng SPSS 22.0.</span></p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; line-height: 150%;"><strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;">Kết quả:</span></strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;"> Nhóm tuổi 6-10 tuổi chiếm ưu thế (82,3%; Tuổi trung bình: 8,3 ± 2,3). 62,2% trẻ là nam. Tỷ lệ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng nặng: 9,1% và 11,2%. Vô cảm nhiều nhất là gây mê nội khí quản (78,6%), tiếp theo gây mê mask thanh quản (20,3%), gây mê tĩnh mạch (1,1%). Ở thời điểm 40 phút sau phẫu thuật, tỷ lệ phục hồi: sinh lý 99%; đau 65,1%; cảm xúc 97,7%; nhận thức 7,8%. Phục hồi hoạt động hàng ngày 18,5% (ngày 1) và 23,7% (ngày 3). Phục hồi toàn bộ tại ngày 1 và ngày 3 lần lượt là 5,2% và 22,4%. Không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng sau mổ. Các yếu tố liên quan đến phục hồi đau sớm gồm nhóm tuổi, phương pháp phẫu thuật và mức độ lo âu tiền phẫu.</span></p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; line-height: 150%;"><strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;">Kết luận:</span></strong><span style="font-size: 13.0pt; line-height: 150%;"> Thang đo PostopQRS cho phép đánh giá toàn diện quá trình phục hồi sau phẫu thuật ở trẻ em. Chất lượng phục hồi tốt có mối liên quan với độ tuổi, loại phẫu thuật và yếu tố tâm lý tiền phẫu. Cần có các chương trình can thiệp giáo dục tiền phẫu phù hợp lứa tuổi. </span></p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4365 HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU VÀ CẢI THIỆN VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG CHÂM KẾT HỢP TAM TÝ THANG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH HÔNG TO THỂ PHONG HÀN THẤP 2026-02-23T09:54:26+00:00 Mai Đức Hân duchan0932000@gmail.com Nguyễn Trung Anh duchan0932000@gmail.com Phí Thị Ngọc duchan0932000@gmail.com Bùi Quốc Hưng duchan0932000@gmail.com Phạm Ngọc Hà duchan0932000@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn duchan0932000@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả giảm đau và cải thiện vận động của phương pháp điện trường châm kết hợp bài thuốc Tam tý thang trên người bệnh đau thần kinh tọa thể phong hàn thấp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, so sánh trước sau điều trị trên 60 người bệnh chia đều thành 2 nhóm nghiên cứu và đối chứng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình từ tháng 10/2024 đến tháng 5/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 14 ngày điều trị, nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS trung bình giảm xuống 1,17 ± 0,38 điểm, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (2,2 ± 0,48 điểm) với p &lt; 0,05. Độ giãn cột sống thắt lưng (Schober) của nhóm nghiên cứu đạt 4,38 ± 0,85 cm, cao hơn nhóm đối chứng (3,52 ± 0,76 cm, p &lt; 0,05). Các chỉ số về biên độ Lasègue và tầm vận động (gấp, duỗi, nghiêng) ở nhóm nghiên cứu đều cải thiện tốt hơn nhóm đối chứng (p &lt; 0,05). Tỷ lệ xếp loại kết quả điều trị tốt ở nhóm nghiên cứu đạt 80%, cao hơn so với nhóm đối chứng (50%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phác đồ điện trường châm kết hợp bài thuốc Tam tý thang cho hiệu quả giảm đau và phục hồi chức năng vận động cột sống thắt lưng vượt trội so với điện châm thường quy sau 14 ngày điều trị.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4366 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SẠCH SỎI CỦA NỘI SOI LẤY SỎI ĐƯỜNG MẬT QUA ĐƯỜNG HẦM KEHR BẰNG ỐNG SOI MỀM 2026-02-23T10:01:21+00:00 Huỳnh Thanh Long htlong@ntt.edu.vn Nguyễn Tạ Quyết htlong@ntt.edu.vn Lê Nguyên Khôi htlong@ntt.edu.vn Lê Đức Anh Tuấn htlong@ntt.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá tỷ lệ sạch sỏi, còn sỏi và xác định các yếu tố liên quan đến kết quả nội soi lấy sỏi đường mật qua đường hầm ống Kehr bằng ống soi mềm.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 207 bệnh nhân còn sỏi đường mật sau phẫu thuật đang mang ống Kehr, được nội soi lấy sỏi qua đường hầm Kehr tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2025. Các yếu tố liên quan đến kết quả sạch sỏi được phân tích bằng kiểm định Chi-square hoặc Fisher, với mức ý nghĩa thống kê p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,46 ± 13,85; nữ chiếm 64,3%. Tỷ lệ sạch sỏi đạt 87,4%, còn sỏi 12,6% khi đánh giá bằng siêu âm bụng. Hai yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê đến tình trạng còn sỏi là số lượng sỏi ≥ 5 viên hoặc sỏi dạng cây (p = 0,032) và hẹp đường mật (p = 0,01). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa tình trạng sạch sỏi với bệnh lý kèm theo hoặc tình trạng viêm, dễ chảy máu đường mật.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ sạch sỏi sau lấy sỏi qua đường hầm Kehr bằng ống soi mềm đạt 87,4%, tỷ lệ còn sỏi là 12,6%. Hai yếu tố có liên quan đến tỷ lệ sót sỏi là số lượng sỏi nhiều hoặc sỏi dạng cây (p = 0,032) và hẹp đường mật (p = 0,01).</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4367 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO KHUYẾN CÁO HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG 2026-02-23T10:11:36+00:00 Trần Thanh Tuấn bstranthanhtuan@gmail.com Phan Tấn Tài bstranthanhtuan@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Xác định việc điều trị suy tim theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam tại Bệnh viện Trưng Vương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong><em>&nbsp;</em>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 119 bệnh nhân suy tim điều trị ngoại trú. Phân tích hồi quy logistic và hồi quy tuyến tính được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phân loại EF và tổng số nhóm thuốc sử dụng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ bệnh nhân được tiếp cận với các nhóm thuốc trụ cột ở mức rất cao: ức chế hệ renin (92,4%), ức chế SGLT2 (90,7%), kháng aldosterone (84,8%) và chẹn beta (82,4%). Có 61,3% bệnh nhân đạt chuẩn phối hợp “tứ trụ”. Nhóm SGLT2i đạt tỷ lệ liều đích tối ưu (89,9%). Ngược lại, các nhóm ACEi/ARB/ARNI, chẹn beta và MRA có tỷ lệ đạt liều đích dưới 1%. Bệnh thận mạn là yếu tố cản trở duy nhất có ý nghĩa thống kê làm giảm số lượng nhóm thuốc phối hợp (B = -0,670; p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Bệnh viện Trưng Vương đã đạt được thành công trong việc triển khai đa trị liệu sớm cho bệnh nhân suy tim, đặc biệt là ưu thế của SGLT2i trên bệnh nhân thể trạng nhỏ. Tuy nhiên, tỷ lệ đạt liều đích các thuốc truyền thống còn thấp, đòi hỏi chiến lược chỉnh liều cá thể hóa.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4368 ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ LO ÂU, TRẦM CẢM, SUY DINH DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ 2026-02-23T10:14:08+00:00 Trần Thị Táo tttao@huemed-univ.edu.vn Lê Thị Vương tttao@huemed-univ.edu.vn Bùi Thị Phương Anh tttao@huemed-univ.edu.vn Hoàng Thị Bạch Yến tttao@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Nhàn tttao@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Thị Bảy tttao@huemed-univ.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá lo âu, trầm cảm, suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 118 bệnh nhân ung thư đang điều trị tại Khoa Ung bướu,<strong> B</strong>ệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá dựa vào Global Leadership Initiative on Malnutrition (GLIM) và thang đo Hospital Anxiety and Depression Scale (HADS) được sử dụng để đánh giá lo âu, trầm cảm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 118 bệnh nhân, có 32,2% bệnh nhân được đánh giá có suy dinh dưỡng dựa vào GLIM; 9,3% thực sự lo âu và 16,1% thực sự trầm cảm dựa vào HADS. Đáng chú ý, trầm cảm được tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đến tình trạng suy dinh dưỡng (OR = 4,255; 95% CI = 1,527-11,855).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Suy dinh dưỡng và lo âu, trầm cảm là những vấn đề sức khỏe phổ biến ở bệnh nhân ung thư, và có sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Nghiên cứu nhấn mạnh việc sàng lọc dinh dưỡng cần phải kết hợp với việc đánh giá sức khỏe tâm thần ngay từ giai đoạn chẩn đoán.&nbsp;</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4369 ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI 2026-02-23T10:19:40+00:00 Hoàng Thị Nguyệt Phương ngphuong0512@gmail.com Phan Thị Thanh Tâm ngphuong0512@gmail.com Nguyễn Thanh Mai ngphuong0512@gmail.com Nguyễn Thị Lượng ngphuong0512@gmail.com Nguyễn Văn Hưng ngphuong0512@gmail.com Phạm Văn Linh ngphuong0512@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá sự hài lòng của sinh viên&nbsp;cao đẳng dược năm thứ 3 với hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính thực hiện trên sinh viên cao đẳng dược năm thứ 3 tại Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Sinh viên đánh giá cao đội ngũ giảng viên với tỷ lệ hài lòng 93,2% (Mean = 4,41) và chương trình đào tạo với tỷ lệ hài lòng 93,11% (Mean = 4,31). Tiếp theo là quy trình và hoạt động hỗ trợ người học với tỷ lệ hài lòng 89,1% (Mean = 4,25). Có 68,4% sinh viên hài lòng với cơ sở vật chất (Mean = 3,85). Tỷ lệ hài lòng chung là 91,5% (Mean = 4,21).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Sinh viên dược năm thứ 3 hài lòng ở mức tương đối cao với hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Để nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cần tiếp tục duy trì điểm mạnh của đội ngũ giảng viên, cải thiện một số vấn đề về lịch học, lịch thi, hệ thống wifi, web trường và thái độ phục vụ của cán bộ phòng/ban.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4370 MÔ HÌNH BỆNH TẬT NGOẠI TRÚ TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN MỘT BỆNH VIỆN TUYẾN TỈNH GIAI ĐOẠN 2022-2023 2026-02-23T10:24:14+00:00 Nguyễn Thị Trúc An lebaoluu@ump.edu.vn Tăng Khánh Huy lebaoluu@ump.edu.vn Nguyễn Quang Hiển lebaoluu@ump.edu.vn Lê Thị Kim Yến lebaoluu@ump.edu.vn Lê Bảo Lưu lebaoluu@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả mô hình bệnh tật ngoại trú tại Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang (2022-2023), phân bố theo chương ICD‑10 và biến thiên lượt khám theo thời gian.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang toàn bộ hồ sơ ngoại trú giai đoạn 2022-2023; dữ liệu HIS sau làm sạch. Phân tích mô tả và so sánh tỷ lệ bằng χ² hoặc Fisher, p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> 10.432 lượt đủ tiêu chuẩn (năm 2022: 2791 lượt; năm 2023: 7641 lượt). Nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 61% cả hai năm; tỷ lệ nam tăng 6,96% (p = 0,01). Chương XIII vẫn chiếm ưu thế nhưng giảm 14,06% (p &lt; 0,01), trong khi chương XI tăng 9,89% (p &lt; 0,01) và chương X tăng 3,59% (p &lt; 0,01). Chẩn đoán thường gặp: thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa, thoái hóa khớp gối; bệnh kèm theo thường gặp: trào ngược dạ dày-thực quản và viêm dạ dày-tá tràng. Lượt khám tăng sau thời điểm di dời cơ sở (tháng 2/2023) theo thời gian.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Mô hình bệnh tật ngoại trú y học cổ truyền vẫn chủ đạo cơ xương khớp, đồng thời xuất hiện xu hướng tăng bệnh tiêu hóa và hô hấp. Ưu tiên củng cố quản lý đau mạn tính và thoái hóa, tích hợp sàng lọc tiêu hóa‑chuyển hóa và điều chỉnh nguồn lực theo nhu cầu.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4371 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ MANG THAI, SAU SINH TẠI XÃ YÊN BÌNH VÀ BẢO ÁI TỈNH LÀO CAI NĂM 2025 2026-02-23T10:27:26+00:00 Hoàng Lê Lan Phương mon2330015@studenthuph.edu.vn Trần Minh Nhung mon2330015@studenthuph.edu.vn Nguyễn Ngọc Nghĩa mon2330015@studenthuph.edu.vn Nguyễn Thị Trang Nhung mon2330015@studenthuph.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan của phụ nữ mang thai và sau sinh tại xã Yên Bình và Bảo Ái tỉnh Lào Cai 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Phỏng vấn 248 phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con nhỏ 1-3 tháng. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang tại thời điểm tháng 4-5/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bà mẹ có kiến thức đúng về vai trò của các chất cung cấp năng lượng và vi chất chiếm 52,1%, bổ sung chất sắt 45,1%. Chất đạm chiếm 43,5%, chất béo chiếm 36,2%. Mức độ kiến thức chung đạt chiếm 22,98%. Thực hành đúng về bổ sung chất tinh bột trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối chiếm tỷ lệ 23,7% và 26,2%, bổ sung chất đạm chiếm 20,9% và 17,7%. Mức độ thực hành chung đạt 34,3% và không đạt chiếm 65,7%. Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành với trình độ học vấn của bà mẹ với p&lt;0,05.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kiến thức và thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ còn hạn chế. Điều này có liên quan đến trình độ học vấn của bà mẹ đặc biệt là những bà mẹ đã học từ THPT trở lên. Cần tăng cường tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn cho bà mẹ về kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4375 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2026-02-24T02:19:20+00:00 Lâm Bảo Lộc hodacthoan@gmail.com Hồ Đắc Thoàn hodacthoan@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống sốt xuất huyết Dengue của người dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long năm 2025 và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp định lượng và định tính, tiến hành trên 420 chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên và 18 người có vai trò quan trọng trong cộng đồng. Phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc và quan sát trực tiếp hộ dân, đồng thời phỏng vấn sâu với người có ảnh hưởng trong phòng chống SXHD theo bảng hướng dẫn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng, thái độ đúng và thực hành đúng lần lượt là 67,9%; 77,9% và 57,9%. Có mối liên quan thống kê giữa kiến thức, thái độ và thực hành (p &lt; 0,05). Trình độ học vấn có mối liên quan đến kiến thức và thực hành; nghề nghiệp và nhóm tuổi ảnh hưởng đến thái độ và thực hành. Kiến thức đúng có liên quan đến thái độ đúng và cả hai đều có ảnh hưởng đến thực hành đúng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức và thái độ của người dân tương đối tốt, nhưng thực hành phòng chống sốt xuất huyết Dengue còn thấp. Cần đa dạng hóa hình thức truyền thông nâng cao ý thức người dân, đặc biệt là tổ chức định kỳ diệt lăng quăng/bọ gậy. Phát huy vai trò của đoàn thể và người có ảnh hưởng để thúc đẩy thái độ tích cực, thói quen thực hành phòng chống SXHD bền vững tại cộng đồng</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4376 THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM TRÊN CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG DƯỢC TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN NGHÊN AN NĂM 2023 2026-02-24T02:40:47+00:00 Hồ Văn Thăng bsthangyhctna@gmail.com Nguyễn Thị Kim Dinh bsthangyhctna@gmail.com Nguyễn Thị Nga bsthangyhctna@gmail.com Dương Đình Chỉnh bsthangyhctna@gmail.com Cao Bá Lợi bsthangyhctna@gmail.com <p>Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm và thành phần loài nấm trên các vị thuốc đông dược tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An năm 2023.</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, cỡ mẫu nghiên cứu là 170 mẫu thuốc đông dược tại Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An được bảo hiểm chi trả. Các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu là: nuôi cấy nấm trong môi trường Sabouraud; định danh loài bằng hình thái và PCR giải trình tự gen bằng các gen ITS1, ITS4, ITS5, và NL4. Trình tự thu được so sánh với dữ liệu trên ngân hàng gen quốc tế để xác định loài.</p> <p>Kết quả và kết luận: Tỷ lệ nhiễm nấm là 32,9%. Tỷ lệ nhiễm nấm ở các vị thuốc có nguồn gốc từ rễ cao nhất (40,3%); từ cành, lá, hoa, quả là 32,08%. Có 50 mẫu nhiễm 1 loài nấm, 5 mẫu nhiễm 2 loài nấm, 1 mẫu nhiễm 3 loài nấm; đã xác định được 63 chủng nấm thuộc 16 loài, trong đó có 61 mẫu đã xác định được loài, 2 mẫu chưa xác định được loài. Có 28 mẫu nhiễm <em>Aspergillus</em> chiếm 44,44% gồm 8 loài, trong đó <em>A.niger</em> chiếm tỷ lệ cao nhất (15,87%); 35 mẫu nhiễm các loài nấm khác chiếm 55,56% gồm 8 loài. Đã xác định được 6 giống nấm gồm <em>Aspergillus,</em> <em>Rhizopus </em>spp,<em> Penicillium </em>spp,<em> Fusarium </em>spp,<em> Phoma </em>sp và <em>Cladosporidium</em>.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4377 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2024 2026-02-24T02:43:56+00:00 Hoàng Thy Nhạc Vũ hoangthynhacvu@ump.edu.vn Nguyễn Đức Tùng hoangthynhacvu@ump.edu.vn Đỗ Hồng Mỹ Phương hoangthynhacvu@ump.edu.vn Đỗ Quang Dương hoangthynhacvu@ump.edu.vn Lê Hồng Tuấn hoangthynhacvu@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát tình hình điều trị nội trú cho người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh, từ đó có những thông tin cập nhật hỗ trợ việc thực hiện những đánh giá định kỳ về thực tiễn điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua hồi cứu dữ liệu điều trị nội trú cho người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh năm 2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu trên 576 đợt điều trị nội trú tăng huyết áp cho thấy tỷ lệ nữ giới 64,4%, nam giới 35,6%. Phân loại người bệnh theo JNC-7 có 40,6% tăng huyết áp độ 2; 4,3% tăng huyết áp độ 1 và 55,1% tăng huyết áp nguyên phát. Amlodipin là hoạt chất được chỉ định nhiều nhất (53,6%), tiếp theo là Captopril (44,1%), Bisoprolol (24,7%), Losartan (18,9%) và Telmisartan (13,4%); đa phần người bệnh được chỉ định từ 2-4 hoạt chất điều trị tăng huyết áp trong một đợt điều trị (67,5%). Phân tích theo nhóm cơ chế cho thấy nhóm thuốc chẹn kênh canxi được sử dụng nhiều nhất (78,3%), tiếp theo là nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (55,2%), nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (45,8%), nhóm thuốc chẹn beta (31,9%) và thuốc lợi tiểu (19,4%). Đa số người bệnh có bệnh đồng mắc (89,8%) với rối loạn lipid máu chiếm tỷ lệ cao nhất (86,1%). Người bệnh có từ 3 bệnh đồng mắc trở lên có xu hướng tăng thời gian nằm viện.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng các hướng dẫn, chính sách về sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp phù hợp, an toàn, hiệu quả hơn trong tương lai. Cần cá thể hóa điều trị dựa trên đặc điểm người bệnh và quản lý toàn diện các bệnh đồng mắc để tối ưu hóa kết quả điều trị.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4378 THỰC TRẠNG KIẾN THỨC AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ HỘ SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 2026-02-24T02:47:23+00:00 Phùng Thanh Hùng tranxuandai2003@gmail.com Trần Xuân Đại tranxuandai2003@gmail.com Lương Bảo Khánh tranxuandai2003@gmail.com Bùi Thị Mỹ Anh tranxuandai2003@gmail.com Nguyễn Thị Hoài Thu tranxuandai2003@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng kiến thức an toàn người bệnh của điều dưỡng và hộ sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và </strong><strong>phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 520 điều dưỡng và hộ sinh đang làm việc tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ tháng 8/2024 đến tháng 5/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ kiến thức đạt về an toàn người bệnh của điều dưỡng và hộ sinh là 67,9%. Kiến thức đạt của điều dưỡng và hộ sinh về xác định chính xác danh tính người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (80,4%); tiếp đến phòng sự cố té ngã cho bệnh nhân (76%), cải thiện giao tiếp hiệu quả (74%), quản lý an toàn phẫu thuật (70,2%), sử dụng thuốc an toàn đúng cách (57,5%); và kiến thức đạt thấp nhất là quản lý nguy cơ nhiễm khuẩn (48,5%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng làm cơ sở để theo dõi, đánh giá về kiến thức an toàn người bệnh, đồng thời gợi ý các khuyến cáo trong việc nâng cao kiến thức của nhân viên y tế, đặc biệt ưu tiên là kiểm soát nhiễm khuẩn.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4379 THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG CỦA SINH VIÊN Y KHOA NĂM THỨ BA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM HỌC 2024-2025 2026-02-24T02:50:52+00:00 Nguyễn Đình Hùng nguyendinhhung2197@gmail.com Trần Quỳnh Anh nguyendinhhung2197@gmail.com Nguyễn Thị Phương Oanh nguyendinhhung2197@gmail.com Nguyễn Thị Quyên nguyendinhhung2197@gmail.com Lương Thị Thu Hoài nguyendinhhung2197@gmail.com <p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong>Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng căng thẳng và một số yếu tố liên quan đến căng thẳng của sinh viên y khoa năm thứ ba Trường Đại học Y-Dược Thái Nguyên trong năm học 2024–2025.</p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 423 sinh viên năm thứ ba trong thời gian từ 4/2024 đến 8/2025.</p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong>Tỷ lệ sinh viên mắc stress là 61,9%, trong đó mức độ trung bình đến rất nặng chiếm 69,5%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với stress bao gồm: giới tính nữ (OR = 1,90; p = 0,002), xuất thân từ nông thôn (OR = 1,71; p = 0,009), tình trạng kinh tế khó khăn (OR = 5,36; p &lt; 0,001), từng học lại (OR = 7,85; p &lt; 0,001), không có bạn thân (OR = 1,93; p = 0,007), không hài lòng với học lâm sàng (OR = 1,53; p = 0,043), lịch trực (OR = 1,78; p = 0,030) và có đi làm thêm (OR = 1,59; p = 0,022).</p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong>Căng thẳng là vấn đề phổ biến ở sinh viên y khoa năm thứ ba với nhiều yếu tố liên quan cá nhân, học tập, mối quan hệ gia đình, xã hội. Cần có các biện pháp hỗ trợ tâm lý, cải tiến chương trình học và sàng lọc sớm nhằm giảm thiểu nguy cơ stress cho sinh viên.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4380 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TẠI KHU VỰC KHÁNH VĨNH, TỈNH KHÁNH HOÀ NĂM 2023-2024 2026-02-24T02:57:05+00:00 Lê Thị Kim Liên lmt@huph.edu.vn Lê Minh Thi lmt@huph.edu.vn <p><strong>M</strong><strong>ục tiêu: </strong>Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát và phòng chống sốt rét tại khu vực Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà năm 2023-2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng và định tính.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Số ca mắc giảm từ 196 (năm 2023) xuống 184 (năm 2024), chủ yếu ở nhóm 5-15 tuổi, không có tử vong;&nbsp;hơn 90% dân được bảo vệ bằng màn tẩm hóa chất; vật tư, thuốc men đảm bảo. Sốt rét ác tính tăng từ 1 lên 19 ca; <em>Plasmodium</em><em>&nbsp;falciparum</em>&nbsp;chiếm 48,9% năm 2024. Yếu tố ảnh hưởng tích cực: hướng dẫn chuyên môn đầy đủ, nhân lực đảm bảo, hạ tầng cơ bản được trang bị. Yếu tố tiêu cực gồm: di dân tự do, ngủ rẫy không màn, tự mua thuốc,&nbsp;dân trí và kinh tế thấp,&nbsp;thiết bị xuống cấp,&nbsp;mạng internet yếu,&nbsp;kinh phí hạn chế,&nbsp;địa bàn đồi núi thuận lợi cho muỗi phát triển.</p> <p><strong>Khuyến nghị:</strong>&nbsp;Rà soát lại điểm nóng, tập huấn chẩn đoán sốt rét ác tính, xây dựng truyền thông đa ngữ, nâng cấp công nghệ thông tin;&nbsp;lập bản đồ nguy cơ, tăng cường giám sát ký sinh trùng, theo dõi sử dụng màn;&nbsp;quản lý dân đi rừng, ngủ rẫy, phối hợp trường học, truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4381 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH CHO TRẺ DƯỚI 5 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI XÃ LIÊM CẦN, HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM, NĂM 2024 2026-02-24T02:58:54+00:00 Phạm Phương Liên phamphuonglien22339@gmail.com <p><strong><em>1) </em></strong><strong><em>Mục tiêu</em></strong>: Mô tả kiến thức, thực hành sử dụng kháng sinh cho trẻ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Liêm Cần, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, năm 2024.</p> <p><strong><em>2) Phương pháp nghiên cứu</em></strong>: Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang. Phỏng vấn 96 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Liêm Cần.</p> <p><strong><em>3) </em></strong><strong><em>Kết quả:</em></strong> Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức tốt về sử dụng KS tương đối thấp (52,1%); &nbsp;52,1% các bà mẹ trẻ lời đúng việc cần sử dụng KS đúng liều theo đơn của bác sỹ; 46,9% các bà mẹ cho rằng cần sử dụng KS đủ số ngày được chỉ định. Tỷ lệ các bà mẹ dùng KS cho con theo đơn của bác sỹ đạt 59,0%. Tỷ lệ các bà mẹ kiểm tra hạn dùng của thuốc trước khi dùng cho trẻ là 66,7%; 53,8% tỷ lệ bà mẹ đưa con đi khám lại sau 3 ngày dùng thuốc không đỡ còn thấp (53,8%); 25,6% các bà mẹ tự ý đổi thuốc khi thấy trẻ dùng thuốc sau 3 ngày không đỡ.</p> <p><strong><em>4) Kết luận:</em></strong>&nbsp;Nhìn chung, kiến thức của các bà mẹ về sử dụng KS còn hạn chế <em>(chỉ có 52,1% các bà mẹ có kiến thức tốt về sử dụng KS).</em> Thực hành dùng thuốc KS theo đơn của các bà mẹ chưa được tốt <em>(59%).</em> Khoảng một nửa số bà mẹ cho con đi khám lại sau 3 ngày dùng thuốc không đỡ và có tới 25,6% các bà mẹ tự ý đổi thuốc kháng sinh cho con.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4382 TRẦM CẢM, LO ÂU, STRESS Ở BA THÁNG CUỐI THAI KỲ VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CHỒNG/BẠN TÌNH 2026-02-24T03:00:36+00:00 Lê Hoàng Trâm nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Ngô Quang Huy nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Thị Duyên nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Phạm Thị Lan nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Hương Giang nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Phạm Hải Phước nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Dương Hà Thảo Nguyên nqnlinh@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Quang Ngọc Linh nqnlinh@huemed-univ.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>1) Xác định tỷ lệ mắc các triệu chứng trầm cảm, lo âu, stress ở phụ nữ mang thai ba tháng cuối thai kỳ sử dụng thang đo DASS-21; 2) Khảo sát mối liên quan giữa mối quan hệ với chồng/bạn tình và trầm cảm, lo âu, stress ở phụ nữ mang thai ba tháng cuối thai kỳ.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 232 phụ nữ mang thai ba tháng cuối thai kỳ tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế từ 07/2024 đến 05/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Các triệu chứng lo âu là những biểu hiện gặp nhiều nhất với tỷ lệ 22,8%, triệu chứng trầm cảm và stress ít gặp hơn với tỷ lệ tương tự nhau là 6,5%. Các đặc điểm của mối quan hệ với chồng/bạn tình liên quan đến trầm cảm, lo âu, stress trong ba tháng cuối thai kỳ ở phụ nữ mang thai (p&lt;0,05) bao gồm: đánh giá chung về mối quan hệ là không tốt, bất đồng quan điểm, bị bạo lực và không nhận được sự hỗ trợ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Sàng lọc trầm cảm, lo âu và stress là cần thiết trong quá trình chăm sóc trước sinh. Mối quan hệ với chồng/bạn tình có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng trầm cảm, lo âu và stress ở phụ nữ mang thai ba tháng cuối thai kỳ.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4383 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN TIÊM VẮC-XIN PHÒNG BỆNH DẠI TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH HẬU GIANG NĂM 2025 2026-02-24T03:06:05+00:00 Nguyễn Thanh Bình nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Kim Khánh Tiên nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Lê Ngọc Giàu nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Văn Lành nvlanh@ctump.edu.vn <p>phòng bệnh dại tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 370 người dân đến tiêm vắc-xin phòng bệnh dại tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả cho thấy tỷ lệ đối tượng có kiến thức chung về phòng bệnh dại đạt là 69,7%; tỷ lệ thực hành chung đúng về phòng bệnh dại đạt mức rất cao là 95,4%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ thực hành cao phản ánh đặc điểm của đối tượng nghiên cứu là những người đã chủ động đến cơ sở y tế để tiêm vắc-xin. Tuy nhiên, việc vẫn còn gần 1/3 đối tượng có kiến thức chưa đạt (30,3%) cho thấy sự cần thiết phải tăng cường tư vấn trực tiếp tại các cơ sở y tế để lấp đầy khoảng trống kiến thức này.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4384 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM 2026-02-24T03:08:37+00:00 Ong Thế Duệ ongthedue@hspi.org.vn Nguyễn Thị Mai Phương ongthedue@hspi.org.vn Đào Anh Sơn ongthedue@hspi.org.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Thiếu vi chất dinh dưỡng là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng, gây ra tổn thất kinh tế đáng kể ở nhiều quốc gia. Tăng cường sắt, iod và kẽm vào thực phẩm là một biện pháp dự phòng được khuyến nghị rộng rãi, song việc triển khai chính sách tại một số bối cảnh còn gặp thách thức. Nghiên cứu này nhằm tổng hợp các bằng chứng quốc tế về tác động kinh tế của chương trình tăng cường 3 vi chất nói trên.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu tiến hành tổng quan tài liệu (desk study) từ hai cơ sở dữ liệu PubMed và Google Scholar, sàng lọc các nghiên cứu phù hợp và tổng hợp các phát hiện chính.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Các bằng chứng cho thấy chương trình tăng cường vi chất mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Tăng cường sắt có tỷ số lợi ích-chi phí dao động từ 6:1 đến 36:1 trong các bối cảnh nghiên cứu khác nhau. Chương trình iod hóa muối toàn dân ghi nhận lợi ích-chi phí lên đến 30:1 và giảm mạnh gánh nặng rối loạn do thiếu iod. Tăng cường kẽm, đặc biệt ở các quốc gia có mức tiêu thụ bột mì cao, cũng cho thấy hiệu quả tích cực với lợi ích-chi phí khoảng 14,6:1.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Các bằng chứng tổng hợp cho thấy tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là một can thiệp y tế dự phòng đem lại lợi ích kinh tế đáng kể. Kết quả có thể hỗ trợ quá trình xem xét, điều chỉnh và hoàn thiện chính sách tăng cường vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4385 THỰC TRẠNG THỜI GIAN CHỜ KHÁM VÀ XÉT NGHIỆM MÁU THƯỜNG QUY CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 NĂM 2024 2026-02-24T03:14:39+00:00 La Quang Hổ Quanghoqlcl103@gmail.com Lê Thị Ngọc Mai Quanghoqlcl103@gmail.com Nguyễn Duy Thành Quanghoqlcl103@gmail.com Nguyễn Văn Phú Quanghoqlcl103@gmail.com Nguyễn Thị Lan Anh Quanghoqlcl103@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đo lường thời gian chờ khám, chờ lấy mẫu xét nghiệm, chờ có kết quả xét nghiệm và tổng thời gian khám của người bệnh ngoại trú; đồng thời xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ tại Bệnh viện Quân y 103.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 303 bệnh nhân ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 4-9 năm 2024. Dữ liệu được trích xuất từ hệ thống quản lý bệnh viện về các mốc thời gian khám, lấy mẫu, trả kết quả và kết thúc quy trình. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0, sử dụng thống kê mô tả, so sánh và hồi quy đa biến để xác định yếu tố ảnh hưởng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Thời gian chờ khám trung bình là 19,0 ± 14,7 phút; chờ lấy mẫu 16,5 ± 13,0 phút; chờ kết quả xét nghiệm huyết học 55,3 ± 25,4 phút và sinh hóa 98,0 ± 24,6 phút. Tổng thời gian khám trung bình là 234,9 ± 113,8 phút (khoảng 3,9 giờ). Thời gian chờ và tổng thời gian khám dài hơn rõ rệt vào buổi sáng so với buổi chiều (p &lt; 0,001) và tăng theo số phòng khám phải thực hiện (p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thời gian chờ xét nghiệm, đặc biệt xét nghiệm sinh hóa, là thành phần kéo dài nhất trong quy trình khám ngoại trú. Cần tối ưu hóa quy trình xét nghiệm và phân bổ lịch khám hợp lý để rút ngắn tổng thời gian khám, qua đó nâng cao sự hài lòng của người bệnh.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4386 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 2026-02-24T03:22:05+00:00 Trần Huy Phước tranhuyphuoc113@gmail.com Hồ Đắc Thoàn tranhuyphuoc113@gmail.com Nguyễn Văn Trung tranhuyphuoc113@gmail.com Trần Quốc Cường tranhuyphuoc113@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về phòng bệnh sỏi đường tiết niệu của người dân đến khám, điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thủ Đức năm 2025 và xác định một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang và thu thập số liệu bằng phỏng vấn qua bộ câu hỏi được kiểm định (Cronbach’s Alpha=0,84) trên 400 người dân từ 18 tuổi trở lên đến khám và điều trị ngoại trú bệnh viện đa khoa Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Kiến thức chung về phòng bệnh sỏi tiết niệu của người bệnh đạt 35,5% và tỷ lệ không đạt chiếm 64,5%; 29,0% người bệnh đạt thực hành đúng trong phòng bệnh sỏi tiết niệu và tỷ lệ không đạt chiếm 71,0%. Nghiên cứu đã xác định được một số yếu tố liên quan đến kiến thức đúng như tình trạng hôn nhân (OR=2,6; KTC95%: 1,29-5,04; p=0,009), trình độ học vấn (OR=2,73; KTC95%: 1,23-4,91; p=0,006). Một số yếu tố liên quan đến thực hành đúng như giới tính (OR=5,04; KTC95%: 3,0-8,46; p=0,03), tình trạng hôn nhân (OR=2,22; KTC95%: 1,16-4,26; p=0,01) và lý do đến khám bệnh (OR=1,89; KTC95%: 1,08-3,42; p=0,03).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng về phòng bệnh sỏi đường tiết niệu của đối tượng còn thấp. Tăng cường truyền thông, giáo dục sức khỏe về kiến thức đúng, thực hành đúng phòng bệnh sỏi tiết niệu cho người dân như lồng ghép tư vấn phòng bệnh sỏi trong quy trình khám thận–tiết niệu và sử dụng tài liệu hình ảnh, video ngắn tại phòng chờ khám bệnh.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4387 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ VÀ SỨC KHỎE CỦA CHA MẸ HỌC SINH TẠI MỘT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2025 2026-02-24T03:25:07+00:00 Hoàng Thị Huyền tranquynhanh@hmu.edu.vn Trần Quỳnh Anh tranquynhanh@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Phương Oanh tranquynhanh@hmu.edu.vn Đặng Quang Tân tranquynhanh@hmu.edu.vn Trần Minh Hải tranquynhanh@hmu.edu.vn <p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong>Nghiên cứu mô tả kiến thức, thái độ và một số yếu tố liên quan về ô nhiễm không khí trong nhà và các ảnh hưởng đối với sức khỏe của cha mẹ học sinh tại trường Trung học cơ sở Thanh Đa, Hà Nội năm 2025.</p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong> Thiết kế mô tả cắt ngang trên 439 cha mẹ của học sinh từ lớp 6 đến lớp 9. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền qua Google form dưới sự hỗ trợ của Ban Giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm. Các yếu tố liên quan được xác định thông qua phân tích hồi quy logistic với khoảng tin cậy 95%.</p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong>Nghiên cứu ghi nhận 92,7% cha mẹ học sinh đã nghe nói về ô nhiễm không khí trong nhà. Tỷ lệ cha mẹ có kiến thức tốt đạt 51,2% và thái độ tích cực đạt 50,3% về các vấn đề liên quan đến ô nhiễm không khí trong nhà và sức khỏe. Các yếu tố liên quan đến kiến thức gồm nghề nghiệp, tôn giáo, cấu trúc gia đình, tình trạng hút thuốc của bản thân và người cùng sống. Thái độ tích cực có liên quan đến giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, vị trí nấu ăn và cấu trúc gia đình. Đặc biệt, cha mẹ có kiến thức tốt có khả năng có thái độ tích cực cao gấp 34,5 lần so với người có kiến thức chưa tốt (95% CI: 20,3–58,6).</p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong>Kiến thức và thái độ của cha mẹ về ô nhiễm không khí trong nhà và sức khỏe còn hạn chế. Cần tăng cường truyền thông tập trung vào các nhóm có hành vi nguy cơ như vị trí nấu ăn gần nơi sinh hoạt chung hoặc có người hút thuốc trong gia đình.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4388 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2022-2024 2026-02-24T03:28:25+00:00 Thái Hoàng Hạnh Nhung hanhnhung90@gmail.com Phạm Đình Nguyên hanhnhung90@gmail.com Nguyễn Thu Hà hanhnhung90@gmail.com Huỳnh Ngọc Hớn hanhnhung90@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả kết quả hoạt động tài chính tại Bệnh viện Trưng Vương thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang, sử dụng bảng kiểm để thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động và báo cáo nhân lực của Bệnh viện Trưng Vương trong các năm 2022-2024; số liệu được tổng hợp, phân tích mô tả theo năm và theo nhóm chỉ tiêu.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tổng thu của bệnh viện tăng từ 419,6 tỷ đồng năm 2022 lên 556,2 tỷ đồng năm 2023 và 649,2 tỷ đồng năm 2024; thu từ hoạt động khám chữa bệnh chiếm khoảng 86-90% tổng thu, trong đó thu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là nguồn thu chủ lực với tỷ trọng trên 70%. Tổng chi thường xuyên tăng từ 419,6 tỷ đồng lên 525,6 tỷ đồng và 621,6 tỷ đồng, chủ yếu cho chi chuyên môn nghiệp vụ (70-73%) và chi cho con người (27-30%). Chênh lệch thu-chi gần cân bằng năm 2022 và đạt khoảng 30 tỷ đồng năm 2023, 27 tỷ đồng năm 2024. Nguồn chênh lệch chủ yếu được sử dụng cho cải cách tiền lương và bổ sung thu nhập, trong khi quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp còn hạn chế.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả hoạt động tài chính của Bệnh viện Trưng Vương giai đoạn 2022-2024 cho thấy xu hướng phục hồi và tăng trưởng cả về thu và chi, chênh lệch thu-chi dương nhưng mức tích lũy cho đầu tư phát triển dài hạn còn khiêm tốn.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4389 MỘT SỐ YẾU TỐ TIỀN SỬ BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC, CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG, VẬN ĐỘNG VÀ TÁI KHÁM Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH NĂM 2024 2026-02-24T03:37:14+00:00 Phạm Tường Vân phamtuongvan@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thùy Dương phamtuongvan@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm tiền sử bệnh tật và phân tích mối liên quan giữa yếu tố tiền sử bệnh tật với sự tuân thủ điều trị (thuốc, chế độ ăn uống, vận động, tái khám) ở người bệnh tăng huyết áp&nbsp;điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 308 người bệnh tăng huyết áp&nbsp;ngoại trú từ tháng 11/2023 đến tháng 10/2024. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc. Các yếu tố tiền sử bệnh tật bao gồm tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh và các bệnh lý đi kèm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Trong số 308 người bệnh, 54,2% có tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp; 68,2% có thời gian mắc bệnh trên 3 năm; 45,1% mắc các bệnh lý khác kèm theo. Phân tích mối liên quan cho thấy: tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp&nbsp;có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với việc tuân thủ điều trị thuốc (OR&nbsp;=&nbsp;0,38; p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05), tuân thủ chế độ ăn uống (OR&nbsp;=&nbsp;0,54; p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05) và tuân thủ chế độ vận động, thể dục thể thao (OR&nbsp;=&nbsp;0,46; p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05). Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tiền sử bệnh tật với tuân thủ tái khám.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tiền sử bệnh tật, đặc biệt là tiền sử gia đình, là yếu tố quan trọng liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp&nbsp;tại Yên Phong. Nhóm người bệnh có tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp&nbsp;có xu hướng tuân thủ thấp hơn, gợi ý cần có các biện pháp can thiệp giáo dục sức khỏe chuyên biệt cho nhóm đối tượng này.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4390 HIỆU QUẢ GIẢM Ê BUỐT RĂNG CỦA SILVER DIAMINE FLUORIDE 38% TRÊN NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂN PHÚ: MỘT NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM 2026-02-24T03:42:03+00:00 Đoàn Hồng Tố Trân tdquan@ntt.edu.vn Nguyễn Thị Kim Anh tdquan@ntt.edu.vn Trần Duy Quân tdquan@ntt.edu.vn Nguyễn Thị Nguyên Hương tdquan@ntt.edu.vn <p>&nbsp;</p> <p><strong>Mục tiêu: </strong>Bước đầu đánh giá hiệu quả giảm ê buốt của silver diamine fluoride (SDF) 38% trên người bệnh cao tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đa khoa Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu thử nghiệm được tiến hành trên 70 răng của 9 người bệnh từ 60 tuổi trở lên đến khám và điều trị ê buốt răng tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đa khoa Tân Phú từ tháng 4-9 năm 2024. Các thông tin nền và thói quen chăm sóc răng miệng được thu thập thông qua phỏng vấn. Tình trạng ê buốt răng tự cảm nhận được đánh giá thông qua nghiệm pháp thổi hơi và thang đo lường VAS tại thời điểm trước can thiệp, sau can thiệp 1 tuần và sau 3 tháng theo dõi. Mức độ hài lòng và chấp nhận của bệnh nhân với phương pháp SDF cũng được đo lường khi tái khám sau 3 tháng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trung bình điểm số ê buốt răng giảm có ý nghĩa thống kê từ 8,00 ± 1,41 điểm tại thời điểm ban đầu xuống 3,44 ± 0,88 điểm sau 1 tuần và 2,78 ± 0,97 điểm sau 3 tháng can thiệp (p &lt; 0,001). Điểm số ê buốt răng giảm được lần lượt là 55,8% (sau 1 tuần) và 63,8% (sau 3 tháng). Mức độ hài lòng chung của người bệnh đạt 6,89 ± 0,78 điểm; mức độ chấp nhận tiếp tục sử dụng và giới thiệu cho người khác đạt điểm số cao, lần lượt là 8,11 ± 0,78 điểm và 8,00 ± 0,71 điểm.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>SDF 38% giúp giảm ê buốt răng tức thì và duy trì hiệu quả kéo dài. Đây là giải pháp xâm lấn tối thiểu tiềm năng để kiểm soát quá cảm ngà cho người cao tuổi tại Việt Nam.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4391 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAI NGOÀI TỬ CUNG LẶP LẠI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2026-02-24T03:48:59+00:00 Ngô Xuân Anh drdodat@gmail.com Đồng Minh Phương drdodat@gmail.com Vũ Khánh Huyền drdodat@gmail.com Đỗ Tuấn Đạt drdodat@gmail.com Ngô Xuân Khoa drdodat@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong>&nbsp;Nhận xét kết quả phẫu thuật của những bệnh nhân thai ngoài tử cung lặp lại tại vòi tử cung được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 168 trường hợp thai ngoài tử cung lặp lại tại vòi tử cung được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ ngày 1/1/2022-31/12/2024.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong>&nbsp;98,8% bệnh nhân được phẫu thuật nội soi. Cắt vòi tử cung là phương pháp phổ biến nhất (74,4%). Khối thai chủ yếu nằm ở vòi tử cung đối bên (79,8%), chỉ 20,2% là cùng bên lần trước. Khối thai chưa vỡ chiếm 48,8%, rỉ máu chiếm 42,9%, trong khi khối thai đã vỡ chỉ gặp ở 7,7% bệnh nhân. Đa số bệnh nhân mất máu không đáng kể (42,3%), chỉ 2,9% mất máu ≥ 500&nbsp;ml. Chỉ có 1,2% bệnh nhân gặp tai biến trong mổ (tổn thương bàng quang).</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong>&nbsp;Phương pháp mổ nội soi thai ngoài tử cung&nbsp;lặp lại chiếm ưu thế, an toàn và đạt hiệu quả cao.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4392 THỰC TRẠNG TIÊM VẮC XIN PHÒNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG Ở HỌC SINH NỮ KHỐI THPT TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT CHU VĂN AN PHƯỜNG TÔ HIỆU, TỈNH SƠN LA NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-02-24T03:52:01+00:00 Lê Hoài Thu lehoaithu@tnmc.edu.vn Nguyễn Quỳnh Trang lehoaithu@tnmc.edu.vn Trần Duy Quang lehoaithu@tnmc.edu.vn Nguyễn Việt Quang lehoaithu@tnmc.edu.vn Trương Thị Thùy Dương lehoaithu@tnmc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng tiêm phòng ung thư cổ tử cung của học sinh nữ khối THPT tại trường Tiểu học, THCS và THPT Chu Văn An năm 2025 và một số yếu tố liên quan<strong><em>. </em></strong></p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu<em>: </em></strong>Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 108 học sinh nữ từ lớp 10-12 tại trường Tiểu học, THCS và THPT Chu Văn An năm 2025 được thu thập qua bộ câu hỏi soạn sẵn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung là 36,1%; trong đó tỷ lệ đã tiêm đủ mũi là 25,9%. Lý do quyết định tiêm phòng phổ biến nhất là để phòng bệnh (76,9%). Lý do khiến đối tượng chưa tiêm phòng là lo ngại phản ứng sau tiêm (34,8%) và điều kiện kinh tế gia đình (30,4%). Có 23,2% chưa biết đến vắc xin phòng bệnh. Trong tương lai có 87% đối tượng sẵn sàng tiêm vắc xin phòng bệnh. Có mối liên quan giữa yếu tố gia đình có bố mẹ là nhân viên y tế với thực trạng tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (p&lt;0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung ở đối tượng nghiên cứu chưa cao (36,1%). Do đối tượng lo ngại phản ứng sau tiêm, điều kiện kinh tế gia đình và chưa biết đến vắc xin phòng bệnh. Có mối liên quan giữa yếu tố gia đình có bố mẹ là nhân viên y tế với thực trạng tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4393 THỰC TRẠNG SỨC KHỎE, BỆNH TẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG MỘT SỐ CÔNG TY SẢN XUẤT VẬT LIỆU NHỰA TẠI HƯNG YÊN NĂM 2024 2026-02-24T03:55:51+00:00 Lê Thị Thanh Hoa linhtrang249@gmail.com Nguyễn Thanh Ngọc Linh linhtrang249@gmail.com Nguyễn Tuấn Anh linhtrang249@gmail.com Trương Thị Thùy Dương linhtrang249@gmail.com <p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><strong>:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng sức khỏe, bệnh tật ở người lao động một số công ty sản xuất vật liệu nhựa tại Hưng Yên năm 2024.</p> <p><strong><em>Phương pháp</em></strong><strong>:</strong>&nbsp;<strong>:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 853 người lao động làm việc tại một số công ty sản xuất vật liệu nhựa tại Hưng Yên. Số liệu được thu thập thông qua hồi cứu thông tin trên hồ sơ sức khỏe của người lao động năm 2024.</p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><strong>:</strong>&nbsp;Đa phần người lao động là nam chiếm 78,8% và nhóm tuổi 30-39 chiếm phần lớn 39,3%. Tỷ lệ gầy ở người lao động chiếm 6,9%; thừa cân béo phì chiếm 40,9%; người lao động đạt sức khỏe loại loại I và loại II chiếm 70,4%, sức khỏe loại IV và V lần lượt là 7,3% và 0,8% tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hóa, tai mũi họng, nội tiết chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 53,5%, 49,5% và 49,5%. Người lao động mắc 2 bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là 30,7% và có sự khác biệt giữa số bệnh mắc giữa lao động nam và nữ với p&lt;0,05.&nbsp;Có mối liên quan giữa giới tính nam, tuổi &gt; 50 với tỷ lệ mắc sức khỏe, bệnh tật không tốt với p&lt;0,05. Người lao động thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc từ 3 bệnh trở lên cao hơn với p&lt;0,05.</p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><strong>:</strong>&nbsp;Sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất vật liệu nhựa tại Hưng Yên chưa tốt, tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa, tai mũi họng và rối loạn nội tiết, sức khỏe yếu còn cao cùng tình trạng đa bệnh lý và sức khỏe giảm rõ rệt ở nhóm nam giới, tuổi trên 50 và thừa cân, béo phì.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4394 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG TỤT HUYẾT ÁP CỦA CÁC LIỀU NORADRENALIN VÀ CÁC TÁC ĐỘNG LÊN TRẺ SƠ SINH TRONG GÂY TÊ TỦY SỐNG MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG 2026-02-24T04:03:28+00:00 Phạm Thị Anh Tú dranhtugmhs@gmail.com Đào Văn Tùng dranhtugmhs@gmail.com Bùi Văn Tùng dranhtugmhs@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả dự ph&ograve;ng tụt huyết &aacute;p trong g&acirc;y t&ecirc; tuỷ sống mổ lấy thai v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c động l&ecirc;n trẻ sơ sinh &nbsp;khi d&ugrave;ng Noradrenalin truyền tĩnh mạch dự ph&ograve;ng tụt huyết &aacute;p với c&aacute;c liều kh&aacute;c nhau.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> gồm 90 sản phụ tr&ecirc;n 18 tuổi, đơn thai, đủ th&aacute;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; chống chỉ định g&acirc;y t&ecirc; tủy sống để mổ lấy thai được chia ngẫu nhi&ecirc;n l&agrave;m ba nh&oacute;m nhận ba liều noradrenalin truyền tĩnh mạch dự ph&ograve;ng tụt huyết &aacute;p sau t&ecirc; tủy sống l&agrave; 0,025&mu;g/kg/ph&uacute;t; 0,05&mu;g/kg/ph&uacute;t v&agrave; 0,075 &mu;g/kg/ph&uacute;t.</p> <p><strong>C&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; đ&aacute;nh gi&aacute; ch&iacute;nh gồm: </strong>Tỷ lệ tụt huyết &aacute;p; tỷ lệ tăng huyết &aacute;p; &nbsp;tần số tim chậm; tỷ lệ buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n; điểm Apgar sau 1ph&uacute;t v&agrave; 5 ph&uacute;t kh&iacute; m&aacute;u động mạch cuống rốn.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ tụt huyết &aacute;p ở nh&oacute;m 0,05 &mu;g/kg/ph&uacute;t (16.6%) v&agrave; nh&oacute;m 0,075&mu;g/kg/ph&uacute;t (13.3%) thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m 0,025 &mu;g/kg/ph&uacute;t (39.9%) (p &lt; 0,05). Tỷ lệ tăng huyết &aacute;p ở nh&oacute;m liều 0,075 &mu;g/kg/ph&uacute;t l&agrave; 3.3% (n=1) tuy nhi&ecirc;n sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với 2 nh&oacute;m c&ograve;n lại. Tỷ lệ tần số tim chậm, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n ở mẹ, điểm Apgar sau 1 v&agrave; 5 ph&uacute;t, kết quả x&eacute;t nghiệm kh&iacute; m&aacute;u động mạch cuống rốn l&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt nhau giữa ba nh&oacute;m (p&gt;0,05). kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa c&aacute;c nh&oacute;m sản phụ sử dụng c&aacute;c liều noradrenalin kh&aacute;c nhau để dự ph&ograve;ng tụt huyết &aacute;p sau g&acirc;y t&ecirc; tủy sống mổ lấy thai<strong><em>.</em></strong></p> <p><strong>Kết luận</strong>: Hai liều truyền tĩnh mạch noradrenalin 0,05 &mu;g/kg/ph&uacute;tv&agrave; 0,075 &mu;g/kg/ph&uacute;t c&oacute; hiệu quả l&agrave;m giảm tỷ lệ tụt huyết &aacute;p sau g&acirc;y t&ecirc; tủy sống trong mổ lấy thai. Liều 0,075&mu;g/kg/ph&uacute;t c&oacute; thể g&acirc;y tăng huyết &aacute;p. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về tỷ lệ tần số tim chậm, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n, kết quả điểm Apgar tr&ecirc;n trẻ sơ sinh, kết quả x&eacute;t nghiệm kh&iacute; m&aacute;u động mạch cuống rốn giữa ba nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4395 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG THỰC HIỆN THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI: TIẾP CẬN TỪ MÔ HÌNH CHĂM SÓC LẤY NGƯỜI BỆNH LÀM TRUNG TÂM 2026-02-24T04:05:39+00:00 Hoàng Thị Hải Anh nguyenphuchoan@hmu.edu.vn Nguyễn Phúc Hoàn nguyenphuchoan@hmu.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Sự hài lòng của người bệnh là chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt trong lĩnh vực điều trị hiếm muộn – nơi chi phí cao và áp lực tâm lý lớn. Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố liên quan tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Công nghệ Mô ghép (HTSS&amp;CNMG), Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 khách hàng nữ đang thực hiện ch u kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON/IVF) từ tháng 05/2025 đến tháng 07/2025. Số liệu được thu thập qua bộ câu hỏi cấu trúc dựa trên thang đo PCQ-Infertility và khung đánh giá của WHO, thang đo Likert 5 điểm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình 32 ± 5,2; phần lớn có trình độ Đại học/Sau đại học (92,31%). Tổng điểm hài lòng trung bình chung đạt 21,1 ± 3,06 trên thang 25. Khách hàng hài lòng nhất về "Kết quả cảm nhận" (4,47 ± 0,25) và thấp nhất về "Chi phí điều trị" (3,9 ± 0,69). Phân tích hồi quy đa biến sau khi kiểm soát các biến nhiễu cho thấy trình độ học vấn và thu nhập bình quân hàng tháng có mối liên quan nghịch nhẹ với điểm hài lòng (p &lt; 0,05), cho thấy nhóm khách hàng trí thức và thu nhập cao có kỳ vọng khắt khe hơn. Các yếu tố khác như thời gian vô sinh và tuổi không có ý nghĩa thống kê trong mô hình đa biến (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chất lượng dịch vụ TTTON được đánh giá cao, đặc biệt là niềm tin vào chuyên môn và thái độ nhân viên y tế. Tuy nhiên, cần cải thiện quy trình tư vấn tài chính và tính liên tục trong điều phối chăm sóc để tối ưu hóa trải nghiệm người bệnh.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4396 THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ RÀO CẢN LIÊN QUAN ĐẾN ỨNG DỤNG Y HỌC CHỨNG CỨ CỦA BÁC SĨ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH 2026-02-24T04:08:21+00:00 Trần Xuân An sitd@pnt.edu.vn Phạm Gia Thế sitd@pnt.edu.vn Nguyễn Trọng Thu sitd@pnt.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Trinh sitd@pnt.edu.vn Trần Đức Sĩ sitd@pnt.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát tần suất ứng dụng y học chứng cứ (YHCC) và xác định các yếu tố liên quan đến mức ứng dụng YHCC của bác sĩ tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lê Văn Thịnh.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu quan sát cắt ngang được thực hiện trên toàn bộ bác sĩ làm việc tại Khoa Khám bệnh (N=160). Dữ liệu thu thập bằng bảng câu hỏi tự trả lời đã được kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s alpha &gt; 0,88). Mức ứng dụng YHCC được đánh giá dựa trên tần suất thực hiện 5 bước của quy trình YHCC. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng mô hình hồi quy logistic đa biến với lựa chọn biến theo AIC.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ bác sĩ ứng dụng YHCC ở mức cao đạt 45,63% và mức thấp đạt 54,38%. Mô hình hồi quy xác định hai yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê bao gồm bác sĩ làm việc bán thời gian có khả năng ứng dụng YHCC thấp hơn đáng kể (OR = 0,12; p = 0,022), và rào cản cá nhân có liên quan nghịch chiều với mức ứng dụng (OR = 0,32; p = 0,024).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> YHCC đã được đưa vào thực hành nhưng mới dừng ở mức độ chưa thường quy. Thực hành YHCC chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi rào cản cá nhân và mức độ hội nhập tổ chức hơn là các đặc điểm nhân khẩu học. Cần triển khai đồng thời các giải pháp nâng cao năng lực YHCC cho bác sĩ và cải thiện điều kiện hỗ trợ tại nơi làm việc, với trọng tâm vào nhóm bác sĩ làm việc bán thời gian.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4397 KHẢO SÁT NHU CẦU VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC TRAO ĐỔI HỌC TẬP TẠI NƯỚC NGOÀI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ 2026-02-24T04:12:44+00:00 Hồ Lê Minh Tâm phuong.nta@huemed-univ.edu.vn Đặng Minh Huy phuong.nta@huemed-univ.edu.vn Trần Thị Bảo Linh phuong.nta@huemed-univ.edu.vn Hoàng Thị Thanh Nhạn phuong.nta@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Thị Anh Phương phuong.nta@huemed-univ.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát nhu cầu trao đổi học tập tại nước ngoài của sinh viên Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế và xác định các yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 403 sinh viên Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, phân tích bằng kiểm định Chi-square và tính OR với khoảng tin cậy 95%.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ sinh viên có nhu cầu tham gia chương trình trao đổi tại nước ngoài là 40,2%. Rào cản lớn nhất là chi phí sinh hoạt (90,6%), rào cản ngôn ngữ - văn hóa (75,2%) và việc xa gia đình (48,6%). Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê gồm rời xa gia đình, thiếu thông tin chương trình và thủ tục phức tạp.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhu cầu trao đổi học tập quốc tế của sinh viên còn hạn chế, chủ yếu do rào cản tài chính, thông tin và ngôn ngữ. Cần tăng cường truyền thông, hỗ trợ học bổng và nâng cao năng lực ngoại ngữ để mở rộng cơ hội tham gia cho sinh viên.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4398 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA SINH VIÊN NGÀNH BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-02-24T04:18:38+00:00 Hồ Anh Tuấn lehoaithu@tnmc.edu.vn Lê Hoài Thu lehoaithu@tnmc.edu.vn Trương Thị Thùy Dương lehoaithu@tnmc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng chất lượng giấc ngủ của sinh viên ngành Bác sĩ Y học dự phòng tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan<strong>.</strong></p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 311 sinh viên từ năm nhất đến năm cuối của ngành Bác sĩ Y học dự phòng tại trường Đại học <br>Y - Dược, Đại học Thái Nguyên năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu kết quả cho thấy, tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém của sinh viên chiếm 75,9% (PSQI &gt; 5). Có mối liên quan chặt chẽ giữa áp lực gia đình và áp lực công việc học tập với thực trạng chất lượng giấc ngủ của sinh viên (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém của sinh viên chiếm khá cao (75,9%). Do vậy cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề này để đảm bảo chất lượng học tập. Sinh viên cần có kế hoạch học tập và sinh hoạt. Gia đình cần có sự quan tâm hơn nữa đến đời sống tinh thần và vật chất để sinh viên yên tâm học tập.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4399 TÁC DỤNG CẢI THIỆN HỘI CHỨNG RỄ CỦA TAM TÝ THANG KẾT HỢP KÉO GIÃN CỘT SỐNG TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG 2026-02-24T04:22:11+00:00 Mai Đức Hân duchan0932000@gmail.com Phạm Ngọc Hà duchan0932000@gmail.com Nguyễn Trung Anh duchan0932000@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Ánh duchan0932000@gmail.com Trần Thanh Phương duchan0932000@gmail.com Lưu Thị Trang Ngân duchan0932000@gmail.com Đặng Quang Khánh duchan0932000@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá tác dụng cải thiện hội chứng rễ của Tam tý thang kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa cột sống.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng mở, tiến cứu, so sánh trước sau điều trị. 60 bệnh nhân trong nghiên cứu được sử dụng Tam tý thang kết hợp kéo giãn cột sống.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 20 ngày điều trị, điểm đau VAS trung bình giảm từ 5,63 ± 1,08 điểm xuống 1,27 ± 0,86 điểm, sự khác biệt so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05); điểm Lasègue trung bình tăng từ 55,65 ± 5,18 độ lên 79,30 ± 5,69 độ, sự khác biệt so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tam tý thang kết hợp kéo giãn cột sống có tác giảm đau và cải thiện hội chứng rễ trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa cột sống.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4400 THỰC TRẠNG ĐỊNH HƯỚNG VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP Ở SINH VIÊN NĂM CUỐI NGÀNH BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NĂM 2025 2026-02-24T04:26:14+00:00 Trần Thùy Linh lehoaithu@tnmc.edu.vn Lê Hoài Thu lehoaithu@tnmc.edu.vn Nguyễn Việt Quang lehoaithu@tnmc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên cuối ngành Bác sĩ Y học dự phòng, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính được thực hiện trên 70 sinh viên từ năm cuối của ngành Bác sĩ Y học dự phòng tại trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ sinh viên chưa có định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp là 44,3%. Sinh viên có xu hướng lựa chọn làm việc đúng chuyên môn được đào tạo còn chưa cao (61,4%) và ưu tiên các cơ sở Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế, Trạm Y tế (45,7%). Tiêu chí được sinh viên quan tâm hàng đầu khi lựa chọn nơi làm việc là môi trường làm việc tốt (67,1%), lương cao (64,3%) và có cơ hội phát triển chuyên môn (50,0%). Sinh viên mong muốn nhận được định hướng việc làm từ gia đình, người thân (57,1%), từ Nhà trường (28,6%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ sinh viên chưa có định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp còn cao. Sinh viên có xu hướng chọn việc làm đúng chuyên môn vẫn còn thấp. Sinh viên mong muốn nhận được thêm sự định hướng việc làm từ gia đình và Nhà trường. Cần có sự quan tâm hơn nữa từ cố vấn học tập và khoa Y tế công cộng trực tiếp quản lý sinh viên.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4401 NHẬN XÉT KẾT QUẢ MỔ LẤY THAI VÌ ĐẦU KHÔNG LỌT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2026-02-24T04:29:06+00:00 Ngô Xuân Anh tuanmin0306@gmail.com Lương Tuấn Mạnh tuanmin0306@gmail.com Vũ Khánh Huyền tuanmin0306@gmail.com Nguyễn Tuấn Minh tuanmin0306@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nhận xét kết quả mổ lấy thai vì đầu không lọt tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> 218 sản phụ mổ lấy thai vì đầu không lọt trong 6 tháng đầu năm 2024 tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi thai 37 đến dưới 40 tuần chiếm 64,2%, trong đó con so chiếm 59,6% và con rạ chiếm 4,6%. Tuổi thai 40 đến dưới 42 tuần chiếm 35,8%, trong đó con so 31,7% và con rạ 4,1%. Trẻ có cân nặng 3000 đến dưới 3500 gam chiếm đa số với 59,6%, trong đó con so 55%, con rạ 4,6%. Trong tất cả 218 trường hợp, chỉ số Apgar của trẻ ở phút thứ 1 và phút thứ 5 đều &gt; 7. Đa số sản phụ được mổ lấy thai trong khoảng 60-90 phút sau khi cổ tử cung mở hết (93,1%). Phần lớn sản phụ được mổ trong vòng dưới 6 giờ sau ối vỡ (64,2%), tiếp theo là 6-12 giờ (21,1%) và trên 12 giờ chỉ 14,7%. Trong tổng số 218 bệnh nhân mổ lấy thai của nghiên cứu, 16 bệnh nhân có tai biến, biến chứng gồm: rách mép vết mổ cơ tử cung (5,5%); chảy máu diện rau bám (0,9%); khâu vào niệu quản (0,5%) và nhiễm trùng vết mổ (0,5%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Đa số các trường hợp được mổ vào thời điểm phù hợp, giảm thiểu tối đa các nguy cơ tai biến và biến chứng.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4402 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2024 2026-02-24T04:31:45+00:00 Huỳnh Ngọc Linh drlinhcm78@gmail.com Liêu Quành Đa drlinhcm78@gmail.com Trần Thế Hùng drlinhcm78@gmail.com Nguyễn Ngọc Thể drlinhcm78@gmail.com Nguyễn Minh Phụng drlinhcm78@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 350 người bệnh tăng huyết áp được quản lý ngoại trú. Tuân thủ dùng thuốc được đánh giá bằng thang Morisky Medication Adherence Scale 8 câu (MMAS-8); người bệnh được xem là tuân thủ khi đạt điểm MMAS-8 ≥6. Tuân thủ điều trị chung được xác định khi người bệnh đạt từ 4/5 tiêu chí điều trị gồm dùng thuốc và các thay đổi lối sống.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ đạt tuân thủ điều trị chung 56,6%. Tuân thủ dùng thuốc đạt 47,42%, tuân thủ chế độ ăn; không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia; theo dõi huyết áp và vận động thể lực lần lượt là 83,14%; 59,14%; 83,71% và 12,0%. Sau phân tích đa biến, các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị gồm: giới tính nữ (OR<sub>HC</sub>= 1,62), không có bệnh đồng mắc (OR<sub>HC</sub>=1,84); tuổi cao (OR<sub>HC</sub>=0,74), thời gian tăng huyết áp kéo dài (OR<sub>HC</sub>= 0,63) làm giảm tỷ lệ tuân thủ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tuân thủ điều trị chung ở mức trung bình, tuân thủ dùng thuốc và vận động thể lực còn thấp. Nam giới, tuổi cao và thời gian mắc bệnh dài là các nhóm cần được ưu tiên can thiệp để cải thiện tuân thủ điều trị.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4403 ĐÁNH GIÁ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỀ PHONG CÁCH VÀ HIỆU QUẢ LÃNH ĐẠO CỦA CẤP TRÊN 2026-02-24T04:34:57+00:00 Nguyễn Hoàng Long long.nh@vinuni.edu.vn Nguyễn Thị Minh Chính long.nh@vinuni.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đánh giá của điều dưỡng về phong cách và hiệu quả lãnh đạo của cấp quản lý trực tiếp.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 317 điều dưỡng đang theo học chương trình chuyên khoa 1 tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Số liệu được thu thập từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2023 bằng bộ công cụ tự điền Multifactor Leadership Questionnaire – 5X. <strong>Kết quả:</strong> Nhân viên điều dưỡng ghi nhận phong cách lãnh đạo bằng Phần thưởng theo điều kiện (3,90 ± 0,73), Kích thích tư duy (3,84 ± 0,76) và Là hình mẫu ảnh hưởng (3,81 ± 0,73) được lãnh đạo sử dụng phổ biến nhất; trong khi Lãnh đạo buông lỏng (2,30 ± 0,83) và Quản lý thụ động (2,48 ± 0,78) ít gặp hơn. Cấp trên cũng được đánh giá là làm việc có hiệu quả và có tác động tích cực đến nỗ lực cũng như sự hài lòng của nhân viên.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Lãnh đạo điều dưỡng hiện nay được đánh giá chủ yếu sử dụng các phong cách chủ động và tích cực, góp phần nâng cao động lực làm việc và chất lượng hoạt động chuyên môn.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4404 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ EM BỊ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỦY NGUYÊN, HẢI PHÒNG 2026-02-24T04:37:59+00:00 Bùi Thị Minh toiphunglam@gmail.com Lê Văn Cơ toiphunglam@gmail.com Lê Thị Hương toiphunglam@gmail.com Tạ Thị Tươi toiphunglam@gmail.com Đỗ Nam Khánh toiphunglam@gmail.com Phùng Lâm Tới toiphunglam@gmail.com Dương Thị Phượng toiphunglam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và mô tả một số yếu tố liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ em từ 6-59 tháng tuổi bị &nbsp;&nbsp;nhiễm khuẩn hô hấp cấp điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thuỷ Nguyên năm 2024 – 2025.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong số 240 trẻ tham gia nghiên cứu, nhóm tuổi 1–&lt;2 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (29,6%), tiếp đến là nhóm 2–&lt;3 tuổi (25,0%). Tỷ lệ trẻ nam là 54,4%. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) nhập viện ở mức độ trung bình (87,0%), nặng chiếm 11,7% và nhẹ chỉ 1,3%. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ cho thấy tỷ lệ nhẹ cân chiếm 14,6%, thấp còi 23,8% , gầy còm 12,1% và thừa cân béo phì là 36,2%. Nghiên cứu tìm thấy một số yếu tố liên quan với tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ NKHHC như tuổi thai &lt; 38 tuần (OR = 3,68; 95%CI: 1,45 – 9,37); nơi ở tại các xã miền núi (OR=5,83; 95%CI: 2,25 – 10,12); Thời điểm ăn bổ sung sớm &lt;6 tháng (OR = 2,2; 95%CI: 1,2 – 3,6), với p&lt;0,05. .</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp có tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân – béo phì khá cao, cần đặc biệt quan tâm chăm sóc cả về lâm sàng và dinh dưỡng đối với những trẻ này.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4405 TỈ LỆ Ô NHIỄM VI KHUẨN TRÊN BỀ MẶT SMARTPHONE CỦA BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH 2026-02-24T04:48:00+00:00 Huỳnh Phương Duy duyhuynh41@tvu.edu.vn Ngô Anh Duy duyhuynh41@tvu.edu.vn Võ Thị Huỳnh Nhi duyhuynh41@tvu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong><em>Khảo sát tỷ lệ nhiễm vi khuẩn và đặc điểm các loại vi khuẩn phân lập được từ bề mặt smartphone của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Trà Vinh.</em></p> <p><strong>Đối tượng – phương pháp: </strong><em>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 61 bệnh nhân ngoại trú tại khu khám bệnh Bệnh viện Trường Đại học Trà Vinh trong 10 tuần (10–12/2022). Cỡ mẫu 61, chọn mẫu thuận tiện. Vi khuẩn được lấy từ màn hình cảm ứng và bề mặt sau smartphone bằng tăm bông vô trùng, nuôi cấy và định danh bằng các trắc nghiệm sinh hóa. Phân tích số liệu bằng STATA 17.0 với các kiểm định Chi bình phương, Fisher và tỉ số hiện mắc (PR).</em></p> <p><strong>Kết quả: </strong><em>100% (61/61) smartphone bị nhiễm vi khuẩn. Vi khuẩn Gram dương chiếm ưu thế ở cả hai bề mặt. Bacillus sp (91,8% màn hình cảm ứng; 93,44% bề mặt sau) và Staphylococci âm tính coagulase (CoNS) (60,66%; 49,18%) là các chủng phổ biến nhất. Bề mặt sau có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Gram âm cao hơn (63,93%), bao gồm E. coli và Pseudomonas sp. Vệ sinh smartphone làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn màn hình cảm ứng (PR=0,64; KTC 95%: 0,52–0,79; p=0,018), trong khi tần suất làm sạch hằng tuần/hằng tháng làm tăng nguy cơ đa nhiễm. Vệ sinh tay giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bề mặt sau (PR=0,81; KTC 95%: 0,70–0,94; p=0,041).</em></p> <p><strong>Kết luận: </strong><em>Smartphone của bệnh nhân ngoại trú là nguồn chứa vi khuẩn tiềm tàng, đặc biệt ở bề mặt sau. Cần tăng cường vệ sinh smartphone kết hợp vệ sinh tay đúng cách để hạn chế lây lan vi khuẩn.</em></p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4406 ĐẶC ĐIỂM VÙNG GIÁP RANH VÀ TỔN THƯƠNG TRÊN CHUỖI XUNG TƯỚI MÁU NÃO CỘNG HƯỞNG TỪ THEO VỊ TRÍ TẮC MẠCH LỚN TRONG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP 2026-02-24T04:51:19+00:00 Nguyễn Thị Hồng Lương hongluongdhy@gmail.com Lê Thị Hòa hongluongdhy@gmail.com Trần Quang Trung hongluongdhy@gmail.com Lê Tuấn Linh hongluongdhy@gmail.com Hoàng Đình Âu hongluongdhy@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong>: Nghiên cứu nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm tưới máu trên chuỗi xung ASL ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp có tắc mạch lớn theo vị trí tắc mạch.</p> <p>&nbsp;</p> <p><strong>Đối tượng và Phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 55 bệnh nhân có tắc mạch lớn được chụp MRI cấp cứu, bao gồm DWI, TOF 3D và ASL. Thể tích lõi nhồi máu, vùng giáp ranh và vùng tổn thương trên ASL được so sánh giữa các vị trí tắc bằng kiểm định Kruskal–Wallis. Đồng thời tính các tỷ lệ vùng giáp ranh/lõi và vùng tổn thương trên ASL/lõi nhằm đánh giá mức độ lan rộng của giảm tưới máu.</p> <p>&nbsp;</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Thể tích lõi nhồi máu không khác biệt giữa các vị trí tắc (p = 0,453). Ngược lại, vùng giáp ranh khác biệt có ý nghĩa, lớn nhất ở tắc ĐM cảnh trong (ICA) và kết hợp ĐM cảnh trong + ĐM não giữa (ICA+MCA) và thấp nhất ở tắc ĐM não giữa (p = 0,030). Vùng giảm tưới máu trên ASL có xu hướng khác biệt (p = 0,052). Các tỷ lệ vùng giáp ranh/lõi và vùng tổn thương ASL/lõi khác biệt rõ rệt giữa các nhóm (p = 0,018 và 0,021), phản ánh mức độ mismatch lớn hơn ở tắc đoạn gần so với tắc ĐM não giữa.</p> <p>&nbsp;</p> <p><strong>Kết luận</strong>: ASL cho thấy khả năng phân biệt mức độ giảm tưới máu theo vị trí tắc là phương pháp hữu ích trong đánh giá tưới máu và xác định vùng mô còn khả năng cứu được mà không cần dùng thuốc đối quang từ.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4517 KẾT QUẢ CAN THIỆP CHO TRẺ BỊ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2023-2024 2026-03-02T07:17:38+00:00 Nguyễn Thị Khánh Huyền nguyenhuyen01011997@gmail.com Nguyễn Phương Sinh nguyenhuyen01011997@gmail.com Lê Thị Kim Dung nguyenhuyen01011997@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hà nguyenhuyen01011997@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả can thiệp cho trẻ bị rối loạn phổ tự kỷ tại Bệnh viện Lão khoa – Phục hồi chức năng Quảng Ninh giai đoạn 2023-2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu được tiến hành với thiết kế can thiệp so sánh trước sau nhằm đánh giá kết quả can thiệp trên 48 trẻ từ 24 đến 72 tháng tuổi bị mắc rối loạn phổ tự kỷ tại Bệnh viện Lão khoa - Phục hồi chức năng tỉnh Quảng Ninh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Sau 3 tháng có 3/15 lĩnh vực đã có cải thiện đó là bắt chước, giao tiếp bằng lời, giao tiếp không lời (p&lt; 0,05). Sau can thiệp 6 tháng có thêm 5 lĩnh vực được cải thiện có ý nghĩa thống kê (p&lt;0,05) đó là quan hệ với mọi người, động tác cơ thể, phản ứng thị giác, ấn tượng chung về tự kỷ. Có một số sự cải thiện có ý nghĩa đối với các kỹ năng tương tác xã hội (p&lt;0,05) nhưng không có sự cải thiện có ý nghĩa trong hành vi định hình-rập khuôn (p&gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Can thiệp đa mô thức cho thấy hiệu quả tích cực trong việc cải thiện một số kỹ năng ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ 24 đến 72 tháng tuổi. Tuy nhiên, cần có thêm thời gian và chiến lược can thiệp chuyên sâu hơn đối với những lĩnh vực khó cải thiện.</p> 2026-03-02T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026