https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/issue/feedTạp chí Y học Cộng đồng2026-05-28T09:59:41+00:00Vietnam Journal of Community Medicinetapchiyhcd@skcd.vnOpen Journal Systems<p>Demo</p>https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5119KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ2026-05-22T07:12:19+00:00Hồ Long Hiểnhienholong@gmail.comVõ Văn Khahienholong@gmail.comNguyễn Văn Vẹnhienholong@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị ung thư đại tràng (UTĐT).</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả 42 trường hợp ung thư đại tràng được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm nạo vét hạch tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2023 đến 10/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Độ tuổi trung bình 56,2 tuổi ± 12,6; nam giới chiếm phần lớn (69%). Vị trí u thường gặp nhất là đại tràng xích ma (54,8%). Thời gian mổ trung bình 158,5 ± 43,6 phút. Lượng máu mất trung bình 59,4 ml. Số hạch nạo vét trung bình đạt 16,6 ± 4,2 hạch. Tỷ lệ biến chứng chung là 21,4%, trong đó, nhiễm trùng vết mổ chiếm 9,5%, liệt ruột sau mổ là 16,7%, không ghi nhận biến chứng xì rò miệng nối hay tử vong. Thời gian nằm viện hậu phẫu trung bình 7,1 ± 0,8 ngày.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả sớm của PTNS điều trị UTĐT cho thấy đây là phương pháp có tính an toàn, khả thi, tỉ lệ biến chứng thấp và số lượng hạch nạo vét được tối đa đáng tin cậy.</p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5120KẾT QUẢ XỬ TRÍ CẤP CỨU XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN2026-05-22T07:14:45+00:00Nguyễn Hữu Việt Anhvietanhhvqy2508@gmail.comĐặng Ngọc Anhvietanhhvqy2508@gmail.comHoàng Thị Lyvietanhhvqy2508@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí cấp cứu ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Mô tả tiến cứu 74 bệnh nhân vào Khoa Cấp cứu từ tháng 12/2024 đến tháng 6/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân ra viện chiếm 81,1%, nặng xin về chiếm 18,9%, tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát được nguồn chảy máu chiếm 93,3%, bệnh nhân tái chảy máu lần thứ 1 chiếm 16,3%. </p> <p><strong>Kết luận:</strong> Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch chủ yếu gặp ở nam giới, nguyên nhân hàng đầu là do rượu. Bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và kiểm soát nguồn chảy máu, điều trị các biến chứng khác của xơ gan như là hội chứng não gan, gan thận. Chẩn đoán và điều trị cần phối hợp đa chuyên khoa để mang lại hiệu quả tối đa.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5121NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP U TẾ BÀO MẦM ÁC TÍNH HỖN HỢP TẠI CHÓP TỦY GÂY NHẦM LẪN VỚI U NGUYÊN BÀO NUÔI: MỘT THÁCH THỨC CHẨN ĐOÁN2026-05-22T07:17:11+00:00Phan Thu Hằngthuhang.nhog@gmail.comNguyễn Văn Thắngthuhang.nhog@gmail.comNguyễn Trần Chungthuhang.nhog@gmail.com<p><strong>Giới thiệu:</strong>.</p> <p><strong>Ca lâm sàng:</strong> Bệnh nhân nữ 29 tuổi nhập viện vì ra máu âm đạo bất thường và nồng độ βhCG huyết thanh tăng dai dẳng. Dựa trên bệnh sử và xét nghiệm sinh hóa, bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị theo hướng u nguyên bào nuôi (GTN) kháng thuốc trong suốt 16 tháng dù không tìm thấy tổn thương khu trú trên siêu âm và MRI tiểu khung. Chẩn đoán chỉ được xác lập lại khi bệnh nhân xuất hiện hội chứng chèn ép đuôi ngựa. MRI cột sống phát hiện khối u vùng chóp tủy; giải phẫu bệnh sau phẫu thuật xác nhận là u tế bào mầm ác tính hỗn hợp. Bệnh nhân sau đó được điều trị đa mô thức gồm phẫu thuật, hóa trị nền Platinum và xạ trị, hiện tại tình trạng thần kinh ổn định.</p> <p><strong>Bài học rút ra:</strong> Ca bệnh minh họa một thể lâm sàng "ngụy trang" của u tế bào mầm tủy sống. Việc tăng βhCG không kèm theo bằng chứng hình ảnh học của thai nghén hay u nguyên bào nuôi cần gợi ý việc tìm kiếm các khối u ngoài tuyến sinh dục, bao gồm cả trục thần kinh, để tránh bỏ sót chẩn đoán.</p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5128ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LO ÂU, CĂNG THẲNG CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC2026-05-22T08:16:52+00:00Cao Thùy DungThuydunghsvb@gmail.comHoàng Diệu LinhThuydunghsvb@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá thực trạng lo âu tiền phẫu và xác định các yếu tố liên quan ở người bệnh có chỉ định phẫu thuật vùng đầu mặt cổ tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 376 người bệnh từ 18 tuổi trở lên, có chỉ định mổ phiên vùng đầu mặt cổ từ tháng 1-5 năm 2025. Công cụ đánh giá sử dụng thang đo lo âu HADS-A. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định Chi bình phương và tỷ suất chênh (OR) với độ tin cậy 95%.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm lo âu trung bình HADS-A là 13,82 ± 3,26, với 69,9% người bệnh có biểu hiện lo âu lâm sàng. Các triệu chứng phổ biến nhất là lo sợ điều tồi tệ xảy ra (72,1%) và ý nghĩ lo lắng thường xuyên (70,5%). Phân tích hồi quy cho thấy lo âu tiền phẫu liên quan chặt chẽ với: giới tính nam (OR=2,50), tuổi >45 (OR=2,62), sống tại nông thôn (OR=2,23) và tình trạng đã kết hôn (OR=3,63). Đặc biệt, nguy cơ lo âu tăng mạnh ở nhóm có bệnh kèm theo (OR=15,63), sức khỏe suy giảm khi nhập viện (OR=9,47) và có biến chứng sẹo bỏng lâu năm (OR=6,51) với p < 0,05</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ lo âu tiền phẫu ở người bệnh phẫu thuật bỏng vùng đầu mặt cổ ở mức rất cao. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về việc xây dựng các quy trình đánh giá và can thiệp hỗ trợ tâm lý chuyên biệt, đặc biệt chú trọng vào nhóm bệnh nhân lớn tuổi, có bệnh nền và các biến chứng sẹo phức tạp để nâng cao chất lượng điều trị toàn diện.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5123ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM PHÁT HIỆN BẰNG HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN BASEDOW TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP2026-05-22T07:23:27+00:00Nguyễn Thị Nhungkelananh1980@gmail.comKê Thị Lan Anhkelananh1980@gmail.comPhí Thị Hồng Ngọckelananh1980@gmail.com<p><strong>Mục tiêu nghiên cứu</strong><em>:</em> “ Mô tả đặc điểm rối loạn nhịp tim phát hiện bằng Holter điện tâm đồ 24 giờ và mối liên quan giữa một số chỉ số hormon giáp với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân Basedow tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp 2023-2024”</p> <p><strong>Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: </strong>52 BN được chẩn đoán xác định Basedow tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của BN là 43,88 ± 15,39. Tỉ lệ BN nữ (73,1%) cao hơn nhiều so với nam (26,9%). Triệu chứng tim mạch: hồi hộp trống ngực chiếm tỉ lệ cao (84,6%), đa số có nhịp tim nhanh (63,5%). Các rối loạn nhịp trên thất hay gặp nhất là nhịp nhanh xoang (51,9 %). 9,6% BN có cơn rung nhĩ trên Holter cao hơn so với tỉ lệ trên điện tâm đồ (5,8%), tỉ lệ ngoại tâm thu nhĩ trên Holter là 21,2% cao hơn so với điện tâm đồ 3,8%. Nồng độ FT4 và TRAb có tương quan tuyến tính thuận, mức độ yếu với tần số tim (r = 0,16; p < 0,05 và r = 0,20; p < 0,05). Nồng độ TSH có tương quan tuyến tính nghịch, mức độ yếu với tần số tim (r = -0,11; p < 0,05).</p> <p><strong>Kết luận</strong><em>: </em>Holter điện tâm đồ 24 giờ là phương pháp có giá trị trong chẩn đoán rối loạn nhịp ở người bệnh Basedow với những rối loạn nhịp có tính chất cơn</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5124MỐI LIÊN QUAN VÀ KHẢ NĂNG PHÂN BIỆT CỦA CHỈ SỐ PSI ĐỐI VỚI TỬ VONG 30 NGÀY Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI MẮC VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG2026-05-22T07:30:58+00:00Đoàn Hiếu Trungthaonhi1989@gmail.comNguyễn Thị Thanh Vânthaonhi1989@gmail.comNguyễn Thị Bích Thảothaonhi1989@gmail.comTrần Thị Thảo Nhithaonhi1989@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mối liên quan và khả năng phân biệt của chỉ số PSI đối với tử vong 30 ngày ở bệnh nhân cao tuổi mắc viêm phổi cộng đồng.</p> <p> </p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 126 bệnh nhân ≥60 tuổi mắc viêm phổi cộng đồng điều trị tại Khoa Lão, Bệnh viện Đà Nẵng từ 03/2025 đến 08/2025. Điểm PSI được tính trong 24 giờ đầu nhập viện. Mối liên quan giữa PSI và tử vong 30 ngày được đánh giá bằng hồi quy logistic. Giá trị phân biệt được xác định bằng diện tích dưới đường cong ROC (AUC).</p> <p> </p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 80,9 ± 10,2; phần lớn bệnh nhân thuộc phân lớp PSI IV–V. Tỷ lệ tử vong 30 ngày là 14,3%. Mỗi tăng 10 điểm PSI làm tăng nguy cơ tử vong 30 ngày 1,16 lần (OR = 1,16; KTC 95%: 0,99–1,34; p = 0,062). AUC chung của chỉ số PSI là 0,624 (KTC 95%: 0,474–0,770; p=0,108). Ở nhóm ≥80 tuổi, AUC đạt 0,718 (p=0,031), tuy nhiên sự khác biệt giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê.</p> <p> </p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chỉ số PSI có xu hướng liên quan với tử vong 30 ngày nhưng khả năng phân biệt còn hạn chế trong quần thể lão khoa. Chỉ số này vẫn có vai trò trong phân tầng nguy cơ ban đầu, tuy nhiên cần kết hợp với các yếu tố đánh giá lão khoa toàn diện để nâng cao giá trị tiên lượng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5125NHẬN XÉT TỈ LỆ BIẾN CHỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHẪU THUẬT CẮT GAN DO UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN2026-05-22T07:34:19+00:00Lương Duy Trườnghtlong@ntt.edu.vnHuỳnh Thanh Longhtlong@ntt.edu.vn<p><strong>Mục tiêu</strong>: Xác định tỉ lệ biến chứng và các yếu tố liên quan trong phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang trên 95 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được phẫu thuật cắt gan tại Bệnh viện Bình Dân từ 01/2022 đến 07/2025. Chức năng gan trước mổ được đánh giá bằng Child–Pugh, ALBI và MELD. Các biến chứng sau mổ và yếu tố liên quan được phân tích thống kê.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tỉ lệ biến chứng chung sau mổ là 29,5%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với biến chứng gồm: bệnh lý nền (p=0,048), tiền sử cắt gan (p=0,037), mổ mở (p=0,046), thời gian mổ >180 phút (p=0,003) và lượng máu mất ≥500 ml (p=0,002). Nhóm ALBI cao hơn và MELD cao hơn có xu hướng tăng nguy cơ biến chứng.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có tỉ lệ biến chứng chấp nhận được. Biến chứng sau mổ liên quan đến bệnh lý nền và yếu tố phẫu thuật, đặc biệt là thời gian mổ và lượng máu mất. ALBI và MELD giúp phân tầng chức năng gan khách quan hơn ở bệnh nhân Child–Pugh A, góp phần cải thiện đánh giá nguy cơ trước mổ.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5130ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DI CĂN Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2020–20242026-05-22T08:40:47+00:00Huỳnh Ngọc Linhdrlinhcm78@gmail.comChâu Tấn Đạtdrlinhcm78@gmail.comLâm Thanh Hoadrlinhcm78@gmail.com<p><strong>Mục tiêu nghiên cứu: </strong>Xác định đặc điểm lâm sàng, dịch tễ, tỷ lệ di căn và các yếu tố liên quan đến di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2020–2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 781 người bệnh ung thư đại trực tràng được chẩn đoán và điều trị từ năm 2020 đến năm 2024. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và hệ thống quản lý bệnh viện. Biến vị trí khối u được phân loại thành hai nhóm giải phẫu: đại tràng và trực tràng. Mối liên quan được đo lường bằng chỉ số OR. Mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (GSEM) được sử dụng theo hướng mô hình giả thuyết thăm dò. Phân tích số liệu được thực hiện bằng STATA 18.0.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ di căn là 70,81%. Gan là cơ quan di căn thường gặp nhất (53,71%), tiếp theo là phổi (25,86%) và xương (12,12%). So với u đại tràng, u trực tràng liên quan với khả năng di căn cao hơn (OR=2,15; KTC95%: 1,52–3,02). Thiếu máu (OR=2,85; KTC95%: 2,04–3,89) và tắc ruột (OR=2,17; KTC95%: 1,61–3,03) cũng liên quan có ý nghĩa thống kê với di căn. Trong mô hình GSEM giả thuyết, địa chỉ thành thị liên quan với khả năng di căn thấp hơn thông qua cả tác động trực tiếp và gián tiếp qua thời gian từ chẩn đoán xác định đến thời điểm ghi nhận gần nhất (total OR=0,60; KTC95%: 0,40–0,84).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng còn cao trong mẫu nghiên cứu bệnh viện. Vị trí khối u, thiếu máu và tắc ruột là các yếu tố liên quan đến di căn. Kết quả GSEM gợi ý về cấu trúc liên hệ giữa nơi cư trú, thời gian bệnh và di căn.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5131ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH DẠNG LƯỚI TẠI DA BẰNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG THẾ HỆ MỚI: BÁO CÁO LOẠT CA BỆNH2026-05-22T08:44:37+00:00Vũ Duy Linhvuduylinh103@gmail.comTrần Thái Sơnvuduylinh103@gmail.comPhạm Thị Ngọc Linhvuduylinh103@gmail.comNguyễn Thị Huếvuduylinh103@gmail.com<p><strong>Bối cảnh: </strong>Bệnh mạch dạng lưới là một bệnh lý mạn tính của da có liên quan đến cơ chế rối loạn đông máu, dẫn đến huyết khối tắc mạch ở các mạch máu trung bì và viêm loét hoại tử trên da. Điều trị các ca bệnh mạch dạng lưới còn là một thách thức, vì bệnh thường dễ chẩn đoán nhầm với viêm mao mạch hoại tử và đáp ứng kém với thuốc chống viêm steroid.</p> <p><strong>Báo cáo loạt ca bệnh: </strong>10 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh mạch dạng lưới với biểu hiện loét đau trên da tái diễn ở hai chân, được điều trị rivaroxaban đường uống. Tất cả các bệnh nhân đều cho thấy đáp ứng tốt, các vết loét lành hoàn toàn và giảm đau nhanh. Tác dụng phụ được ghi nhận bao gồm rong kinh ở 2 bệnh nhân.</p> <p><strong>Bàn luận:</strong> Các hiểu biết mới về cơ chế bệnh sinh đã làm thay đổi định hướng điều trị bệnh mạch dạng lưới, ưu tiên liệu pháp kháng đông hơn là tiếp cận như bệnh lý viêm mạch đơn thuần. Nhiều nghiên cứu cho thấy rivaroxaban và heparin trọng lượng phân tử thấp có khả năng giảm đau và thúc đẩy liền vết loét ở bệnh nhân có cơ chế huyết khối vi mạch. Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân được theo dõi lâm sàng và xét nghiệm định kỳ để đánh giá tính an toàn điều trị. Chỉ ghi nhận rong kinh ở 2 trường hợp, không có biến cố chảy máu lớn theo tiêu chuẩn ISTH. Kết quả bước đầu cho thấy rivaroxaban có hiệu quả lâm sàng khả quan và tính an toàn chấp nhận được trong điều trị bệnh mạch dạng lưới liên quan cơ chế huyết khối.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả từ loạt ca bệnh này góp phần bổ sung thêm bằng chứng về hiệu quả của rivaroxaban trong điều trị bệnh mạch dạng lưới, giúp các bác sĩ có thêm dữ liệu để đưa ra chiến lược điều trị tối ưu hơn cho bệnh nhân.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5132CAN THIỆP NỘI MẠCH TẦNG DƯỚI GỐI ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN CHI Ở BỆNH NHÂN BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG2026-05-22T08:47:30+00:00Lê Phi Longcuong.lt@umc.edu.vnLâm Thảo Cườngcuong.lt@umc.edu.vnNguyễn Hưng Trườngcuong.lt@umc.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả bảo tồn chi và xác định các yếu tố liên quan đến cắt cụt chi lớn ở bệnh nhân bàn chân đái tháo đường (ĐTĐ) được can thiệp nội mạch tái tưới máu tầng dưới gối.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 149 bệnh nhân ĐTĐ type 2 có loét bàn chân và tổn thương động mạch dưới gối (tắc hoặc hẹp >70%) được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2024. Tiêu chí đánh giá gồm: tỷ lệ bảo tồn chi, tỷ lệ thông thoáng mạch, lành vết loét, cải thiện huyết động, biến chứng và yếu tố nguy cơ cắt cụt chi.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 67,5 ± 9,7; nam giới chiếm 66,4%; phân độ WIfI độ 3 chiếm 31,5%. Sau 6 tháng: tỷ lệ bảo tồn chi đạt 87,2%, tỷ lệ thông thoáng mạch 84,6%, lành vết loét 73,2%. Chỉ số ABI tăng từ 0,78 ± 0,21 lên 0,95 ± 0,18 (p<0,001). Các yếu tố liên quan độc lập với cắt cụt chi lớn: phân độ WIfI độ 3 (OR 3,52; KTC 95%: 1,69–7,32; p=0,001), dòng chảy xa kém (OR 2,92; KTC 95%: 1,35–6,31; p=0,006), vôi hóa mạch nặng (OR 2,61; KTC 95%: 1,21–5,63; p=0,014). Biến chứng ở 11,4% trường hợp, không có tử vong liên quan thủ thuật.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Can thiệp nội mạch tầng dưới gối là phương pháp an toàn, hiệu quả trong bảo tồn chi ở bệnh nhân bàn chân ĐTĐ. Phân độ WIfI, dòng chảy xa và vôi hóa mạch là các yếu tố quan trọng cần đánh giá trước can thiệp.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5133PHÂN TÍCH SỐNG CÒN TÁI PHÁT VÀ TỬ VONG SAU ĐỘT QUỴ Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021-20252026-05-22T08:50:25+00:00Huỳnh Ngọc Linhdrlinhcm78@gmail.comPhan Thị Ngọc Diễmdrlinhcm78@gmail.comLê Tương Laidrlinhcm78@gmail.comVõ Hoài Thươngdrlinhcm78@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Ước tính thời gian sống còn không tái phát và thời gian sống còn toàn bộ của người bệnh sau đột quỵ; so sánh xác suất sống còn theo loại đột quỵ; xác định các yếu tố liên quan đến tái phát và tử vong.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 801 người bệnh đột quỵ điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2021–2025. Thông tin nền được thu thập từ hồ sơ bệnh án; tình trạng tái phát và tử vong sau ra viện được xác minh qua hồ sơ tái khám, tái nhập viện kết hợp liên hệ điện thoại với người bệnh hoặc thân nhân trong năm 2025. Mốc bắt đầu theo dõi là ngày ra viện của đợt đột quỵ ban đầu. Có 57 người bệnh mất theo dõi; các trường hợp này được tính thời gian theo dõi đến thời điểm cuối cùng còn ghi nhận được thông tin. Tuân thủ điều trị được xác định khi người bệnh đồng thời đạt đủ 4 tiêu chí: tái khám đúng hẹn, uống thuốc đều đặn, theo dõi huyết áp tại nhà và tuân thủ chế độ ăn. Phân tích sống còn được thực hiện bằng Kaplan–Meier, so sánh bằng kiểm định Log-rank và xác định yếu tố liên quan bằng mô hình hồi quy Cox.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Trong 801 người bệnh, tỷ lệ tái phát là 47,19% và tỷ lệ tử vong là 7,62%. Thời điểm 25% người bệnh tái phát là 20,93 tháng và thời điểm 50% người bệnh tái phát là 58,71 tháng. Đối với tử vong, do tỷ lệ biến cố thấp nên chưa xác định được thời điểm 25% và 50% xảy ra biến cố. Kiểm định Log-rank cho thấy xác suất sống còn khác biệt có ý nghĩa thống kê theo loại đột quỵ đối với cả tái phát và tử vong. Mô hình Cox cho thấy tuân thủ điều trị là yếu tố bảo vệ, làm giảm nguy cơ tái phát 38,7% (HR = 0,61) và giảm nguy cơ tử vong 53,6% (HR = 0,46). Ngược lại, NIHSS trung bình-nặng, số bệnh đồng mắc tăng dần và xuất huyết não làm tăng nguy cơ tử vong; trong khi NIHSS trung bình-nặng và số bệnh đồng mắc làm tăng nguy cơ tái phát.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tái phát là biến cố thường gặp hơn tử vong trong thời gian theo dõi sau đột quỵ. Các yếu tố liên quan rõ đến tái phát và tử vong gồm tuân thủ điều trị, mức độ đột quỵ theo NIHSS, số bệnh đồng mắc và loại đột quỵ.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5134KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN CHUÔI DÀI KHÔNG XI MĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG2026-05-22T08:53:13+00:00Nguyễn Trọng Nghĩanghia.dr@gmail.comPhan Tất Thànhnghia.dr@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân cao tuổi gãy liên mấu chuyển xương đùi (GLMCXĐ) và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng bán phần trên nhóm bệnh nhân này tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 35 bệnh nhân trên 60 tuổi bị GLMCXĐ do chấn thương, được phẫu thuật thay khớp háng bán phần chuôi dài không xi măng tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ tháng 06/2022 đến tháng 06/2024.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của 35 bệnh nhân là 84,07 ± 7,93 tuổi, với nhóm 80–89 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,3%). Phần lớn bệnh nhân là nữ (tỷ lệ Nữ/Nam là 2/1). Tất cả đều có gãy không vững loại A2.2 (51,4%) hoặc A2.3 (48,6%) theo AO và loãng xương độ II (60%) hoặc độ III (40%) theo Singh. Đáng chú ý, 88,6% bệnh nhân có ít nhất một bệnh lý kèm theo (trung bình 2,1 ± 1,0 bệnh lý/bệnh nhân), phổ biến nhất là tăng huyết áp (62,9%), bệnh tim mạch (34,3%) và đái tháo đường (28,6%). <strong>Hiệu quả giảm đau:</strong> Điểm đau trung bình theo thang điểm VAS giảm đáng kể từ 7,37 ± 1,17 trước mổ xuống 3,6 ± 1,06 sau mổ (p < 0,05). <strong>Phục hồi chức năng:</strong> Kết quả chức năng được đánh giá theo thang điểm Harris Hip Score cho thấy sự cải thiện dần theo thời gian. Sau 6 tháng, 60% bệnh nhân đạt kết quả tốt (42,9%) và rất tốt (17,1%). B<strong>iến chứng:</strong> Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 11,4%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm trùng là 3,4%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Thay khớp háng bán phần chuôi dài không xi măng là một phương pháp hiệu quả trong điều trị GLMCXĐ ở người cao tuổi, đặc biệt trên nền loãng xương độ II–III và gãy không vững loại A2. Phương pháp này mang lại kết quả phục hồi khả quan, với sự cải thiện đáng kể về giảm đau và phục hồi chức năng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5135ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA2026-05-22T08:56:08+00:00Nguyễn Văn ThànhBacsyvanthanh1988@gmail.comTrương Thanh TùngBacsyvanthanh1988@gmail.comPhạm Văn DuyệtBacsyvanthanh1988@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thận mất chức năng do một số bệnh lý lành tính được điều trị phẫu thuật.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính gây tắc nghẽn đường niệu và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 61,1 ± 13,9; nhóm trên 60 tuổi chiếm 63%. Đau thắt lưng mạn tính là lý do vào viện thường gặp nhất (82,2%); ấn đau hố thận gặp ở 90,4% trường hợp. Tăng bạch cầu máu gặp ở 38,4%; hồng cầu niệu và bạch cầu niệu dương tính lần lượt là 65,8% và 53,4%. Trên cắt lớp vi tính, giãn đài bể thận độ III-IV chiếm 83,6%; sỏi thận 58,9%; sỏi niệu quản 64,4%; giãn niệu quản 71,2%. Có 43 bệnh nhân (58,9%) được xác nhận chức năng thận bên bệnh còn dưới 10% trên thận đồ đồng vị phóng xạ; 30 trường hợp còn lại được chẩn đoán dựa trên phối hợp lâm sàng, hình ảnh và theo dõi sau dẫn lưu. 100% mô bệnh học sau mổ là tổn thương lành tính.</p> <p><em><strong>Kết luận:</strong></em><em> Bệnh nhân thận mất chức năng do bệnh lý lành tính được điều trị phẫu thuật chủ yếu là người lớn tuổi, biểu hiện nổi bật là đau thắt lưng mạn tính (82,2%) và các dấu hiệu viêm, tắc nghẽn đường niệu (83,6% giãn thận độ III-IV trên </em>cắt lớp vi tính<em>). C</em>ắt lớp vi tính <em>và thận đồ </em>đồng vị phóng xạ<em> có vai trò quan trọng trong xác định mức độ tổn thương và hỗ trợ chỉ định phẫu thuật.</em></p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5136PHẪU THUẬT CẮT BỎ BƯỚU SỢI - MÔ BÀO LÀNH TÍNH VÙNG TỦY SỐNG: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG HIẾM GẶP2026-05-22T09:00:12+00:00Hồ Hữu Dũnghohuudungcto@gmail.com<p>Bướu sợi - mô bào lành tính là một bệnh lý hiếm gặp, đặc biệt khi phát triển tại vùng tủy sống, gây ra các triệu chứng như đau lưng và tê bì chi. Bài báo này trình bày báo cáo ca lâm sàng về một bệnh nhân nam 25 tuổi, được chẩn đoán mắc bướu sợi - mô bào lành tính tại vùng tủy sống ngực, với các dấu hiệu tổn thương thần kinh liệt một phần, hai chân không đi lại được kèm rối loạn cơ vòng. Hình ảnh MRI cho thấy khối u chèn ép tủy sống ngực, không có dấu hiệu di căn. Sinh thiết mô học xác nhận đây là khối u lành tính, không có dấu hiệu ung thư hay sự chuyển biến ác tính. Bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bỏ khối u thành công mà không gặp phải biến chứng sau phẫu thuật. Quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi và bệnh nhân tiếp tục được theo dõi định kỳ.</p> <p>Trường hợp này cho thấy tầm quan trọng của việc nhận diện và điều trị sớm bướu sợi - mô bào lành tính, một loại u hiếm gặp nhưng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5137ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SUPERPATH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC2026-05-22T09:01:29+00:00Đoàn Việt Quânduongduythanhhmu@gmail.comDuong Duy Thanhduongduythanhhmu@gmail.comPhạm Nguyễn Trọng Nguyênduongduythanhhmu@gmail.comNguyễn Mạnh Tiếnduongduythanhhmu@gmail.comVũ Trường Thịnhduongduythanhhmu@gmail.comNguyễn Xuân Thùyduongduythanhhmu@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần bằng đường mổ SuperPATH tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến cứu, đánh giá kết quả 40 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần bằng đường mổ SuperPATH tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1-12 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 51,8 ± 8; tỷ lệ nam/nữ là 4/1. Thời gian phẫu thuật trung bình 64,2 phút; chiều dài vết mổ 7,93 ± 1,42 cm; lượng máu mất trung bình 312 ± 49,2 ml; thời gian nằm viện trung bình 5,6 ± 1,04 ngày. Biên độ vận động tăng sau phẫu thuật: gấp háng từ 92,54° lên 119,30°, dạng háng từ 21,30° lên 33,61°, khép háng từ 15,75° lên 22,88°, xoay ngoài từ 22,50° lên 28,75°. Thang điểm Harris tăng từ 45,1 ± 5,38 trước mổ lên 89,95 ± 3,2 sau mổ.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần qua đường mổ SuperPATH mang lại kết quả khả quan, với phục hồi chức năng tốt, lượng máu mất ít, thời gian nằm viện ngắn và tỷ lệ biến chứng, trật khớp thấp.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5138SỐC MẤT MÁU DO VỠ TỰ PHÁT U CƠ MỠ MẠCH THẬN: BÁO CÁO CA BỆNH2026-05-22T09:04:59+00:00Ngô Đình Trungbsngotrung@gmail.comHồ Nambsngotrung@gmail.com<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Vỡ tự phát u cơ mỡ mạch thận (AML) là một tình trạng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, có thể dẫn đến sốc mất máu nặng và tổn thương thận cấp. AML là một khối u trung mô lành tính, thường không có triệu chứng nhưng tiềm ẩn nguy cơ vỡ, đặc biệt ở những khối u lớn hơn 4 cm hoặc ở bệnh nhân có bệnh lý nền như phức hợp xơ cứng củ. Báo cáo ca bệnh này làm nổi bật quá trình xử trí tích cực một bệnh nhân vỡ AML, nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán sớm, phối hợp đa chuyên khoa và các công cụ chẩn đoán nâng cao.</p> <p><strong>Trình bày ca bệnh:</strong> Bệnh nhân nam 37 tuổi, có tiền sử AML hai bên, nhập viện vì vỡ tự phát khối AML trái kích thước lớn, dẫn đến sốc mất máu (hemoglobin 1,9 g/dL), rối loạn đông máu và tổn thương thận cấp. Bệnh nhân được đặt nội khí quản khẩn cấp, hồi sức tích cực bằng truyền các chế phẩm máu và phẫu thuật cắt thận trái cấp cứu do khối u xâm lấn lan rộng. Sau mổ, tổn thương thận cấp tiến triển cần điều trị thay thế thận liên tục và điều trị cầm máu dưới hướng dẫn bằng xét nghiệm đo độ đàn hồi cục máu đông (ROTEM). Mặc dù tình trạng ban đầu rất nặng, bệnh nhân ổn định sau 72 giờ điều trị tại khoa hồi sức tích cực, với chức năng thận hồi phục dần và không ghi nhận thêm biến chứng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trường hợp này cho thấy những thách thức trong xử trí vỡ AML, đặc biệt trong bối cảnh chảy máu ồ ạt và tổn thương thận cấp. Báo cáo nhấn mạnh vai trò thiết yếu của chẩn đoán sớm, can thiệp ngoại khoa kịp thời và các công cụ chẩn đoán nâng cao như ROTEM trong tối ưu hóa kết cục điều trị. Cách tiếp cận đa chuyên khoa, bao gồm bác sĩ tiết niệu, hồi sức tích cực, là yếu tố then chốt trong điều trị bệnh nhân.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5139KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN PHẦN LOẠI MOBILE BEARING TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC2026-05-22T09:26:40+00:00Nguyễn Mạnh Khánhnguyenhoangquan@vduh.orgNguyễn Hoàng Quânnguyenhoangquan@vduh.orgLê Xuân Hoàngnguyenhoangquan@vduh.orgNguyễn Hữu Cửnguyenhoangquan@vduh.orgLê Anh Tuấnnguyenhoangquan@vduh.org<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần loại Mobile Bearing tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu báo cáo loạt ca bệnh gồm 6 bệnh nhân thoái hóa khớp gối được phẫu thuật thay khớp gối toàn phần loại Mobile Bearing tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau phẫu thuật, VAS giảm từ 7-8/10 điểm xuống còn 1-3/10 điểm. KSS tăng từ 40-45 điểm trước mổ lên 75-85 điểm sau mổ. Biên độ vận động khớp gối được cải thiện rõ rệt, trung bình đạt 110-115°.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thay khớp gối toàn phần loại Mobile Bearing là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị thoái hóa khớp gối giúp giảm đau và cải thiện chức năng vận động.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5140NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TRỨNG CÁ Ở SINH VIÊN Y ĐA KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN2026-05-22T09:29:27+00:00Nguyễn Thị Thu Hoàilehonganh2489@gmail.comLê Hồng Anhlehonganh2489@gmail.comTô Thị Vân Anhlehonganh2489@gmail.comPhạm Trần Việt Hàlehonganh2489@gmail.comDương Thị Hằnglehonganh2489@gmail.com<p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng và khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thông thường.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> 182 bệnh nhân mắc trứng cá thông thường, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Nữ giới chiếm 59,3%, nam giới chiếm 40,7%; tỷ lệ phát bệnh trước 20 tuổi chiếm 90,1%; dạng lâm sàng mụn ẩn chiếm tỷ lệ cao nhất (62,1%), sang thương phân bố nhiều nhất ở trán (76,9%), mức độ nhẹ chiếm 61,3%, mức độ trung bình là 35,9% và mức độ nặng là 2,8%.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Dạng lâm sàng thường gặp nhất của bệnh trứng cá thông thường là dạng mụn ẩn, phần lớn bệnh nhân ở mức độ trung bình và nhẹ.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5141PHÂN TÍCH CÁC DẠNG BẤT THƯỜNG ĐIỆN NÃO ĐỒ THƯỜNG QUY Ở BỆNH NHÂN NGHIỆN RƯỢU MẠN TÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN2026-05-22T09:32:04+00:00Đỗ Xuân Tĩnhlevanquan2002@yahoo.comNguyễn Văn Linhlevanquan2002@yahoo.comLê Văn Quânlevanquan2002@yahoo.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện não đồ thường quy và đánh giá mối liên quan giữa bất thường điện não đồ với một số yếu tố lâm sàng ở bệnh nhân nghiện rượu mạn tính.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 67 bệnh nhân nghiện rượu mạn tính điều trị tại Khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 45,8 ± 8,6; nam giới chiếm 92,5%. Thời gian uống rượu ≥ 10 năm chiếm 65,7%; tỷ lệ co giật cai rượu 26,9% và sảng run 17,9%. Tỷ lệ điện não đồ bất thường là 52,2%, trong đó chậm hoạt động nền lan tỏa là dạng thường gặp nhất (35,8%). Điện não đồ bất thường liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi ≥ 45 (OR = 4,22; p = 0,005), uống rượu ≥ 10 năm (OR = 5,48; p = 0,002), lượng rượu trung bình ≥ 500 mL/ngày (OR = 3,03; p = 0,030), co giật cai rượu (OR = 4,67; p = 0,011) và sảng run (OR = 6,00; p = 0,017).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Bất thường điện não đồ gặp ở hơn một nửa bệnh nhân nghiện rượu mạn tính, chủ yếu dưới dạng chậm hoạt động nền lan tỏa. Tuổi cao, thời gian uống rượu kéo dài và biểu hiện cai rượu nặng là các yếu tố liên quan đến bất thường điện não đồ.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5142KHẢO SÁT HÌNH THÁI PHỨC HỢP MỎM MÓC - CUỐN MŨI GIỮA: SỰ ĐỒNG XUẤT HIỆN GIỮA HIỆN TƯỢNG KHÍ HÓA CUỐN MŨI GIỮA VÀ VỊ TRÍ BÁM TẬN TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH2026-05-22T09:35:06+00:00Nguyễn Đình Chươngdrkieutho@ump.edu.vnNguyễn Thanh Thúy Quỳnhdrkieutho@ump.edu.vnNguyễn Thị Kiều Thơdrkieutho@ump.edu.vn<p>Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mỏm móc bám vào xương giấy và phân tích mối liên quan giữa bóng khí cuốn mũi giữa với dạng bám này trên phim cắt lớp vi tính (CT).</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 150 bệnh nhân (tương ứng 300 bên hốc mũi) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Bóng khí cuốn giữa và vị trí bám tận phía trên của mỏm móc (theo phân loại Landsberg & Friedman) được xác định trên phim CT đa bình diện. Do hai bên hốc mũi của cùng một bệnh nhân có thể có tương quan về mặt giải phẫu, mối liên quan được phân tích bằng mô hình hồi quy logistic với phương trình ước lượng tổng quát (GEE). Tỷ số chênh (OR) được trình bày kèm khoảng tin cậy 95%.</p> <p>Kết quả: Tỷ lệ bóng khí cuốn mũi giữa là 33,7%. Dạng bám tận phía trên của mỏm móc phổ biến nhất là bám vào xương giấy (loại 1), chiếm 53,3%. Phân tích mối liên quan cho thấy tỷ lệ mỏm móc bám xương giấy ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (48,5%) tương đương với nhóm không có bóng khí (55,8%). Phân tích bằng GEE cho thấy không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bóng khí cuốn mũi giữa và dạng bám loại 1 của mỏm móc (OR = 0,74; KTC 95%: 0,46–1,21; p = 0,229).</p> <p>Kết luận: Sự hiện diện của bóng khí cuốn giữa không ghi nhận sự gia tăng khả năng mỏm móc bị đẩy lệch bám vào xương giấy. Kết quả không ủng hộ giả thuyết cho rằng bóng khí cuốn giữa gây thay đổi vị trí bám của mỏm móc do hiệu ứng chèn ép cơ học. Phẫu thuật viên cần đánh giá độc lập hai cấu trúc này để đảm bảo an toàn trong phẫu thuật.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5144ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TÁCH DÍNH NGÓN TAY TẠI BỆNH VIÊN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ2026-05-22T09:41:48+00:00Nguyễn Hồng Nhânprometheusnhan@gmail.comHuỳnh Mạnh Nhiprometheusnhan@gmail.comPhan Đức Minh Mẫnprometheusnhan@gmail.com<p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Dính ngón là tình trạng có ngón dính lại với nhau, nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải sau chấn thương hoặc bỏng bàn tay. Dính ngón bàn tay ảnh hưởng đến chức năng, sự phát triển các ngón tay và tính thẩm mỹ bàn tay. Phẫu thuật tách dính và tạo kẽ ngón là điều trị tiêu chuẩn. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật tách dính trên nhóm bệnh nhân nhỏ tuổi.</p> <p><strong>Phương pháp</strong>: mô tả hàng loạt ca</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Nghiên cứu mô tả loạt ca thực hiện từ 01/2025 đến 01/2026 trên 11 bệnh nhân (15 kẽ ngón) được phẫu thuật tách dính, gồm dính ngón bẩm sinh và sau bỏng. Tạo hình kẽ ngón chủ yếu sử dụng vạt da mu tay (vạt tứ giác hoặc hai cánh), ghép da dày khi cần. Kết quả được đánh giá sau 3 tháng dựa trên độ rộng kẽ ngón (Withey), tầm vận động ngón tay (L. Frick), biến chứng và mức độ hài lòng của phụ huynh (thang Likert).</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật tách dính ngón kết hợp tạo hình kẽ ngón bằng vạt da mu tay ở trẻ nhỏ cho kết quả chức năng và thẩm mỹ khả quan với tỷ lệ biến chứng chấp nhận được. Thiết kế vạt hợp lý và tạo kẽ ngón sâu hơn dự kiến có thể giúp giảm nguy cơ kẽ ngón dâng cao.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5145ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM CAN THIỆP CẦU NỐI ĐỘNG TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ2026-05-22T09:45:05+00:00Đỗ Ngọc Anhngocanh.k11@gmail.comTrần Minh Thoạingocanh.k11@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, tổn thương và đánh giá kết quả sớm (sau 1 tháng) của can thiệp nội mạch điều trị hẹp tắc cầu nối động tĩnh mạch ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ. </p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 47 bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang lọc máu có hẹp tắc cầu nối (> 50%) được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 3/2023 đến tháng 12/2024. </p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân có tuổi trung bình là 71,9 ± 10,9, nam giới chiếm 87,2%. Tăng huyết áp (76,6%) và đái tháo đường (53,2%) là bệnh lý đi kèm phổ biến. Cầu nối tự thân động mạch quay-tĩnh mạch đầu chiếm 76,6%. Vị trí hẹp hay gặp nhất là miệng nối-tĩnh mạch bản lề (51,1%), mức độ hẹp trung bình 81,7 ± 10,3%, chiều dài tổn thương 42 ± 14 mm. Lưu lượng cầu nối trung bình trước can thiệp là 350,7 ± 220,3 ml/phút. Tỷ lệ thành công kỹ thuật và lâm sàng đạt 100%. Lưu lượng cầu nối sau can thiệp cải thiện đáng kể (654,7 ± 320,6 ml/phút, p < 0,001). Biến chứng nhẹ gồm chảy máu vị trí chọc mạch (6,4%) và co thắt tĩnh mạch (8,5%). Tỷ lệ tái hẹp sau 1 tháng là 4,3%. </p> <p><strong>Kết luận:</strong> Can thiệp nội mạch là phương pháp an toàn, hiệu quả cao trong điều trị hẹp tắc cầu nối động tĩnh mạch, đặc biệt trên đối tượng bệnh nhân cao tuổi, giúp phục hồi và duy trì chức năng lọc máu.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5146KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC CÓ SỬ DỤNG CÁNH TAY ROBOT CƠ HỌC ARTISENTIAL CẮT THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH 2026-05-22T09:49:48+00:00Nguyễn Văn ThànhBacsyvanthanh1988@gmail.comTrương Thanh TùngBacsyvanthanh1988@gmail.comPhạm Văn DuyệtBacsyvanthanh1988@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát một số yếu tố liên quan đến thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện sau phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật nội soi sau phúc mạc có hỗ trợ cánh tay robot cơ học Artisential cắt thận mất chức năng do một số bệnh lý lành tính.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính và được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022-6/2025. Phân tích đơn biến được dùng để sàng lọc các yếu tố liên quan; sau đó sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát đối với thời gian phẫu thuật và thời gian nằm viện, cùng hồi quy logistic đa biến đối với biến chứng sau mổ.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Thời gian phẫu thuật trung bình là 71,6 phút; thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 8,2 ngày; tỷ lệ biến chứng sau mổ là 15,1%. Bệnh nhân không có tiền sử điều trị bệnh lý thận có thời gian phẫu thuật giảm 14,4% so với nhóm có tiền sử bệnh (p = 0,035). Thời gian rút dẫn lưu tăng 1 ngày làm tăng 3,2% thời gian nằm viện sau mổ (p = 0,001), trong khi không có biến chứng sau mổ làm giảm 36,4% thời gian nằm viện (p < 0,001). Truyền máu trong mổ làm tăng nguy cơ biến chứng sau mổ khoảng 15 lần (OR = 15,353; 95% CI: 1,748-134,877; p = 0,014).</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Không tiền sử bệnh (gồm cả nội khoa và bệnh lý thận) làm giảm thời gian phẫu thuật 14,4% so với có tiền sử bệnh. Thời gian rút dẫn lưu tăng 1 ngày làm tăng 3,2% thời gian nằm viện sau phẫu thuật. Không có biến chứng sau phẫu thuật làm giảm 36,4% thời gian nằm viện sau phẫu thuật, chỉ định truyền máu làm tăng nguy cơ biến chứng 15 lần so với không truyền máu.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5147ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC HỆ THỐNG PHÂN LOẠI KEROS, GERA VÀ YENIGUN TRONG ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI MẢNH BÊN XƯƠNG SÀNG QUA CẮT LỚP VI TÍNH2026-05-22T09:53:37+00:00Nguyễn Thị Kiều Thơdrkieutho@ump.edu.vnLê Văn Nêndrkieutho@ump.edu.vnNguyễn Đình Chươngdrkieutho@ump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả phân bố mức độ nguy cơ theo ba hệ thống phân loại Keros, Gera và Yenigun, đồng thời phân tích mối liên quan giữa các hệ thống phân loại này và giữa ba thông số độ sâu, góc nghiêng và chiều dài của mảnh bên xương sàng (LLCP) trên phim cắt lớp vi tính.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 149 bệnh nhân (tương ứng 298 bên hốc mũi) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Các biến số khảo sát bao gồm: độ sâu hố khứu (Keros), góc nghiêng mảnh bên (Gera) và chiều dài mảnh bên (Yenigun). Phân phối của các biến liên tục được kiểm tra bằng kiểm định Shapiro-Wilk. Do dữ liệu gồm hai bên hốc mũi của cùng một bệnh nhân, các phân tích mối liên hệ được thực hiện chủ yếu bằng mô hình Generalized Estimating Equations (GEE) với ID bệnh nhân là đơn vị cụm; phân tích tương quan Spearman trên giá trị trung bình hai bên mỗi bệnh nhân được trình bày bổ sung.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Theo phân loại Keros, nhóm nguy cơ trung bình (loại II) chiếm ưu thế tuyệt đối (89,6%), trong khi nhóm nguy cơ cao (loại III) chỉ chiếm 2,3%. Tuy nhiên, phân loại Gera phát hiện tỷ lệ nhóm nguy cơ cao (loại III, góc < 45°) lên tới 15,8%. Đối với chiều dài mảnh bên, giá trị trung bình là 11,83 ± 2,15 mm; phân loại Yenigun ghi nhận 7,0% trường hợp thuộc nhóm nguy cơ cao (loại III > 15 mm). Phân tích thống kê cho thấy chiều dài mảnh bên có xu hướng độc lập với độ sâu và góc nghiêng. Đáng chú ý, 95,2% các trường hợp có mảnh bên dài nguy hiểm (Yenigun loại III) lại nằm ẩn trong nhóm Keros được xem là an toàn hoặc trung bình.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phân loại Keros đơn thuần chưa phản ánh đầy đủ tính đa chiều của hình thái nền sọ trước. Trong mẫu nghiên cứu này, chiều dài mảnh bên theo Yenigun là một tham số hình thái có xu hướng độc lập với độ sâu và góc nghiêng. Việc cân nhắc kết hợp đồng thời các thông số độ sâu, góc nghiêng và chiều dài có thể giúp đánh giá tiền phẫu toàn diện hơn các biến thể nguy cơ của mảnh bên xương sàng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5148ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHẪU THUẬT XOAY PHỨC HỢP HÀM TRÊN - HÀM DƯỚI THEO CHIỀU KIM ĐỒNG HỒ TRONG ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC XƯƠNG HÀM LOẠI III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VẠN HẠNH2026-05-22T09:56:49+00:00Lê Tấn Hùngletanhung@tvu.edu.vnNguyễn Mỹ Huyềnletanhung@tvu.edu.vnNguyễn Hoàng Khangletanhung@tvu.edu.vn<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm kinh điển đôi khi không đạt thẩm mỹ tối ưu ở bệnh nhân lệch lạc xương hàm loại III có mặt phẳng khớp cắn thấp. Kỹ thuật xoay phức hợp hàm trên – hàm dưới theo chiều kim đồng hồ đã được áp dụng nhằm cải thiện một số hạn chế về thẩm mỹ trong các trường hợp có mặt phẳng khớp cắn thấp. Tuy nhiên, các bằng chứng hiện có chủ yếu tập trung trên từng nhóm bệnh nhân riêng lẻ và còn hạn chế tại Việt Nam.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả thay đổi mô cứng và mô mềm của phẫu thuật xoay phức hợp hàm trên - hàm dưới theo chiều kim đồng hồ trong điều trị lệch lạc xương hàm loại III.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu dọc hồi cứu mô tả trên 30 bệnh nhân (9 nam, 21 nữ; tuổi trung bình 25) được chẩn đoán lệch lạc xương hàm loại III, đã chỉnh nha tiền phẫu và phẫu thuật xoay MMC theo chiều kim đồng hồ. Các chỉ số trên phim sọ nghiêng được đo đạc ở thời điểm trước phẫu thuật (T1), sau phẫu thuật 1 tuần (T2) và sau phẫu thuật 6 tháng (T3) để đánh giá sự thay đổi, mô cứng được đánh giá bằng T2–T1, mô mềm bằng T3–T1.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau phẫu thuật, các chỉ số xương thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0.05): góc ANB tăng, đưa về hạng I xương; góc mặt phẳng hàm dưới (MP-SN) tăng, thể hiện sự xoay hàm dưới xuống dưới và ra sau. Về mô mềm, góc mũi môi và góc đường viền mặt tăng đáng kể, giúp khuôn mặt nghiêng hài hòa hơn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật xoay phức hợp hàm trên - hàm dưới theo chiều kim đồng hồ là phương pháp hiệu quả trong điều trị lệch lạc xương hàm loại III, đặc biệt giúp cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt nghiêng thông qua việc tăng độ lộ răng cửa và độ nhô tầng mặt giữa.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5149ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẺ CHỈ HUY BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN OXYTOCIN Ở THAI PHỤ ĐỦ THÁNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ LỤC YÊN NĂM 20252026-05-22T09:59:40+00:00Nguyễn Ngọc Minh Hảiminhhaidhyhn@gmail.comNguyễn Sơn Huyminhhaidhyhn@gmail.comTrần Văn Lưuminhhaidhyhn@gmail.comHoàng Tiến Đạtminhhaidhyhn@gmail.comMa Thị Thúy Tràminhhaidhyhn@gmail.comTrần Trung Thànhminhhaidhyhn@gmail.comNguyễn Thị Bích Vânminhhaidhyhn@gmail.com<p><strong>Đặt</strong><strong> vấn đề và mục tiêu</strong><strong>: </strong>Đẻ chỉ huy là can thiệp quan trọng khi không thể chuyển dạ tự nhiên, giúp giảm nguy cơ cho mẹ và thai. Truyền tĩnh mạch oxytocin là phương pháp phổ biến nhất. Nghiên cứu nhằm đánh .</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Loạt ca tiến cứu trên 104 thai phụ đủ tháng được truyền oxytocin tại Trung tâm Y tế Lục Yên từ tháng 4-10/2025. Thành công: đẻ đường âm đạo (kể cả forceps/giác hút) trong 24 giờ kể từ khi truyền; thất bại: chuyển mổ lấy thai do cổ tử cung không tiến triển, thai suy, ngôi không lọt hoặc cơn co cường tính. Phân tích bằng SPSS 16.0 với kiểm định χ² và hồi quy logistic.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 27,2 ± 4,2 năm; 88,5% nhập viện với ối còn. Chỉ định phổ biến nhất là cơn co tử cung thưa, yếu (48,1%); chuyển dạ kéo dài (37,5%); ối vỡ sớm (14,4%). Điểm Bishop trung bình 6,18 ± 0,13. Tỷ lệ thành công 73,1%; trong 26,9% thất bại, 50% do cổ tử cung không tiến triển, 35,7% do thai suy, 14,3% do ngôi không lọt. 100% trẻ có Apgar ≥ 7 ở phút 1 và phút 5; chưa ghi nhận biến chứng nặng ở mẹ trong mẫu nghiên cứu. Điểm Bishop > 6 liên quan có ý nghĩa với thành công (p < 0,001).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Đẻ chỉ huy bằng oxytocin tại Lục Yên đạt tỷ lệ thành công 73,1% và chưa ghi nhận kết cục sơ sinh xấu rõ rệt.</p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5150ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA THAI PHỤ MANG SONG THAI ≥ 22 TUẦN MẮC TIỀN SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-20262026-05-22T10:06:39+00:00Nguyễn Anh Vănbsnguyenanhvan@gmail.comNguyễn Quốc Tuấnbsnguyenanhvan@gmail.comThạch Thảo Đan Thanhbsnguyenanhvan@gmail.comDư Kim Châubsnguyenanhvan@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ mang song thai ≥ 22 tuần mắc tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2024-2026.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 44 thai phụ mang song thai ≥ 22 tuần được chẩn đoán tiền sản giật, nhập viện theo dõi, điều trị và chấm dứt thai kỳ tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình thai phụ 30,7 ± 5,6; 81,8% dưới 35 tuổi. BMI trước mang thai trung bình 22,8 ± 3,3 kg/m²; 38,6% có BMI ≥ 23 kg/m². Tỷ lệ thụ thai nhờ hỗ trợ sinh sản 38,6%. Tuổi thai khởi phát trung bình 37,7 ± 3,1 tuần; 38,6% khởi phát dưới 34 tuần. Tiền sản giật có dấu hiệu nặng chiếm 52,3%; hội chứng HELLP 15,9%. Huyết áp tâm thu cao nhất trung bình 155,5 ± 16,5 mmHg. Trong nhóm có dấu hiệu nặng, 87% có tăng huyết áp nặng; tán huyết 34,8%; giảm tiểu cầu và tăng men gan cùng chiếm 17,4%; suy giảm chức năng thận 13%. Không ghi nhận yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thể nặng; tuy nhiên, 100% trường hợp có tăng huyết áp mạn thuộc nhóm có dấu hiệu nặng (p = 0,050).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tiền sản giật ở thai kỳ song thai ≥ 22 tuần có tỷ lệ thể nặng và khởi phát sớm đáng kể, kèm nhiều biểu hiện tổn thương đa cơ quan. Cần nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để xác định các yếu tố dự báo thể nặng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5151NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRẺ SƠ SINH NON THÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2026-05-22T10:12:32+00:00Nguyễn Thị TâmHiennguyentn92@gmail.comNguyễn Mai HươngHiennguyentn92@gmail.comNguyễn Thị HiềnHiennguyentn92@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm của trẻ sơ sinh non tháng điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 110 trẻ sinh non tháng (< 37 tuần) tại Trung Tâm Nhi Khoa, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Trẻ nam 69,1%. Tuổi thai trung bình là 33,3 ± 1,52 tuần. Tỷ lệ non muộn (64,5%), non vừa (19,1%), rất non (9,1%) và cực non (7,3%). Cân nặng >2500 g (63,6%), 1500–2500 g (19,1%). Chiều dài cơ thể 42,5 ± 2,1 cm; vòng đầu 31,1 ± 2,2 cm. Rối loạn nhịp thở ghi nhận (45,5%). Mạch nhanh (54,3%) và mạch chậm (4,4%). Nhiệt độ cơ thể dao động từ 36,0–37,4°C, phân bố đồng đều giữa hai nhóm 36,0–36,7°C và 36,7–37,4°C (mỗi nhóm 50%). Có 18,2% trẻ có phản xạ sơ sinh chậm và 26,4% trẻ có trương lực cơ yếu.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trẻ sinh trong nghiên cứu chủ yếu là sinh non muộn, với nhiều rối loạn thích nghi sau sinh như bất thường hô hấp, nhịp tim và trương lực cơ, cần theo dõi sát và chăm sóc sơ sinh phù hợp theo mức độ non tháng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5152ĐẶC ĐIỂM TỈ SỐ TPEAK-TEND/QT Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ SUY TIM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG2026-05-22T10:16:54+00:00Phạm Trần Linhptlinh.md@gmail.comBùi Đức Thịnhptlinh.md@gmail.com<p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Tỷ số Tpeak-Tend/QT (Tp-Te/QT) là chỉ số ghi nhận từ điện tâm đồ phản ánh sự phân tán tái cực tâm thất và nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, đặc điểm của chỉ số này ở bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim và các yếu tố ảnh hưởng liên quan vẫn chưa được làm rõ.</p> <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm tỷ số Tp–Te/QT ở người bệnh tăng huyết áp có suy tim và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số này.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên 79 người bệnh tăng huyết áp có suy tim điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12/2022 đến tháng 10/2023. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo được phân tích bằng phần mềm Screen Calipers 4.0. Khoảng Tp–Te và QT được đo bằng phương phương pháp tiếp tuyến, tỷ số Tp–Te/QT được tính tại các chuyển đạo trước tim V1–V6. Phân tích thống kê được thực hiện bằng SPSS 23.0. Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả và phân tích; kiểm định giữa các nhóm độc lập sử dụng Welch t-test và one-way ANOVA; mối liên quan đơn biến được đánh giá bằng hệ số tương quan Pearson (r).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 57 ± 12, nam giới chiếm 69,6%. Tỷ số Tp–Te/QT trung bình V1–V6 là 0,218 ± 0,023. Chỉ số này không khác biệt có ý nghĩa theo các nhóm phân suất tống máu thất trái cũng như theo tình trạng dày thất trái (p > 0,05). Phân tích tương quan cho thấy Tp–Te/QT tương quan thuận với cân nặng (r = 0,28; p = 0,01), BMI (r = 0,32; p < 0,01) và huyết áp tâm thu (r = 0,26; p = 0,02), đồng thời tương quan nghịch với kali máu (r = −0,25; p = 0,02).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ở bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim, tỷ số Tp–Te/QT mối tương quan đơn biến với một số yếu tố lâm sàng và sinh hóa. Chỉ số này phản ánh tái cực tâm thất bất thường và không phụ thuộc vào phân suất tống máu thất trái. Tp–Te/QT có thể là chỉ dấu điện học bổ sung hữu ích trong đánh giá bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim và cần được nghiên cứu tiền cứu quy mô lớn để xác nhận thêm giá trị lâm sàng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5153BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THALIDOMIDE LIỀU THẤP KẾT HỢP CORTICOID Ở BỆNH NHÂN XƠ TỦY TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG2026-05-22T10:20:31+00:00Lê Thị Thulethithu163183@gmail.comVũ Đức Bìnhlethithu163183@gmail.comNguyễn Lan Phươnglethithu163183@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả điều trị bằng Thalidomide liều thấp kết hợp Corticoid ở bệnh nhân xơ tủy tại Viện Huyết học - Truyền máu trung ương.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Mô tả chùm ca bệnh trên 28 bệnh nhân xơ tủy điều trị bằng Thalidomide liều thấp kết hợp Corticoid trong giai đoạn 1/2019-8/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 3 tháng điều trị, 71,4% người bệnh cải thiện Hb, tăng trung bình 22,25 g/L, trong đó trường hợp có Hb ≥ 70 g/L có khả năng đáp ứng tăng Hb cao hơn gấp 7 lần so với nhóm bệnh nhân có Hb < 70 g/L. Tỷ lệ cải thiện tình trạng giảm tiểu cầu và lách to lần lượt là 64,7% và 32,1%. Sau 3 tháng, tiếp tục điều trị với Thalidomide đơn độc thì tăng Hb, tăng tiều cầu và giảm kích thước lách vẫn được duy trì với tỷ lệ lần lượt là 90%, 90,9% và 57,1%. Về tác dụng phụ, gặp bệnh nhân tăng bạch cầu, tiểu cầu với tỷ lệ lần lượt 17,9% và 28,6%, trong đó độ 3 tương ứng là 3,6% và 7,1%. Tác dụng phụ ngoài huyết học hay gặp nhất là táo bón, ngoài ra còn gặp các tác dụng phụ khác như an thần, dị cảm, tăng đường huyết, nhiễm trùng, huyết khối, tuy nhiên đều gặp với tỷ lệ dưới 30%, và không gặp trường hợp nào độ 3 hay phải ngưng điều trị.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phác đồ Thalidomide liều thấp kết hợp Corticoid có hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng thiếu máu, giảm tiểu cầu, lách to ở người bệnh xơ tủy với các tác dụng phụ ở mức chấp nhận được.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5154NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ KHUẾCH TÁN TRONG CHẨN ĐOÁN XÂM LẤN TÚI TINH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT2026-05-22T10:26:01+00:00Trần Thị Thùy Linhlinhtranhvqy@gmail.comVương Minh Đứclinhtranhvqy@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ khuyếch tán trong chẩn đoán xâm lấn túi tinh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 56 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1/2023-12/2024, được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt xác định bằng sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm qua đường trực tràng hoặc giải phẫu bệnh sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến. Tất cả bệnh nhân đều được chỉ định chụp cộng hưởng từ tuyến tiền liệt trước can thiệp và điều trị với đầy đủ chuỗi xung T2W, DWI/ADC. Các giá trị minADC được đo tại vùng nghi ngờ xâm lấn túi tinh. Kết quả giải phẫu bệnh được xác định là tiêu chuẩn để đánh giá xâm lấn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 68,7, giá trị PSA trung bình 38,6 ng/ml. 21 bệnh nhân (37,5%) có kết quả giải phẫu bệnh xâm lấn túi tinh, 35 bệnh nhân (62,5%) có kết quả giải phẫu bệnh không xâm lấn túi tinh. Giá trị minADC của tổn thương xâm lấn túi tinh (0,601 ± 0,232 × 10<sup>-3 </sup>mm<sup>2</sup>/s) thấp hơn có ý nghĩa so với tổn thương chưa xâm lấn túi tinh (1,016 ± 0,224 × 10<sup>-3</sup> mm<sup>2</sup>/s) với p < 0,05. Với ngưỡng giá trị minADC là 0,835 × 10<sup>-3 </sup>mm<sup>2</sup>/s, các tổn thương có giá trị cao hơn giá trị này có khả năng xâm lấn túi tinh thấp hơn, với độ nhạy 90,5%, độ đặc hiệu 85,7%, giá trị dự báo dương tính 79,2%, giá trị dự báo âm tính 93,8%, độ chính xác 87,5%. Kết hợp xung T2W với DWI định tính và định lượng có độ chính xác cao trong chẩn đoán xâm lấn túi tinh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt với độ chính xác 85,7% và 89,3%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Cộng hưởng từ khuyếch tán là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao trong đánh giá xâm lấn túi tinh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt, đặc biệt khi kết hợp với giá trị ADC định lượng giúp cải thiện độ đặc hiệu và độ chính xác chẩn đoán.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5155ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CHỈ SỐ GLUCOSE HUYẾT THANH VÀ HBA1C SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 MỚI CHẨN ĐOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỌ XUÂN NĂM 20252026-05-22T10:27:29+00:00Lưu Vũ Dũngluuvudung1980@gmail.comNguyễn Thị Nguyênluuvudung1980@gmail.comNguyễn Anh Ngọcluuvudung1980@gmail.comVũ Thị Bích Loanluuvudung1980@gmail.comBùi Thị Hương Giangluuvudung1980@gmail.comPhạm Thị Thu Trangluuvudung1980@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá sự thay đổi nồng độ glucose huyết thanh, HbA1c sau 3 tháng điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới phát hiện tại Bệnh viện đa khoa Thọ Xuân, Thanh Hoá năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu thuần tập tiến cứu, đánh giá trước – sau trên 137 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa Thọ Xuân từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025<strong>.</strong></p> <p><strong>Kết quả và bàn luận: </strong>Nghiên cứu trên 137 bệnh nhân ĐTĐ type 2 mới phát hiện tại BVĐK Thọ Xuân cho thấy sau 3 tháng, các chỉ số chuyển hóa đều cải thiện có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Nhóm có mức đường huyết khởi phát rất cao và chỉ định điều trị nội trú giảm glucose từ 10,4 ± 4,1 xuống 8,3 ± 2,0 mmol/L; HbA1c từ 9,1 ± 1,9% xuống 8,2 ± 1,3%. Nhóm có mức đường huyết khởi phát thấp hơn và chỉ định điều trị ngoại trú giảm glucose từ 6,6 ±1,4 xuống 6,3 ± 0,8 mmol/L. Tỷ lệ đạt mục tiêu kép (glucose 4,4-7,2 mmol/L và HbA1c <7,0%) là 16,1%. Mối tương quan giữa glucose và HbA1c trở nên chặt chẽ hơn sau điều trị (r tăng từ 0,496 lên 0,624). Độ phân tán dữ liệu (IQR, SD) thu hẹp đáng kể, phản ánh sự giảm dao động đường huyết. Đồng thời, nồng độ lipid máu chuyển biến tích cực với cholesterol toàn phần giảm từ 5,78 ± 0,78 xuống 5,09 ± 0,70 mmol/L và LDL-C giảm từ 3,34 ± 0,61 xuống 2,69 ± 0,62 mmol/L (p<0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Điều trị tích cực trong 3 tháng đầu giúp cải thiện rõ rệt các chỉ số đường huyết và lipid máu. Tuy nhiên, tỷ lệ đạt mục tiêu HbA1c còn thấp, đòi hỏi cá thể hóa điều trị và tăng cường giám sát tuân thủ ngay từ giai đoạn khởi trị.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5156KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TOAN CETON DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ2026-05-22T10:36:12+00:00Nguyễn Khổng Nhã Khoa23310711816@student.ctump.edu.vnPhan Hữu Hên23310711816@student.ctump.edu.vnHoàng Trùng Dương23310711816@student.ctump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Nhận xét kết quả điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường type 2.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu hàng loạt ca bệnh trên 30 bệnh nhân nhiễm toan ceton do đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ giai đoạn 12/2024-3/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 59,13; nữ chiếm 70%. BMI bình thường chiếm 43,3%; thời gian mắc bệnh 5-10 năm chiếm 46,7%. Biến chứng thường gặp gồm tổn thương thận cấp (80%) và hạ kali máu (73,3%), không ghi nhận tử vong. Thời gian truyền dịch khác biệt giữa hai mức độ nhiễm toan (p = 0,049).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thời gian hết toan, truyền Insulin và nằm viện không khác biệt theo mức độ nhiễm toan ceton. Tuy nhiên, thời gian truyền dịch có liên quan đến mức giảm ceton. Tổn thương thận cấp và hạ kali máu là 2 biến chứng thường gặp.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5157ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-20232026-05-22T10:42:04+00:00Nguyễn Ngọc Dũngbsdungninhbt0874@gmail.comNguyễn Diệu Linhbsdungninhbt0874@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:<a name="_Toc163025111"></a> </strong>Khảo sát một số chỉ số huyết học của máu ngoại vi ở bệnh nhân mắc đa hồng cầu nguyên phát tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2021-2023; phân tích đặc điểm một số chỉ số của tủy xương ở bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2021-2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của 72 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh đa hồng cầu nguyên phát tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2023.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ nam/nữ là 2,33/1, tuổi trung bình là 62 tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân mang đột biến gen JAK2 V617F chiếm 90,3%. Ở xét nghiệm máu ngoại vi, số lượng hồng cầu, lượng hemoglobin, hematocrit đều tăng, với giá trị trung vị lần lượt là 6,94 T/l, 196 g/l và 0,605 l/l. Các chỉ số hồng cầu như MCV, MCH, MCHC nằm trong giới hạn bình thường (trung vị tương ứng 89,4fl, 28,7 pg và 323 g/l); số lượng bạch cầu tăng, với mức trung vị là 13,46 G/l, trong khi số lượng tiểu cầu ở mức bình thường (trung vị 433 G/l). Trên tủy xương, tổng số lượng tế bào tăng (trung vị 104,4 G/l). Kết quả mô bệnh học tủy xương cho thấy tăng sinh chủ yếu ở dòng hồng cầu (90,3%), dòng bạch cầu hạt tăng sinh chiếm 65,3%, dòng mẫu tiểu cầu tăng sinh chiếm 54,2%, tỷ lệ có rối loạn hình thái mẫu tiểu cầu là 65,3%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ở bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát, có sự biến đổi về một số chỉ số huyết học trên máu ngoại vi và tủy xương.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5158THỰC TRẠNG MỔ LẤY THAI CON SO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG2026-05-22T10:43:38+00:00Vũ Đình Namnambmsandhydtn@gmail.comNguyễn Đức Túnambmsandhydtn@gmail.comVũ Thị Thùy Linhnambmsandhydtn@gmail.comNguyễn Đức Anhnambmsandhydtn@gmail.com<p>Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các chỉ định mổ lấy thai con so tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ 1/7/2024 đến 30/6/2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang trên 1167 sản phụ con so được mổ lấy thai có hồ sơ bệnh án lưu trữ tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ 1/7/2024 đến 30/6/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi mẹ trung bình 28,6 ± 5,2 tuổi; tuổi thai trung bình 38,8 ± 1,4 tuần. Mổ cấp cứu chiếm 72,6%. Một số sản phụ có tình trạng thiếu máu, thiểu ối, vị trí rau bám bất thường. Chỉ định mổ do nguyên nhân từ thai chiếm tỉ lệ cao nhất (67,4%), tiếp theo là nguyên nhân do chuyển dạ bất thường (13,1%), nguyên nhân do mẹ (7,9%), phần phụ của thai (6,8%) và lý do xã hội (4,8%), trong đó thai suy là nguyên nhân đơn lẻ thường gặp nhất.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Mổ lấy thai con so tại Khoa Sản, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông thường gặp ở sản phụ trẻ, thai đủ tháng, với tỉ lệ mổ cấp cứu cao. Nhiều trường hợp có bất thường cận lâm sàng liên quan đến bệnh lý thai kỳ. Lý do xã hội vẫn chiếm tỉ lệ đáng kể, nhấn mạnh vai trò của tư vấn sản khoa và tối ưu hóa chỉ định mổ.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5159ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THẤT BẠI TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO Ở PHỤ NỮ TỪ 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH DƯƠNG 2026-05-22T10:46:09+00:00Lâm Đức Tâmldtam@ctump.edu.vnTrần Thị Énldtam@ctump.edu.vnLê Nguyễn Trọng Nhânldtam@ctump.edu.vn<ol> <li class="show"><strong>M</strong>.</li> </ol> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> đoàn hệ tiến cứu không nhóm chứng trên 152 bệnh nhân từ 40 tuổi được chẩn đoán viêm âm đạo do ít nhất một trong ba tác nhân (vi khuẩn, nấm, <em>Trichomonas</em>) và theo dõi sau 3 tháng điều trị với phác đồ điều trị của Bệnh viện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Khảo sát 152 bệnh nhân viêm âm đạo, trong đó nhóm tuổi 40 - 49 chiếm đa số (75,7%). Đối tượng chủ yếu sinh sống tại thành phố (82,9%) và nghề nghiệp công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (51,3%). Phần lớn bệnh nhân đang trong giai đoạn tiền mãn kinh (75,7%). Tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn (âm tính về lâm sàng và vi sinh) sau 2 tuần đạt 69,7%; trong đó, nhóm đơn nhiễm đạt tỷ lệ khỏi 72,7%, nhóm đa nhiễm chỉ đạt 54,2%. Có 9,9% trường hợp đáp ứng lâm sàng nhưng vẫn tồn tại tác nhân vi sinh. Khảo sát nguyên nhân ở nhóm thất bại điều trị cho thấy rào cản hành vi đóng vai trò chủ đạo. Việc quên liều hoặc tự ý bỏ thuốc khiến nguy cơ thất bại điều trị tăng vọt lên gấp gần 28 lần (aOR = 27,69). Trong khi đó, thao tác đặt thuốc sai kỹ thuật cũng làm tăng nguy cơ này lên gần 8 lần (aOR = 7,58) so với nhóm thực hiện đúng. Tại thời điểm theo dõi 3 tháng, tỷ lệ khỏi bệnh bền vững (không tái phát mầm cũ) đạt 77,4%. Nhóm đa nhiễm tiếp tục bộc lộ nguy cơ tái phát cao nhất (30,8%), chủ yếu do mầm bệnh cũ tồn tại dai dẳng thay vì nhiễm mới tác nhân khác.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phác đồ điều trị đạt hiệu quả làm sạch mầm bệnh hoàn toàn là 69,7%, nguyên nhân thất bại là do hành vi trong quá trình điều trị nên triển khai tư vấn trực quan, hướng dẫn kỹ thuật dùng thuốc cá thể hóa kết hợp với kiểm soát các yếu tố vệ sinh để nâng cao tỷ lệ khỏi bệnh bền vững và giảm thiểu nguy cơ tái phát cho phụ nữ sau tuổi 40.</p> <p> </p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5160GIÁ TRỊ CỘNG HƯỞNG TỪ 3 TESLA TƯỚI MÁU TRONG DỰ BÁO ĐỘ MÔ HỌC VÀ SỰ BỘC LỘ CÁC DẤU ẤN SINH HỌC CỦA TỔN THƯƠNG UNG THƯ VÚ2026-05-22T10:49:31+00:00Nguyễn Tiến Phúbsnguyentienphu@gmail.comLưu Hồng Nhungbsnguyentienphu@gmail.comLại Thu Hươngbsnguyentienphu@gmail.comNguyễn Công Tiếnbsnguyentienphu@gmail.comNguyễn Khôi Việtbsnguyentienphu@gmail.comVũ Đăng Lưubsnguyentienphu@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Phân tích giá trị của các chỉ số tưới máu trên cộng hưởng từ 3 Tesla trong dự báo độ mô học và sự bộc lộ các dấu ấn sinh học, phân loại phân tử của khối ung thư vú thể ống xâm nhập.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 48 bệnh nhân ung thư vú thể ống xâm nhập được chụp cộng hưởng từ tưới máu tại Viện Điện quang Chẩn đoán và Can thiệp, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2024. Đo lường các chỉ số Ktrans, Kep, Ve, Maxslope, CER, thu thập kết quả chẩn đoán mô bệnh học, nhuộm hóa mô miễn dịch, phân loại phân tử. Phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận xác định tương quan của các chỉ số tưới máu với độ mô học và sự bộc lộ của các thụ thể sinh học.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Chỉ số Kep có giá trị phân biệt độ mô học cao thấp với diện tích dưới đường cong ROC là 0,737. Các chỉ số Ktrans, Kep, Ve có khả năng dự báo giá trị của chỉ số Ki67 do Ktrans, Kep có tương quan tuyến tính đồng biến với Ki67 trong khi Ve tương quan tuyến tính nghịch biến với Ki67 với hệ số tương quan lần lượt là +0,438, +0,373 và -0,326. Ktrans và CER có khả năng phân biệt nhóm sinh học phân tử giàu HER2 với các nhóm còn lại với diện tích dưới đường cong ROC lần lượt là 0,74 và 0,72.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Các chỉ số tưới máu trên cộng hưởng từ 3 Tesla có khả năng dự báo độ mô học và các dấu ấn sinh học, phân loại phân tử của ung thư vú thể ống xâm nhập. Các chỉ số tưới máu có tiềm năng trở thành yếu tố tiên lượng trong bệnh lý ung thư vú.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5162GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP KHÁNG SINH ĐỒ TRỰC TIẾP TỪ CHAI CẤY MÁU BÁO DƯƠNG TRÊN HỆ THỐNG BACT/ALERT 3D120 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY2026-05-23T14:51:04+00:00Nguyễn Thị Thúy Hằngv.hangntt36@vinmec.comNguyễn Văn Đứcv.hangntt36@vinmec.comLê Thị Nav.hangntt36@vinmec.comĐặng Danh Lựcv.hangntt36@vinmec.comHoàng Thị Hàv.hangntt36@vinmec.comĐoàn Thị Thiav.hangntt36@vinmec.comNguyễn Thị Sâmv.hangntt36@vinmec.comPhạm Văn Dũngv.hangntt36@vinmec.comBùi Thị Thùy Linhv.hangntt36@vinmec.comNguyễn Thị Ánhv.hangntt36@vinmec.comLê Thị Bìnhv.hangntt36@vinmec.comNgô Thị Lợiv.hangntt36@vinmec.comĐoàn Thị Mai Phươngv.hangntt36@vinmec.com<p><strong>Mục tiêu:</strong><em> </em>(1) Xác định mức độ phù hợp về phân loại nhạy cảm, trung gian, đề kháng giữa phương pháp kháng sinh đồ trực tiếp từ chai máu báo dương tính và phương pháp kháng sinh đồ thường quy từ khuẩn lạc sau nuôi cấy bằng hệ thống BD Phoenix M50; (2) Xác định tỷ lệ các loại sai sót rất lớn và lớn trong việc nhận định kết quả phân loại nhạy cảm, trung gian, đề kháng giữa hai phương pháp.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> 195 mẫu máu từ tháng 1/2023-12/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City được ủ tự động bằng hệ thống BacT/Alert 3D 120 báo dương với phân lập lần đầu tiên, nhuộm soi sơ bộ trực khuẩn Gram âm và định danh vi khuẩn từ chai thuộc bộ Enterobacterales, <em>P.aeruginosa</em>. Các mẫu được làm kháng sinh đồ trực tiếp dựa theo tài liệu CLSI M100, đồng thời cấy chuyển thạch máu để làm các bước định danh, kháng sinh đồ thường quy.</p> <p><strong>Kết quả:</strong><em> </em>Độ đồng thuận về phân loại giữa phương pháp kháng sinh đồ trực tiếp từ chai máu với phương pháp kháng sinh đồ thường quy từ khuẩn lạc ở các chủng Enterobacterales và <em>P.aeruginosa</em> lần lượt là 95% và 100%. Tỷ lệ sai số rất lớn và sai số lớn đối với tất cả các phối hợp kháng sinh - vi khuẩn đều nằm trong giới hạn cho phép (< 3%).</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5163CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG 2026-05-23T15:03:10+00:00Lê Đức BìnhLeducbinhhmu115@gmail.comNguyễn Văn TuyênLeducbinhhmu115@gmail.comNguyễn Phương HoaLeducbinhhmu115@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 122 bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang chạy nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025-2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm chất lượng cuộc sống chung là 58,05 ± 11,20, trong đó trung bình sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần lần lượt là 57,50 ± 16,12 điểm và 58,60 ± 12,12 điểm. Tuổi cao hơn, số bệnh lý đồng mắc nhiều hơn và trình độ học vấn thấp hơn là những yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống kém hơn (p < 0,05). Cần có các biện pháp chăm sóc toàn diện và cá thể hóa cho người bệnh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ ở mức trung bình. Một số yếu tố như tuổi, số bệnh lý đồng mắc và trình độ học vấn là những yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5164VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ CHUỖI XUNG T1-WEIGHTED DUAL ECHO TRONG ĐÁNH GIÁ GAN NHIỄM MỠ Ở BỆNH NHÂN ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN BẰNG SIÊU ÂM2026-05-23T15:06:15+00:00Hà Thùy Dunghathuydung144@gmail.comNguyễn Phương Lanhathuydung144@gmail.comHoàng Đình Âuhathuydung144@gmail.com<p><strong>Objective: </strong>To evaluate the role of T1-weighted dual-echo magnetic resonance imaging (MRI) in the assessment of hepatic steatosis in patients previously diagnosed by ultrasound.</p> <p><strong>Subjects and methods: </strong>A retrospective cross-sectional study was conducted on patients diagnosed with hepatic steatosis on ultrasound who subsequently underwent abdominal MRI with dual-echo sequences (In-phase and Opposed-phase) at the National Geriatric Hospital from May 2025 to February 2026. Hepatic fat fraction (HFF) was calculated based on signal intensity differences between in-phase and opposed-phase images. A threshold of HFF ≥ 5% was used to define hepatic steatosis.</p> <p><strong>Results: </strong>A total of 17 patients were included, with a mean age of 61.6 ± 10.8 years. Among patients diagnosed with hepatic steatosis on ultrasound, 58.8% met the MRI threshold for hepatic steatosis, while 41.2% did not. The mean HFF of the entire cohort was 8.79%. HFF values were relatively evenly distributed across liver segments, with no statistically significant differences (p > 0.05).</p> <p><strong>Conclusion: </strong>Dual-echo MRI may provide additional quantitative information on hepatic fat content in patients diagnosed with hepatic steatosis by ultrasound. However, the observed discrepancy between the two modalities suggests that results should be interpreted with caution. Further studies with larger sample sizes and reference standards are required to establish the diagnostic value of this technique.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5165TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HÓA SAU PHẪU THUẬT TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN2026-05-23T15:12:16+00:00Trần Thị Hồng VânNguyentramy@tnmc.edu.vnNguyễn Trà MyNguyentramy@tnmc.edu.vnĐoàn Thị NhungNguyentramy@tnmc.edu.vnĐỗ Trung ToànNguyentramy@tnmc.edu.vnNguyễn Công MinhNguyentramy@tnmc.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả tình trạng thiếu máu của người bệnh ung thư đường tiêu hóa sau phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và phân tích một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang trên 51 đối tượng mắc ung thư đường tiêu hóa đã phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 3/2022 đến tháng 3/2023.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tình trạng thiếu máu được đánh giá dựa vào chỉ tiêu hemoglobin. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thiếu máu chung sau phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu là 72,5%, trong đó thiếu máu ở người bệnh nam giới (59,5%) chiếm tỷ lệ cao hơn ở nữ giới (40,5%), phần lớn ở người bệnh thiếu máu ở độ tuổi từ 60 trở lên (78,4%), thuộc nhóm ung thư dạ dày (40,6%) và đại tràng (43,2%). Tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng, giảm khẩu phần ăn, chán ăn với tình trạng thiếu máu của đối tượng nghiên cứu (p < 0,05).</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5166NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THIẾU MÁU TRONG THAI KỲ CỦA THAI PHỤ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY2026-05-23T15:15:50+00:00Nguyễn Thị Hương Linhhiennguyentn92@gmail.comNguyễn Thị Kim Dunghiennguyentn92@gmail.comNguyễn Thị Hânhiennguyentn92@gmail.comNguyễn Thị Hồnghiennguyen92@gmail.comNguyễn Thị Hiềnhiennguyen92@gmail.comNguyễn Thị Mỹ Xuânhiennguyen92@gmail.comNguyễn Thị Nhưhiennguyen92@gmail.comNguyễn Thị Thu Hàhiennguyen92@gmail.comVũ Thị Hồng Chinhhiennguyen92@gmail.comNguyễn Thị Hiềnhiennguyen92@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng thiếu máu trong thai kỳ của thai phụ sinh tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2024-2025.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 2572 thai phụ sinh tại Bệnh viện Quốc tế Vinmec Times City từ ngày 1/7/2024 đến ngày 30/6/2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Tuổi trung bình của thai phụ là 33,8 ± 4,6 tuổi. Tỷ lệ thiếu máu ở quý I, quý II và quý III lần lượt là 5,8%; 23,6% và 15,3%, với tỷ lệ thiếu máu chung là 15,4%. Không ghi nhận thiếu máu nặng, thiếu máu nhẹ chiếm đa số (82%). Tình trạng thiếu máu gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi 25 đến dưới 35 (16,4%) và thấp nhất ở nhóm 35 đến dưới 40 tuổi (13,9%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo số lần sinh và nồng độ ferritin của thai phụ với tình trạng thiếu máu thai kỳ (p < 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ thiếu máu là 15,4%, chủ yếu là thiếu máu nhẹ. Tình trạng thiếu máu cao nhất ở quý II thai kỳ. Có mối liên quan giữa tình trạng thiếu máu với số lần sinh và nồng độ ferritin. Kết quả nhấn mạnh vai trò của dự trữ sắt và sự cần thiết của sàng lọc, bổ sung vi chất kịp thời trong thai kỳ.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5167TÌNH HÌNH VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM Ở PHỤ NỮ MANG THAI TAM CÁ NGUYỆT 2 VÀ 32026-05-23T15:24:27+00:00Dương Mỹ Linhdmlinh@ctump.edu.vnDương Mỹ Linhdmlinh@ctump.edu.vnNguyễn Trần Nữ Tố Yến Nhidmlinh@ctump.edu.vnDương Thị Khao Rydmlinh@ctump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu</strong>: xác định tỷ lệ viêm âm đạo do nấm và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tam cá nguyệt 2 và 3 tại Bệnh viện Đồng Nai 2.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu: </strong>mô tả cắt ngang trên 311 phụ nữ mang thai tam cá nguyệt 2 và 3 tại bệnh viện Đồng Nai 2 năm 2025-2026. Thai phụ được khám lâm sàng, xét nghiệm pH và soi tươi khí hư chẩn đoán nhiễm nấm và phỏng vấn tìm yếu tố liên quan đến bệnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>tỷ lệ viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ mang thai tam cá nguyệt 2 và 3 là 28%; tỷ lệ cao ở nhóm tuổi thai > 28 tuần. Một số yếu tố có liên quan đến viêm âm đạo ở thai phụ là: kinh tế nghèo (OR=12,2; khoảng tin cậy-KTC 95%: 2,2-16,9); tiền sử viêm âm đạo do nấm (OR=2,2; KTC 95%: 1,2-3,9); thói quen thụt rửa âm đạo (OR=2,8; KTC 95%: 1,3-5,7); mặc quần lót chật (OR=2,4; KTC 95%: 1,1-7,9); dùng dung dịch vệ sinh thường xuyên (OR=2,9; KTC 95%: 1,1-7,9) và mắc đái tháo đường (OR=3,4; KTC 95%: 1,1-5,8).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ viêm âm đạo ở thai phụ khá cao, đặc biệt ở 3 tháng cuối thai kỳ; kinh tế gia đình; thói quen vệ sinh, sinh hoạt và bệnh đái tháo đường có liên quan đến viêm âm đạo do nấm. Cần chú ý tư vấn và phát hiện sớm các nguy cơ giúp giảm tỷ lệ viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ mang thai.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5168KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI NĂM 20262026-05-23T23:38:18+00:00Dương Nguyễn Phúcduongnguyenphuc1982@gmail.comCao Thị Hoaduongnguyenphuc1982@gmail.comHà Thị Anh Đàoduongnguyenphuc1982@gmail.comNguyễn Đức Trọngduongnguyenphuc1982@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống sốt xuất huyết Dengue và phân tích một số yếu tố liên quan của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội năm 2026.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 216 sinh viên từ tháng 10/2025 đến tháng 2/2026. Số liệu được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn dựa trên mô hình KAP (kiến thức, thái độ và thực hành), phỏng vấn trực tiếp sinh viên. Dữ liệu được nhập và phân tích bằng Stata 18.0, sử dụng thống kê mô tả và hồi quy logistic để xác định các yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Kết</strong><strong> quả:</strong> Tỷ lệ sinh viên đạt kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống sốt xuất huyết lần lượt là 71,3%; 60,2% và 55,6%. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy nơi ở và năm học có liên quan đến kiến thức,<strong> </strong>trong khi<strong> </strong>kiến thức có liên quan chặt chẽ với thái độ. Đối với thực hành, các yếu tố kiến thức và thái độ<strong> </strong>có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức và thực hành phòng chống sốt xuất huyết của sinh viên còn tồn tại những hạn chế nhất định. Cần tăng cường các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy các hành vi phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue trong nhóm sinh viên.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5169KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH PHÒNG NGỪA HPV TRONG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI TỪ 15-49 TẠI TỈNH AN GIANG2026-05-23T23:39:18+00:00Nguyễn Hoàng Duynmtrung@ctump.edu.vnNguyễn Thị Ngọc Trinhnmtrung@ctump.edu.vnTrần Phan Ái Nhânnmtrung@ctump.edu.vnNguyễn Thị Thanh Nữnmtrung@ctump.edu.vnLữ Thị Kiều Nươngnmtrung@ctump.edu.vnNguyễn Minh Trungnmtrung@ctump.edu.vnNguyễn Thị Ngọc Trinhnmtrung@ctump.edu.vnNguyễn Thanh Hoàngnmtrung@ctump.edu.vnTrần Văn Đệnmtrung@ctump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong><strong> </strong>Xác định thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng ngừa HPV trong ung thư cổ tử cung và các yếu tố liên quan ở phụ nữ trong độ tuổi 15-49 tại tỉnh An Giang.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, phỏng vấn 260 phụ nữ trong độ tuổi 15-49 đến khám tại Trung tâm Y tế Giồng Riềng, tỉnh An Giang.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức, thái độ, thực hành đúng lần lượt là 67,3%, 80% và 78,1%, trong đó người có trình độ trên trung học phổ thông và người được tiếp cận thông tin từ nhân viên y tế có kiến thức đúng cao nhất có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Đối tượng tham gia nghiên cứu có thái độ tích cực chiếm 80%, trong đó độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và điều kiện kinh tế là các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Những người thực hành đúng trong việc dự phòng HPV thuộc các nhóm: làm việc hưởng lương là 40,5% (p < 0,05), có trình độ học vấn trên trung học phổ thông là 100% (p < 0,01), được tiếp cận thông tin từ nhân viên y tế là 94,3% (p < 0,01).</p> <p><strong>Kết luận:</strong><strong> </strong>Kiến thức, thái độ và thực hành của<strong> </strong>đối tượng tham gia khảo sát là tương đối tốt, trong đó trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và phương thức tiếp cận với thông tin là yếu tố quan trọng giúp phụ nữ có được kiến thức đúng và thái độ tích cực về việc phòng ngừa lây nhiễm HPV trong ung thư cổ tử cung. Cần có sự phối hợp giữa việc cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội và truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5170KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH DA VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ LONG HIỆP, TỈNH VĨNH LONG NĂM 20252026-05-23T23:40:05+00:00Hà Minh Phươnghaminhphuong04@gmail.comNguyễn Huỳnh Ngânhaminhphuong04@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu nhằm khảo sát cơ cấu bệnh tật và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân mắc bệnh da.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 118 bệnh nhân bệnh da tại xã Long Hiệp, tỉnh Vĩnh Long năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bốn bệnh da phổ biến nhất là viêm da cơ địa (29,7%), mụn trứng cá (23,7%), viêm da tiếp xúc (12,7%) và mày đay (11,0%). Kết quả cho thấy nghề nghiệp, dân tộc là các yếu tố nhân khẩu học chính liên quan đến thực trạng mắc các bệnh da phổ biến. Bên cạnh đó, tiền sử dị ứng có liên quan đến bệnh trứng cá. Đối với các yếu tố hành vi, kết quả cũng cho thấy các hành vi như tiếp xúc với ánh sáng mặt trời >30 phút/ngày, sử dụng dụng cụ chống nắng, dùng sữa tắm hoặc dùng xà bông cục cũng có liên quan có ý nghĩa thống kê với ba bệnh da chính là viêm da cơ địa, mụn trứng cá và mày đay.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh da trong cộng đồng rất đa dạng. Kết quả gợi ý vai trò của các yếu tố môi trường và hành vi trong bệnh sinh bệnh da, từ đó gợi ý cần tăng cường các biện pháp truyền thông giáo dục sức khỏe và can thiệp dự phòng phù hợp tại cộng đồng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5171ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH KINH NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NẶNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU NĂM 2025-20262026-05-23T23:41:05+00:00Trần Văn Nhậtnhat190279@gmail.comVõ Phạm Minh Thưnhat190279@gmail.comHuỳnh Ngọc Linhnhat190279@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị kháng sinh kinh nghiệm và phân tích ảnh hưởng của tính phù hợp kháng sinh đến tử vong 28 ngày ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 120 bệnh nhân ≥ 18 tuổi, được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng nặng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau từ tháng 7/2025 đến tháng 2/2026. Tính phù hợp của kháng sinh kinh nghiệm được xác định theo hướng dẫn điều trị và kháng sinh đồ. Bệnh nhân được theo dõi 28 ngày.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 68,1 ± 14,8; nam chiếm 56,7%; 64,2% có bệnh đồng mắc. Tỷ lệ kháng sinh kinh nghiệm phù hợp đạt 73,3%. Tử vong 28 ngày là 17,5%. Tỷ lệ tử vong ở nhóm sử dụng kháng sinh không phù hợp cao hơn so với nhóm phù hợp (37,5% so với 10,2%; p = 0,002). Phân tích đa biến cho thấy sử dụng kháng sinh kinh nghiệm không phù hợp (OR = 4,1; 95% CI: 1,5-11,2; p < 0,01) và tình trạng kháng sinh đồ không nhạy (OR = 2,8; 95% CI: 1,1-7,2; p < 0,05) đều liên quan độc lập với nguy cơ tử vong 28 ngày.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tính phù hợp của kháng sinh kinh nghiệm và tình trạng kháng sinh đồ không nhạy có liên quan chặt chẽ đến tử vong 28 ngày ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5172ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HƯỚNG THẦN ĐỐI VỚI CÂN NẶNG Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG2026-05-23T23:41:46+00:00Nguyễn Trọng Hiếnleader.22051994@gmail.comNguyễn Thị Hợpleader.22051994@gmail.comNguyễn Thị Ái Vânleader.22051994@gmail.comNguyễn Văn Phileader.22051994@gmail.comNguyễn Tuấn Anhleader.22051994@gmail.com<p><strong>Đặt vấn đề:</strong><strong> </strong>Các thuốc hướng thần, bao gồm thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm, được phát hiện có tác dụng tăng cân rõ rệt.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá ảnh hưởng của một số thuốc hướng thần đối với cân nặng của bệnh nhân cao tuổi rối loạn tâm thần điều trị nội trú tại khoa Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong><strong> </strong>nghiên cứu mô tả, tiến cứu, bao gồm 31 người bệnh, điều trị nội trú tại khoa Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương từ tháng 04/2019-01/2020. Đo đạc các chỉ số nhân trắc tại thời điểm nhập viện, sau 1 tuần, sau 2 tuần, sau 3 tuần, sau 4 tuần.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Các thuốc được sử dụng nhiều nhất bao gồm các thuốc chống trầm cảm như mirtazapin (51,6%), paroxetine (22,6%); các thuốc an thần kinh như sulpirid (38,7%), quetiapin (25,8%), olanzapine (22,6%), risperidon (16,1%).<strong> </strong>Phần lớn các bệnh nhân tăng với <7% trọng lượng cơ thể sau thời gian điều trị, không có bệnh nhân nào tăng từ 7% trọng lượng cơ thể trong thời gian điều trị. Sau 2 tuần cân nặng của người bệnh tăng có ý nghĩa thống kê, với mức tăng trung bình là 0,97kg (SD=0,8; p=0,001). Theo dõi sau 2 tuần điểu trị, có sự giảm rõ rệt số lượng và tỉ lệ bệnh nhân gặp vấn đề thèm ăn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Người bệnh cao tuổi sử dụng thuốc hướng thần tăng cải thiện mức độ thèm ăn và tăng cân nặng đáng kể sau thời gian điều trị nội trú.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5173CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ SỨC KHỎE TÂM THẦN Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH DA TẠI XÃ LONG HIỆP, TỈNH VĨNH LONG NĂM 20252026-05-23T23:42:20+00:00Hà Minh Phươnghaminhphuong04@gmail.comHuỳnh Anh Đàohaminhphuong04@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống và thực trạng các vấn đề sức khỏe tâm thần trên nhóm bệnh nhân mắc bệnh da.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 118 bệnh nhân mắc bệnh da tại xã Long Hiệp, tỉnh Vĩnh Long năm 2025, sử dụng thang điểm DLQI để đánh giá chất lượng cuộc sống và thang điểm DASS-21 để đánh giá tình trạng sức khỏe tâm thần.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm chất lượng cuộc sống trung bình là 3,2 ± 3,7 (ảnh hưởng ít), tuy nhiên 57,6% bệnh nhân có chịu ảnh hưởng. Tỷ lệ lo âu, trầm cảm, stress lần lượt là 17,8%, 16,1% và 0,8%, trong đó 100% trầm cảm ở mức độ vừa. Vị trí tổn thương ở mặt và triệu chứng ngứa có tương quan thuận mạnh với điểm chất lượng cuộc sống, lo âu và trầm cảm (p < 0,001). Đáng chú ý, tuổi có tương quan nghịch với trầm cảm (r = -0,312), trong khi stress lại có liên quan đến bệnh mày đay và nhóm người cao tuổi (r = 0,275).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh da liễu gây ra gánh nặng tâm lý phân hóa rõ rệt theo lứa tuổi và vị trí tổn thương. Cần chú trọng tầm soát tâm lý cho nhóm bệnh nhân trẻ và kiểm soát triệu chứng thực thể cho người cao tuổi.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5174MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ TÁI KHOÁNG HÓA CỦA CASEIN PHOSPHOPEPTIDE-AMORPHOUS CALCIUM PHOSPHATE TRÊN MEN RĂNG KÉM KHOÁNG HÓA MEN RĂNG HÀM, RĂNG CỬA: TỔNG QUAN HỆ THỐNG2026-05-23T23:43:03+00:00Nguyễn Thị Khánh Huyềnminhhang@hmu.edu.vnLương Minh Hằngminhhang@hmu.edu.vnTrần Thị Mỹ Hanhminhhang@hmu.edu.vnPhạm Nguyên Hương Lyminhhang@hmu.edu.vnNguyễn Đức Hoàngminhhang@hmu.edu.vnDư Hoàng Dươngminhhang@hmu.edu.vnĐặng Công Sơnminhhang@hmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu tổng quan hệ thống này nhằm tổng hợp, phân tích một số yếu tố liên quan đến hiệu quả tái khoáng của casein phosphopeptide-amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) trên men răng kém khoáng hóa men răng hàm, răng cửa (MIH).</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Thiết kế nghiên cứu theo bảng kiểm PRISMA, thỏa mãn tiêu chí PICO trên 4 cơ sở dữ liệu: PubMed, Google Scholar, Cochrane, Embase và tìm kiếm bằng tay.<strong> </strong></p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Lựa chọn được 18 bài báo, trong đó có 10 thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên, 6 nghiên cứu in vitro và 2 nghiên cứu lâm sàng không ngẫu nhiên. 3/6 nghiên cứu chỉ ra CPP-ACP và CPP-ACFP có hiệu quả tái khoáng tốt hơn trên các tổn thương trắng so với tổn thương vàng trong thời gian theo dõi ngắn. 2/6 nghiên cứu chỉ ra CPP-ACFP tái khoáng nhiều hơn trên tổn thương vàng khi theo dõi dài. 1 nghiên cứu chỉ ra CPP-ACFP có hiệu quả tái khoáng nhanh hơn CPP-ACP trên các tổn thương vàng trong giai đoạn đầu. 3 nghiên cứu chỉ ra thêm fluor vào CPP-ACP không tạo ra sự khác biệt về hiệu quả tái khoáng khi theo dõi lâu dài.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> CPP-ACP có hiệu quả tái khoáng trên tổn thương trắng tốt hơn so với tổn thương vàng trong giai đoạn đầu. Fluor giúp tăng tốc độ tái khoáng ban đầu nhưng không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả lâu dài.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5175KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP CẮN BẰNG MÁY QUÉT TRONG MIỆNG MEDIT i700 VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 20252026-05-23T23:43:51+00:00Trần Thị An Huydtanh@hpmu.edu.vnVũ Phương Anhdtanh@hpmu.edu.vnĐặng Tuấn Anhdtanh@hpmu.edu.vn<p>Sai khớp cắn là một bệnh lý phổ biến trong chuyên ngành răng hàm mặt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và tinh thần của người bệnh. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát tình trạng lệch lạc khớp cắn bằng máy quét trong miệng Medit i700 và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên tại Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 75 sinh viên, gồm 38 nam (50,7 %) và 37 nữ (49,3 %), được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ. Tỷ lệ sai khớp cắn chung là 86,7 %, trong đó sai khớp cắn loại III chiếm tỷ lệ cao nhất với 40%; tiếp theo đó là loại I với 29,3 % và thấp nhất là loại II với 17,3 %. Cung răng hình oval là dạng hay gặp nhất chiếm 66,7 % ở hàm trên và 65,3 % ở hàm dưới. Theo IOTN, tỷ lệ sinh viên cần điều trị chỉnh nha dựa trên tình trạng sức khỏe răng (DHC) và thẩm mỹ răng (AC) là 85,3%. Nhu cầu điều trị vì lý do sức khỏe răng (84%) cao hơn đáng kể so với nhu cầu vì lý do thẩm mỹ (68%), cho thấy các vấn đề về chức năng và cấu trúc khớp cắn cần được quan tâm hàng đầu ở nhóm đối tượng này.</p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5176ĐO CHIỀU DÀI ỐNG TỦY TRÊN RĂNG NHỰA TRONG SUỐT IN 3D BẰNG MÁY NỘI NHA TÍCH HỢP ĐỊNH VỊ LỖ CHÓP ĐIỆN TỬ: NGHIÊN CỨU IN VITRO2026-05-23T23:44:24+00:00Lê Hoàng Lan Anhlhlanh@ump.edu.vnPhạm Trần Lan Khuêlhlanh@ump.edu.vnHuỳnh Châu Quang Khảilhlanh@ump.edu.vnPhan Nhựt Thúy Vylhlanh@ump.edu.vnNguyễn Phúc Nguyênlhlanh@ump.edu.vnNguyễn Ngọc Hiểnlhlanh@ump.edu.vnTạ Thị Hồng Nhunglhlanh@ump.edu.vnLê Ánh Hồnglhlanh@ump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát độ chính xác và tính lặp lại của hệ thống định vị lỗ chóp điện tử tích hợp trong máy nội nha Ai-Motor khi ứng dụng trên mô hình răng nhựa trong suốt in 3D, trong điều kiện môi trường dung dịch chlorhexidine.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Ba răng cối nhỏ người đã nhổ, thu thập từ các bệnh nhân có chỉ định nhổ răng trong điều trị chỉnh hình, được quét ba chiều bằng cone-beam computed tomography (CBCT). Từ dữ liệu này, mười mô hình răng nhựa trong suốt in 3D được thiết kế và chế tạo, với xoang mở tủy được chuẩn bị sẵn bằng phần mềm chuyên dụng. Các mẫu răng nhựa được đặt trong hộp nhựa trong chứa dung dịch và cố định trên bàn chứa mẫu của kính hiển vi quang học. Dụng cụ WaveOne Gold Primary (Dentsply Sirona, Maillefer, Switzerland) được gắn vào tay khoan nội nha của máy Ai-Motor và cố định trên một hệ thống kính hiển vi riêng biệt, sau đó được đưa vào ống tủy để xác định vị trí lỗ chóp ở hai chế độ vận hành: chế độ tự động dừng và chế độ tự động quay ngược khi dụng cụ đạt đến chóp. Sự thay đổi vị trí của núm xoay vi cấp của kính hiển vi giữa các lần đo được ghi nhận và dùng làm cơ sở so sánh. Phương pháp phân tích Bland–Altman được áp dụng để đánh giá mức độ thống nhất giữa hai chế độ định vị chóp.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả phân tích cho thấy hai chế độ vận hành của máy có mức độ phù hợp cao, không xuất hiện sai số cố định hay sai số tỷ lệ, đồng thời không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể của dung dịch chlorhexidine đến kết quả đo.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Máy định vị lỗ chóp điện tử tích hợp trong máy nội nha Ai-Motor cho khả năng xác định vị trí lỗ chóp với độ độ tin cậy tốt trên răng nhựa trong suốt in 3D trong môi trường dung dịch .</p> <p> </p> <p> </p> <p> </p> <p> </p> <p> </p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5177THỰC TRẠNG SÂU RĂNG CỦA SINH VIÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NĂM 20242026-05-23T23:44:57+00:00Bạc Tiểu Linhbtlinh1082@gmail.comVũ Thái Sơnbtlinh1082@gmail.comNguyễn Quang Minhbtlinh1082@gmail.comLã Thu Trangbtlinh1082@gmail.comTạ Anh Phươngbtlinh1082@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng sâu răng của sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang để xác định thực trạng sâu răng được thực hiện trên 101 sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội từ tháng 1-6 năm 2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ sâu răng của sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt theo chẩn đoán ICDAS II là 77,23%, trong đó tỷ lệ sâu răng sớm là 54,05%. Chỉ số sâu mất trám là 4,7 ± 3,23 (S: 1,6; M: 0,52; T: 2,58). Tỷ lệ sâu răng và chỉ số SMT đang ở mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới. Sâu răng chủ yếu ở mặt nhai với tỷ lệ 40,11%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chỉ số sâu mất trám ở sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội ở mức cao, trong đó tỷ lệ sâu răng ở nam giới cao hơn ở nữ giới, khu vực I cao hơn khu vực II và khu vực III.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5178KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN CỦA BÀI THUỐC “QUYÊN TÝ THANG” KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM VÀ VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU TẠI TRUNG TÂM Y TẾ LẠNG GIANG2026-05-23T23:45:31+00:00Nguyễn Thị Thu Thủychipthuy1997@gmail.comLê Trí Tínchipthuy1997@gmail.comNguyễn Anh Khoachipthuy1997@gmail.comNguyễn Đức Mạnhchipthuy1997@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá tác dụng điều trị viêm quanh khớp vai (VQKV) thể đơn thuần của bài thuốc “Quyên tý thang” kết hợp điện châm và vận động trị liệu (VĐTL).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Bao gồm 60 bệnh nhân VQKV điều trị nội trú tại Khoa Đông Y – Phục hồi chức năng, Trung tâm Y tế Lạng Giang, Bắc Ninh trong thời gian từ tháng 2/2024 đến tháng 11/2024. Tất cả bệnh nhân đều được điều trị bằng điện châm kết hợp VĐTL, trong đó nhóm 1 gồm 30 bệnh nhân có sử dụng bài thuốc “Quyên tý thang”, nhóm 2 gồm 30 bệnh nhân không sử dụng.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Ở cả 2 nhóm, sau 10 ngày điều trị, tầm vận động và biên độ vận động động tác dạng khớp vai, xoay trong, xoay ngoài ở nhóm nghiên cứu cải thiện rõ rệt so với trước điều trị (p < 0,05). Tầm vận động động tác dạng khớp vai, xoay trong, xoay ngoài ở nhóm đối chứng cải thiện rõ rệt, sự cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Sau điều trị, điểm trung bình chỉ số SPADI đau, chỉ số SPADI khó khăn, chỉ số SPADI tổng ở cả 2 nhóm đều cải thiện rõ rệt, có ý nghĩa (p < 0,05). Tỉ lệ đạt được kết quả điều trị từ khá trở lên ở nhóm 1 là 66,7%, cao hơn nhóm 2 với 30% (p<0,05).</p> <p>Kết luận: Bài thuốc “Quyên Tý Thang” kết hợp với phương pháp điện châm và VĐTL có hiệu quả điều trị ngắn hạn đối với VQKV thể đơn thuần.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5179HIỆU QUẢ TÁI KHOÁNG HÓA CỦA KEM ĐÁNH RĂNG CHỨA NATRI FLUOR 1450 PPM TRÊN MỘT NHÓM RĂNG VĨNH VIỄN SÂU RĂNG GIAI ĐOẠN SỚM Ở TRẺ EM TỪ 6-15 TUỔI TẠI ĐẢO NGỌC VỪNG TỈNH QUẢNG NINH NĂM 20252026-05-23T23:46:03+00:00Vũ Mạnh Tuấnthuyloandentist@gmail.comTạ Thúy Loanthuyloandentist@gmail.comĐỗ Đức Phúthuyloandentist@gmail.comBùi Thị Thanh Hảithuyloandentist@gmail.comHoàng Thanh Tâmthuyloandentist@gmail.comĐặng Công Sơnthuyloandentist@gmail.comNguyễn Đức Hoàngthuyloandentist@gmail.comNguyễn Việt Hưngthuyloandentist@gmail.comLưu Văn Tườngthuyloandentist@gmail.comNguyễn Thị Thu Hươngthuyloandentist@gmail.com<p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá hiệu quả tái khoáng hóa của kem đánh răng chứa Natri fluor (NaF) 1450 ppm trên tổn thương sâu răng giai đoạn sớm (SRGĐS) ở răng vĩnh viễn của học sinh 6-15 tuổi tại đảo Ngọc Vừng, Quảng Ninh năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, theo dõi trước-sau trên các tổn thương SRGĐS từ 70 học sinh. Đối tượng được hướng dẫn chải răng 2 lần/ngày với kem đánh răng NaF 1450 ppm theo phương pháp Bass cải tiến có giám sát trong 6 tháng. Hiệu quả được đánh giá dựa trên sự thay đổi mức độ tổn thương (D0-D3) của 33 tổn thương SRGĐS (mức D1, D2) được đo bằng máy Diagnodent 2190 tại thời điểm trước (T0) và sau 6 tháng can thiệp (T1). Số liệu được phân tích bằng SPSS 26.0.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 6 tháng, kết quả phân tích trên 33 tổn thương cho thấy: 12,5% tổn thương D1 ban đầu đã hồi phục hoàn toàn (về D0) và 28,1% duy trì ổn định (vẫn ở mức D1). Ở nhóm tổn thương D2 ban đầu, 15,6% cải thiện lên D0 và 37,5% cải thiện lên D1. Hiệu quả tái khoáng hóa có ý nghĩa thống kê rõ rệt nhất ở vùng răng hàm lớn (p < 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kem đánh răng chứa Natri fluor 1450 ppm có tiềm năng đem lại hiệu quả trong việc thúc đẩy tái khoáng hóa, cải thiện và ổn định các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm trên răng vĩnh viễn của trẻ em, đặc biệt tại các vị trí có nguy cơ cao như răng hàm lớn. Đây là một biện pháp can thiệp khả thi và hiệu quả cho các chương trình nha học đường tại các vùng khó khăn như khu vực hải đảo.</p> <p> </p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5180PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CUNG - CẦU, XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC TRONG DỊCH VỤ DA LIỄU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG2026-05-23T23:46:43+00:00Huỳnh Văn Tùngbs.ba_fob@yahoo.com.vnNguyễn Văn Nguyênbs.ba_fob@yahoo.com.vnHuỳnh Thị Ngabs.ba_fob@yahoo.com.vnTrần Tố Loanbs.ba_fob@yahoo.com.vnHuỳnh Bạch Cúcbs.ba_fob@yahoo.com.vnHuỳnh Anh Đàobs.ba_fob@yahoo.com.vnNguyễn Huỳnh Ngânbs.ba_fob@yahoo.com.vnHuỳnh Văn Bábs.ba_fob@yahoo.com.vn<p>Trong những năm gần đây, sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh da liễu và nhu cầu thẩm mỹ đã tạo ra một cầu thị trường lớn, thúc đẩy sự ra đời của hàng loạt công nghệ và sản phẩm mới. Tuy nhiên, đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – khu vực nhiệt đới với những đặc thù về kinh tế và môi trường, việc phát triển dịch vụ da liễu chất lượng cao và bền vững đang đối mặt với nhiều thách thức.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá đặc điểm nhân lực (cung) và nhu cầu thị trường da liễu (cầu); phân tích hiện trạng - nhu cầu ứng dụng công nghệ và nhu cầu lĩnh vực đào tạo liên tục trong tương lai.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên 128 bác sĩ đang trực tiếp tham gia vào các hoạt động khám chữa bệnh trong lĩnh vực da liễu và thẩm mỹ da.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Về phía Cầu, thị trường đang trải qua sự chuyển đổi kép: duy trì tỷ lệ cao các bệnh lý phổ biến (mụn trứng cá 57,8% và viêm da 50,0%) đồng thời dịch chuyển mạnh mẽ sang nhu cầu thẩm mỹ chuyên sâu [dày sừng (p = 0,032), rạn da (p = 0,022) và giãn mạch (p = 0,027)]. Về phía Cung, ngành da liễu đang phản ứng bằng cách trẻ hóa nguồn nhân lực (57,8% bác sĩ có kinh nghiệm 1-5 năm) và củng cố lực lượng nòng cốt ở trình độ sau đại học ban đầu (Bác sĩ/CKI/ThS chiếm 68%). Hiện trạng ứng dụng công nghệ cho thấy Laser vẫn là công cụ chủ lực và thiết yếu, nhu cầu về thẩm mỹ nội khoa (Filler 29,7%, Botox 25,8%) và công nghệ nâng cơ không xâm lấn (HIFU, MFU 24,2%) đang tăng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhu cầu thị trường bệnh da đang gia tăng và chuyển dịch mạnh mẽ từ việc điều trị các bệnh lý phổ biến sang các dịch vụ thẩm mỹ chuyên sâu, trong khi nguồn nhân lực chuyên môn đang được trẻ hóa, thích ứng tốt với xu hướng ưu tiên các giải pháp can thiệp nhanh, ít nghỉ dưỡng và trẻ hóa toàn diện.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5181KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ LỐI SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI VIỆT NAM MẮC TĂNG HUYẾT ÁP2026-05-23T23:47:25+00:00Lê Thị Nguyên Thưhuannguyen@ump.edu.vnNguyễn Trần Tố Trânhuannguyen@ump.edu.vnBàng Ái Viênhuannguyen@ump.edu.vnNguyễn Thanh Huânhuannguyen@ump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm dịch tễ, bệnh đồng mắc, thuốc điều trị tăng huyết áp và các yếu tố lối sống liên quan đến nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân cao tuổi Việt Nam điều trị ngoại trú có tăng huyết áp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) đang điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 9/2025 đến tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghiên cứu trên 385 bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp với độ tuổi trung vị là 70 (65-77), trong đó nam giới 60,3%, nữ giới 39,7%. Bệnh đồng mắc phổ biến gồm rối loạn lipid máu (97,7%), bệnh mạch vành mạn (46,8%), đái tháo đường (42,3%). Nữ giới có BMI và vòng bụng thấp hơn nam giới. Tỷ lệ hút thuốc lá thấp (8,6%), nhưng tập trung gần như hoàn toàn ở nam giới. Phần lớn bệnh nhân không uống rượu bia (72,5%). Tỷ lệ hạn chế ăn muối còn thấp (42,3%). Nam giới có xu hướng tích lũy nhiều lối sống không lành mạnh, với tỷ lệ có từ 2 hành vi nguy cơ cao hơn nữ giới.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Các yếu tố lối sống đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp cao tuổi. Cần ưu tiên các can thiệp thay đổi lối sống theo giới, đồng thời tăng cường thúc đẩy thói quen hạn chế lượng muối ăn.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5182THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CẦN THƠ 2026-05-23T23:48:14+00:00Nguyễn Thị Xuândovantrang@gmail.comĐào Thanh Hảidovantrang@gmail.comLê Thị Dungdovantrang@gmail.comĐỗ Văn Trangdovantrang@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và phân tích một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Cần Thơ giai đoạn 2024–2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 126 người bệnh phẫu thuật tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Cần Thơ từ tháng 01/2024 đến tháng 11/2025. Dữ liệu được thu thập theo hướng dẫn giám sát NKVM của Bộ Y tế và phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với NKVM.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 9,5%, trong đó NKVM nông chiếm 54,5% và NKVM sâu chiếm 45,5%; không ghi nhận NKVM khoang. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với NKVM bao gồm: phân loại vết mổ nhiễm/bẩn (p < 0,001), thời gian phẫu thuật kéo dài (p = 0,026), bệnh đái tháo đường (p < 0,001), tăng đường huyết trước mổ, bạch cầu tăng, chỉ số NNIS cao–rất cao (p < 0,01) và số lượng nhóm kháng sinh sử dụng (p < 0,001). Nhóm có chỉ số NNIS cao–rất cao ghi nhận tỷ lệ NKVM là 66,7%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật chỉnh hình tại bệnh viện còn ở mức khá cao. Cần tăng cường đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5183TỶ LỆ TRẦM CẢM VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỖ TRỢ XÃ HỘI, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN HIV NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC VỚI NAM TẠI CÁC PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-05-24T00:03:42+00:00Tô Hồng Nguyệthgiaoytcc@ump.edu.vnVõ Triều Lýhgiaoytcc@ump.edu.vnNguyễn Dương Minh Tàihgiaoytcc@ump.edu.vnHuỳnh Giaohgiaoytcc@ump.edu.vn<p><strong>1) Mục tiêu: </strong>Xác định tỷ lệ trầm cảm và các mối liên quan giữa trầm cảm với hỗ trợ xã hội, tuân thủ điều trị ở bệnh nhân nam quan hệ tình dục với nam (MSM) nhiễm HIV tại các phòng khám ngoại trú Thành phố Hồ Chí Minh. <strong>2) Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu cắt ngang trên 412 bệnh nhân MSM đang điều trị ARV tại 03 Trạm Y tế phường Xóm Chiếu, phường Chợ Lớn và phường Phú Thọ Hòa. Sử dụng phép kiểm Chi bình phương () và phép kiểm chính xác Fisher để xác định mối liên quan giữa các biến số độc lập và tình trạng trầm cảm. <strong>3) Kết quả:</strong> Tỷ lệ có dấu hiệu trầm cảm là 16,3%. Tỷ lệ tuân thủ điều trị đạt mức rất cao với 93,9% và đa số bệnh nhân nhận được hỗ trợ xã hội ở mức cao (43,0%) và trung bình (35,9%). Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng trầm cảm với mức độ tuân thủ điều trị (p = 0,033) và mức độ hỗ trợ xã hội (p = 0,036). Ngoài ra, thu nhập và các đặc điểm hành vi tình dục cũng có liên quan đáng kể đến trầm cảm (p < 0,05). <strong>4) Kết luận:</strong>trị. Cần tăng cường mạng lưới hỗ trợ xã hội và các can thiệp tâm lý để tối ưu hóa hiệu quả điều trị ARV.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5184ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA Ù TAI ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH MẮC VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 20252026-05-24T00:04:13+00:00Nguyễn Quang Hùnghungtintmh125@gmail.comNguyễn Huy Hoànghungtintmh125@gmail.comNguyễn Quang Đạohungtintmh125@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Viêm tai giữa mạn tính là bệnh lý viêm nhiễm mạn tính của niêm mạc hòm nhĩ và hệ thống thông bào xương chũm. Bệnh có thể gây suy giảm thính lực hay các biến chứng nguy hiểm hơn như các vấn đề liên quan đến vùng nội sọ. Mặc dù nghe kém và chảy tai là các biểu hiện lâm sàng điển hình nhưng ù tai mới là triệu chứng chức năng có tác động sâu sắc và kéo dài đến chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của ù tai đến chất lượng cuộc sống của người trưởng thành mắc viêm tai giữa tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Thiết kế nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 70 người bệnh từ đủ 18 tuổi được chẩn đoán viêm tai giữa mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Ảnh hưởng của ù tai đến chất lượng cuộc sống chủ yếu ở mức vừa (54,3%), tuy nhiên có 18,6% trường hợp ở mức nghiêm trọng và rất nghiêm trọng. Các vấn đề bị tác động nhiều nhất gồm rối loạn giấc ngủ (20,0%), cảm giác chán nản (17,1%) và khó tập trung (11,4%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ù tai không chỉ tồn tại dai dẳng mà còn gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở các lĩnh vực giấc ngủ, cảm xúc và khả năng tập trung.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5185THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC GIÁ RAI, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 2026-05-24T00:04:54+00:00Huỳnh Thanh Ngọcthanhngocttytgiarai@gmail.comTạ Văn Trầmthanhngocttytgiarai@gmail.comTrần Thanh Hảithanhngocttytgiarai@gmail.comPhạm Phúc Ngânthanhngocttytgiarai@gmail.comLưu Thanh Sangthanhngocttytgiarai@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng virus của người nhiễm HIV/AIDS ngoại trú tại Trung tâm Y tế khu vực Giá Rai, tỉnh Cà Mau năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên người nhiễm HIV đang điều trị bằng thuốc kháng virus tại Trung tâm Y tế khu vực Giá Rai, tỉnh Cà Mau năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghiên cứu trên 345 người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị thuốc kháng virus ngoại trú tại Trung tâm Y tế khu vực Giá Rai cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị đạt 68,1%, trong khi 31,9% chưa tuân thủ. Phần lớn người bệnh có kiến thức đúng về điều trị thuốc kháng virus (74,2%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ điều trị gồm trình độ học vấn, kiến thức về điều trị, mức độ được tư vấn, tác dụng phụ của thuốc, lo ngại lộ thông tin và biện pháp nhắc uống thuốc (p < 0,05). Những người được tư vấn thường xuyên, có kiến thức đúng và áp dụng biện pháp nhắc uống thuốc có tỷ lệ tuân thủ cao hơn.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc kháng virus của người bệnh đạt 68,1%, ở mức tương đối khá. Tuân thủ điều trị có liên quan có ý nghĩa với giới tính, trình độ học vấn, kiến thức về điều trị, mức độ được tư vấn, tác dụng phụ của thuốc, lo ngại lộ thông tin và biện pháp nhắc uống thuốc. Kết quả khẳng định vai trò quan trọng của tư vấn, nâng cao kiến thức và hỗ trợ nhắc uống thuốc trong việc duy trì tuân thủ điều trị. Vì vậy, cần tăng cường các hoạt động hỗ trợ người bệnh nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát HIV/AIDS tại địa phương.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5186THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI DÂN TRONG ĐỘ TUỔI 18-69 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI2026-05-24T00:05:26+00:00Cao Thị Thoacaothoayhn@gmail.comBùi Thị Minh Tháicaothoayhn@gmail.comNguyễn Phương Hoacaothoayhn@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường type 2 và phân tích một số yếu tố liên quan đến các yếu tố nguy cơ đái tháo đường type 2 ở người dân từ 18-69 tuổi tại thành phố Hà Nội năm 2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 745 người dân tuổi từ 18-69.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người dân tuân thủ đúng về ăn đủ rau/trái cây đạt 33,3%, không hút thuốc lá đạt 82,1%, hạn chế rượu bia đạt 85,9%, trong khi tỷ lệ hoạt động thể lực đủ đạt 41,9%. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy nam giới có nguy cơ hút thuốc lá, sử dụng rượu bia ở mức nguy cơ cao và ăn không đủ rau/trái cây cao hơn so với nữ giới (p < 0,05). Giới nam có tỷ lệ hoạt động thể lực đủ cao hơn so với nữ. Nhóm có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông nguy cơ hút thuốc lá gấp 1,66 lần so với nhóm còn lại. Người hút thuốc có nguy cơ sử dụng rượu bia cao hơn người không hút thuốc (OR = 8,45; p < 0,05). Tỷ lệ đạt về hoạt động thể lực ở nhóm mắc đái tháo đường type 2 cao hơn nhóm không mắc bệnh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Một số yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường còn phổ biến ở địa bàn nghiên cứu. Do vậy cần đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng và lối sống.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5187ĐẶC ĐIỂM RĂNG CỬA BÊN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TIÊU CHÂN RĂNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP RĂNG NANH HÀM TRÊN NGẦM MỘT BÊN TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CHÙM TIA HÌNH NÓN2026-05-24T00:06:05+00:00Hồ Thị Thùy Trangdr.duongmylinh@gmail.comHoàng Thị Thu Hiềndr.duongmylinh@gmail.comNguyễn Đình Hùng Ândr.duongmylinh@gmail.comDương Mỹ Linhdr.duongmylinh@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá các đặc điểm liên quan của răng cửa bên kế cận ở các trường hợp răng nanh hàm trên ngầm một bên, bao gồm so sánh chiều dài răng cửa bên giữa hai bên và khảo sát mối liên quan giữa mức độ chồng lắp, khoảng cách nanh-răng cửa bên với tình trạng tiêu chân răng cửa bên trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang phân tích trên 43 trường hợp răng nanh hàm trên ngầm một bên được đánh giá trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón. Chiều dài răng cửa bên được so sánh giữa bên có và bên không có răng ngầm trong cùng một bệnh nhân. Mối liên quan giữa mức độ chồng lắp, khoảng cách nanh-răng cửa bên và mức độ tiêu chân răng được phân tích bằng hệ số tương quan Spearman.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Chiều dài răng cửa bên ở bên có răng ngầm ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không có răng ngầm (21,6 ± 3,2 mm so với 22,2 ± 2,4 mm; p = 0,013). Mức độ chồng lắp tương quan thuận với mức độ tiêu chân răng cửa bên (rho = 0,389; p = 0,010), trong khi khoảng cách nanh-răng cửa bên tương quan nghịch với mức độ tiêu chân răng (rho = -0,323; p = 0,035). Khoảng cách nanh-răng cửa bên ở nhóm có tiêu chân răng nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có tiêu chân răng (p = 0,047).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ở các trường hợp răng nanh hàm trên ngầm một bên, răng cửa bên cùng phía có thể có những đặc điểm liên quan về hình thái, đồng thời tương quan không gian nanh-răng cửa bên có liên quan đến tình trạng tiêu chân răng. Chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón có giá trị trong phát hiện sớm nguy cơ tổn thương răng kế cận và hỗ trợ đánh giá trước điều trị.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5188MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ KHOA ĐIỀU TRỊ CAO CẤP, BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN GIAI ĐOẠN 2022-20242026-05-24T00:06:38+00:00Nguyễn Thành Trungtrungnguyen268ntt@gmail.comNguyễn Diệu Linhtrungnguyen268ntt@gmail.comĐỗ Thị Thu Huyềntrungnguyen268ntt@gmail.comNguyễn Huy Cườngtrungnguyen268ntt@gmail.comĐỗ Thị Nhungtrungnguyen268ntt@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định mô hình bệnh tật tại phòng khám ngoại trú Khoa Điều trị cao cấp, Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an giai đoạn 11/2022-11/2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 13.000 hồ sơ bệnh án; phân tích thống kê mô tả bằng SPSS 22.0 theo phân loại ICD-10 và y học cổ truyền.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân chủ yếu là nam (86,4%), tuổi trung bình 66,1 ± 6,5. Mô hình bệnh tập trung vào bệnh hệ tuần hoàn (41,6%) và nội tiết - chuyển hóa (40%). Tăng huyết áp (39,5%) và đái tháo đường type 2 (30%) là hai bệnh phổ biến nhất. Trong y học cổ truyền, “huyễn vựng” (40,2%) và “tiêu khát” (31,6%) chiếm tỷ lệ cao nhất.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Mô hình bệnh tật chủ yếu là bệnh mạn tính không lây ở người cao tuổi, đòi hỏi quản lý lâu dài và điều trị tích hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5191CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 20252026-05-24T00:08:25+00:00Nguyễn Thị Mailethihoan@hmu.edu.vnNguyễn Thị Phương Oanhlethihoan@hmu.edu.vnLê Thị Hoànlethihoan@hmu.edu.vnNguyễn Thị Phương Mailethihoan@hmu.edu.vnĐặng Ngọc Vũ Phanlethihoan@hmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng chất lượng giấc ngủ và xác định một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phỏng vấn trực tiếp 231 người bệnh đái tháo đường type 2 bằng bộ câu hỏi sẵn có, sử dụng thang đo PSQI để đánh giá chất lượng giấc ngủ. Người bệnh có chất lượng giấc ngủ kém khi có điểm PSQI > 5.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>55% người bệnh có chất lượng giấc ngủ kém, chủ yếu ở mức độ nhẹ (62,2%) và vừa (37,8%). Độ trễ giấc ngủ (1,50 ± 1,04 điểm), chất lượng giấc ngủ chủ quan (1,41 ± 0,91 điểm) và thời lượng của giấc ngủ (1,35 ± 1,12 điểm) là các thành phần ảnh hưởng lớn nhất đến giấc ngủ. Nghiên cứu ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng giấc ngủ kém với các yếu tố như nữ giới (OR = 3,00; 95% CI: 1,54-5,83), nhóm tuổi ≥ 60 (OR = 1,93; 95% CI: 1,02-3,66) và tình trạng kiểm soát đường huyết chưa đạt mục tiêu (HbA1c ≥ 7%) (OR = 1,96; 95% CI: 1,01-3,80).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường type 2 có chất lượng giấc ngủ kém tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 khá cao. Việc tầm soát định kỳ chất lượng giấc ngủ và tối ưu hóa kiểm soát đường huyết là cần thiết để cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5192KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ BA NGÀNH DƯỢC TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG NĂM 20252026-05-24T00:09:03+00:00Lê Thị Dungledung201185@gmail.comNguyễn Bá Hảiledung201185@gmail.comTrương Minh Quangledung201185@gmail.comCao Thị Mailedung201185@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá thực trạng kiến thức và thái độ về kháng kháng sinh (KKS) của sinh viên năm thứ 3 cao đẳng ngành Dược.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 223 sinh viên. Dữ liệu thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc, đánh giá kiến thức (định nghĩa, cơ chế, yếu tố góp phần, thực trạng, hậu quả KKS) và thái độ. Phân tích thống kê mô tả được sử dụng; điểm thái độ được trình bày bằng trung vị và khoảng tứ phân vị (IQR).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Có 45,7% sinh viên trả lời đúng định nghĩa KKS và 14,4% biết ít nhất một cơ chế kháng thuốc. Phần lớn nhận diện được các yếu tố góp phần như sử dụng kháng sinh phổ rộng không cần thiết (86,1%) và bán thuốc không đơn (81,2%) và hậu quả như tăng tử vong (10,3%), gánh nặng kinh tế (24,7%). Thái độ nhìn chung tích cực (trung vị 16; IQR: 15–18); 86,1% nhận thức ảnh hưởng của KKS đến bản thân/gia đình và 86,6% đánh giá cao vai trò đào tạo chính khóa, tuy nhiên, 57,9% cho rằng cá nhân khó đóng góp trong kiểm soát KKS.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức về KKS của sinh viên còn hạn chế, đặc biệt về cơ chế và hậu quả, trong khi thái độ tương đối tích cực nhưng chưa gắn với niềm tin vào vai trò cá nhân. Cần tăng cường đào tạo về cơ chế kháng thuốc, hệ quả lâm sàng – y tế công cộng và trách nhiệm nghề nghiệp của dược sĩ trong sử dụng kháng sinh hợp lý.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5193KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 20252026-05-24T00:09:36+00:00Trần Thị Thúy Hồnghongtran220983@gmail.comPhan Thanh Hòahongtran220983@gmail.comHuỳnh Thị Hồng Thuhongtran220983@gmail.comNguyễn Nhựt Trườnghongtran220983@gmail.comPhạm Phúc Ngânhongtran220983@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành vệ sinh tay của học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn phường Tân Sơn Nhì, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn phường Tân Sơn Nhì, Thành phố Hồ Chí Minh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghiên cứu cho thấy kiến thức và thực hành vệ sinh tay của học sinh còn hạn chế. Mặc dù 58,47% học sinh biết đúng về kỹ thuật rửa tay, chỉ 34,7% biết đúng số bước, nên tỷ lệ đạt kiến thức chung chỉ là 31,6%. Về thực hành, một số hành vi riêng lẻ có tỷ lệ khá cao như rửa tay trước khi ăn ở nhà (90,9%), rửa tay bằng xà phòng (72,2%) và rửa tay sau khi chạm vào đồ vật công cộng (71,8%). Tuy nhiên, tỷ lệ thực hành chung đạt chỉ là 36,1% vì nghiên cứu đánh giá thực hành theo 8 hành vi, và chỉ học sinh thực hiện đúng ít nhất 6/8 hành vi mới được xếp loại đạt. Do đó, nhiều em tuy thực hiện tốt một số hành vi quen thuộc nhưng vẫn chưa đạt khi xét tổng thể. Ngoài ra, học sinh chưa đạt kiến thức có khả năng thực hành chưa đạt cao hơn 1,7 lần so với nhóm đạt kiến thức; mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (OR = 1,7; KTC95%: 1,1–2,6; p = 0,013).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu trên 418 học sinh cho thấy chỉ 31,6% đạt kiến thức và 36,1% thực hành đúng vệ sinh tay; tỷ lệ rửa tay sau khi đi vệ sinh tại trường rất thấp (36,1%). Kiến thức có liên quan có ý nghĩa thống kê đến thực hành (p < 0,05), cho thấy cần tăng cường giáo dục và cải thiện điều kiện rửa tay trong trường học.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5194THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA CHA MẸ TRẺ MẮC BỆNH NỘI TIẾT- CHUYỂN HÓA TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 20252026-05-24T00:10:16+00:00Trần Thị Việt Hàtranvietha@ndun.edu.vnPhạm Thị Hiếutranvietha@ndun.edu.vnNguyễn Thị Lýtranvietha@ndun.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của cha mẹ trẻ mắc bệnh nội tiết – chuyển hóa tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2025. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong><strong> </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 315 cha/mẹ trẻ mắc bệnh nội tiết- chuyển hóa đang điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/2025 đến 10/2025. Số liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi soạn sẵn. Bộ câu hỏi được xây dựng Sử dụng thang đo FQoL theo 5 mức độ của Trung tâm Beach. <strong>Kết quả:</strong><a name="_Toc470074817"></a><a name="_Toc466752630"></a> Nhóm tuổi từ 25–35 cao nhất (60,3%). Phần lớn cha mẹ sinh sống tại khu vực nông thôn (75,2%). Gia đình có mức thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên chiếm 70,5%. Về trình độ học vấn, 38,1% từ trung học cơ sở trở xuống, 24,4% trung học phổ thông và 37,5% từ trung cấp trở lên. Nghề nghiệp phổ biến nhất là công nhân (32,4%). Phần lớn gia đình không có tiền sử bệnh di truyền (94,3%) và cha mẹ hầu như không có bất đồng trong cách nuôi dạy trẻ (92,1%). Kết quả nghiên cứu cho thấy 63,5% người chăm sóc có chất lượng cuộc sống ở mức trung bình; 23,2% ở mức tốt và 13,3% ở mức thấp.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: <a name="_Toc466752629"></a><a name="_Toc470074816"></a><a name="_Toc485976820"></a>Chất lượng cuộc sống của cha mẹ trẻ chủ yếu ở mức trung bình (chiếm 63,5%), tỷ lệ có chất lượng cuộc sống tốt còn hạn chế (23,2%) và vẫn còn một số cha mẹ có chất lượng cuộc sống ở mức thấp (13,3%).</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5195MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CẤP PHẢI NHẬP VIỆN CỦA NGƯỜI BỆNH COPD ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 20252026-05-24T00:10:54+00:00Nguyễn Quang Hùnghungtintmh125@gmail.comNguyễn Huy Hoànghungtintmh125@gmail.comNguyễn Quang Đạohungtintmh125@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) gây tắc nghẽn luồng khí không hồi phục, tiến triển nặng dần và làm suy giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc tìm hiểu các yếu tố nguy cơ kết hợp và mức độ kiểm soát bệnh sẽ góp phần bổ sung bằng chứng khoa học để quản lý và dự phòng bệnh. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định một số yếu tố liên quan đến đợt cấp phải nhập viện của người bệnh COPD điều trị ngoại trú.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 187 người bệnh (giai đoạn 1- 4) được chẩn đoán mắc COPD điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, thành phố Hải Phòng từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đa số đối tượng nghiên cứu là người trên 60 tuổi (89,8%) và phần lớn là nam giới (74,3%). Tỷ lệ người bệnh có đợt cấp phải nhập viện chiếm 43,9%. Nghiên cứu ghi nhận các yếu tố có liên quan với tiền sử đợt cấp phải nhập viện do đợt cấp bao gồm: đã từng hút thuốc lá (OR = 2,40); mức độ khó thở mMRC độ 4 (OR = 5,00); và phân nhóm COPD mức độ nặng như nhóm C (OR = 5,10) và nhóm D (OR = 17,9). Ngược lại, các yếu tố giúp giảm nguy cơ nhập viện gồm: giới tính nữ (OR = 0,40 so với nam), trình độ học vấn trên trung học phổ thông (OR = 0,56 so với dưới trung học phổ thông và có thói quen tập thể dục (OR = 0,50 so với không có thói quen tập thể dục).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Giới tính, trình độ học vấn, tiền sử hút thuốc lá, thói quen tập thể dục, mức độ khó thở (mMRC) và phân nhóm COPD là các yếu tố có liên quan trực tiếp đến tình trạng nhập viện do đợt cấp của người bệnh.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5197THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở HỌC SINH 14 - 15 TUỔI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙNG CHÍ KIÊN, XÃ HÙNG CHÂU, TỈNH NGHỆ AN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN2026-05-24T00:39:11+00:00Nguyễn Thị Quỳnh Giangbsquynhgiang@gmail.comDương Huy Lươngbsquynhgiang@gmail.comNguyễn Phương Hoabsquynhgiang@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng trầm cảm của học sinh 14-15 tuổi tại trường THCS Phùng Chí Kiên và một số yếu tố liên quan, năm 2025</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng công cụ sàng lọc dấu hiệu trầm cảm, lo âu, stress DASS-21 trên 400 học sinh khối 8 và 9 (14 – 15 tuổi) tại trường THCS Phùng Chí Kiên, xã Hùng Châu, tỉnh Nghệ An.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỉ lệ có dấu hiệu trầm cảm của học sinh 14-15 tuổi tại trường THCS Phùng Chí Kiên là 38,8%. Trong nhóm học sinh có dấu hiệu trầm cảm, mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ cao nhất 44,5%, tiếp theo là mức độ vừa 30,3%, mức độ nặng 13,6% và rất nặng 11,6%. Các yếu tố liên quan đến biểu hiện trầm cảm của học sinh gồm có mâu thuẫn với bố mẹ (OR = 2,776), cảm thấy áp lực với kì vọng của bố mẹ (OR = 2,130), không cảm thấy thầy cô quan tâm (OR = 2,810) và thấy thất vọng về kết quả học tập (OR = 1,933).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trầm cảm là vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở học sinh THCS, chịu tác động mạnh mẽ bởi các áp lực từ gia đình và môi trường học đường vì vậy cần phải có các biện pháp hỗ trợ phù hợp từ phía nhà trường và gia đình, đặc biệt cho trẻ ở nhóm có nguy cơ cao.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5198MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ XÃ HỘI VỚI HÀNH VI TỰ SÁT Ở NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM2026-05-24T00:39:43+00:00Lê Thị Thu Hàlethuha@hmu.edu.vnPhùng Quang Việtlethuha@hmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định mối liên quan giữa một số yếu tố tâm lý xã hội với hành vi tự sát ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại giai đoạn trầm cảm.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang với mẫu thuận tiện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả cho thấy một số yếu tố tâm lý xã hội có liên quan có ý nghĩa thống kê với hành vi tự sát. Các yếu tố tâm lý xã hội có liên quan có ý nghĩa thống kê với hành vi tự sát gồm: sang chấn tâm lý gần đây (OR = 6,516, p = 0,001), sang chấn thời thơ ấu (OR = 5,471, p = 0,012), không có lí do và mục đích sống (OR = 2,455; p = 0,029) và không hài lòng với cuộc sống hiện tại (OR = 3,896; p = 0,002).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Hành vi tự sát khá phổ biến ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực trong giai đoạn trầm cảm. Một số yếu tố tâm lý xã hội như thiếu lí do và mục đích sống hoặc không hài lòng với cuộc sống hiện tại có mối liên quan với nguy cơ xuất hiện hành vi tự sát ở nhóm người bệnh này.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5199KIẾN THỨC,THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CHỦ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC PHƯỚC LONG, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 2026-05-24T00:40:15+00:00Lý Thị Chọnlythichon789@gmail.comTạ Văn Trầmlythichon789@gmail.comTrần Thanh Hảilythichon789@gmail.comVõ Quang Lộclythichon789@gmail.comLưu Thanh Sanglythichon789@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn quản lý của Trung tâm Y tế khu vực Phước Long, tỉnh Cà Mau năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại xã Phước Long, tỉnh Cà Mau năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Kết quả nghiên cứu cho thấy 58,7% chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm, trong khi tỷ lệ thực hành đúng chỉ đạt 29,3%. Nghiên cứu cũng ghi nhận có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và thực hành (OR = 3,61; KTC 95%: 2,19-5,96; p < 0,001), cho thấy nhóm có kiến thức đúng có khả năng thực hành đúng cao hơn so với nhóm kiến thức chưa đúng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ an toàn thực phẩm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống còn chưa cao, đặc biệt trong thực hành chế biến và bảo quản thực phẩm. Kiến thức có vai trò quan trọng trong việc cải thiện hành vi thực hành an toàn thực phẩm. Vì vậy, cần tăng cường các hoạt động truyền thông, tập huấn và giám sát nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy thực hành an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5200MỐI LIÊN QUAN GIỮA SỰ CĂNG THẲNG, KHẢ NĂNG KIẾM SOÁT CÔNG VIỆC VÀ MỨC ĐỘ TỰ TIN CỦA GIẢNG VIÊN ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG2026-05-24T00:59:01+00:00Nguyễn Thị Minh Chínhnguyenminhchinhsdh@gmail.comHoàng Minh Hoànnguyenminhchinhsdh@gmail.comNguyễn Văn Hiếunguyenminhchinhsdh@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát mối liên quan giữa sự căng thẳng, khả năng kiểm soát công việc và mức độ tự tin của điều dưỡng viên trong giảng dạy lâm sàng.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Đối tượng nghiên cứu gồm 400 điều dưỡng viên là giảng viên thỉnh giảng của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Thiết kế nghiên cứu mô tả. Bộ câu hỏi phỏng vấn qua Google Form gồm: thang đo sự tự tin trong giảng dạy, bộ công cụ đánh giá nhận thức về sự căng thẳng và bộ câu hỏi về nội dung công việc.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đa số giảng viên có mức độ tự tin, căng thẳng và khả năng kiểm soát công việc ở mức từ trung bình đến cao với tỉ lệ lần lượt là 63%, 87,5% và 95,3%. Tỉ lệ có sự tự tin trung bình đến cao ở nhóm căng thẳng thấp (84%) cao hơn các nhóm còn lại, p < 0,05. Tỉ lệ có sự tự tin trung bình đến cao ở khả năng kiểm soát công việc cao (71,9%), p < 0,05. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy, các yếu tố liên quan đến sự tự tin của điều dưỡng giảng dạy lâm sàng là tuổi, thâm niên công tác, tuyến y tế và khả năng kiểm soát công việc.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Mức độ căng thẳng của điều dưỡng viên giảng dạy lâm sàng có ảnh hưởng đáng kể đến sự tự tin trong công việc, trong khi đó, khả năng kiểm soát công việc có mối liên quan tích cực với sự tự tin của điều dưỡng viên.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5201ẢNH HƯỞNG CỦA THIẾT BỊ PHÁT WIFI ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY ĐỊNH VỊ CHÓP TRONG ĐIỀU KIỆN LÂM SÀNG2026-05-24T01:00:28+00:00Lê Hồng Hảittbvan@ump.edu.vnTrần Thị Bích Vânttbvan@ump.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá ảnh hưởng của thiết bị phát wifi đến độ chính xác của máy định vị chóp trong xác định chiều dài ống tủy trong điều kiện lâm sàng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu lâm sàng tiến cứu trên 10 ống tủy có chỉ định điều trị nội nha. Chiều dài ống tủy được đo bằng máy định vị chóp trong 3 tình huống: không có thiết bị phát wifi hoạt động, thiết bị phát wifi đặt cách thiết bị 50 cm và thiết bị phát wifi đặt sát thiết bị (0 cm). Chiều dài đo trên phim X quang quanh chóp được sử dụng làm giá trị tham chiếu. Dữ liệu được phân tích bằng phép kiểm Friedman và Fisher’s exact test với mức ý nghĩa p < 0,05.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thứ hạng trung bình của chiều dài ống tủy đo bằng máy định vị chóp giữa các tình huống khảo sát (p > 0,05). Tỷ lệ đo chính xác trong phạm vi sai lệch lâm sàng ± 0,5 mm lần lượt là 80% khi không có thiết bị điện tử, 70% khi thiết bị phát wifi đặt cách 50 cm và 60% khi thiết bị phát wifi đặt sát thiết bị. Sự khác biệt giữa các nhóm không có ý nghĩa thống kê.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thiết bị phát wifi không gây ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác lâm sàng của máy định vị chóp trong xác định chiều dài ống tủy trong điều kiện phòng khám.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5203ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, SIÊU ÂM DOPPLER CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 20252026-05-24T01:01:45+00:00Nguyễn Thế Hợphop.nguyen11001@gmail.comNguyễn Mạnh Thắnghop.nguyen11001@gmail.comNguyễn Phương Hoahop.nguyen11001@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, siêu âm Doppler của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy tất cả các bệnh nhân khám ngoại trú được chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính từ tháng 4/2025 đến tháng 9/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu thu thập được 342 bệnh nhân. Trong đó, nữ giới chiếm 76%. Tuổi trung bình của nữ giới là 67,3 ± 11,2 và của nam giới là 68,3 ± 9,8; nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (78,3%). Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là tức nặng chân (31,9%), sau đó là cảm giác tê bì, kiến bò (29,8%). Có 52,9% bệnh nhân đến khám ở giai đoạn C0 theo phân loại lâm sàng CEAP. Trong nghiên cứu, tĩnh mạch hiển lớn là tĩnh mạch dễ bị tổn thương nhất (63,2%), với đường kính trung bình đoạn quai giãn rộng 8,6 ± 1,3 mm và thời gian dòng trào ngược trung bình là 2,1s. Đường kính tĩnh mạch hiển lớn ở nhóm có tổn thương thực thể (C1-C3) giãn to hơn so với nhóm C0, có mối tương quan thuận chiều giữa mức độ giãn của tĩnh mạch hiển lớn đoạn dưới gối trên siêu âm và mức độ nặng lâm sàng theo CEAP (p < 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Người bệnh trong nhóm nghiên cứu phần lớn đến khám ở giai đoạn lâm sàng sớm (C0). Kết quả siêu âm cho thấy tình trạng suy tĩnh mạch tập trung nhiều nhất ở hệ tĩnh mạch hiển lớn. Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới không chỉ giúp chẩn đoán sớm, tránh bỏ sót tổn thương mà còn có vai trò quan trọng trong phân loại mức độ nặng và tiên lượng bệnh.</p>2026-05-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5372MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN, NĂM 20242026-05-28T09:59:41+00:00Nguyễn Thị Hồng Vânvan8309@gmail.comNguyễn Thị Thắmvan8309@gmail.comNguyễn Đức Longvan8309@gmail.comNguyễn Minh Ngọcvan8309@gmail.comĐỗ Mạnh Hùngvan8309@gmail.com<p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và </strong><strong>p</strong><strong>hương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu cắt ngang, phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, gồm: cách thức khởi phát và hoàn cảnh xảy ra thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; mức độ thoát vị đĩa đệm với nghề nghiệp; liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị trước khi ra viện.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, bao gồm: cách thức khởi phát và hoàn cảnh xảy ra thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; mức độ thoát vị đĩa đệm với nghề nghiệp; liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị trước khi ra viện.</p>2026-05-28T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026