https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/issue/feed Tạp chí Y học Cộng đồng 2026-05-28T09:59:41+00:00 Vietnam Journal of Community Medicine tapchiyhcd@skcd.vn Open Journal Systems <p>Demo</p> https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5119 KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2026-05-22T07:12:19+00:00 Hồ Long Hiển hienholong@gmail.com Võ Văn Kha hienholong@gmail.com Nguyễn Văn Vẹn hienholong@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị ung thư đại tràng (UTĐT).</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả 42 trường hợp ung thư đại tràng được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm nạo vét hạch tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2023 đến 10/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Độ tuổi trung bình 56,2 tuổi ± 12,6; nam giới chiếm phần lớn (69%). &nbsp;Vị trí u thường gặp nhất là đại tràng xích ma (54,8%). Thời gian mổ trung bình 158,5 ± 43,6 phút. Lượng máu mất trung bình 59,4 ml. Số hạch nạo vét trung bình đạt 16,6 ± 4,2 hạch. Tỷ lệ biến chứng chung là 21,4%, trong đó, nhiễm trùng vết mổ chiếm 9,5%, liệt ruột sau mổ là 16,7%, không ghi nhận biến chứng xì rò miệng nối hay tử vong. Thời gian nằm viện hậu phẫu trung bình 7,1 ± 0,8 ngày.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả sớm của PTNS điều trị UTĐT cho thấy đây là phương pháp có tính an toàn, khả thi, tỉ lệ biến chứng thấp và số lượng hạch nạo vét được tối đa đáng tin cậy.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5120 KẾT QUẢ XỬ TRÍ CẤP CỨU XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 2026-05-22T07:14:45+00:00 Nguyễn Hữu Việt Anh vietanhhvqy2508@gmail.com Đặng Ngọc Anh vietanhhvqy2508@gmail.com Hoàng Thị Ly vietanhhvqy2508@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí cấp cứu ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Mô tả tiến cứu 74 bệnh nhân vào Khoa Cấp cứu từ tháng 12/2024 đến tháng 6/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân ra viện chiếm 81,1%, nặng xin về chiếm 18,9%, tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát được nguồn chảy máu chiếm 93,3%, bệnh nhân tái chảy máu lần thứ 1 chiếm 16,3%.&nbsp;</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Xuất huyết tiêu&nbsp; hóa do vỡ giãn tĩnh mạch chủ yếu gặp ở nam giới, nguyên nhân hàng đầu là do rượu. Bệnh&nbsp; nhân&nbsp; cần&nbsp; được&nbsp; chẩn&nbsp; đoán&nbsp; sớm&nbsp; và kiểm&nbsp; soát&nbsp; nguồn&nbsp; chảy&nbsp; máu,&nbsp; điều&nbsp; trị các biến chứng&nbsp; khác&nbsp; của&nbsp; xơ&nbsp; gan&nbsp; như&nbsp; là&nbsp; hội&nbsp; chứng&nbsp; não gan,&nbsp; gan&nbsp; thận. Chẩn đoán và điều trị cần phối hợp đa chuyên khoa để mang lại hiệu quả tối đa.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5121 NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP U TẾ BÀO MẦM ÁC TÍNH HỖN HỢP TẠI CHÓP TỦY GÂY NHẦM LẪN VỚI U NGUYÊN BÀO NUÔI: MỘT THÁCH THỨC CHẨN ĐOÁN 2026-05-22T07:17:11+00:00 Phan Thu Hằng thuhang.nhog@gmail.com Nguyễn Văn Thắng thuhang.nhog@gmail.com Nguyễn Trần Chung thuhang.nhog@gmail.com <p><strong>Giới thiệu:</strong>.</p> <p><strong>Ca lâm sàng:</strong> Bệnh nhân nữ 29 tuổi nhập viện vì ra máu âm đạo bất thường và nồng độ βhCG huyết thanh tăng dai dẳng. Dựa trên bệnh sử và xét nghiệm sinh hóa, bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị theo hướng u nguyên bào nuôi (GTN) kháng thuốc trong suốt 16 tháng dù không tìm thấy tổn thương khu trú trên siêu âm và MRI tiểu khung. Chẩn đoán chỉ được xác lập lại khi bệnh nhân xuất hiện hội chứng chèn ép đuôi ngựa. MRI cột sống phát hiện khối u vùng chóp tủy; giải phẫu bệnh sau phẫu thuật xác nhận là u tế bào mầm ác tính hỗn hợp. Bệnh nhân sau đó được điều trị đa mô thức gồm phẫu thuật, hóa trị nền Platinum và xạ trị, hiện tại tình trạng thần kinh ổn định.</p> <p><strong>Bài học rút ra:</strong> Ca bệnh minh họa một thể lâm sàng "ngụy trang" của u tế bào mầm tủy sống. Việc tăng βhCG không kèm theo bằng chứng hình ảnh học của thai nghén hay u nguyên bào nuôi cần gợi ý việc tìm kiếm các khối u ngoài tuyến sinh dục, bao gồm cả trục thần kinh, để tránh bỏ sót chẩn đoán.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5128 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LO ÂU, CĂNG THẲNG CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC 2026-05-22T08:16:52+00:00 Cao Thùy Dung Thuydunghsvb@gmail.com Hoàng Diệu Linh Thuydunghsvb@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá thực trạng lo âu tiền phẫu và xác định các yếu tố liên quan ở người bệnh có chỉ định phẫu thuật vùng đầu mặt cổ tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 376 người bệnh từ 18 tuổi trở lên, có chỉ định mổ phiên vùng đầu mặt cổ từ tháng 1-5 năm 2025. Công cụ đánh giá sử dụng thang đo lo âu HADS-A. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định Chi bình phương và tỷ suất chênh (OR) với độ tin cậy 95%.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm lo âu trung bình HADS-A là 13,82&nbsp; ± 3,26, với 69,9% người bệnh có biểu hiện lo âu lâm sàng. Các triệu chứng phổ biến nhất là lo sợ điều tồi tệ xảy ra (72,1%) và ý nghĩ lo lắng thường xuyên (70,5%). Phân tích hồi quy cho thấy lo âu tiền phẫu liên quan chặt chẽ với: giới tính nam (OR=2,50), tuổi &gt;45 (OR=2,62), sống tại nông thôn (OR=2,23) và tình trạng đã kết hôn (OR=3,63). Đặc biệt, nguy cơ lo âu tăng mạnh ở nhóm có bệnh kèm theo (OR=15,63), sức khỏe suy giảm khi nhập viện (OR=9,47) và có biến chứng sẹo bỏng lâu năm (OR=6,51) với p &lt; 0,05</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ lo âu tiền phẫu ở người bệnh phẫu thuật bỏng vùng đầu mặt cổ ở mức rất cao. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về việc xây dựng các quy trình đánh giá và can thiệp hỗ trợ tâm lý chuyên biệt, đặc biệt chú trọng vào nhóm bệnh nhân lớn tuổi, có bệnh nền và các biến chứng sẹo phức tạp để nâng cao chất lượng điều trị toàn diện.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5123 ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM PHÁT HIỆN BẰNG HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN BASEDOW TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP 2026-05-22T07:23:27+00:00 Nguyễn Thị Nhung kelananh1980@gmail.com Kê Thị Lan Anh kelananh1980@gmail.com Phí Thị Hồng Ngọc kelananh1980@gmail.com <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu</strong><em>:</em> “ Mô tả đặc điểm rối loạn nhịp tim phát hiện bằng Holter điện tâm đồ 24 giờ và mối liên quan giữa một số chỉ số hormon giáp với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân Basedow tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp 2023-2024”</p> <p><strong>Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: </strong>52 BN được chẩn đoán xác định Basedow tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của BN là 43,88 ± 15,39. Tỉ lệ BN nữ (73,1%) cao hơn nhiều so với nam (26,9%). Triệu chứng tim mạch: hồi hộp trống ngực chiếm tỉ lệ cao (84,6%), đa số có nhịp tim nhanh (63,5%). Các rối loạn nhịp trên thất hay gặp nhất là nhịp nhanh xoang (51,9 %). 9,6% BN có cơn rung nhĩ trên Holter cao hơn so với tỉ lệ trên điện tâm đồ (5,8%), tỉ lệ ngoại tâm thu nhĩ trên Holter là 21,2% cao hơn so với điện tâm đồ 3,8%. Nồng độ FT4 và TRAb có tương quan tuyến tính thuận, mức độ yếu với tần số tim (r = 0,16; p &lt; 0,05 và r = 0,20; p &lt; 0,05). Nồng độ TSH có tương quan tuyến tính nghịch, mức độ yếu với tần số tim (r = -0,11; p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận</strong><em>: </em>Holter điện tâm đồ 24 giờ là phương pháp có giá trị trong chẩn đoán rối loạn nhịp ở người bệnh Basedow với những rối loạn nhịp có tính chất cơn</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5124 MỐI LIÊN QUAN VÀ KHẢ NĂNG PHÂN BIỆT CỦA CHỈ SỐ PSI ĐỐI VỚI TỬ VONG 30 NGÀY Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI MẮC VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG 2026-05-22T07:30:58+00:00 Đoàn Hiếu Trung thaonhi1989@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Vân thaonhi1989@gmail.com Nguyễn Thị Bích Thảo thaonhi1989@gmail.com Trần Thị Thảo Nhi thaonhi1989@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mối liên quan và khả năng phân biệt của chỉ số PSI đối với tử vong 30 ngày ở bệnh nhân cao tuổi mắc viêm phổi cộng đồng.</p> <p>&nbsp;</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 126 bệnh nhân ≥60 tuổi mắc viêm phổi cộng đồng điều trị tại Khoa Lão, Bệnh viện Đà Nẵng từ 03/2025 đến 08/2025. Điểm PSI được tính trong 24 giờ đầu nhập viện. Mối liên quan giữa PSI và tử vong 30 ngày được đánh giá bằng hồi quy logistic. Giá trị phân biệt được xác định bằng diện tích dưới đường cong ROC (AUC).</p> <p>&nbsp;</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 80,9 ± 10,2; phần lớn bệnh nhân thuộc phân lớp PSI IV–V. Tỷ lệ tử vong 30 ngày là 14,3%. Mỗi tăng 10 điểm PSI làm tăng nguy cơ tử vong 30 ngày 1,16 lần (OR = 1,16; KTC 95%: 0,99–1,34; p = 0,062). AUC chung của chỉ số PSI là 0,624 (KTC 95%: 0,474–0,770; p=0,108). Ở nhóm ≥80 tuổi, AUC đạt 0,718 (p=0,031), tuy nhiên sự khác biệt giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê.</p> <p>&nbsp;</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chỉ số PSI có xu hướng liên quan với tử vong 30 ngày nhưng khả năng phân biệt còn hạn chế trong quần thể lão khoa. Chỉ số này vẫn có vai trò trong phân tầng nguy cơ ban đầu, tuy nhiên cần kết hợp với các yếu tố đánh giá lão khoa toàn diện để nâng cao giá trị tiên lượng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5125 NHẬN XÉT TỈ LỆ BIẾN CHỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHẪU THUẬT CẮT GAN DO UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 2026-05-22T07:34:19+00:00 Lương Duy Trường htlong@ntt.edu.vn Huỳnh Thanh Long htlong@ntt.edu.vn <p><strong>Mục tiêu</strong>: Xác định tỉ lệ biến chứng và các yếu tố liên quan trong phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang trên 95 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được phẫu thuật cắt gan tại Bệnh viện Bình Dân từ 01/2022 đến 07/2025. Chức năng gan trước mổ được đánh giá bằng Child–Pugh, ALBI và MELD. Các biến chứng sau mổ và yếu tố liên quan được phân tích thống kê.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tỉ lệ biến chứng chung sau mổ là 29,5%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với biến chứng gồm: bệnh lý nền (p=0,048), tiền sử cắt gan (p=0,037), mổ mở (p=0,046), thời gian mổ &gt;180 phút (p=0,003) và lượng máu mất ≥500 ml (p=0,002). Nhóm ALBI cao hơn và MELD cao hơn có xu hướng tăng nguy cơ biến chứng.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có tỉ lệ biến chứng chấp nhận được. Biến chứng sau mổ liên quan đến bệnh lý nền và yếu tố phẫu thuật, đặc biệt là thời gian mổ và lượng máu mất. ALBI và MELD giúp phân tầng chức năng gan khách quan hơn ở bệnh nhân Child–Pugh A, góp phần cải thiện đánh giá nguy cơ trước mổ.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5130 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DI CĂN Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2020–2024 2026-05-22T08:40:47+00:00 Huỳnh Ngọc Linh drlinhcm78@gmail.com Châu Tấn Đạt drlinhcm78@gmail.com Lâm Thanh Hoa drlinhcm78@gmail.com <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu: </strong>Xác định đặc điểm lâm sàng, dịch tễ, tỷ lệ di căn và các yếu tố liên quan đến di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2020–2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 781 người bệnh ung thư đại trực tràng được chẩn đoán và điều trị từ năm 2020 đến năm 2024. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và hệ thống quản lý bệnh viện. Biến vị trí khối u được phân loại thành hai nhóm giải phẫu: đại tràng và trực tràng. Mối liên quan được đo lường bằng chỉ số OR. Mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (GSEM) được sử dụng theo hướng mô hình giả thuyết thăm dò. Phân tích số liệu được thực hiện bằng STATA 18.0.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ di căn là 70,81%. Gan là cơ quan di căn thường gặp nhất (53,71%), tiếp theo là phổi (25,86%) và xương (12,12%). So với u đại tràng, u trực tràng liên quan với khả năng di căn cao hơn (OR=2,15; KTC95%: 1,52–3,02). Thiếu máu (OR=2,85; KTC95%: 2,04–3,89) và tắc ruột (OR=2,17; KTC95%: 1,61–3,03) cũng liên quan có ý nghĩa thống kê với di căn. Trong mô hình GSEM giả thuyết, địa chỉ thành thị liên quan với khả năng di căn thấp hơn thông qua cả tác động trực tiếp và gián tiếp qua thời gian từ chẩn đoán xác định đến thời điểm ghi nhận gần nhất (total OR=0,60; KTC95%: 0,40–0,84).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng còn cao trong mẫu nghiên cứu bệnh viện. Vị trí khối u, thiếu máu và tắc ruột là các yếu tố liên quan đến di căn. Kết quả GSEM gợi ý về cấu trúc liên hệ giữa nơi cư trú, thời gian bệnh và di căn.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5131 ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH DẠNG LƯỚI TẠI DA BẰNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG THẾ HỆ MỚI: BÁO CÁO LOẠT CA BỆNH 2026-05-22T08:44:37+00:00 Vũ Duy Linh vuduylinh103@gmail.com Trần Thái Sơn vuduylinh103@gmail.com Phạm Thị Ngọc Linh vuduylinh103@gmail.com Nguyễn Thị Huế vuduylinh103@gmail.com <p><strong>Bối cảnh: </strong>Bệnh mạch dạng lưới là một bệnh lý mạn tính của da có liên quan đến cơ chế rối loạn đông máu, dẫn đến huyết khối tắc mạch ở các mạch máu trung bì và viêm loét hoại tử trên da. Điều trị các ca bệnh mạch dạng lưới còn là một thách thức, vì bệnh thường dễ chẩn đoán nhầm với viêm mao mạch hoại tử và đáp ứng kém với thuốc chống viêm steroid.</p> <p><strong>Báo cáo loạt ca bệnh: </strong>10 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh mạch dạng lưới với biểu hiện loét đau trên da tái diễn ở hai chân, được điều trị rivaroxaban đường uống. Tất cả các bệnh nhân đều cho thấy đáp ứng tốt, các vết loét lành hoàn toàn và giảm đau nhanh. Tác dụng phụ được ghi nhận bao gồm rong kinh ở 2 bệnh nhân.</p> <p><strong>Bàn luận:</strong> Các hiểu biết mới về cơ chế bệnh sinh đã làm thay đổi định hướng điều trị bệnh mạch dạng lưới, ưu tiên liệu pháp kháng đông hơn là tiếp cận như bệnh lý viêm mạch đơn thuần. Nhiều nghiên cứu cho thấy rivaroxaban và heparin trọng lượng phân tử thấp có khả năng giảm đau và thúc đẩy liền vết loét ở bệnh nhân có cơ chế huyết khối vi mạch. Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân được theo dõi lâm sàng và xét nghiệm định kỳ để đánh giá tính an toàn điều trị. Chỉ ghi nhận rong kinh ở 2 trường hợp, không có biến cố chảy máu lớn theo tiêu chuẩn ISTH. Kết quả bước đầu cho thấy rivaroxaban có hiệu quả lâm sàng khả quan và tính an toàn chấp nhận được trong điều trị bệnh mạch dạng lưới liên quan cơ chế huyết khối.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả từ loạt ca bệnh này góp phần bổ sung thêm bằng chứng về hiệu quả của rivaroxaban trong điều trị bệnh mạch dạng lưới, giúp các bác sĩ có thêm dữ liệu để đưa ra chiến lược điều trị tối ưu hơn cho bệnh nhân.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5132 CAN THIỆP NỘI MẠCH TẦNG DƯỚI GỐI ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN CHI Ở BỆNH NHÂN BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2026-05-22T08:47:30+00:00 Lê Phi Long cuong.lt@umc.edu.vn Lâm Thảo Cường cuong.lt@umc.edu.vn Nguyễn Hưng Trường cuong.lt@umc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả bảo tồn chi và xác định các yếu tố liên quan đến cắt cụt chi lớn ở bệnh nhân bàn chân đái tháo đường (ĐTĐ) được can thiệp nội mạch tái tưới máu tầng dưới gối.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 149 bệnh nhân ĐTĐ type 2 có loét bàn chân và tổn thương động mạch dưới gối (tắc hoặc hẹp &gt;70%) được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2024. Tiêu chí đánh giá gồm: tỷ lệ bảo tồn chi, tỷ lệ thông thoáng mạch, lành vết loét, cải thiện huyết động, biến chứng và yếu tố nguy cơ cắt cụt chi.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 67,5 ± 9,7; nam giới chiếm 66,4%; phân độ WIfI độ 3 chiếm 31,5%. Sau 6 tháng: tỷ lệ bảo tồn chi đạt 87,2%, tỷ lệ thông thoáng mạch 84,6%, lành vết loét 73,2%. Chỉ số ABI tăng từ 0,78 ± 0,21 lên 0,95 ± 0,18 (p&lt;0,001). Các yếu tố liên quan độc lập với cắt cụt chi lớn: phân độ WIfI độ 3 (OR 3,52; KTC 95%: 1,69–7,32; p=0,001), dòng chảy xa kém (OR 2,92; KTC 95%: 1,35–6,31; p=0,006), vôi hóa mạch nặng (OR 2,61; KTC 95%: 1,21–5,63; p=0,014). Biến chứng ở 11,4% trường hợp, không có tử vong liên quan thủ thuật.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Can thiệp nội mạch tầng dưới gối là phương pháp an toàn, hiệu quả trong bảo tồn chi ở bệnh nhân bàn chân ĐTĐ. Phân độ WIfI, dòng chảy xa và vôi hóa mạch là các yếu tố quan trọng cần đánh giá trước can thiệp.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5133 PHÂN TÍCH SỐNG CÒN TÁI PHÁT VÀ TỬ VONG SAU ĐỘT QUỴ Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021-2025 2026-05-22T08:50:25+00:00 Huỳnh Ngọc Linh drlinhcm78@gmail.com Phan Thị Ngọc Diễm drlinhcm78@gmail.com Lê Tương Lai drlinhcm78@gmail.com Võ Hoài Thương drlinhcm78@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Ước tính thời gian sống còn không tái phát và thời gian sống còn toàn bộ của người bệnh sau đột quỵ; so sánh xác suất sống còn theo loại đột quỵ; xác định các yếu tố liên quan đến tái phát và tử vong.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 801 người bệnh đột quỵ điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2021–2025. Thông tin nền được thu thập từ hồ sơ bệnh án; tình trạng tái phát và tử vong sau ra viện được xác minh qua hồ sơ tái khám, tái nhập viện kết hợp liên hệ điện thoại với người bệnh hoặc thân nhân trong năm 2025. Mốc bắt đầu theo dõi là ngày ra viện của đợt đột quỵ ban đầu. Có 57 người bệnh mất theo dõi; các trường hợp này được tính thời gian theo dõi đến thời điểm cuối cùng còn ghi nhận được thông tin. Tuân thủ điều trị được xác định khi người bệnh đồng thời đạt đủ 4 tiêu chí: tái khám đúng hẹn, uống thuốc đều đặn, theo dõi huyết áp tại nhà và tuân thủ chế độ ăn. Phân tích sống còn được thực hiện bằng Kaplan–Meier, so sánh bằng kiểm định Log-rank và xác định yếu tố liên quan bằng mô hình hồi quy Cox.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Trong 801 người bệnh, tỷ lệ tái phát là 47,19% và tỷ lệ tử vong là 7,62%. Thời điểm 25% người bệnh tái phát là 20,93 tháng và thời điểm 50% người bệnh tái phát là 58,71 tháng. Đối với tử vong, do tỷ lệ biến cố thấp nên chưa xác định được thời điểm 25% và 50% xảy ra biến cố. Kiểm định Log-rank cho thấy xác suất sống còn khác biệt có ý nghĩa thống kê theo loại đột quỵ đối với cả tái phát và tử vong. Mô hình Cox cho thấy tuân thủ điều trị là yếu tố bảo vệ, làm giảm nguy cơ tái phát 38,7% (HR = 0,61) và giảm nguy cơ tử vong 53,6% (HR = 0,46). Ngược lại, NIHSS trung bình-nặng, số bệnh đồng mắc tăng dần và xuất huyết não làm tăng nguy cơ tử vong; trong khi NIHSS trung bình-nặng và số bệnh đồng mắc làm tăng nguy cơ tái phát.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tái phát là biến cố thường gặp hơn tử vong trong thời gian theo dõi sau đột quỵ. Các yếu tố liên quan rõ đến tái phát và tử vong gồm tuân thủ điều trị, mức độ đột quỵ theo NIHSS, số bệnh đồng mắc và loại đột quỵ.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5134 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN CHUÔI DÀI KHÔNG XI MĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG 2026-05-22T08:53:13+00:00 Nguyễn Trọng Nghĩa nghia.dr@gmail.com Phan Tất Thành nghia.dr@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân cao tuổi gãy liên mấu chuyển xương đùi (GLMCXĐ) và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng bán phần trên nhóm bệnh nhân này tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 35 bệnh nhân trên 60 tuổi bị GLMCXĐ do chấn thương, được phẫu thuật thay khớp háng bán phần chuôi dài không xi măng tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ tháng 06/2022 đến tháng 06/2024.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của 35 bệnh nhân là 84,07 ± 7,93 tuổi, với nhóm 80–89 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,3%). Phần lớn bệnh nhân là nữ (tỷ lệ Nữ/Nam là 2/1). Tất cả đều có gãy không vững loại A2.2 (51,4%) hoặc A2.3 (48,6%) theo AO và loãng xương độ II (60%) hoặc độ III (40%) theo Singh. Đáng chú ý, 88,6% bệnh nhân có ít nhất một bệnh lý kèm theo (trung bình 2,1 ± 1,0 bệnh lý/bệnh nhân), phổ biến nhất là tăng huyết áp (62,9%), bệnh tim mạch (34,3%) và đái tháo đường (28,6%). <strong>Hiệu quả giảm đau:</strong> Điểm đau trung bình theo thang điểm VAS giảm đáng kể từ 7,37 ± 1,17 trước mổ xuống 3,6 ± 1,06 sau mổ (p &lt; 0,05). <strong>Phục hồi chức năng:</strong> Kết quả chức năng được đánh giá theo thang điểm Harris Hip Score cho thấy sự cải thiện dần theo thời gian. Sau 6 tháng, 60% bệnh nhân đạt kết quả tốt (42,9%) và rất tốt (17,1%). B<strong>iến chứng:</strong> Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 11,4%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm trùng là 3,4%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Thay khớp háng bán phần chuôi dài không xi măng là một phương pháp hiệu quả trong điều trị GLMCXĐ ở người cao tuổi, đặc biệt trên nền loãng xương độ II–III và gãy không vững loại A2. Phương pháp này mang lại kết quả phục hồi khả quan, với sự cải thiện đáng kể về giảm đau và phục hồi chức năng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5135 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA 2026-05-22T08:56:08+00:00 Nguyễn Văn Thành Bacsyvanthanh1988@gmail.com Trương Thanh Tùng Bacsyvanthanh1988@gmail.com Phạm Văn Duyệt Bacsyvanthanh1988@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thận mất chức năng do một số bệnh lý lành tính được điều trị phẫu thuật.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính gây tắc nghẽn đường niệu và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 61,1 ± 13,9; nhóm trên 60 tuổi chiếm 63%. Đau thắt lưng mạn tính là lý do vào viện thường gặp nhất (82,2%); ấn đau hố thận gặp ở 90,4% trường hợp. Tăng bạch cầu máu gặp ở 38,4%; hồng cầu niệu và bạch cầu niệu dương tính lần lượt là 65,8% và 53,4%. Trên cắt lớp vi tính, giãn đài bể thận độ III-IV chiếm 83,6%; sỏi thận 58,9%; sỏi niệu quản 64,4%; giãn niệu quản 71,2%. Có 43 bệnh nhân (58,9%) được xác nhận chức năng thận bên bệnh còn dưới 10% trên thận đồ đồng vị phóng xạ; 30 trường hợp còn lại được chẩn đoán dựa trên phối hợp lâm sàng, hình ảnh và theo dõi sau dẫn lưu. 100% mô bệnh học sau mổ là tổn thương lành tính.</p> <p><em><strong>Kết luận:</strong></em><em> Bệnh nhân thận mất chức năng do bệnh lý lành tính được điều trị phẫu thuật chủ yếu là người lớn tuổi, biểu hiện nổi bật là đau thắt lưng mạn tính (82,2%) và các dấu hiệu viêm, tắc nghẽn đường niệu (83,6% giãn thận độ III-IV trên </em>cắt lớp vi tính<em>). C</em>ắt lớp vi tính <em>và thận đồ </em>đồng vị phóng xạ<em> có vai trò quan trọng trong xác định mức độ tổn thương và hỗ trợ chỉ định phẫu thuật.</em></p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5136 PHẪU THUẬT CẮT BỎ BƯỚU SỢI - MÔ BÀO LÀNH TÍNH VÙNG TỦY SỐNG: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG HIẾM GẶP 2026-05-22T09:00:12+00:00 Hồ Hữu Dũng hohuudungcto@gmail.com <p>Bướu sợi - mô bào lành tính là một bệnh lý hiếm gặp, đặc biệt khi phát triển tại vùng tủy sống, gây ra các triệu chứng như đau lưng và tê bì chi. Bài báo này trình bày báo cáo ca lâm sàng về một bệnh nhân nam 25 tuổi, được chẩn đoán mắc bướu sợi - mô bào lành tính tại vùng tủy sống ngực, với các dấu hiệu tổn thương thần kinh liệt một phần, hai chân không đi lại được kèm rối loạn cơ vòng. Hình ảnh MRI cho thấy khối u chèn ép tủy sống ngực, không có dấu hiệu di căn. Sinh thiết mô học xác nhận đây là khối u lành tính, không có dấu hiệu ung thư hay sự chuyển biến ác tính. Bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bỏ khối u thành công mà không gặp phải biến chứng sau phẫu thuật. Quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi và bệnh nhân tiếp tục được theo dõi định kỳ.</p> <p>Trường hợp này cho thấy tầm quan trọng của việc nhận diện và điều trị sớm bướu sợi - mô bào lành tính, một loại u hiếm gặp nhưng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5137 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SUPERPATH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2026-05-22T09:01:29+00:00 Đoàn Việt Quân duongduythanhhmu@gmail.com Duong Duy Thanh duongduythanhhmu@gmail.com Phạm Nguyễn Trọng Nguyên duongduythanhhmu@gmail.com Nguyễn Mạnh Tiến duongduythanhhmu@gmail.com Vũ Trường Thịnh duongduythanhhmu@gmail.com Nguyễn Xuân Thùy duongduythanhhmu@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần bằng đường mổ SuperPATH tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến cứu, đánh giá kết quả 40 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần bằng đường mổ SuperPATH tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1-12 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 51,8 ± 8; tỷ lệ nam/nữ là 4/1. Thời gian phẫu thuật trung bình 64,2 phút; chiều dài vết mổ 7,93 ± 1,42 cm; lượng máu mất trung bình 312 ± 49,2 ml; thời gian nằm viện trung bình 5,6 ± 1,04 ngày. Biên độ vận động tăng sau phẫu thuật: gấp háng từ 92,54° lên 119,30°, dạng háng từ 21,30° lên 33,61°, khép háng từ 15,75° lên 22,88°, xoay ngoài từ 22,50° lên 28,75°. Thang điểm Harris tăng từ 45,1 ± 5,38 trước mổ lên 89,95 ± 3,2 sau mổ.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần qua đường mổ SuperPATH mang lại kết quả khả quan, với phục hồi chức năng tốt, lượng máu mất ít, thời gian nằm viện ngắn và tỷ lệ biến chứng, trật khớp thấp.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5138 SỐC MẤT MÁU DO VỠ TỰ PHÁT U CƠ MỠ MẠCH THẬN: BÁO CÁO CA BỆNH 2026-05-22T09:04:59+00:00 Ngô Đình Trung bsngotrung@gmail.com Hồ Nam bsngotrung@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Vỡ tự phát u cơ mỡ mạch thận (AML) là một tình trạng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, có thể dẫn đến sốc mất máu nặng và tổn thương thận cấp. AML là một khối u trung mô lành tính, thường không có triệu chứng nhưng tiềm ẩn nguy cơ vỡ, đặc biệt ở những khối u lớn hơn 4 cm hoặc ở bệnh nhân có bệnh lý nền như phức hợp xơ cứng củ. Báo cáo ca bệnh này làm nổi bật quá trình xử trí tích cực một bệnh nhân vỡ AML, nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán sớm, phối hợp đa chuyên khoa và các công cụ chẩn đoán nâng cao.</p> <p><strong>Trình bày ca bệnh:</strong> Bệnh nhân nam 37 tuổi, có tiền sử AML hai bên, nhập viện vì vỡ tự phát khối AML trái kích thước lớn, dẫn đến sốc mất máu (hemoglobin 1,9 g/dL), rối loạn đông máu và tổn thương thận cấp. Bệnh nhân được đặt nội khí quản khẩn cấp, hồi sức tích cực bằng truyền các chế phẩm máu và phẫu thuật cắt thận trái cấp cứu do khối u xâm lấn lan rộng. Sau mổ, tổn thương thận cấp tiến triển cần điều trị thay thế thận liên tục và điều trị cầm máu dưới hướng dẫn bằng xét nghiệm đo độ đàn hồi cục máu đông (ROTEM). Mặc dù tình trạng ban đầu rất nặng, bệnh nhân ổn định sau 72 giờ điều trị tại khoa hồi sức tích cực, với chức năng thận hồi phục dần và không ghi nhận thêm biến chứng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trường hợp này cho thấy những thách thức trong xử trí vỡ AML, đặc biệt trong bối cảnh chảy máu ồ ạt và tổn thương thận cấp. Báo cáo nhấn mạnh vai trò thiết yếu của chẩn đoán sớm, can thiệp ngoại khoa kịp thời và các công cụ chẩn đoán nâng cao như ROTEM trong tối ưu hóa kết cục điều trị. Cách tiếp cận đa chuyên khoa, bao gồm bác sĩ tiết niệu, hồi sức tích cực, là yếu tố then chốt trong điều trị bệnh nhân.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5139 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN PHẦN LOẠI MOBILE BEARING TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2026-05-22T09:26:40+00:00 Nguyễn Mạnh Khánh nguyenhoangquan@vduh.org Nguyễn Hoàng Quân nguyenhoangquan@vduh.org Lê Xuân Hoàng nguyenhoangquan@vduh.org Nguyễn Hữu Cử nguyenhoangquan@vduh.org Lê Anh Tuấn nguyenhoangquan@vduh.org <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần loại Mobile Bearing tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu báo cáo loạt ca bệnh gồm 6 bệnh nhân thoái hóa khớp gối được phẫu thuật thay khớp gối toàn phần loại Mobile Bearing tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau phẫu thuật, VAS giảm từ 7-8/10 điểm xuống còn 1-3/10 điểm. KSS tăng từ 40-45 điểm trước mổ lên 75-85 điểm sau mổ. Biên độ vận động khớp gối được cải thiện rõ rệt, trung bình đạt 110-115°.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thay khớp gối toàn phần loại Mobile Bearing là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị thoái hóa khớp gối giúp giảm đau và cải thiện chức năng vận động.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5140 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TRỨNG CÁ Ở SINH VIÊN Y ĐA KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN 2026-05-22T09:29:27+00:00 Nguyễn Thị Thu Hoài lehonganh2489@gmail.com Lê Hồng Anh lehonganh2489@gmail.com Tô Thị Vân Anh lehonganh2489@gmail.com Phạm Trần Việt Hà lehonganh2489@gmail.com Dương Thị Hằng lehonganh2489@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng và khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thông thường.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> 182 bệnh nhân mắc trứng cá thông thường, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Nữ giới chiếm 59,3%, nam giới chiếm 40,7%; tỷ lệ phát bệnh trước 20 tuổi chiếm 90,1%; dạng lâm sàng mụn ẩn chiếm tỷ lệ cao nhất (62,1%), sang thương phân bố nhiều nhất ở trán (76,9%), mức độ nhẹ chiếm 61,3%, mức độ trung bình là 35,9% và mức độ nặng là 2,8%.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Dạng lâm sàng thường gặp nhất của bệnh trứng cá thông thường là dạng mụn ẩn, phần lớn bệnh nhân ở mức độ trung bình và nhẹ.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5141 PHÂN TÍCH CÁC DẠNG BẤT THƯỜNG ĐIỆN NÃO ĐỒ THƯỜNG QUY Ở BỆNH NHÂN NGHIỆN RƯỢU MẠN TÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-05-22T09:32:04+00:00 Đỗ Xuân Tĩnh levanquan2002@yahoo.com Nguyễn Văn Linh levanquan2002@yahoo.com Lê Văn Quân levanquan2002@yahoo.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện não đồ thường quy và đánh giá mối liên quan giữa bất thường điện não đồ với một số yếu tố lâm sàng ở bệnh nhân nghiện rượu mạn tính.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 67 bệnh nhân nghiện rượu mạn tính điều trị tại Khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 45,8 ± 8,6; nam giới chiếm 92,5%. Thời gian uống rượu ≥ 10 năm chiếm 65,7%; tỷ lệ co giật cai rượu 26,9% và sảng run 17,9%. Tỷ lệ điện não đồ bất thường là 52,2%, trong đó chậm hoạt động nền lan tỏa là dạng thường gặp nhất (35,8%). Điện não đồ bất thường liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi ≥ 45 (OR = 4,22; p = 0,005), uống rượu ≥ 10 năm (OR = 5,48; p = 0,002), lượng rượu trung bình ≥ 500 mL/ngày (OR = 3,03; p = 0,030), co giật cai rượu (OR = 4,67; p = 0,011) và sảng run (OR = 6,00; p = 0,017).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Bất thường điện não đồ gặp ở hơn một nửa bệnh nhân nghiện rượu mạn tính, chủ yếu dưới dạng chậm hoạt động nền lan tỏa. Tuổi cao, thời gian uống rượu kéo dài và biểu hiện cai rượu nặng là các yếu tố liên quan đến bất thường điện não đồ.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5142 KHẢO SÁT HÌNH THÁI PHỨC HỢP MỎM MÓC - CUỐN MŨI GIỮA: SỰ ĐỒNG XUẤT HIỆN GIỮA HIỆN TƯỢNG KHÍ HÓA CUỐN MŨI GIỮA VÀ VỊ TRÍ BÁM TẬN TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH 2026-05-22T09:35:06+00:00 Nguyễn Đình Chương drkieutho@ump.edu.vn Nguyễn Thanh Thúy Quỳnh drkieutho@ump.edu.vn Nguyễn Thị Kiều Thơ drkieutho@ump.edu.vn <p>Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mỏm móc bám vào xương giấy và phân tích mối liên quan giữa bóng khí cuốn mũi giữa với dạng bám này trên phim cắt lớp vi tính (CT).</p> <p>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 150 bệnh nhân (tương ứng 300 bên hốc mũi) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Bóng khí cuốn giữa và vị trí bám tận phía trên của mỏm móc (theo phân loại Landsberg &amp; Friedman) được xác định trên phim CT đa bình diện. Do hai bên hốc mũi của cùng một bệnh nhân có thể có tương quan về mặt giải phẫu, mối liên quan được phân tích bằng mô hình hồi quy logistic với phương trình ước lượng tổng quát (GEE). Tỷ số chênh (OR) được trình bày kèm khoảng tin cậy 95%.</p> <p>Kết quả: Tỷ lệ bóng khí cuốn mũi giữa là 33,7%. Dạng bám tận phía trên của mỏm móc phổ biến nhất là bám vào xương giấy (loại 1), chiếm 53,3%. Phân tích mối liên quan cho thấy tỷ lệ mỏm móc bám xương giấy ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (48,5%) tương đương với nhóm không có bóng khí (55,8%). Phân tích bằng GEE cho thấy không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bóng khí cuốn mũi giữa và dạng bám loại 1 của mỏm móc (OR = 0,74; KTC 95%: 0,46–1,21; p = 0,229).</p> <p>Kết luận: Sự hiện diện của bóng khí cuốn giữa không ghi nhận sự gia tăng khả năng mỏm móc bị đẩy lệch bám vào xương giấy. Kết quả không ủng hộ giả thuyết cho rằng bóng khí cuốn giữa gây thay đổi vị trí bám của mỏm móc do hiệu ứng chèn ép cơ học. Phẫu thuật viên cần đánh giá độc lập hai cấu trúc này để đảm bảo an toàn trong phẫu thuật.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5144 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TÁCH DÍNH NGÓN TAY TẠI BỆNH VIÊN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ 2026-05-22T09:41:48+00:00 Nguyễn Hồng Nhân prometheusnhan@gmail.com Huỳnh Mạnh Nhi prometheusnhan@gmail.com Phan Đức Minh Mẫn prometheusnhan@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Dính ngón là tình trạng có ngón dính lại với nhau, nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải sau chấn thương hoặc bỏng bàn tay. Dính ngón bàn tay ảnh hưởng đến chức năng, sự phát triển các ngón tay và tính thẩm mỹ bàn tay. Phẫu thuật tách dính và tạo kẽ ngón là điều trị tiêu chuẩn. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật tách dính trên nhóm bệnh nhân nhỏ tuổi.</p> <p><strong>Phương pháp</strong>: mô tả hàng loạt ca</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Nghiên cứu mô tả loạt ca thực hiện từ 01/2025 đến 01/2026 trên 11 bệnh nhân (15 kẽ ngón) được phẫu thuật tách dính, gồm dính ngón bẩm sinh và sau bỏng. Tạo hình kẽ ngón chủ yếu sử dụng vạt da mu tay (vạt tứ giác hoặc hai cánh), ghép da dày khi cần. Kết quả được đánh giá sau 3 tháng dựa trên độ rộng kẽ ngón (Withey), tầm vận động ngón tay (L. Frick), biến chứng và mức độ hài lòng của phụ huynh (thang Likert).</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật tách dính ngón kết hợp tạo hình kẽ ngón bằng vạt da mu tay ở trẻ nhỏ cho kết quả chức năng và thẩm mỹ khả quan với tỷ lệ biến chứng chấp nhận được. Thiết kế vạt hợp lý và tạo kẽ ngón sâu hơn dự kiến có thể giúp giảm nguy cơ kẽ ngón dâng cao.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5145 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM CAN THIỆP CẦU NỐI ĐỘNG TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ 2026-05-22T09:45:05+00:00 Đỗ Ngọc Anh ngocanh.k11@gmail.com Trần Minh Thoại ngocanh.k11@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, tổn thương và đánh giá kết quả sớm (sau 1 tháng) của can thiệp nội mạch điều trị hẹp tắc cầu nối động tĩnh mạch ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ.&nbsp;</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 47 bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang lọc máu có hẹp tắc cầu nối (&gt; 50%) được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 3/2023 đến tháng 12/2024.&nbsp;</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Bệnh nhân có tuổi trung bình là 71,9 ± 10,9, nam giới chiếm 87,2%. Tăng huyết áp (76,6%) và đái tháo đường (53,2%) là bệnh lý đi kèm phổ biến. Cầu nối tự thân động mạch quay-tĩnh mạch đầu chiếm 76,6%. Vị trí hẹp hay gặp nhất là miệng nối-tĩnh mạch bản lề (51,1%), mức độ hẹp trung bình 81,7 ± 10,3%, chiều dài tổn thương 42 ± 14 mm. Lưu lượng cầu nối trung bình trước can thiệp là 350,7 ± 220,3 ml/phút. Tỷ lệ thành công kỹ thuật và lâm sàng đạt 100%. Lưu lượng cầu nối sau can thiệp cải thiện đáng kể (654,7 ± 320,6 ml/phút, p &lt; 0,001). Biến chứng nhẹ gồm chảy máu vị trí chọc mạch (6,4%) và co thắt tĩnh mạch (8,5%). Tỷ lệ tái hẹp sau 1 tháng là 4,3%.&nbsp;</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Can thiệp nội mạch là phương pháp an toàn, hiệu quả cao trong điều trị hẹp tắc cầu nối động tĩnh mạch, đặc biệt trên đối tượng bệnh nhân cao tuổi, giúp phục hồi và duy trì chức năng lọc máu.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5146 KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC CÓ SỬ DỤNG CÁNH TAY ROBOT CƠ HỌC ARTISENTIAL CẮT THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH 2026-05-22T09:49:48+00:00 Nguyễn Văn Thành Bacsyvanthanh1988@gmail.com Trương Thanh Tùng Bacsyvanthanh1988@gmail.com Phạm Văn Duyệt Bacsyvanthanh1988@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát một số yếu tố liên quan đến thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện sau phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật nội soi sau phúc mạc có hỗ trợ cánh tay robot cơ học Artisential cắt thận mất chức năng do một số bệnh lý lành tính.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính và được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022-6/2025. Phân tích đơn biến được dùng để sàng lọc các yếu tố liên quan; sau đó sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát đối với thời gian phẫu thuật và thời gian nằm viện, cùng hồi quy logistic đa biến đối với biến chứng sau mổ.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Thời gian phẫu thuật trung bình là 71,6 phút; thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 8,2 ngày; tỷ lệ biến chứng sau mổ là 15,1%. Bệnh nhân không có tiền sử điều trị bệnh lý thận có thời gian phẫu thuật giảm 14,4% so với nhóm có tiền sử bệnh (p = 0,035). Thời gian rút dẫn lưu tăng 1 ngày làm tăng 3,2% thời gian nằm viện sau mổ (p = 0,001), trong khi không có biến chứng sau mổ làm giảm 36,4% thời gian nằm viện (p &lt; 0,001). Truyền máu trong mổ làm tăng nguy cơ biến chứng sau mổ khoảng 15 lần (OR = 15,353; 95% CI: 1,748-134,877; p = 0,014).</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Không tiền sử bệnh (gồm cả nội khoa và bệnh lý thận) làm giảm thời gian phẫu thuật 14,4% so với có tiền sử bệnh. Thời gian rút dẫn lưu tăng 1 ngày làm tăng 3,2% thời gian nằm viện sau phẫu thuật. Không có biến chứng sau phẫu thuật làm giảm 36,4% thời gian nằm viện sau phẫu thuật, chỉ định truyền máu làm tăng nguy cơ biến chứng 15 lần so với không truyền máu.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5147 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC HỆ THỐNG PHÂN LOẠI KEROS, GERA VÀ YENIGUN TRONG ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI MẢNH BÊN XƯƠNG SÀNG QUA CẮT LỚP VI TÍNH 2026-05-22T09:53:37+00:00 Nguyễn Thị Kiều Thơ drkieutho@ump.edu.vn Lê Văn Nên drkieutho@ump.edu.vn Nguyễn Đình Chương drkieutho@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả phân bố mức độ nguy cơ theo ba hệ thống phân loại Keros, Gera và Yenigun, đồng thời phân tích mối liên quan giữa các hệ thống phân loại này và giữa ba thông số độ sâu, góc nghiêng và chiều dài của mảnh bên xương sàng (LLCP) trên phim cắt lớp vi tính.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 149 bệnh nhân (tương ứng 298 bên hốc mũi) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Các biến số khảo sát bao gồm: độ sâu hố khứu (Keros), góc nghiêng mảnh bên (Gera) và chiều dài mảnh bên (Yenigun). Phân phối của các biến liên tục được kiểm tra bằng kiểm định Shapiro-Wilk. Do dữ liệu gồm hai bên hốc mũi của cùng một bệnh nhân, các phân tích mối liên hệ được thực hiện chủ yếu bằng mô hình Generalized Estimating Equations (GEE) với ID bệnh nhân là đơn vị cụm; phân tích tương quan Spearman trên giá trị trung bình hai bên mỗi bệnh nhân được trình bày bổ sung.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Theo phân loại Keros, nhóm nguy cơ trung bình (loại II) chiếm ưu thế tuyệt đối (89,6%), trong khi nhóm nguy cơ cao (loại III) chỉ chiếm 2,3%. Tuy nhiên, phân loại Gera phát hiện tỷ lệ nhóm nguy cơ cao (loại III, góc &lt; 45°) lên tới 15,8%. Đối với chiều dài mảnh bên, giá trị trung bình là 11,83 ± 2,15 mm; phân loại Yenigun ghi nhận 7,0% trường hợp thuộc nhóm nguy cơ cao (loại III &gt; 15 mm). Phân tích thống kê cho thấy chiều dài mảnh bên có xu hướng độc lập với độ sâu và góc nghiêng. Đáng chú ý, 95,2% các trường hợp có mảnh bên dài nguy hiểm (Yenigun loại III) lại nằm ẩn trong nhóm Keros được xem là an toàn hoặc trung bình.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phân loại Keros đơn thuần chưa phản ánh đầy đủ tính đa chiều của hình thái nền sọ trước. Trong mẫu nghiên cứu này, chiều dài mảnh bên theo Yenigun là một tham số hình thái có xu hướng độc lập với độ sâu và góc nghiêng. Việc cân nhắc kết hợp đồng thời các thông số độ sâu, góc nghiêng và chiều dài có thể giúp đánh giá tiền phẫu toàn diện hơn các biến thể nguy cơ của mảnh bên xương sàng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5148 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHẪU THUẬT XOAY PHỨC HỢP HÀM TRÊN - HÀM DƯỚI THEO CHIỀU KIM ĐỒNG HỒ TRONG ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC XƯƠNG HÀM LOẠI III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VẠN HẠNH 2026-05-22T09:56:49+00:00 Lê Tấn Hùng letanhung@tvu.edu.vn Nguyễn Mỹ Huyền letanhung@tvu.edu.vn Nguyễn Hoàng Khang letanhung@tvu.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm kinh điển đôi khi không đạt thẩm mỹ tối ưu ở bệnh nhân lệch lạc xương hàm loại III có mặt phẳng khớp cắn thấp. Kỹ thuật xoay phức hợp hàm trên – hàm dưới theo chiều kim đồng hồ đã được áp dụng nhằm cải thiện một số hạn chế về thẩm mỹ trong các trường hợp có mặt phẳng khớp cắn thấp. Tuy nhiên, các bằng chứng hiện có chủ yếu tập trung trên từng nhóm bệnh nhân riêng lẻ và còn hạn chế tại Việt Nam.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả thay đổi mô cứng và mô mềm của phẫu thuật xoay phức hợp hàm trên - hàm dưới theo chiều kim đồng hồ trong điều trị lệch lạc xương hàm loại III.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu dọc hồi cứu mô tả trên 30 bệnh nhân (9 nam, 21 nữ; tuổi trung bình 25) được chẩn đoán lệch lạc xương hàm loại III, đã chỉnh nha tiền phẫu và phẫu thuật xoay MMC theo chiều kim đồng hồ. Các chỉ số trên phim sọ nghiêng được đo đạc ở thời điểm trước phẫu thuật (T1), sau phẫu thuật 1 tuần (T2) và sau phẫu thuật 6 tháng (T3) để đánh giá sự thay đổi, mô cứng được đánh giá bằng T2–T1, mô mềm bằng T3–T1.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau phẫu thuật, các chỉ số xương thay đổi có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0.05): góc ANB tăng, đưa về hạng I xương; góc mặt phẳng hàm dưới (MP-SN) tăng, thể hiện sự xoay hàm dưới xuống dưới và ra sau. Về mô mềm, góc mũi môi và góc đường viền mặt tăng đáng kể, giúp khuôn mặt nghiêng hài hòa hơn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật xoay phức hợp hàm trên - hàm dưới theo chiều kim đồng hồ là phương pháp hiệu quả trong điều trị lệch lạc xương hàm loại III, đặc biệt giúp cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt nghiêng thông qua việc tăng độ lộ răng cửa và độ nhô tầng mặt giữa.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5149 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẺ CHỈ HUY BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN OXYTOCIN Ở THAI PHỤ ĐỦ THÁNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ LỤC YÊN NĂM 2025 2026-05-22T09:59:40+00:00 Nguyễn Ngọc Minh Hải minhhaidhyhn@gmail.com Nguyễn Sơn Huy minhhaidhyhn@gmail.com Trần Văn Lưu minhhaidhyhn@gmail.com Hoàng Tiến Đạt minhhaidhyhn@gmail.com Ma Thị Thúy Trà minhhaidhyhn@gmail.com Trần Trung Thành minhhaidhyhn@gmail.com Nguyễn Thị Bích Vân minhhaidhyhn@gmail.com <p><strong>Đặt</strong><strong> vấn đề và mục tiêu</strong><strong>: </strong>Đẻ chỉ huy là can thiệp quan trọng khi không thể chuyển dạ tự nhiên, giúp giảm nguy cơ cho mẹ và thai. Truyền tĩnh mạch oxytocin là phương pháp phổ biến nhất. Nghiên cứu nhằm đánh .</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Loạt ca tiến cứu trên 104 thai phụ đủ tháng được truyền oxytocin tại Trung tâm Y tế Lục Yên từ tháng 4-10/2025. Thành công: đẻ đường âm đạo (kể cả forceps/giác hút) trong 24 giờ kể từ khi truyền; thất bại: chuyển mổ lấy thai do cổ tử cung không tiến triển, thai suy, ngôi không lọt hoặc cơn co cường tính. Phân tích bằng SPSS 16.0 với kiểm định χ² và hồi quy logistic.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 27,2 ± 4,2 năm; 88,5% nhập viện với ối còn. Chỉ định phổ biến nhất là cơn co tử cung thưa, yếu (48,1%); chuyển dạ kéo dài (37,5%); ối vỡ sớm (14,4%). Điểm Bishop trung bình 6,18 ± 0,13. Tỷ lệ thành công 73,1%; trong 26,9% thất bại, 50% do cổ tử cung không tiến triển, 35,7% do thai suy, 14,3% do ngôi không lọt. 100% trẻ có Apgar ≥ 7 ở phút 1 và phút 5; chưa ghi nhận biến chứng nặng ở mẹ trong mẫu nghiên cứu. Điểm Bishop &gt; 6 liên quan có ý nghĩa với thành công (p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Đẻ chỉ huy bằng oxytocin tại Lục Yên đạt tỷ lệ thành công 73,1% và chưa ghi nhận kết cục sơ sinh xấu rõ rệt.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5150 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA THAI PHỤ MANG SONG THAI ≥ 22 TUẦN MẮC TIỀN SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2026 2026-05-22T10:06:39+00:00 Nguyễn Anh Văn bsnguyenanhvan@gmail.com Nguyễn Quốc Tuấn bsnguyenanhvan@gmail.com Thạch Thảo Đan Thanh bsnguyenanhvan@gmail.com Dư Kim Châu bsnguyenanhvan@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ mang song thai ≥ 22 tuần mắc tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2024-2026.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 44 thai phụ mang song thai ≥ 22 tuần được chẩn đoán tiền sản giật, nhập viện theo dõi, điều trị và chấm dứt thai kỳ tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình thai phụ 30,7 ± 5,6; 81,8% dưới 35 tuổi. BMI trước mang thai trung bình 22,8 ± 3,3 kg/m²; 38,6% có BMI ≥ 23 kg/m². Tỷ lệ thụ thai nhờ hỗ trợ sinh sản 38,6%. Tuổi thai khởi phát trung bình 37,7 ± 3,1 tuần; 38,6% khởi phát dưới 34 tuần. Tiền sản giật có dấu hiệu nặng chiếm 52,3%; hội chứng HELLP 15,9%. Huyết áp tâm thu cao nhất trung bình 155,5 ± 16,5 mmHg. Trong nhóm có dấu hiệu nặng, 87% có tăng huyết áp nặng; tán huyết 34,8%; giảm tiểu cầu và tăng men gan cùng chiếm 17,4%; suy giảm chức năng thận 13%. Không ghi nhận yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thể nặng; tuy nhiên, 100% trường hợp có tăng huyết áp mạn thuộc nhóm có dấu hiệu nặng (p = 0,050).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tiền sản giật ở thai kỳ song thai ≥ 22 tuần có tỷ lệ thể nặng và khởi phát sớm đáng kể, kèm nhiều biểu hiện tổn thương đa cơ quan. Cần nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để xác định các yếu tố dự báo thể nặng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5151 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRẺ SƠ SINH NON THÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2026-05-22T10:12:32+00:00 Nguyễn Thị Tâm Hiennguyentn92@gmail.com Nguyễn Mai Hương Hiennguyentn92@gmail.com Nguyễn Thị Hiền Hiennguyentn92@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm của trẻ sơ sinh non tháng điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 110 trẻ sinh non tháng (&lt; 37 tuần) tại Trung Tâm Nhi Khoa, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Trẻ nam 69,1%. Tuổi thai trung bình là 33,3 ± 1,52 tuần. Tỷ lệ non muộn (64,5%), non vừa (19,1%), rất non (9,1%) và cực non (7,3%). Cân nặng &gt;2500 g (63,6%), 1500–2500 g (19,1%). Chiều dài cơ thể 42,5 ± 2,1 cm; vòng đầu 31,1 ± 2,2 cm. Rối loạn nhịp thở ghi nhận (45,5%). Mạch nhanh (54,3%) và mạch chậm (4,4%). Nhiệt độ cơ thể dao động từ 36,0–37,4°C, phân bố đồng đều giữa hai nhóm 36,0–36,7°C và 36,7–37,4°C (mỗi nhóm 50%). Có 18,2% trẻ có phản xạ sơ sinh chậm và 26,4% trẻ có trương lực cơ yếu.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trẻ sinh trong nghiên cứu chủ yếu là sinh non muộn, với nhiều rối loạn thích nghi sau sinh như bất thường hô hấp, nhịp tim và trương lực cơ, cần theo dõi sát và chăm sóc sơ sinh phù hợp theo mức độ non tháng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5152 ĐẶC ĐIỂM TỈ SỐ TPEAK-TEND/QT Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ SUY TIM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2026-05-22T10:16:54+00:00 Phạm Trần Linh ptlinh.md@gmail.com Bùi Đức Thịnh ptlinh.md@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Tỷ số Tpeak-Tend/QT (Tp-Te/QT) là chỉ số ghi nhận từ điện tâm đồ phản ánh sự phân tán tái cực tâm thất và nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, đặc điểm của chỉ số này ở bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim và các yếu tố ảnh hưởng liên quan vẫn chưa được làm rõ.</p> <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm tỷ số Tp–Te/QT ở người bệnh tăng huyết áp có suy tim và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số này.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên 79 người bệnh tăng huyết áp có suy tim điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12/2022 đến tháng 10/2023. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo được phân tích bằng phần mềm Screen Calipers 4.0. Khoảng Tp–Te và QT được đo bằng phương phương pháp tiếp tuyến, tỷ số Tp–Te/QT được tính tại các chuyển đạo trước tim V1–V6. Phân tích thống kê được thực hiện bằng SPSS 23.0. Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả và phân tích; kiểm định giữa các nhóm độc lập sử dụng Welch t-test và one-way ANOVA; mối liên quan đơn biến được đánh giá bằng hệ số tương quan Pearson (r).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 57 ± 12, nam giới chiếm 69,6%. Tỷ số Tp–Te/QT trung bình V1–V6 là 0,218 ± 0,023. Chỉ số này không khác biệt có ý nghĩa theo các nhóm phân suất tống máu thất trái cũng như theo tình trạng dày thất trái (p &gt; 0,05). Phân tích tương quan cho thấy Tp–Te/QT tương quan thuận với cân nặng (r = 0,28; p = 0,01), BMI (r = 0,32; p &lt; 0,01) và huyết áp tâm thu (r = 0,26; p = 0,02), đồng thời tương quan nghịch với kali máu (r = −0,25; p = 0,02).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ở bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim, tỷ số Tp–Te/QT mối tương quan đơn biến với một số yếu tố lâm sàng và sinh hóa. Chỉ số này phản ánh tái cực tâm thất bất thường và không phụ thuộc vào phân suất tống máu thất trái. Tp–Te/QT có thể là chỉ dấu điện học bổ sung hữu ích trong đánh giá bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim và cần được nghiên cứu tiền cứu quy mô lớn để xác nhận thêm giá trị lâm sàng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5153 BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THALIDOMIDE LIỀU THẤP KẾT HỢP CORTICOID Ở BỆNH NHÂN XƠ TỦY TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG 2026-05-22T10:20:31+00:00 Lê Thị Thu lethithu163183@gmail.com Vũ Đức Bình lethithu163183@gmail.com Nguyễn Lan Phương lethithu163183@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả điều trị bằng Thalidomide liều thấp kết hợp Corticoid ở bệnh nhân xơ tủy tại Viện Huyết học - Truyền máu trung ương.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Mô tả chùm ca bệnh trên 28 bệnh nhân xơ tủy điều trị bằng Thalidomide liều thấp kết hợp Corticoid trong giai đoạn 1/2019-8/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> &nbsp;Sau 3 tháng điều trị, 71,4% người bệnh cải thiện Hb, tăng trung bình 22,25 g/L, trong đó trường hợp có Hb ≥ 70 g/L có khả năng đáp ứng tăng Hb cao hơn gấp 7 lần so với nhóm bệnh nhân có Hb &lt; 70 g/L. Tỷ lệ cải thiện tình trạng giảm tiểu cầu và lách to lần lượt là 64,7% và 32,1%. Sau 3 tháng, tiếp tục điều trị với Thalidomide đơn độc thì tăng Hb, tăng tiều cầu và giảm kích thước lách vẫn được duy trì với tỷ lệ lần lượt là 90%, 90,9% và 57,1%. Về tác dụng phụ, gặp bệnh nhân tăng bạch cầu, tiểu cầu với tỷ lệ lần lượt 17,9% và 28,6%, trong đó độ 3 tương ứng là 3,6% và 7,1%. Tác dụng phụ ngoài huyết học hay gặp nhất là táo bón, ngoài ra còn gặp các tác dụng phụ khác như an thần, dị cảm, tăng đường huyết, nhiễm trùng, huyết khối, tuy nhiên đều gặp với tỷ lệ dưới 30%, và không gặp trường hợp nào độ 3 hay phải ngưng điều trị.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phác đồ Thalidomide liều thấp kết hợp Corticoid có hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng thiếu máu, giảm tiểu cầu, lách to ở người bệnh xơ tủy với các tác dụng phụ ở mức chấp nhận được.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5154 NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ KHUẾCH TÁN TRONG CHẨN ĐOÁN XÂM LẤN TÚI TINH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT 2026-05-22T10:26:01+00:00 Trần Thị Thùy Linh linhtranhvqy@gmail.com Vương Minh Đức linhtranhvqy@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ khuyếch tán trong chẩn đoán xâm lấn túi tinh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 56 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1/2023-12/2024, được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt xác định bằng sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm qua đường trực tràng hoặc giải phẫu bệnh sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến. Tất cả bệnh nhân đều được chỉ định chụp cộng hưởng từ tuyến tiền liệt trước can thiệp và điều trị với đầy đủ chuỗi xung T2W, DWI/ADC. Các giá trị minADC được đo tại vùng nghi ngờ xâm lấn túi tinh. Kết quả giải phẫu bệnh được xác định là tiêu chuẩn để đánh giá xâm lấn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 68,7, giá trị PSA trung bình 38,6 ng/ml. 21 bệnh nhân (37,5%) có kết quả giải phẫu bệnh xâm lấn túi tinh, 35 bệnh nhân (62,5%) có kết quả giải phẫu bệnh không xâm lấn túi tinh. Giá trị minADC của tổn thương xâm lấn túi tinh (0,601 ± 0,232 × 10<sup>-3 </sup>mm<sup>2</sup>/s) thấp hơn có ý nghĩa so với tổn thương chưa xâm lấn túi tinh (1,016 ± 0,224 × 10<sup>-3</sup> mm<sup>2</sup>/s) với p &lt; 0,05. Với ngưỡng giá trị minADC là 0,835 × 10<sup>-3 </sup>mm<sup>2</sup>/s, các tổn thương có giá trị cao hơn giá trị này có khả năng xâm lấn túi tinh thấp hơn, với độ nhạy 90,5%, độ đặc hiệu 85,7%, giá trị dự báo dương tính 79,2%, giá trị dự báo âm tính 93,8%, độ chính xác 87,5%. Kết hợp xung T2W với DWI định tính và định lượng có độ chính xác cao trong chẩn đoán xâm lấn túi tinh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt với độ chính xác 85,7% và 89,3%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Cộng hưởng từ khuyếch tán là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao trong đánh giá xâm lấn túi tinh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt, đặc biệt khi kết hợp với giá trị ADC định lượng giúp cải thiện độ đặc hiệu và độ chính xác chẩn đoán.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5155 ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CHỈ SỐ GLUCOSE HUYẾT THANH VÀ HBA1C SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 MỚI CHẨN ĐOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỌ XUÂN NĂM 2025 2026-05-22T10:27:29+00:00 Lưu Vũ Dũng luuvudung1980@gmail.com Nguyễn Thị Nguyên luuvudung1980@gmail.com Nguyễn Anh Ngọc luuvudung1980@gmail.com Vũ Thị Bích Loan luuvudung1980@gmail.com Bùi Thị Hương Giang luuvudung1980@gmail.com Phạm Thị Thu Trang luuvudung1980@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá sự thay đổi nồng độ glucose huyết thanh, HbA1c sau 3 tháng điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới phát hiện tại Bệnh viện đa khoa Thọ Xuân, Thanh Hoá năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu thuần tập tiến cứu, đánh giá trước – sau trên 137 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa Thọ Xuân từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025<strong>.</strong></p> <p><strong>Kết quả và bàn luận: </strong>Nghiên cứu trên 137 bệnh nhân ĐTĐ type 2 mới phát hiện tại BVĐK Thọ Xuân cho thấy sau 3 tháng, các chỉ số chuyển hóa đều cải thiện có ý nghĩa thống kê (p&lt;0,001). Nhóm có mức đường huyết khởi phát rất cao và chỉ định điều trị nội trú giảm glucose từ 10,4 ± 4,1 xuống 8,3 ± 2,0 mmol/L; HbA1c từ 9,1 ± 1,9% xuống 8,2 ± 1,3%. Nhóm có mức đường huyết khởi phát thấp hơn và chỉ định điều trị ngoại trú giảm glucose từ 6,6 ±1,4 xuống 6,3 ± 0,8 mmol/L. Tỷ lệ đạt mục tiêu kép (glucose 4,4-7,2 mmol/L và HbA1c &lt;7,0%) là 16,1%. Mối tương quan giữa glucose và HbA1c trở nên chặt chẽ hơn sau điều trị (r tăng từ 0,496 lên 0,624). Độ phân tán dữ liệu (IQR, SD) thu hẹp đáng kể, phản ánh sự giảm dao động đường huyết. Đồng thời, nồng độ lipid máu chuyển biến tích cực với cholesterol toàn phần giảm từ 5,78 ± 0,78 xuống 5,09 ± 0,70 mmol/L và LDL-C giảm từ 3,34 ± 0,61 xuống 2,69 ± 0,62 mmol/L (p&lt;0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Điều trị tích cực trong 3 tháng đầu giúp cải thiện rõ rệt các chỉ số đường huyết và lipid máu. Tuy nhiên, tỷ lệ đạt mục tiêu HbA1c còn thấp, đòi hỏi cá thể hóa điều trị và tăng cường giám sát tuân thủ ngay từ giai đoạn khởi trị.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5156 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TOAN CETON DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ 2026-05-22T10:36:12+00:00 Nguyễn Khổng Nhã Khoa 23310711816@student.ctump.edu.vn Phan Hữu Hên 23310711816@student.ctump.edu.vn Hoàng Trùng Dương 23310711816@student.ctump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nhận xét kết quả điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường type 2.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu hàng loạt ca bệnh trên 30 bệnh nhân nhiễm toan ceton do đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ giai đoạn 12/2024-3/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 59,13; nữ chiếm 70%. BMI bình thường chiếm 43,3%; thời gian mắc bệnh 5-10 năm chiếm 46,7%. Biến chứng thường gặp gồm tổn thương thận cấp (80%) và hạ kali máu (73,3%), không ghi nhận tử vong. Thời gian truyền dịch khác biệt giữa hai mức độ nhiễm toan (p = 0,049).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thời gian hết toan, truyền Insulin và nằm viện không khác biệt theo mức độ nhiễm toan ceton. Tuy nhiên, thời gian truyền dịch có liên quan đến mức giảm ceton. Tổn thương thận cấp và hạ kali máu là 2 biến chứng thường gặp.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5157 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở BỆNH NHÂN ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2023 2026-05-22T10:42:04+00:00 Nguyễn Ngọc Dũng bsdungninhbt0874@gmail.com Nguyễn Diệu Linh bsdungninhbt0874@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:<a name="_Toc163025111"></a> </strong>Khảo sát một số chỉ số huyết học của máu ngoại vi ở bệnh nhân mắc đa hồng cầu nguyên phát tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2021-2023; phân tích đặc điểm một số chỉ số của tủy xương ở bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2021-2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của 72 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh đa hồng cầu nguyên phát tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2023.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ nam/nữ là 2,33/1, tuổi trung bình là 62 tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân mang đột biến gen JAK2 V617F chiếm 90,3%. Ở xét nghiệm máu ngoại vi, số lượng hồng cầu, lượng hemoglobin, hematocrit đều tăng, với giá trị trung vị lần lượt là 6,94 T/l, 196 g/l và 0,605 l/l. Các chỉ số hồng cầu như MCV, MCH, MCHC nằm trong giới hạn bình thường (trung vị tương ứng 89,4fl, 28,7 pg và 323 g/l); số lượng bạch cầu tăng, với mức trung vị là 13,46 G/l, trong khi số lượng tiểu cầu ở mức bình thường (trung vị 433 G/l). Trên tủy xương, tổng số lượng tế bào tăng (trung vị 104,4 G/l). Kết quả mô bệnh học tủy xương cho thấy tăng sinh chủ yếu ở dòng hồng cầu (90,3%), dòng bạch cầu hạt tăng sinh chiếm 65,3%, dòng mẫu tiểu cầu tăng sinh chiếm 54,2%, tỷ lệ có rối loạn hình thái mẫu tiểu cầu là 65,3%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Ở bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát, có sự biến đổi về một số chỉ số huyết học trên máu ngoại vi và tủy xương.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5158 THỰC TRẠNG MỔ LẤY THAI CON SO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG 2026-05-22T10:43:38+00:00 Vũ Đình Nam nambmsandhydtn@gmail.com Nguyễn Đức Tú nambmsandhydtn@gmail.com Vũ Thị Thùy Linh nambmsandhydtn@gmail.com Nguyễn Đức Anh nambmsandhydtn@gmail.com <p>Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các chỉ định mổ lấy thai con so tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ 1/7/2024 đến 30/6/2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang trên 1167 sản phụ con so được mổ lấy thai có hồ sơ bệnh án lưu trữ tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ 1/7/2024 đến 30/6/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi mẹ trung bình 28,6 ± 5,2 tuổi; tuổi thai trung bình 38,8 ±&nbsp; 1,4 tuần. Mổ cấp cứu chiếm 72,6%. Một số sản phụ có tình trạng thiếu máu, thiểu ối, vị trí rau bám bất thường. Chỉ định mổ do nguyên nhân từ thai chiếm tỉ lệ cao nhất (67,4%), tiếp theo là nguyên nhân do chuyển dạ bất thường (13,1%), nguyên nhân do mẹ (7,9%), phần phụ của thai (6,8%) và lý do xã hội (4,8%), trong đó thai suy là nguyên nhân đơn lẻ thường gặp nhất.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Mổ lấy thai con so tại Khoa Sản, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông thường gặp ở sản phụ trẻ, thai đủ tháng, với tỉ lệ mổ cấp cứu cao. Nhiều trường hợp có bất thường cận lâm sàng liên quan đến bệnh lý thai kỳ. Lý do xã hội vẫn chiếm tỉ lệ đáng kể, nhấn mạnh vai trò của tư vấn sản khoa và tối ưu hóa chỉ định mổ.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5159 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THẤT BẠI TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO Ở PHỤ NỮ TỪ 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH DƯƠNG 2026-05-22T10:46:09+00:00 Lâm Đức Tâm ldtam@ctump.edu.vn Trần Thị Én ldtam@ctump.edu.vn Lê Nguyễn Trọng Nhân ldtam@ctump.edu.vn <ol> <li class="show"><strong>M</strong>.</li> </ol> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> đoàn hệ tiến cứu không nhóm chứng trên 152 bệnh nhân từ 40 tuổi được chẩn đoán viêm âm đạo do ít nhất một trong ba tác nhân (vi khuẩn, nấm, <em>Trichomonas</em>) và theo dõi sau 3 tháng điều trị với phác đồ điều trị của Bệnh viện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Khảo sát 152 bệnh nhân viêm âm đạo, trong đó nhóm tuổi 40 - 49 chiếm đa số (75,7%). Đối tượng chủ yếu sinh sống tại thành phố (82,9%) và nghề nghiệp công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (51,3%). Phần lớn bệnh nhân đang trong giai đoạn tiền mãn kinh (75,7%). Tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn (âm tính về lâm sàng và vi sinh) sau 2 tuần đạt 69,7%; trong đó, nhóm đơn nhiễm đạt tỷ lệ khỏi 72,7%, nhóm đa nhiễm chỉ đạt 54,2%. Có 9,9% trường hợp đáp ứng lâm sàng nhưng vẫn tồn tại tác nhân vi sinh. Khảo sát nguyên nhân ở nhóm thất bại điều trị cho thấy rào cản hành vi đóng vai trò chủ đạo. Việc quên liều hoặc tự ý bỏ thuốc khiến nguy cơ thất bại điều trị tăng vọt lên gấp gần 28 lần (aOR = 27,69). Trong khi đó, thao tác đặt thuốc sai kỹ thuật cũng làm tăng nguy cơ này lên gần 8 lần (aOR = 7,58) so với nhóm thực hiện đúng. Tại thời điểm theo dõi 3 tháng, tỷ lệ khỏi bệnh bền vững (không tái phát mầm cũ) đạt 77,4%. Nhóm đa nhiễm tiếp tục bộc lộ nguy cơ tái phát cao nhất (30,8%), chủ yếu do mầm bệnh cũ tồn tại dai dẳng thay vì nhiễm mới tác nhân khác.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phác đồ điều trị đạt hiệu quả làm sạch mầm bệnh hoàn toàn là 69,7%, nguyên nhân thất bại là do hành vi trong quá trình điều trị nên triển khai tư vấn trực quan, hướng dẫn kỹ thuật dùng thuốc cá thể hóa kết hợp với kiểm soát các yếu tố vệ sinh để nâng cao tỷ lệ khỏi bệnh bền vững và giảm thiểu nguy cơ tái phát cho phụ nữ sau tuổi 40.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5160 GIÁ TRỊ CỘNG HƯỞNG TỪ 3 TESLA TƯỚI MÁU TRONG DỰ BÁO ĐỘ MÔ HỌC VÀ SỰ BỘC LỘ CÁC DẤU ẤN SINH HỌC CỦA TỔN THƯƠNG UNG THƯ VÚ 2026-05-22T10:49:31+00:00 Nguyễn Tiến Phú bsnguyentienphu@gmail.com Lưu Hồng Nhung bsnguyentienphu@gmail.com Lại Thu Hương bsnguyentienphu@gmail.com Nguyễn Công Tiến bsnguyentienphu@gmail.com Nguyễn Khôi Việt bsnguyentienphu@gmail.com Vũ Đăng Lưu bsnguyentienphu@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Phân tích giá trị của các chỉ số tưới máu trên cộng hưởng từ 3 Tesla trong dự báo độ mô học và sự bộc lộ các dấu ấn sinh học, phân loại phân tử của khối ung thư vú thể ống xâm nhập.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 48 bệnh nhân ung thư vú thể ống xâm nhập được chụp cộng hưởng từ tưới máu tại Viện Điện quang Chẩn đoán và Can thiệp, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2024. Đo lường các chỉ số Ktrans, Kep, Ve, Maxslope, CER, thu thập kết quả chẩn đoán mô bệnh học, nhuộm hóa mô miễn dịch, phân loại phân tử. Phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận xác định tương quan của các chỉ số tưới máu với độ mô học và sự bộc lộ của các thụ thể sinh học.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Chỉ số Kep có giá trị phân biệt độ mô học cao thấp với diện tích dưới đường cong ROC là 0,737. Các chỉ số Ktrans, Kep, Ve có khả năng dự báo giá trị của chỉ số Ki67 do Ktrans, Kep có tương quan tuyến tính đồng biến với Ki67 trong khi Ve tương quan tuyến tính nghịch biến với Ki67 với hệ số tương quan lần lượt là +0,438, +0,373 và -0,326. Ktrans và CER có khả năng phân biệt nhóm sinh học phân tử giàu HER2 với các nhóm còn lại với diện tích dưới đường cong ROC lần lượt là 0,74 và 0,72.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Các chỉ số tưới máu trên cộng hưởng từ 3 Tesla có khả năng dự báo độ mô học và các dấu ấn sinh học, phân loại phân tử của ung thư vú thể ống xâm nhập. Các chỉ số tưới máu có tiềm năng trở thành yếu tố tiên lượng trong bệnh lý ung thư vú.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5162 GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP KHÁNG SINH ĐỒ TRỰC TIẾP TỪ CHAI CẤY MÁU BÁO DƯƠNG TRÊN HỆ THỐNG BACT/ALERT 3D120 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY 2026-05-23T14:51:04+00:00 Nguyễn Thị Thúy Hằng v.hangntt36@vinmec.com Nguyễn Văn Đức v.hangntt36@vinmec.com Lê Thị Na v.hangntt36@vinmec.com Đặng Danh Lực v.hangntt36@vinmec.com Hoàng Thị Hà v.hangntt36@vinmec.com Đoàn Thị Thia v.hangntt36@vinmec.com Nguyễn Thị Sâm v.hangntt36@vinmec.com Phạm Văn Dũng v.hangntt36@vinmec.com Bùi Thị Thùy Linh v.hangntt36@vinmec.com Nguyễn Thị Ánh v.hangntt36@vinmec.com Lê Thị Bình v.hangntt36@vinmec.com Ngô Thị Lợi v.hangntt36@vinmec.com Đoàn Thị Mai Phương v.hangntt36@vinmec.com <p><strong>Mục tiêu:</strong><em>&nbsp;</em>(1) Xác định mức độ phù hợp về phân loại nhạy cảm, trung gian, đề kháng giữa phương pháp kháng sinh đồ trực tiếp từ chai máu báo dương tính và phương pháp kháng sinh đồ thường quy từ khuẩn lạc sau nuôi cấy bằng hệ thống BD Phoenix M50; (2) Xác định tỷ lệ các loại sai sót rất lớn và lớn trong việc nhận định kết quả phân loại nhạy cảm, trung gian, đề kháng giữa hai phương pháp.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;195 mẫu máu từ tháng 1/2023-12/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City được ủ tự động bằng hệ thống BacT/Alert 3D 120 báo dương với phân lập lần đầu tiên, nhuộm soi sơ bộ trực khuẩn Gram âm và định danh vi khuẩn từ chai thuộc bộ Enterobacterales, <em>P.aeruginosa</em>. Các mẫu được làm kháng sinh đồ trực tiếp dựa theo tài liệu CLSI M100, đồng thời cấy chuyển thạch máu để làm các bước định danh, kháng sinh đồ thường quy.</p> <p><strong>Kết quả:</strong><em>&nbsp;</em>Độ đồng thuận về phân loại giữa phương pháp kháng sinh đồ trực tiếp từ chai máu với phương pháp kháng sinh đồ thường quy từ khuẩn lạc ở các chủng Enterobacterales và <em>P.aeruginosa</em>&nbsp;lần lượt là 95% và 100%. Tỷ lệ sai số rất lớn và sai số lớn đối với tất cả các phối hợp kháng sinh - vi khuẩn đều nằm trong giới hạn cho phép (&lt; 3%).</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5163 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG 2026-05-23T15:03:10+00:00 Lê Đức Bình Leducbinhhmu115@gmail.com Nguyễn Văn Tuyên Leducbinhhmu115@gmail.com Nguyễn Phương Hoa Leducbinhhmu115@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang&nbsp;trên&nbsp;122 bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang chạy nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025-2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Điểm&nbsp;chất lượng cuộc sống chung là 58,05 ± 11,20, trong đó&nbsp;trung bình sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần&nbsp;lần lượt là 57,50 ± 16,12&nbsp;điểm và 58,60&nbsp;± 12,12&nbsp;điểm. Tuổi cao hơn, số bệnh lý đồng mắc&nbsp;nhiều hơn và trình độ học vấn thấp hơn là những yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống kém hơn (p &lt; 0,05). Cần&nbsp;có các biện pháp chăm sóc toàn diện và cá thể hóa cho người bệnh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ ở mức trung bình.&nbsp;Một số yếu tố như&nbsp;tuổi,&nbsp;số bệnh lý đồng mắc&nbsp;và trình độ học vấn là những yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5164 VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ CHUỖI XUNG T1-WEIGHTED DUAL ECHO TRONG ĐÁNH GIÁ GAN NHIỄM MỠ Ở BỆNH NHÂN ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN BẰNG SIÊU ÂM 2026-05-23T15:06:15+00:00 Hà Thùy Dung hathuydung144@gmail.com Nguyễn Phương Lan hathuydung144@gmail.com Hoàng Đình Âu hathuydung144@gmail.com <p><strong>Objective: </strong>To evaluate the role of T1-weighted dual-echo magnetic resonance imaging (MRI) in the assessment of hepatic steatosis in patients previously diagnosed by ultrasound.</p> <p><strong>Subjects and methods: </strong>A retrospective cross-sectional study was conducted on patients diagnosed with hepatic steatosis on ultrasound who subsequently underwent abdominal MRI with dual-echo sequences (In-phase and Opposed-phase) at the National Geriatric Hospital from May 2025 to February 2026. Hepatic fat fraction (HFF) was calculated based on signal intensity differences between in-phase and opposed-phase images. A threshold of HFF ≥ 5% was used to define hepatic steatosis.</p> <p><strong>Results: </strong>A total of 17 patients were included, with a mean age of 61.6 ± 10.8 years. Among patients diagnosed with hepatic steatosis on ultrasound, 58.8% met the MRI threshold for hepatic steatosis, while 41.2% did not. The mean HFF of the entire cohort was 8.79%. HFF values were relatively evenly distributed across liver segments, with no statistically significant differences (p &gt; 0.05).</p> <p><strong>Conclusion: </strong>Dual-echo MRI may provide additional quantitative information on hepatic fat content in patients diagnosed with hepatic steatosis by ultrasound. However, the observed discrepancy between the two modalities suggests that results should be interpreted with caution. Further studies with larger sample sizes and reference standards are required to establish the diagnostic value of this technique.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5165 TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HÓA SAU PHẪU THUẬT TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-05-23T15:12:16+00:00 Trần Thị Hồng Vân Nguyentramy@tnmc.edu.vn Nguyễn Trà My Nguyentramy@tnmc.edu.vn Đoàn Thị Nhung Nguyentramy@tnmc.edu.vn Đỗ Trung Toàn Nguyentramy@tnmc.edu.vn Nguyễn Công Minh Nguyentramy@tnmc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả tình trạng thiếu máu của người bệnh ung thư đường tiêu hóa sau phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu,&nbsp;Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và phân tích một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang trên 51 đối tượng mắc ung thư đường tiêu hóa đã phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu,&nbsp;Bệnh viện Trung ương&nbsp;Thái Nguyên từ tháng 3/2022 đến tháng 3/2023.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tình trạng thiếu máu&nbsp;được đánh giá dựa vào chỉ tiêu hemoglobin. Kết quả nghiên cứu cho thấy&nbsp;tỷ lệ thiếu máu chung sau phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu là 72,5%, trong đó thiếu máu ở người bệnh nam giới (59,5%) chiếm tỷ lệ cao hơn ở nữ giới (40,5%), phần lớn ở người bệnh thiếu máu ở độ tuổi từ 60 trở lên (78,4%),&nbsp;thuộc nhóm ung thư dạ dày (40,6%) và đại tràng (43,2%). Tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng, giảm khẩu phần ăn, chán ăn với tình trạng thiếu máu của đối tượng nghiên cứu (p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05).</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5166 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THIẾU MÁU TRONG THAI KỲ CỦA THAI PHỤ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY 2026-05-23T15:15:50+00:00 Nguyễn Thị Hương Linh hiennguyentn92@gmail.com Nguyễn Thị Kim Dung hiennguyentn92@gmail.com Nguyễn Thị Hân hiennguyentn92@gmail.com Nguyễn Thị Hồng hiennguyen92@gmail.com Nguyễn Thị Hiền hiennguyen92@gmail.com Nguyễn Thị Mỹ Xuân hiennguyen92@gmail.com Nguyễn Thị Như hiennguyen92@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hà hiennguyen92@gmail.com Vũ Thị Hồng Chinh hiennguyen92@gmail.com Nguyễn Thị Hiền hiennguyen92@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng thiếu máu trong thai kỳ của thai phụ sinh tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2024-2025.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp</strong><strong>:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên&nbsp;2572&nbsp;thai phụ sinh tại Bệnh viện Quốc tế Vinmec Times City từ ngày 1/7/2024 đến ngày 30/6/2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong>&nbsp;Tuổi trung bình của thai phụ là 33,8 ± 4,6 tuổi. Tỷ lệ thiếu máu ở quý I, quý II&nbsp;và quý III&nbsp;lần lượt là 5,8%; 23,6% và 15,3%, với tỷ lệ thiếu máu chung là 15,4%. Không ghi&nbsp;nhận thiếu máu nặng, thiếu máu nhẹ chiếm đa số (82%).&nbsp;Tình trạng thiếu máu gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi 25 đến dưới 35 (16,4%) và thấp nhất ở nhóm 35 đến dưới 40 tuổi (13,9%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo số lần sinh và nồng độ ferritin của thai phụ với tình trạng thiếu máu thai kỳ (p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ thiếu máu là 15,4%, chủ yếu là thiếu máu nhẹ. Tình trạng thiếu máu cao nhất ở quý II thai kỳ. Có mối liên quan giữa tình trạng thiếu máu với số lần sinh và nồng độ ferritin. Kết quả nhấn mạnh vai trò của dự trữ sắt và sự cần thiết của sàng lọc, bổ sung vi chất kịp thời trong thai kỳ.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5167 TÌNH HÌNH VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM Ở PHỤ NỮ MANG THAI TAM CÁ NGUYỆT 2 VÀ 3 2026-05-23T15:24:27+00:00 Dương Mỹ Linh dmlinh@ctump.edu.vn Dương Mỹ Linh dmlinh@ctump.edu.vn Nguyễn Trần Nữ Tố Yến Nhi dmlinh@ctump.edu.vn Dương Thị Khao Ry dmlinh@ctump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu</strong>: xác định tỷ lệ viêm âm đạo do nấm và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tam cá nguyệt 2 và 3 tại Bệnh viện Đồng Nai 2.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu: </strong>mô tả cắt ngang trên 311 phụ nữ mang thai tam cá nguyệt 2 và 3 tại bệnh viện Đồng Nai 2 năm 2025-2026. Thai phụ được khám lâm sàng, xét nghiệm pH và soi tươi khí hư chẩn đoán nhiễm nấm và phỏng vấn tìm yếu tố liên quan đến bệnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>tỷ lệ viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ mang thai tam cá nguyệt 2 và 3 là 28%; tỷ lệ cao ở nhóm tuổi thai &gt; 28 tuần. Một số yếu tố có liên quan đến viêm âm đạo ở thai phụ là: kinh tế nghèo (OR=12,2; khoảng tin cậy-KTC 95%: 2,2-16,9); tiền sử viêm âm đạo do nấm (OR=2,2; KTC 95%: 1,2-3,9); thói quen thụt rửa âm đạo (OR=2,8; KTC 95%: 1,3-5,7); mặc quần lót chật (OR=2,4; &nbsp;KTC 95%: 1,1-7,9); dùng dung dịch vệ sinh thường xuyên (OR=2,9; KTC 95%: 1,1-7,9) và mắc đái tháo đường (OR=3,4; KTC 95%: 1,1-5,8).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ viêm âm đạo ở thai phụ khá cao, đặc biệt ở 3 tháng cuối thai kỳ; kinh tế gia đình; thói quen vệ sinh, sinh hoạt và bệnh đái tháo đường có liên quan đến viêm âm đạo do nấm. Cần chú ý tư vấn và phát hiện sớm các nguy cơ giúp giảm tỷ lệ viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ mang thai.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5168 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI NĂM 2026 2026-05-23T23:38:18+00:00 Dương Nguyễn Phúc duongnguyenphuc1982@gmail.com Cao Thị Hoa duongnguyenphuc1982@gmail.com Hà Thị Anh Đào duongnguyenphuc1982@gmail.com Nguyễn Đức Trọng duongnguyenphuc1982@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh về ph&ograve;ng chống sốt xuất huyết Dengue v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan của sinh vi&ecirc;n Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao H&agrave; Nội năm 2026.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 216 sinh vi&ecirc;n từ th&aacute;ng 10/2025 đến th&aacute;ng 2/2026. Số liệu được thu thập bằng bảng hỏi cấu tr&uacute;c sẵn dựa tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh KAP (kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh), phỏng vấn trực tiếp sinh vi&ecirc;n. Dữ liệu được nhập v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch bằng&nbsp;Stata 18.0, sử dụng thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; hồi quy logistic để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan.</p> <p><strong>Kết</strong><strong>&nbsp;quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ sinh vi&ecirc;n đạt kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống sốt xuất huyết lần lượt l&agrave; 71,3%; 60,2% v&agrave; 55,6%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy nơi ở v&agrave; năm học c&oacute; li&ecirc;n quan đến kiến thức,<strong>&nbsp;</strong>trong khi<strong>&nbsp;</strong>kiến thức c&oacute; li&ecirc;n quan chặt chẽ với th&aacute;i độ. Đối với thực h&agrave;nh, c&aacute;c yếu tố kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ<strong>&nbsp;</strong>c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;&nbsp;(p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống sốt xuất huyết của sinh vi&ecirc;n c&ograve;n tồn tại những hạn chế nhất định. Cần tăng cường c&aacute;c chương tr&igrave;nh truyền th&ocirc;ng gi&aacute;o dục sức khỏe nhằm n&acirc;ng cao nhận thức v&agrave; th&uacute;c đẩy c&aacute;c h&agrave;nh vi ph&ograve;ng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue trong nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5169 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH PHÒNG NGỪA HPV TRONG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI TỪ 15-49 TẠI TỈNH AN GIANG 2026-05-23T23:39:18+00:00 Nguyễn Hoàng Duy nmtrung@ctump.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Trinh nmtrung@ctump.edu.vn Trần Phan Ái Nhân nmtrung@ctump.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Nữ nmtrung@ctump.edu.vn Lữ Thị Kiều Nương nmtrung@ctump.edu.vn Nguyễn Minh Trung nmtrung@ctump.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Trinh nmtrung@ctump.edu.vn Nguyễn Thanh Hoàng nmtrung@ctump.edu.vn Trần Văn Đệ nmtrung@ctump.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong><strong>&nbsp;</strong>X&aacute;c định thực trạng&nbsp;kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave;&nbsp;thực h&agrave;nh ph&ograve;ng ngừa HPV trong ung thư cổ tử cung&nbsp;v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở phụ nữ trong độ tuổi 15-49 tại tỉnh An Giang.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch, phỏng vấn 260 phụ nữ trong độ tuổi 15-49 đến kh&aacute;m tại Trung t&acirc;m Y tế Giồng Riềng, tỉnh An Giang.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ phụ nữ c&oacute; kiến thức, th&aacute;i độ, thực h&agrave;nh đ&uacute;ng lần lượt l&agrave; 67,3%, 80%&nbsp;v&agrave;&nbsp;78,1%, trong đ&oacute; người c&oacute; tr&igrave;nh độ tr&ecirc;n trung học phổ th&ocirc;ng&nbsp;v&agrave; người được tiếp cận th&ocirc;ng tin từ nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế c&oacute; kiến thức đ&uacute;ng cao nhất c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Đối tượng tham gia nghi&ecirc;n cứu c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực chiếm 80%, trong đ&oacute; độ tuổi, tr&igrave;nh độ học vấn, nghề nghiệp v&agrave; điều kiện kinh tế l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Những người thực h&agrave;nh đ&uacute;ng trong việc dự ph&ograve;ng HPV thuộc c&aacute;c nh&oacute;m: l&agrave;m việc hưởng lương l&agrave; 40,5% (p &lt; 0,05), c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn tr&ecirc;n trung học phổ th&ocirc;ng&nbsp;l&agrave; 100% (p &lt; 0,01), được tiếp cận th&ocirc;ng tin từ nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế l&agrave; 94,3% (p &lt; 0,01).</p> <p><strong>Kết luận:</strong><strong>&nbsp;</strong>Kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh của<strong>&nbsp;</strong>đối tượng tham gia khảo s&aacute;t l&agrave; tương đối tốt, trong đ&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn, điều kiện kinh tế v&agrave; phương thức tiếp cận với th&ocirc;ng tin l&agrave; yếu tố quan trọng gi&uacute;p phụ nữ c&oacute; được kiến thức đ&uacute;ng v&agrave; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực về việc ph&ograve;ng ngừa l&acirc;y nhiễm HPV trong ung thư cổ tử cung. Cần c&oacute; sự phối hợp giữa việc cải thiện điều kiện kinh tế - x&atilde; hội v&agrave; truyền th&ocirc;ng gi&aacute;o dục sức khỏe nhằm n&acirc;ng cao kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5170 KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH DA VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ LONG HIỆP, TỈNH VĨNH LONG NĂM 2025 2026-05-23T23:40:05+00:00 Hà Minh Phương haminhphuong04@gmail.com Nguyễn Huỳnh Ngân haminhphuong04@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t cơ cấu bệnh tật v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n mắc bệnh da.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 118 bệnh nh&acirc;n bệnh da tại x&atilde; Long Hiệp, tỉnh Vĩnh Long năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bốn bệnh da phổ biến nhất l&agrave; vi&ecirc;m da cơ địa (29,7%), mụn trứng c&aacute; (23,7%), vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c (12,7%) v&agrave; m&agrave;y đay (11,0%). Kết quả cho thấy nghề nghiệp, d&acirc;n tộc l&agrave; c&aacute;c yếu tố nh&acirc;n khẩu học ch&iacute;nh li&ecirc;n quan đến thực trạng mắc c&aacute;c bệnh da phổ biến. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, tiền sử dị ứng c&oacute; li&ecirc;n quan đến bệnh trứng c&aacute;. Đối với c&aacute;c yếu tố h&agrave;nh vi, kết quả cũng cho thấy c&aacute;c h&agrave;nh vi như tiếp x&uacute;c với &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời &gt;30 ph&uacute;t/ng&agrave;y, sử dụng dụng cụ chống nắng, d&ugrave;ng sữa tắm hoặc d&ugrave;ng x&agrave; b&ocirc;ng cục cũng c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với ba bệnh da ch&iacute;nh l&agrave; vi&ecirc;m da cơ địa, mụn trứng c&aacute; v&agrave; m&agrave;y đay.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh da trong cộng đồng rất đa dạng. Kết quả gợi &yacute;&nbsp;vai tr&ograve; của c&aacute;c yếu tố m&ocirc;i trường v&agrave; h&agrave;nh vi trong bệnh sinh bệnh da, từ đ&oacute; gợi &yacute; cần tăng cường c&aacute;c biện ph&aacute;p truyền th&ocirc;ng gi&aacute;o dục sức khỏe v&agrave; can thiệp dự ph&ograve;ng ph&ugrave; hợp tại cộng đồng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5171 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH KINH NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NẶNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU NĂM 2025-2026 2026-05-23T23:41:05+00:00 Trần Văn Nhật nhat190279@gmail.com Võ Phạm Minh Thư nhat190279@gmail.com Huỳnh Ngọc Linh nhat190279@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch ảnh hưởng của t&iacute;nh ph&ugrave; hợp kh&aacute;ng sinh đến tử vong 28 ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng nặng.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu tr&ecirc;n 120 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi, được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng nặng theo ti&ecirc;u chuẩn của Bộ Y tế, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa C&agrave; Mau từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 2/2026. T&iacute;nh ph&ugrave; hợp của kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm được x&aacute;c định theo hướng dẫn điều trị v&agrave; kh&aacute;ng sinh đồ. Bệnh nh&acirc;n được theo d&otilde;i 28 ng&agrave;y.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tuổi trung b&igrave;nh 68,1 &plusmn; 14,8; nam chiếm 56,7%; 64,2% c&oacute; bệnh đồng mắc. Tỷ lệ kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm ph&ugrave; hợp đạt 73,3%. Tử vong 28 ng&agrave;y l&agrave; 17,5%. Tỷ lệ tử vong ở nh&oacute;m sử dụng kh&aacute;ng sinh kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp cao hơn so với nh&oacute;m ph&ugrave; hợp (37,5% so với 10,2%; p = 0,002). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy sử dụng kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp (OR = 4,1; 95% CI: 1,5-11,2; p &lt; 0,01) v&agrave; t&igrave;nh trạng kh&aacute;ng sinh đồ kh&ocirc;ng nhạy (OR = 2,8; 95% CI: 1,1-7,2; p &lt; 0,05) đều li&ecirc;n quan độc lập với nguy cơ tử vong 28 ng&agrave;y.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;T&iacute;nh ph&ugrave; hợp của kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm v&agrave; t&igrave;nh trạng kh&aacute;ng sinh đồ kh&ocirc;ng nhạy c&oacute; li&ecirc;n quan chặt chẽ đến tử vong 28 ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng nặng.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5172 ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HƯỚNG THẦN ĐỐI VỚI CÂN NẶNG Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG 2026-05-23T23:41:46+00:00 Nguyễn Trọng Hiến leader.22051994@gmail.com Nguyễn Thị Hợp leader.22051994@gmail.com Nguyễn Thị Ái Vân leader.22051994@gmail.com Nguyễn Văn Phi leader.22051994@gmail.com Nguyễn Tuấn Anh leader.22051994@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong><strong>&nbsp;</strong>C&aacute;c thuốc hướng thần, bao gồm thuốc an thần kinh v&agrave; thuốc chống trầm cảm, được ph&aacute;t hiện c&oacute; t&aacute;c dụng tăng c&acirc;n r&otilde; rệt.</p> <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;Đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của một số thuốc hướng thần đối với c&acirc;n nặng của bệnh nh&acirc;n cao tuổi rối loạn t&acirc;m thần điều trị nội tr&uacute; tại khoa Sức khỏe T&acirc;m thần, Bệnh viện L&atilde;o khoa Trung Ương.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong><strong>&nbsp;</strong>nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, tiến cứu, &nbsp;bao gồm 31 người bệnh, điều trị nội tr&uacute; tại khoa Sức khỏe T&acirc;m thần, Bệnh viện L&atilde;o khoa Trung Ương từ th&aacute;ng 04/2019-01/2020. Đo đạc c&aacute;c chỉ số nh&acirc;n trắc tại thời điểm nhập viện, sau 1 tuần, sau 2 tuần, sau 3 tuần, sau 4 tuần.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>C&aacute;c thuốc được sử dụng nhiều nhất bao gồm c&aacute;c thuốc chống trầm cảm như mirtazapin (51,6%), paroxetine (22,6%); c&aacute;c thuốc an thần kinh như sulpirid (38,7%), quetiapin (25,8%), olanzapine (22,6%), risperidon (16,1%).<strong>&nbsp;</strong>Phần lớn c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tăng với &lt;7% trọng lượng cơ thể sau thời gian điều trị, kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh nh&acirc;n n&agrave;o tăng từ 7% trọng lượng cơ thể trong thời gian điều trị. Sau 2 tuần c&acirc;n nặng của người bệnh tăng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, với mức tăng trung b&igrave;nh l&agrave; 0,97kg (SD=0,8; p=0,001). Theo d&otilde;i sau 2 tuần điểu trị, c&oacute; sự giảm r&otilde; rệt số lượng v&agrave; tỉ lệ bệnh nh&acirc;n gặp vấn đề th&egrave;m ăn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Người bệnh cao tuổi sử dụng thuốc hướng thần tăng cải thiện mức độ th&egrave;m ăn v&agrave; tăng c&acirc;n nặng đ&aacute;ng kể sau thời gian điều trị nội tr&uacute;.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5173 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ SỨC KHỎE TÂM THẦN Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH DA TẠI XÃ LONG HIỆP, TỈNH VĨNH LONG NĂM 2025 2026-05-23T23:42:20+00:00 Hà Minh Phương haminhphuong04@gmail.com Huỳnh Anh Đào haminhphuong04@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng cuộc sống v&agrave; thực trạng c&aacute;c vấn đề sức khỏe t&acirc;m thần tr&ecirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n mắc bệnh da.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 118 bệnh nh&acirc;n mắc bệnh da tại x&atilde; Long Hiệp, tỉnh Vĩnh Long năm 2025, sử dụng thang điểm DLQI để đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng cuộc sống v&agrave; thang điểm DASS-21 để đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng sức khỏe t&acirc;m thần.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm chất lượng cuộc sống trung b&igrave;nh l&agrave; 3,2 &plusmn; 3,7 (ảnh hưởng &iacute;t), tuy nhi&ecirc;n 57,6% bệnh nh&acirc;n c&oacute; chịu ảnh hưởng. Tỷ lệ lo &acirc;u, trầm cảm, stress lần lượt l&agrave; 17,8%, 16,1% v&agrave; 0,8%, trong đ&oacute; 100% trầm cảm ở mức độ vừa. Vị tr&iacute; tổn thương ở mặt v&agrave; triệu chứng ngứa c&oacute; tương quan thuận mạnh với điểm chất lượng cuộc sống, lo &acirc;u v&agrave; trầm cảm (p&nbsp;&lt; 0,001). Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, tuổi c&oacute; tương quan nghịch với trầm cảm (r&nbsp;= -0,312), trong khi stress lại c&oacute; li&ecirc;n quan đến bệnh m&agrave;y đay v&agrave; nh&oacute;m người cao tuổi (r&nbsp;= 0,275).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Bệnh da liễu g&acirc;y ra g&aacute;nh nặng t&acirc;m l&yacute; ph&acirc;n h&oacute;a r&otilde; rệt theo lứa tuổi v&agrave; vị tr&iacute; tổn thương. Cần ch&uacute; trọng tầm so&aacute;t t&acirc;m l&yacute; cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n trẻ v&agrave; kiểm so&aacute;t triệu chứng thực thể cho người cao tuổi.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5174 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ TÁI KHOÁNG HÓA CỦA CASEIN PHOSPHOPEPTIDE-AMORPHOUS CALCIUM PHOSPHATE TRÊN MEN RĂNG KÉM KHOÁNG HÓA MEN RĂNG HÀM, RĂNG CỬA: TỔNG QUAN HỆ THỐNG 2026-05-23T23:43:03+00:00 Nguyễn Thị Khánh Huyền minhhang@hmu.edu.vn Lương Minh Hằng minhhang@hmu.edu.vn Trần Thị Mỹ Hanh minhhang@hmu.edu.vn Phạm Nguyên Hương Ly minhhang@hmu.edu.vn Nguyễn Đức Hoàng minhhang@hmu.edu.vn Dư Hoàng Dương minhhang@hmu.edu.vn Đặng Công Sơn minhhang@hmu.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Nghi&ecirc;n cứu tổng quan hệ thống n&agrave;y nhằm tổng hợp, ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng của casein phosphopeptide-amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) tr&ecirc;n men răng k&eacute;m kho&aacute;ng h&oacute;a men răng h&agrave;m,&nbsp;răng cửa (MIH).</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Thiết kế nghi&ecirc;n cứu theo bảng kiểm PRISMA, thỏa m&atilde;n ti&ecirc;u ch&iacute; PICO tr&ecirc;n 4 cơ sở dữ liệu: PubMed, Google Scholar, Cochrane, Embase v&agrave; t&igrave;m kiếm bằng tay.<strong>&nbsp;</strong></p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong>&nbsp;Lựa chọn được 18 b&agrave;i b&aacute;o, trong đ&oacute; c&oacute; 10 thử nghiệm đối chứng ngẫu nhi&ecirc;n, 6 nghi&ecirc;n cứu in&nbsp;vitro v&agrave; 2 nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng ngẫu nhi&ecirc;n. 3/6 nghi&ecirc;n cứu chỉ ra CPP-ACP v&agrave; CPP-ACFP c&oacute; hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng tốt hơn tr&ecirc;n c&aacute;c tổn thương trắng so với tổn thương v&agrave;ng trong thời gian theo d&otilde;i ngắn. 2/6 nghi&ecirc;n cứu chỉ ra CPP-ACFP t&aacute;i kho&aacute;ng nhiều hơn tr&ecirc;n tổn thương v&agrave;ng khi theo d&otilde;i d&agrave;i. 1&nbsp;nghi&ecirc;n cứu chỉ ra CPP-ACFP c&oacute; hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng nhanh hơn CPP-ACP tr&ecirc;n c&aacute;c tổn thương v&agrave;ng trong giai đoạn đầu. 3 nghi&ecirc;n cứu chỉ ra th&ecirc;m fluor v&agrave;o CPP-ACP kh&ocirc;ng tạo ra sự kh&aacute;c biệt về hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng khi theo d&otilde;i l&acirc;u d&agrave;i.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;CPP-ACP c&oacute; hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng tr&ecirc;n tổn thương trắng tốt hơn so với tổn thương v&agrave;ng trong giai đoạn đầu. Fluor gi&uacute;p tăng tốc độ t&aacute;i kho&aacute;ng ban đầu nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể về hiệu quả l&acirc;u d&agrave;i.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5175 KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP CẮN BẰNG MÁY QUÉT TRONG MIỆNG MEDIT i700 VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2025 2026-05-23T23:43:51+00:00 Trần Thị An Huy dtanh@hpmu.edu.vn Vũ Phương Anh dtanh@hpmu.edu.vn Đặng Tuấn Anh dtanh@hpmu.edu.vn <p>Sai khớp cắn l&agrave; một bệnh l&yacute; phổ biến trong chuy&ecirc;n ng&agrave;nh răng h&agrave;m mặt, g&acirc;y ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng v&agrave; tinh thần của người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm mục đ&iacute;ch khảo s&aacute;t t&igrave;nh trạng lệch lạc khớp cắn bằng m&aacute;y qu&eacute;t trong miệng Medit i700 v&agrave; nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh vi&ecirc;n tại Khoa Răng H&agrave;m Mặt, Trường Đại học Y Dược Hải Ph&ograve;ng năm 2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 75 sinh vi&ecirc;n, gồm 38 nam (50,7 %) v&agrave; 37 nữ (49,3 %), được lựa chọn theo phương ph&aacute;p chọn mẫu to&agrave;n bộ. Tỷ lệ sai khớp cắn chung l&agrave; 86,7 %, trong đ&oacute; sai khớp cắn loại III chiếm tỷ lệ cao nhất với 40%; tiếp theo đ&oacute; l&agrave; loại I với 29,3 % v&agrave; thấp nhất l&agrave; loại II với 17,3 %. Cung răng h&igrave;nh oval l&agrave; dạng hay gặp nhất chiếm 66,7 % ở h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; 65,3 % ở h&agrave;m dưới. Theo IOTN, tỷ lệ sinh vi&ecirc;n cần điều trị chỉnh nha dựa tr&ecirc;n t&igrave;nh trạng sức khỏe răng (DHC) v&agrave; thẩm mỹ răng (AC) l&agrave; 85,3%. Nhu cầu điều trị v&igrave; l&yacute; do sức khỏe răng (84%) cao hơn đ&aacute;ng kể so với nhu cầu v&igrave; l&yacute; do thẩm mỹ (68%), cho thấy c&aacute;c vấn đề về chức năng v&agrave; cấu tr&uacute;c khớp cắn cần được quan t&acirc;m h&agrave;ng đầu ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5176 ĐO CHIỀU DÀI ỐNG TỦY TRÊN RĂNG NHỰA TRONG SUỐT IN 3D BẰNG MÁY NỘI NHA TÍCH HỢP ĐỊNH VỊ LỖ CHÓP ĐIỆN TỬ: NGHIÊN CỨU IN VITRO 2026-05-23T23:44:24+00:00 Lê Hoàng Lan Anh lhlanh@ump.edu.vn Phạm Trần Lan Khuê lhlanh@ump.edu.vn Huỳnh Châu Quang Khải lhlanh@ump.edu.vn Phan Nhựt Thúy Vy lhlanh@ump.edu.vn Nguyễn Phúc Nguyên lhlanh@ump.edu.vn Nguyễn Ngọc Hiển lhlanh@ump.edu.vn Tạ Thị Hồng Nhung lhlanh@ump.edu.vn Lê Ánh Hồng lhlanh@ump.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm khảo s&aacute;t độ ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; t&iacute;nh lặp lại của hệ thống định vị lỗ ch&oacute;p điện tử t&iacute;ch hợp trong m&aacute;y nội nha Ai-Motor khi ứng dụng tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh răng nhựa trong suốt in 3D, trong điều kiện m&ocirc;i trường dung dịch chlorhexidine.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Ba răng cối nhỏ người đ&atilde; nhổ, thu thập từ c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; chỉ định nhổ răng trong điều trị chỉnh h&igrave;nh, được qu&eacute;t ba chiều bằng cone-beam computed tomography (CBCT). Từ dữ liệu n&agrave;y, mười m&ocirc; h&igrave;nh răng nhựa trong suốt in 3D được thiết kế v&agrave; chế tạo, với xoang mở tủy được chuẩn bị sẵn bằng phần mềm chuy&ecirc;n dụng. C&aacute;c mẫu răng nhựa được đặt trong hộp nhựa trong chứa dung dịch v&agrave; cố định tr&ecirc;n b&agrave;n chứa mẫu của k&iacute;nh hiển vi quang học. Dụng cụ WaveOne Gold Primary (Dentsply Sirona, Maillefer, Switzerland) được gắn v&agrave;o tay khoan nội nha của m&aacute;y Ai-Motor v&agrave; cố định tr&ecirc;n một hệ thống k&iacute;nh hiển vi ri&ecirc;ng biệt, sau đ&oacute; được đưa v&agrave;o ống tủy để x&aacute;c định vị tr&iacute; lỗ ch&oacute;p ở hai chế độ vận h&agrave;nh: chế độ tự động dừng v&agrave; chế độ tự động quay ngược khi dụng cụ đạt đến ch&oacute;p. Sự thay đổi vị tr&iacute; của n&uacute;m xoay vi cấp của k&iacute;nh hiển vi giữa c&aacute;c lần đo được ghi nhận v&agrave; d&ugrave;ng l&agrave;m cơ sở so s&aacute;nh. Phương ph&aacute;p ph&acirc;n t&iacute;ch Bland&ndash;Altman được &aacute;p dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ thống nhất giữa hai chế độ định vị ch&oacute;p.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch cho thấy hai chế độ vận h&agrave;nh của m&aacute;y c&oacute; mức độ ph&ugrave; hợp cao, kh&ocirc;ng xuất hiện sai số cố định hay sai số tỷ lệ, đồng thời kh&ocirc;ng ghi nhận ảnh hưởng đ&aacute;ng kể của dung dịch chlorhexidine đến kết quả đo.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> M&aacute;y định vị lỗ ch&oacute;p điện tử t&iacute;ch hợp trong m&aacute;y nội nha Ai-Motor cho khả năng x&aacute;c định vị tr&iacute; lỗ ch&oacute;p với độ độ tin cậy tốt tr&ecirc;n răng nhựa trong suốt in 3D trong m&ocirc;i trường dung dịch .</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5177 THỰC TRẠNG SÂU RĂNG CỦA SINH VIÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NĂM 2024 2026-05-23T23:44:57+00:00 Bạc Tiểu Linh btlinh1082@gmail.com Vũ Thái Sơn btlinh1082@gmail.com Nguyễn Quang Minh btlinh1082@gmail.com Lã Thu Trang btlinh1082@gmail.com Tạ Anh Phương btlinh1082@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả thực trạng s&acirc;u răng của sinh vi&ecirc;n Khoa Răng H&agrave;m Mặt, Trường Đại học Kinh doanh v&agrave; C&ocirc;ng nghệ H&agrave; Nội năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang để x&aacute;c định thực trạng s&acirc;u răng được thực hiện tr&ecirc;n 101 sinh vi&ecirc;n Khoa Răng H&agrave;m Mặt, Trường Đại học Kinh doanh v&agrave; C&ocirc;ng nghệ H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1-6 năm 2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ s&acirc;u răng của sinh vi&ecirc;n Khoa Răng H&agrave;m Mặt theo chẩn đo&aacute;n ICDAS II l&agrave; 77,23%, trong đ&oacute; tỷ lệ s&acirc;u răng sớm l&agrave; 54,05%. Chỉ số s&acirc;u mất tr&aacute;m l&agrave; 4,7 &plusmn; 3,23 (S: 1,6; M: 0,52; T: 2,58). Tỷ lệ s&acirc;u răng v&agrave; chỉ số SMT đang ở mức cao theo ph&acirc;n loại của Tổ chức Y tế Thế giới. S&acirc;u răng chủ yếu ở mặt nhai với tỷ lệ 40,11%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chỉ số s&acirc;u mất tr&aacute;m ở sinh vi&ecirc;n Khoa Răng H&agrave;m Mặt, Trường Đại học Kinh doanh v&agrave; C&ocirc;ng nghệ H&agrave; Nội ở mức cao, trong đ&oacute; tỷ lệ s&acirc;u răng ở nam giới cao hơn ở nữ giới, khu vực I cao hơn khu vực II v&agrave; khu vực III.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5178 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN CỦA BÀI THUỐC “QUYÊN TÝ THANG” KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM VÀ VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU TẠI TRUNG TÂM Y TẾ LẠNG GIANG 2026-05-23T23:45:31+00:00 Nguyễn Thị Thu Thủy chipthuy1997@gmail.com Lê Trí Tín chipthuy1997@gmail.com Nguyễn Anh Khoa chipthuy1997@gmail.com Nguyễn Đức Mạnh chipthuy1997@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng điều trị vi&ecirc;m quanh khớp vai (VQKV) thể đơn thuần của b&agrave;i thuốc &ldquo;Quy&ecirc;n t&yacute; thang&rdquo; kết hợp điện ch&acirc;m v&agrave; vận động trị liệu (VĐTL).</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Bao gồm 60 bệnh nh&acirc;n VQKV điều trị nội tr&uacute; tại Khoa Đ&ocirc;ng Y &ndash; Phục hồi chức năng, Trung t&acirc;m Y tế Lạng Giang, Bắc Ninh trong thời gian từ th&aacute;ng 2/2024 đến th&aacute;ng 11/2024. Tất cả bệnh nh&acirc;n đều được điều trị bằng điện ch&acirc;m kết hợp VĐTL, trong đ&oacute; nh&oacute;m 1 gồm 30 bệnh nh&acirc;n c&oacute; sử dụng b&agrave;i thuốc &ldquo;Quy&ecirc;n t&yacute; thang&rdquo;, nh&oacute;m 2 gồm 30 bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng sử dụng.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Ở cả 2 nh&oacute;m, sau 10 ng&agrave;y điều trị, tầm vận động v&agrave; bi&ecirc;n độ vận động động t&aacute;c dạng khớp vai, xoay trong, xoay ngo&agrave;i ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu cải thiện r&otilde; rệt so với trước điều trị (p &lt; 0,05). Tầm vận động động t&aacute;c dạng khớp vai, xoay trong, xoay ngo&agrave;i ở nh&oacute;m đối chứng cải thiện r&otilde; rệt, sự cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Sau điều trị, điểm trung b&igrave;nh chỉ số SPADI đau, chỉ số SPADI kh&oacute; khăn, chỉ số SPADI tổng ở cả 2 nh&oacute;m đều cải thiện r&otilde; rệt, c&oacute; &yacute; nghĩa (p &lt; 0,05). Tỉ lệ đạt được kết quả điều trị từ kh&aacute; trở l&ecirc;n ở nh&oacute;m 1 l&agrave; 66,7%, cao hơn nh&oacute;m 2 với 30% (p&lt;0,05).</p> <p>Kết luận: B&agrave;i thuốc &ldquo;Quy&ecirc;n T&yacute; Thang&rdquo; kết hợp với phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m v&agrave; VĐTL c&oacute; hiệu quả điều trị ngắn hạn đối với VQKV thể đơn thuần.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5179 HIỆU QUẢ TÁI KHOÁNG HÓA CỦA KEM ĐÁNH RĂNG CHỨA NATRI FLUOR 1450 PPM TRÊN MỘT NHÓM RĂNG VĨNH VIỄN SÂU RĂNG GIAI ĐOẠN SỚM Ở TRẺ EM TỪ 6-15 TUỔI TẠI ĐẢO NGỌC VỪNG TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025 2026-05-23T23:46:03+00:00 Vũ Mạnh Tuấn thuyloandentist@gmail.com Tạ Thúy Loan thuyloandentist@gmail.com Đỗ Đức Phú thuyloandentist@gmail.com Bùi Thị Thanh Hải thuyloandentist@gmail.com Hoàng Thanh Tâm thuyloandentist@gmail.com Đặng Công Sơn thuyloandentist@gmail.com Nguyễn Đức Hoàng thuyloandentist@gmail.com Nguyễn Việt Hưng thuyloandentist@gmail.com Lưu Văn Tường thuyloandentist@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hương thuyloandentist@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng h&oacute;a của kem đ&aacute;nh răng chứa Natri fluor (NaF) 1450 ppm tr&ecirc;n tổn thương s&acirc;u răng giai đoạn sớm (SRGĐS) ở răng vĩnh viễn của học sinh 6-15 tuổi tại đảo Ngọc Vừng, Quảng Ninh năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng đối chứng, theo d&otilde;i trước-sau tr&ecirc;n c&aacute;c tổn thương SRGĐS từ 70 học sinh. Đối tượng được hướng dẫn chải răng 2 lần/ng&agrave;y với kem đ&aacute;nh răng NaF 1450 ppm theo phương ph&aacute;p Bass cải tiến c&oacute; gi&aacute;m s&aacute;t trong 6 th&aacute;ng. Hiệu quả được đ&aacute;nh gi&aacute; dựa tr&ecirc;n sự thay đổi mức độ tổn thương (D0-D3) của 33 tổn thương SRGĐS (mức D1, D2) được đo bằng m&aacute;y Diagnodent 2190 tại thời điểm trước (T0) v&agrave; sau 6 th&aacute;ng can thiệp (T1). Số liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng SPSS 26.0.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau 6 th&aacute;ng, kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 33 tổn thương cho thấy: 12,5% tổn thương D1 ban đầu đ&atilde; hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n (về D0) v&agrave; 28,1% duy tr&igrave; ổn định (vẫn ở mức D1). Ở nh&oacute;m tổn thương D2 ban đầu, 15,6% cải thiện l&ecirc;n D0 v&agrave; 37,5% cải thiện l&ecirc;n D1. Hiệu quả t&aacute;i kho&aacute;ng h&oacute;a c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; r&otilde; rệt nhất ở v&ugrave;ng răng h&agrave;m lớn (p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kem đ&aacute;nh răng chứa Natri fluor 1450 ppm c&oacute; tiềm năng đem lại hiệu quả trong việc th&uacute;c đẩy t&aacute;i kho&aacute;ng h&oacute;a, cải thiện v&agrave; ổn định c&aacute;c tổn thương s&acirc;u răng giai đoạn sớm tr&ecirc;n răng vĩnh viễn của trẻ em, đặc biệt tại c&aacute;c vị tr&iacute; c&oacute; nguy cơ cao như răng h&agrave;m lớn. Đ&acirc;y l&agrave; một biện ph&aacute;p can thiệp khả thi v&agrave; hiệu quả cho c&aacute;c chương tr&igrave;nh nha học đường tại c&aacute;c v&ugrave;ng kh&oacute; khăn như khu vực hải đảo.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5180 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CUNG - CẦU, XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC TRONG DỊCH VỤ DA LIỄU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2026-05-23T23:46:43+00:00 Huỳnh Văn Tùng bs.ba_fob@yahoo.com.vn Nguyễn Văn Nguyên bs.ba_fob@yahoo.com.vn Huỳnh Thị Nga bs.ba_fob@yahoo.com.vn Trần Tố Loan bs.ba_fob@yahoo.com.vn Huỳnh Bạch Cúc bs.ba_fob@yahoo.com.vn Huỳnh Anh Đào bs.ba_fob@yahoo.com.vn Nguyễn Huỳnh Ngân bs.ba_fob@yahoo.com.vn Huỳnh Văn Bá bs.ba_fob@yahoo.com.vn <p>Trong những năm gần đ&acirc;y, sự gia tăng nhanh ch&oacute;ng của c&aacute;c bệnh da liễu v&agrave; nhu cầu thẩm mỹ đ&atilde; tạo ra một cầu thị trường lớn, th&uacute;c đẩy sự ra đời của h&agrave;ng loạt c&ocirc;ng nghệ v&agrave; sản phẩm mới. Tuy nhi&ecirc;n, đối với khu vực Đồng bằng s&ocirc;ng Cửu Long &ndash; khu vực nhiệt đới với những đặc th&ugrave; về kinh tế v&agrave; m&ocirc;i trường, việc ph&aacute;t triển dịch vụ da liễu chất lượng cao v&agrave; bền vững đang đối mặt với nhiều th&aacute;ch thức.</p> <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm nh&acirc;n lực (cung) v&agrave; nhu cầu thị trường da liễu (cầu); ph&acirc;n t&iacute;ch hiện trạng - nhu cầu ứng dụng c&ocirc;ng nghệ v&agrave; nhu cầu lĩnh vực đ&agrave;o tạo li&ecirc;n tục trong tương lai.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu &aacute;p dụng thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 128 b&aacute;c sĩ đang trực tiếp tham gia v&agrave;o c&aacute;c hoạt động kh&aacute;m chữa bệnh trong lĩnh vực da liễu v&agrave; thẩm mỹ da.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Về ph&iacute;a Cầu, thị trường đang trải qua sự chuyển đổi k&eacute;p: duy tr&igrave; tỷ lệ cao c&aacute;c bệnh l&yacute; phổ biến (mụn trứng c&aacute; 57,8% v&agrave; vi&ecirc;m da 50,0%) đồng thời dịch chuyển mạnh mẽ sang nhu cầu thẩm mỹ chuy&ecirc;n s&acirc;u [d&agrave;y sừng (p = 0,032), rạn da (p = 0,022) v&agrave; gi&atilde;n mạch (p = 0,027)]. Về ph&iacute;a Cung, ng&agrave;nh da liễu đang phản ứng bằng c&aacute;ch trẻ h&oacute;a nguồn nh&acirc;n lực (57,8% b&aacute;c sĩ c&oacute; kinh nghiệm 1-5 năm) v&agrave; củng cố lực lượng n&ograve;ng cốt ở tr&igrave;nh độ sau đại học ban đầu (B&aacute;c sĩ/CKI/ThS chiếm 68%). Hiện trạng ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cho thấy Laser vẫn l&agrave; c&ocirc;ng cụ chủ lực v&agrave; thiết yếu, nhu cầu về thẩm mỹ nội khoa (Filler 29,7%, Botox 25,8%) v&agrave; c&ocirc;ng nghệ n&acirc;ng cơ kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn (HIFU, MFU 24,2%) đang tăng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhu cầu thị trường bệnh da đang gia tăng v&agrave; chuyển dịch mạnh mẽ từ việc điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; phổ biến sang c&aacute;c dịch vụ thẩm mỹ chuy&ecirc;n s&acirc;u, trong khi nguồn nh&acirc;n lực chuy&ecirc;n m&ocirc;n đang được trẻ h&oacute;a, th&iacute;ch ứng tốt với xu hướng ưu ti&ecirc;n c&aacute;c giải ph&aacute;p can thiệp nhanh, &iacute;t nghỉ dưỡng v&agrave; trẻ h&oacute;a to&agrave;n diện.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5181 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ LỐI SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI VIỆT NAM MẮC TĂNG HUYẾT ÁP 2026-05-23T23:47:25+00:00 Lê Thị Nguyên Thư huannguyen@ump.edu.vn Nguyễn Trần Tố Trân huannguyen@ump.edu.vn Bàng Ái Viên huannguyen@ump.edu.vn Nguyễn Thanh Huân huannguyen@ump.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm dịch tễ, bệnh đồng mắc, thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p v&agrave; c&aacute;c yếu tố lối sống li&ecirc;n quan đến nguy cơ tim mạch ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi Việt Nam điều trị ngoại tr&uacute; c&oacute; tăng huyết &aacute;p.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n cao tuổi (&ge; 60 tuổi) đang điều trị tăng huyết &aacute;p ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Thống Nhất từ th&aacute;ng 9/2025 đến th&aacute;ng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 385 bệnh nh&acirc;n cao tuổi tăng huyết &aacute;p với độ tuổi trung vị l&agrave; 70 (65-77), trong đ&oacute; nam giới 60,3%, nữ giới 39,7%. Bệnh đồng mắc phổ biến gồm rối loạn lipid m&aacute;u (97,7%), bệnh mạch v&agrave;nh mạn (46,8%), đ&aacute;i th&aacute;o đường (42,3%). Nữ giới c&oacute; BMI v&agrave; v&ograve;ng bụng thấp hơn nam giới. Tỷ lệ h&uacute;t thuốc l&aacute; thấp (8,6%), nhưng tập trung gần như ho&agrave;n to&agrave;n ở nam giới. Phần lớn bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng uống rượu bia (72,5%). Tỷ lệ hạn chế ăn muối c&ograve;n thấp (42,3%). Nam giới c&oacute; xu hướng t&iacute;ch lũy nhiều lối sống kh&ocirc;ng l&agrave;nh mạnh, với tỷ lệ c&oacute; từ 2 h&agrave;nh vi nguy cơ cao hơn nữ giới.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>C&aacute;c yếu tố lối sống đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong kiểm so&aacute;t nguy cơ tim mạch ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p cao tuổi. Cần ưu ti&ecirc;n c&aacute;c can thiệp thay đổi lối sống theo giới, đồng thời tăng cường th&uacute;c đẩy th&oacute;i quen hạn chế lượng muối ăn.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5182 THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CẦN THƠ 2026-05-23T23:48:14+00:00 Nguyễn Thị Xuân dovantrang@gmail.com Đào Thanh Hải dovantrang@gmail.com Lê Thị Dung dovantrang@gmail.com Đỗ Văn Trang dovantrang@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> X&aacute;c định tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan tại Bệnh viện Chỉnh h&igrave;nh v&agrave; Phục hồi chức năng Cần Thơ giai đoạn 2024&ndash;2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 126 người bệnh phẫu thuật tại Bệnh viện Chỉnh h&igrave;nh v&agrave; Phục hồi chức năng Cần Thơ từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 11/2025. Dữ liệu được thu thập theo hướng dẫn gi&aacute;m s&aacute;t NKVM của Bộ Y tế v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c yếu tố nguy cơ với NKVM.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ l&agrave; 9,5%, trong đ&oacute; NKVM n&ocirc;ng chiếm 54,5% v&agrave; NKVM s&acirc;u chiếm 45,5%; kh&ocirc;ng ghi nhận NKVM khoang. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với NKVM bao gồm: ph&acirc;n loại vết mổ nhiễm/bẩn (p &lt; 0,001), thời gian phẫu thuật k&eacute;o d&agrave;i (p = 0,026), bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường (p &lt; 0,001), tăng đường huyết trước mổ, bạch cầu tăng, chỉ số NNIS cao&ndash;rất cao (p &lt; 0,01) v&agrave; số lượng nh&oacute;m kh&aacute;ng sinh sử dụng (p &lt; 0,001). Nh&oacute;m c&oacute; chỉ số NNIS cao&ndash;rất cao ghi nhận tỷ lệ NKVM l&agrave; 66,7%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật chỉnh h&igrave;nh tại bệnh viện c&ograve;n ở mức kh&aacute; cao. Cần tăng cường đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ trước phẫu thuật v&agrave; tu&acirc;n thủ nghi&ecirc;m ngặt c&aacute;c biện ph&aacute;p kiểm so&aacute;t nhiễm khuẩn.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5183 TỶ LỆ TRẦM CẢM VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN HỖ TRỢ XÃ HỘI, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN HIV NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC VỚI NAM TẠI CÁC PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-05-24T00:03:42+00:00 Tô Hồng Nguyệt hgiaoytcc@ump.edu.vn Võ Triều Lý hgiaoytcc@ump.edu.vn Nguyễn Dương Minh Tài hgiaoytcc@ump.edu.vn Huỳnh Giao hgiaoytcc@ump.edu.vn <p><strong>1) Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định tỷ lệ trầm cảm v&agrave; c&aacute;c mối li&ecirc;n quan giữa trầm cảm với hỗ trợ x&atilde; hội, tu&acirc;n thủ điều trị ở bệnh nh&acirc;n nam quan hệ t&igrave;nh dục với nam (MSM) nhiễm HIV tại c&aacute;c ph&ograve;ng kh&aacute;m ngoại tr&uacute; Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh. <strong>2) Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 412 bệnh nh&acirc;n MSM đang điều trị ARV tại 03 Trạm Y tế phường X&oacute;m Chiếu, phường Chợ Lớn v&agrave; phường Ph&uacute; Thọ H&ograve;a. Sử dụng ph&eacute;p kiểm Chi b&igrave;nh phương () v&agrave; ph&eacute;p kiểm ch&iacute;nh x&aacute;c Fisher để x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c biến số độc lập v&agrave; t&igrave;nh trạng trầm cảm. <strong>3) Kết quả:</strong> Tỷ lệ c&oacute; dấu hiệu trầm cảm l&agrave; 16,3%. Tỷ lệ tu&acirc;n thủ điều trị đạt mức rất cao với 93,9% v&agrave; đa số bệnh nh&acirc;n nhận được hỗ trợ x&atilde; hội ở mức cao (43,0%) v&agrave; trung b&igrave;nh (35,9%). Nghi&ecirc;n cứu t&igrave;m thấy mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa t&igrave;nh trạng trầm cảm với mức độ tu&acirc;n thủ điều trị (p = 0,033) v&agrave; mức độ hỗ trợ x&atilde; hội (p = 0,036). Ngo&agrave;i ra, thu nhập v&agrave; c&aacute;c đặc điểm h&agrave;nh vi t&igrave;nh dục cũng c&oacute; li&ecirc;n quan đ&aacute;ng kể đến trầm cảm (p &lt; 0,05). <strong>4) Kết luận:</strong>trị. Cần tăng cường mạng lưới hỗ trợ x&atilde; hội v&agrave; c&aacute;c can thiệp t&acirc;m l&yacute; để tối ưu h&oacute;a hiệu quả điều trị ARV.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5184 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA Ù TAI ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH MẮC VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025 2026-05-24T00:04:13+00:00 Nguyễn Quang Hùng hungtintmh125@gmail.com Nguyễn Huy Hoàng hungtintmh125@gmail.com Nguyễn Quang Đạo hungtintmh125@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Vi&ecirc;m tai giữa mạn t&iacute;nh l&agrave; bệnh l&yacute; vi&ecirc;m nhiễm mạn t&iacute;nh của ni&ecirc;m mạc h&ograve;m nhĩ v&agrave; hệ thống th&ocirc;ng b&agrave;o xương chũm. Bệnh c&oacute; thể g&acirc;y suy giảm th&iacute;nh lực hay c&aacute;c biến chứng nguy hiểm hơn như c&aacute;c vấn đề li&ecirc;n quan đến v&ugrave;ng nội sọ. Mặc d&ugrave; nghe k&eacute;m v&agrave; chảy tai l&agrave; c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng điển h&igrave;nh nhưng &ugrave; tai mới l&agrave; triệu chứng chức năng c&oacute; t&aacute;c động s&acirc;u sắc v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i đến chất lượng cuộc sống li&ecirc;n quan đến sức khỏe. Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ ảnh hưởng của &ugrave; tai đến chất lượng cuộc sống của người trưởng th&agrave;nh mắc vi&ecirc;m tai giữa tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Thiết kế nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 70 người bệnh từ đủ 18 tuổi được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m tai giữa mạn t&iacute;nh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Ph&ograve;ng năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Ảnh hưởng của &ugrave; tai đến chất lượng cuộc sống chủ yếu ở mức vừa (54,3%), tuy nhi&ecirc;n c&oacute; 18,6% trường hợp ở mức nghi&ecirc;m trọng v&agrave; rất nghi&ecirc;m trọng. C&aacute;c vấn đề bị t&aacute;c động nhiều nhất gồm rối loạn giấc ngủ (20,0%), cảm gi&aacute;c ch&aacute;n nản (17,1%) v&agrave; kh&oacute; tập trung (11,4%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>&Ugrave; tai kh&ocirc;ng chỉ tồn tại dai dẳng m&agrave; c&ograve;n g&acirc;y ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở c&aacute;c lĩnh vực giấc ngủ, cảm x&uacute;c v&agrave; khả năng tập trung.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5185 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC GIÁ RAI, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 2026-05-24T00:04:54+00:00 Huỳnh Thanh Ngọc thanhngocttytgiarai@gmail.com Tạ Văn Trầm thanhngocttytgiarai@gmail.com Trần Thanh Hải thanhngocttytgiarai@gmail.com Phạm Phúc Ngân thanhngocttytgiarai@gmail.com Lưu Thanh Sang thanhngocttytgiarai@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng tu&acirc;n thủ điều trị thuốc kh&aacute;ng virus của người nhiễm HIV/AIDS ngoại tr&uacute; tại Trung t&acirc;m Y tế khu vực Gi&aacute; Rai, tỉnh C&agrave; Mau năm 2025.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n người nhiễm HIV đang điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng virus tại Trung t&acirc;m Y tế khu vực Gi&aacute; Rai, tỉnh C&agrave; Mau năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 345 người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị thuốc kh&aacute;ng virus ngoại tr&uacute; tại Trung t&acirc;m Y tế khu vực Gi&aacute; Rai cho thấy tỷ lệ tu&acirc;n thủ điều trị đạt 68,1%, trong khi 31,9% chưa tu&acirc;n thủ. Phần lớn người bệnh c&oacute; kiến thức đ&uacute;ng về điều trị thuốc kh&aacute;ng virus (74,2%). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; đến tu&acirc;n thủ điều trị gồm tr&igrave;nh độ học vấn, kiến thức về điều trị, mức độ được tư vấn, t&aacute;c dụng phụ của thuốc, lo ngại lộ th&ocirc;ng tin v&agrave; biện ph&aacute;p nhắc uống thuốc (p &lt; 0,05). Những người được tư vấn thường xuy&ecirc;n, c&oacute; kiến thức đ&uacute;ng v&agrave; &aacute;p dụng biện ph&aacute;p nhắc uống thuốc c&oacute; tỷ lệ tu&acirc;n thủ cao hơn.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ tu&acirc;n thủ điều trị thuốc kh&aacute;ng virus của người bệnh đạt 68,1%, ở mức tương đối kh&aacute;. Tu&acirc;n thủ điều trị c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với giới t&iacute;nh, tr&igrave;nh độ học vấn, kiến thức về điều trị, mức độ được tư vấn, t&aacute;c dụng phụ của thuốc, lo ngại lộ th&ocirc;ng tin v&agrave; biện ph&aacute;p nhắc uống thuốc. Kết quả khẳng định vai tr&ograve; quan trọng của tư vấn, n&acirc;ng cao kiến thức v&agrave; hỗ trợ nhắc uống thuốc trong việc duy tr&igrave; tu&acirc;n thủ điều trị. V&igrave; vậy, cần tăng cường c&aacute;c hoạt động hỗ trợ người bệnh nhằm n&acirc;ng cao hiệu quả điều trị v&agrave; kiểm so&aacute;t HIV/AIDS tại địa phương.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5186 THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI DÂN TRONG ĐỘ TUỔI 18-69 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2026-05-24T00:05:26+00:00 Cao Thị Thoa caothoayhn@gmail.com Bùi Thị Minh Thái caothoayhn@gmail.com Nguyễn Phương Hoa caothoayhn@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng một số yếu tố nguy cơ đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến c&aacute;c yếu tố nguy cơ đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 ở người d&acirc;n từ 18-69 tuổi tại th&agrave;nh phố H&agrave; Nội năm 2023.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 745 người d&acirc;n tuổi từ 18-69.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ người d&acirc;n tu&acirc;n thủ đ&uacute;ng về ăn đủ rau/tr&aacute;i c&acirc;y đạt 33,3%, kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc l&aacute; đạt 82,1%, hạn chế rượu bia đạt 85,9%, trong khi tỷ lệ hoạt động thể lực đủ đạt 41,9%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy nam giới c&oacute; nguy cơ h&uacute;t thuốc l&aacute;, sử dụng rượu bia ở mức nguy cơ cao v&agrave; ăn kh&ocirc;ng đủ rau/tr&aacute;i c&acirc;y cao hơn so với nữ giới (p &lt; 0,05). Giới nam c&oacute; tỷ lệ hoạt động thể lực đủ cao hơn so với nữ. Nh&oacute;m c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn dưới trung học phổ th&ocirc;ng nguy cơ h&uacute;t thuốc l&aacute; gấp 1,66 lần so với nh&oacute;m c&ograve;n lại. Người h&uacute;t thuốc c&oacute; nguy cơ sử dụng rượu bia cao hơn người kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc (OR = 8,45; p &lt; 0,05). Tỷ lệ đạt về hoạt động thể lực ở nh&oacute;m mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng mắc bệnh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Một số yếu tố nguy cơ mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường c&ograve;n phổ biến ở địa b&agrave;n nghi&ecirc;n cứu. Do vậy cần đẩy mạnh c&ocirc;ng t&aacute;c gi&aacute;o dục sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng v&agrave; lối sống.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5187 ĐẶC ĐIỂM RĂNG CỬA BÊN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TIÊU CHÂN RĂNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP RĂNG NANH HÀM TRÊN NGẦM MỘT BÊN TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CHÙM TIA HÌNH NÓN 2026-05-24T00:06:05+00:00 Hồ Thị Thùy Trang dr.duongmylinh@gmail.com Hoàng Thị Thu Hiền dr.duongmylinh@gmail.com Nguyễn Đình Hùng Ân dr.duongmylinh@gmail.com Dương Mỹ Linh dr.duongmylinh@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c đặc điểm li&ecirc;n quan của răng cửa b&ecirc;n kế cận ở c&aacute;c trường hợp răng nanh h&agrave;m tr&ecirc;n ngầm một b&ecirc;n, bao gồm so s&aacute;nh chiều d&agrave;i răng cửa b&ecirc;n giữa hai b&ecirc;n v&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa mức độ chồng lắp, khoảng c&aacute;ch nanh-răng cửa b&ecirc;n với t&igrave;nh trạng ti&ecirc;u ch&acirc;n răng cửa b&ecirc;n tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ch&ugrave;m tia h&igrave;nh n&oacute;n.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 43 trường hợp răng nanh h&agrave;m tr&ecirc;n ngầm một b&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ch&ugrave;m tia h&igrave;nh n&oacute;n. Chiều d&agrave;i răng cửa b&ecirc;n được so s&aacute;nh giữa b&ecirc;n c&oacute; v&agrave; b&ecirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; răng ngầm trong c&ugrave;ng một bệnh nh&acirc;n. Mối li&ecirc;n quan giữa mức độ chồng lắp, khoảng c&aacute;ch nanh-răng cửa b&ecirc;n v&agrave; mức độ ti&ecirc;u ch&acirc;n răng được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng hệ số tương quan Spearman.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Chiều d&agrave;i răng cửa b&ecirc;n ở b&ecirc;n c&oacute; răng ngầm ngắn hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với b&ecirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; răng ngầm (21,6 &plusmn; 3,2 mm so với 22,2 &plusmn; 2,4 mm; p = 0,013). Mức độ chồng lắp tương quan thuận với mức độ ti&ecirc;u ch&acirc;n răng cửa b&ecirc;n (rho = 0,389; p = 0,010), trong khi khoảng c&aacute;ch nanh-răng cửa b&ecirc;n tương quan nghịch với mức độ ti&ecirc;u ch&acirc;n răng (rho = -0,323; p = 0,035). Khoảng c&aacute;ch nanh-răng cửa b&ecirc;n ở nh&oacute;m c&oacute; ti&ecirc;u ch&acirc;n răng nhỏ hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; ti&ecirc;u ch&acirc;n răng (p = 0,047).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ở c&aacute;c trường hợp răng nanh h&agrave;m tr&ecirc;n ngầm một b&ecirc;n, răng cửa b&ecirc;n c&ugrave;ng ph&iacute;a c&oacute; thể c&oacute; những đặc điểm li&ecirc;n quan về h&igrave;nh th&aacute;i, đồng thời tương quan kh&ocirc;ng gian nanh-răng cửa b&ecirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng ti&ecirc;u ch&acirc;n răng. Chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ch&ugrave;m tia h&igrave;nh n&oacute;n c&oacute; gi&aacute; trị trong ph&aacute;t hiện sớm nguy cơ tổn thương răng kế cận v&agrave; hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; trước điều trị.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5188 MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ KHOA ĐIỀU TRỊ CAO CẤP, BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN GIAI ĐOẠN 2022-2024 2026-05-24T00:06:38+00:00 Nguyễn Thành Trung trungnguyen268ntt@gmail.com Nguyễn Diệu Linh trungnguyen268ntt@gmail.com Đỗ Thị Thu Huyền trungnguyen268ntt@gmail.com Nguyễn Huy Cường trungnguyen268ntt@gmail.com Đỗ Thị Nhung trungnguyen268ntt@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> X&aacute;c định m&ocirc; h&igrave;nh bệnh tật tại ph&ograve;ng kh&aacute;m ngoại tr&uacute; Khoa Điều trị cao cấp, Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ C&ocirc;ng an giai đoạn 11/2022-11/2024.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 13.000 hồ sơ bệnh &aacute;n; ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; m&ocirc; tả bằng SPSS 22.0 theo ph&acirc;n loại ICD-10 v&agrave; y học cổ truyền.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nh&acirc;n chủ yếu l&agrave; nam (86,4%), tuổi trung b&igrave;nh 66,1 &plusmn; 6,5. M&ocirc; h&igrave;nh bệnh tập trung v&agrave;o bệnh hệ tuần ho&agrave;n (41,6%) v&agrave; nội tiết - chuyển h&oacute;a (40%). Tăng huyết &aacute;p (39,5%) v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 (30%) l&agrave; hai bệnh phổ biến nhất. Trong y học cổ truyền, &ldquo;huyễn vựng&rdquo; (40,2%) v&agrave; &ldquo;ti&ecirc;u kh&aacute;t&rdquo; (31,6%) chiếm tỷ lệ cao nhất.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> M&ocirc; h&igrave;nh bệnh tật chủ yếu l&agrave; bệnh mạn t&iacute;nh kh&ocirc;ng l&acirc;y ở người cao tuổi, đ&ograve;i hỏi quản l&yacute; l&acirc;u d&agrave;i v&agrave; điều trị t&iacute;ch hợp giữa y học hiện đại v&agrave; y học cổ truyền.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5191 CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2025 2026-05-24T00:08:25+00:00 Nguyễn Thị Mai lethihoan@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Phương Oanh lethihoan@hmu.edu.vn Lê Thị Hoàn lethihoan@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Phương Mai lethihoan@hmu.edu.vn Đặng Ngọc Vũ Phan lethihoan@hmu.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả thực trạng chất lượng giấc ngủ v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 đến kh&aacute;m tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, phỏng v&acirc;́n trực ti&ecirc;́p 231 người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 bằng b&ocirc;̣ c&acirc;u hỏi sẵn có, sử dụng thang đo PSQI đ&ecirc;̉ đánh giá chất lượng giấc ngủ. Người b&ecirc;̣nh có chất lượng giấc ngủ kém khi có đi&ecirc;̉m PSQI &gt; 5.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>55% người bệnh c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m, chủ y&ecirc;́u ở mức độ nhẹ (62,2%) và vừa (37,8%). Độ trễ giấc ngủ (1,50 &plusmn; 1,04 điểm), chất lượng giấc ngủ chủ quan (1,41 &plusmn; 0,91 điểm) và thời lượng của gi&acirc;́c ngủ (1,35 &plusmn; 1,12 điểm) là các thành ph&acirc;̀n ảnh hưởng lớn nh&acirc;́t đ&ecirc;́n gi&acirc;́c ngủ. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa chất lượng giấc ngủ k&eacute;m với c&aacute;c yếu tố như nữ giới (OR = 3,00; 95% CI: 1,54-5,83), nh&oacute;m tuổi &ge; 60 (OR = 1,93; 95% CI: 1,02-3,66) v&agrave; t&igrave;nh trạng kiểm so&aacute;t đường huyết chưa đạt mục ti&ecirc;u (HbA1c &ge; 7%) (OR = 1,96; 95% CI: 1,01-3,80).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội năm 2025 kh&aacute; cao. Việc tầm so&aacute;t định kỳ chất lượng giấc ngủ v&agrave; tối ưu h&oacute;a kiểm so&aacute;t đường huyết l&agrave; cần thiết để cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5192 KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ BA NGÀNH DƯỢC TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG NĂM 2025 2026-05-24T00:09:03+00:00 Lê Thị Dung ledung201185@gmail.com Nguyễn Bá Hải ledung201185@gmail.com Trương Minh Quang ledung201185@gmail.com Cao Thị Mai ledung201185@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ về kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh (KKS) của sinh vi&ecirc;n năm thứ 3 cao đẳng ng&agrave;nh Dược.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tr&ecirc;n 223 sinh vi&ecirc;n. Dữ liệu thu thập bằng bảng hỏi cấu tr&uacute;c, đ&aacute;nh gi&aacute; kiến thức (định nghĩa, cơ chế, yếu tố g&oacute;p phần, thực trạng, hậu quả KKS) v&agrave; th&aacute;i độ. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; m&ocirc; tả được sử dụng; điểm th&aacute;i độ được tr&igrave;nh b&agrave;y bằng trung vị v&agrave; khoảng tứ ph&acirc;n vị (IQR).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> C&oacute; 45,7% sinh vi&ecirc;n trả lời đ&uacute;ng định nghĩa KKS v&agrave; 14,4% biết &iacute;t nhất một cơ chế kh&aacute;ng thuốc. Phần lớn nhận diện được c&aacute;c yếu tố g&oacute;p phần như sử dụng kh&aacute;ng sinh phổ rộng kh&ocirc;ng cần thiết (86,1%) v&agrave; b&aacute;n thuốc kh&ocirc;ng đơn (81,2%) v&agrave; hậu quả như tăng tử vong (10,3%), g&aacute;nh nặng kinh tế (24,7%). Th&aacute;i độ nh&igrave;n chung t&iacute;ch cực (trung vị 16; IQR: 15&ndash;18); 86,1% nhận thức ảnh hưởng của KKS đến bản th&acirc;n/gia đ&igrave;nh v&agrave; 86,6% đ&aacute;nh gi&aacute; cao vai tr&ograve; đ&agrave;o tạo ch&iacute;nh kh&oacute;a, tuy nhi&ecirc;n, 57,9% cho rằng c&aacute; nh&acirc;n kh&oacute; đ&oacute;ng g&oacute;p trong kiểm so&aacute;t KKS.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức về KKS của sinh vi&ecirc;n c&ograve;n hạn chế, đặc biệt về cơ chế v&agrave; hậu quả, trong khi th&aacute;i độ tương đối t&iacute;ch cực nhưng chưa gắn với niềm tin v&agrave;o vai tr&ograve; c&aacute; nh&acirc;n. Cần tăng cường đ&agrave;o tạo về cơ chế kh&aacute;ng thuốc, hệ quả l&acirc;m s&agrave;ng &ndash; y tế c&ocirc;ng cộng v&agrave; tr&aacute;ch nhiệm nghề nghiệp của dược sĩ trong sử dụng kh&aacute;ng sinh hợp l&yacute;.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5193 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 2026-05-24T00:09:36+00:00 Trần Thị Thúy Hồng hongtran220983@gmail.com Phan Thanh Hòa hongtran220983@gmail.com Huỳnh Thị Hồng Thu hongtran220983@gmail.com Nguyễn Nhựt Trường hongtran220983@gmail.com Phạm Phúc Ngân hongtran220983@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh vệ sinh tay của học sinh tại c&aacute;c trường tiểu học tr&ecirc;n địa b&agrave;n phường T&acirc;n Sơn Nh&igrave;, Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh năm 2025.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n học sinh tại c&aacute;c trường tiểu học tr&ecirc;n địa b&agrave;n phường T&acirc;n Sơn Nh&igrave;, Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nghi&ecirc;n cứu cho thấy kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh vệ sinh tay của học sinh c&ograve;n hạn chế. Mặc d&ugrave; 58,47% học sinh biết đ&uacute;ng về kỹ thuật rửa tay, chỉ 34,7% biết đ&uacute;ng số bước, n&ecirc;n tỷ lệ đạt kiến thức chung chỉ l&agrave; 31,6%. Về thực h&agrave;nh, một số h&agrave;nh vi ri&ecirc;ng lẻ c&oacute; tỷ lệ kh&aacute; cao như rửa tay trước khi ăn ở nh&agrave; (90,9%), rửa tay bằng x&agrave; ph&ograve;ng (72,2%) v&agrave; rửa tay sau khi chạm v&agrave;o đồ vật c&ocirc;ng cộng (71,8%). Tuy nhi&ecirc;n, tỷ lệ thực h&agrave;nh chung đạt chỉ l&agrave; 36,1% v&igrave; nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; thực h&agrave;nh theo 8 h&agrave;nh vi, v&agrave; chỉ học sinh thực hiện đ&uacute;ng &iacute;t nhất 6/8 h&agrave;nh vi mới được xếp loại đạt. Do đ&oacute;, nhiều em tuy thực hiện tốt một số h&agrave;nh vi quen thuộc nhưng vẫn chưa đạt khi x&eacute;t tổng thể. Ngo&agrave;i ra, học sinh chưa đạt kiến thức c&oacute; khả năng thực h&agrave;nh chưa đạt cao hơn 1,7 lần so với nh&oacute;m đạt kiến thức; mối li&ecirc;n quan n&agrave;y c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (OR = 1,7; KTC95%: 1,1&ndash;2,6; p = 0,013).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 418 học sinh cho thấy chỉ 31,6% đạt kiến thức v&agrave; 36,1% thực h&agrave;nh đ&uacute;ng vệ sinh tay; tỷ lệ rửa tay sau khi đi vệ sinh tại trường rất thấp (36,1%). Kiến thức c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; đến thực h&agrave;nh (p &lt; 0,05), cho thấy cần tăng cường gi&aacute;o dục v&agrave; cải thiện điều kiện rửa tay trong trường học.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5194 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA CHA MẸ TRẺ MẮC BỆNH NỘI TIẾT- CHUYỂN HÓA TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 2026-05-24T00:10:16+00:00 Trần Thị Việt Hà tranvietha@ndun.edu.vn Phạm Thị Hiếu tranvietha@ndun.edu.vn Nguyễn Thị Lý tranvietha@ndun.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng chất lượng cuộc sống của cha mẹ trẻ mắc bệnh nội tiết &ndash; chuyển h&oacute;a tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2025. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong><strong>&nbsp;</strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 315 cha/mẹ trẻ mắc bệnh nội tiết- chuyển h&oacute;a đang điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/2025 đến 10/2025. Số liệu được thu thập bằng phương ph&aacute;p phỏng vấn trực tiếp qua bộ c&acirc;u hỏi soạn sẵn. Bộ c&acirc;u hỏi được x&acirc;y dựng Sử dụng thang đo FQoL theo 5 mức độ của Trung t&acirc;m Beach. <strong>Kết quả:</strong><a name="_Toc470074817"></a><a name="_Toc466752630"></a> Nh&oacute;m tuổi từ 25&ndash;35 cao nhất (60,3%). Phần lớn cha mẹ sinh sống tại khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n (75,2%). Gia đ&igrave;nh c&oacute; mức thu nhập từ 10 triệu đồng/th&aacute;ng trở l&ecirc;n chiếm 70,5%. Về tr&igrave;nh độ học vấn, 38,1% từ trung học cơ sở trở xuống, 24,4% trung học phổ th&ocirc;ng v&agrave; 37,5% từ trung cấp trở l&ecirc;n. Nghề nghiệp phổ biến nhất l&agrave; c&ocirc;ng nh&acirc;n (32,4%). Phần lớn gia đ&igrave;nh kh&ocirc;ng c&oacute; tiền sử bệnh di truyền (94,3%) v&agrave; cha mẹ hầu như kh&ocirc;ng c&oacute; bất đồng trong c&aacute;ch nu&ocirc;i dạy trẻ (92,1%). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy 63,5% người chăm s&oacute;c c&oacute; chất lượng cuộc sống ở mức trung b&igrave;nh; 23,2% ở mức tốt v&agrave; 13,3% ở mức thấp.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: <a name="_Toc466752629"></a><a name="_Toc470074816"></a><a name="_Toc485976820"></a>Chất lượng cuộc sống của cha mẹ trẻ chủ yếu ở mức trung b&igrave;nh (chiếm 63,5%), tỷ lệ c&oacute; chất lượng cuộc sống tốt c&ograve;n hạn chế (23,2%) v&agrave; vẫn c&ograve;n một số cha mẹ c&oacute; chất lượng cuộc sống ở mức thấp (13,3%).</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5195 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CẤP PHẢI NHẬP VIỆN CỦA NGƯỜI BỆNH COPD ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025 2026-05-24T00:10:54+00:00 Nguyễn Quang Hùng hungtintmh125@gmail.com Nguyễn Huy Hoàng hungtintmh125@gmail.com Nguyễn Quang Đạo hungtintmh125@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh (COPD) g&acirc;y tắc nghẽn luồng kh&iacute; kh&ocirc;ng hồi phục, tiến triển nặng dần v&agrave; l&agrave;m suy giảm đ&aacute;ng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc t&igrave;m hiểu c&aacute;c yếu tố nguy cơ kết hợp v&agrave; mức độ kiểm so&aacute;t bệnh sẽ g&oacute;p phần bổ sung bằng chứng khoa học để quản l&yacute; v&agrave; dự ph&ograve;ng bệnh. Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến đợt cấp phải nhập viện của người bệnh COPD điều trị ngoại tr&uacute;.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 187 người bệnh (giai đoạn 1- 4) được chẩn đo&aacute;n mắc COPD điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, th&agrave;nh phố Hải Ph&ograve;ng từ th&aacute;ng 1 đến th&aacute;ng 3 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đa số đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; người tr&ecirc;n 60 tuổi (89,8%) v&agrave; phần lớn l&agrave; nam giới (74,3%). Tỷ lệ người bệnh c&oacute; đợt cấp phải nhập viện chiếm 43,9%. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận c&aacute;c yếu tố c&oacute; li&ecirc;n quan với tiền sử đợt cấp phải nhập viện do đợt cấp bao gồm: đ&atilde; từng h&uacute;t thuốc l&aacute; (OR = 2,40); mức độ kh&oacute; thở mMRC độ 4 (OR = 5,00); v&agrave; ph&acirc;n nh&oacute;m COPD mức độ nặng như nh&oacute;m C (OR = 5,10) v&agrave; nh&oacute;m D (OR = 17,9). Ngược lại, c&aacute;c yếu tố gi&uacute;p giảm nguy cơ nhập viện gồm: giới t&iacute;nh nữ (OR = 0,40 so với nam), tr&igrave;nh độ học vấn tr&ecirc;n trung học phổ th&ocirc;ng (OR = 0,56 so với dưới trung học phổ th&ocirc;ng v&agrave; c&oacute; th&oacute;i quen tập thể dục (OR = 0,50 so với kh&ocirc;ng c&oacute; th&oacute;i quen tập thể dục).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Giới t&iacute;nh, tr&igrave;nh độ học vấn, tiền sử h&uacute;t thuốc l&aacute;, th&oacute;i quen tập thể dục, mức độ kh&oacute; thở (mMRC) v&agrave; ph&acirc;n nh&oacute;m COPD l&agrave; c&aacute;c yếu tố c&oacute; li&ecirc;n quan trực tiếp đến t&igrave;nh trạng nhập viện do đợt cấp của người bệnh.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5197 THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở HỌC SINH 14 - 15 TUỔI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙNG CHÍ KIÊN, XÃ HÙNG CHÂU, TỈNH NGHỆ AN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-05-24T00:39:11+00:00 Nguyễn Thị Quỳnh Giang bsquynhgiang@gmail.com Dương Huy Lương bsquynhgiang@gmail.com Nguyễn Phương Hoa bsquynhgiang@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả thực trạng trầm cảm của học sinh 14-15 tuổi tại trường THCS Ph&ugrave;ng Ch&iacute; Ki&ecirc;n v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan, năm 2025</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, sử dụng c&ocirc;ng cụ s&agrave;ng lọc dấu hiệu trầm cảm, lo &acirc;u, stress DASS-21 tr&ecirc;n 400 học sinh khối 8 v&agrave; 9 (14 &ndash; 15 tuổi) tại trường THCS Ph&ugrave;ng Ch&iacute; Ki&ecirc;n, x&atilde; H&ugrave;ng Ch&acirc;u, tỉnh Nghệ An.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỉ lệ c&oacute; dấu hiệu trầm cảm của học sinh 14-15 tuổi tại trường THCS Ph&ugrave;ng Ch&iacute; Ki&ecirc;n l&agrave; 38,8%. Trong nh&oacute;m học sinh c&oacute; dấu hiệu trầm cảm, mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ cao nhất 44,5%, tiếp theo l&agrave; mức độ vừa 30,3%, mức độ nặng 13,6% v&agrave; rất nặng 11,6%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến biểu hiện trầm cảm của học sinh gồm c&oacute; m&acirc;u thuẫn với bố mẹ (OR = 2,776), cảm thấy &aacute;p lực với k&igrave; vọng của bố mẹ (OR = 2,130), kh&ocirc;ng cảm thấy thầy c&ocirc; quan t&acirc;m (OR = 2,810) v&agrave; thấy thất vọng về kết quả học tập (OR = 1,933).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trầm cảm l&agrave; vấn đề sức khỏe t&acirc;m thần phổ biến ở học sinh THCS, chịu t&aacute;c động mạnh mẽ bởi c&aacute;c &aacute;p lực từ gia đ&igrave;nh v&agrave; m&ocirc;i trường học đường v&igrave; vậy cần phải c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ ph&ugrave; hợp từ ph&iacute;a nh&agrave; trường v&agrave; gia đ&igrave;nh, đặc biệt cho trẻ ở nh&oacute;m c&oacute; nguy cơ cao.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5198 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ XÃ HỘI VỚI HÀNH VI TỰ SÁT Ở NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM 2026-05-24T00:39:43+00:00 Lê Thị Thu Hà lethuha@hmu.edu.vn Phùng Quang Việt lethuha@hmu.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> X&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa một số yếu tố t&acirc;m l&yacute; x&atilde; hội với h&agrave;nh vi tự s&aacute;t ở người bệnh rối loạn cảm x&uacute;c lưỡng cực hiện tại giai đoạn trầm cảm.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang với mẫu thuận tiện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả cho thấy một số yếu tố t&acirc;m l&yacute; x&atilde; hội c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với h&agrave;nh vi tự s&aacute;t. C&aacute;c yếu tố t&acirc;m l&yacute; x&atilde; hội c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với h&agrave;nh vi tự s&aacute;t gồm: sang chấn t&acirc;m l&yacute; gần đ&acirc;y (OR = 6,516, p = 0,001), sang chấn thời thơ ấu (OR = 5,471, p = 0,012), kh&ocirc;ng c&oacute; l&iacute; do v&agrave; mục đ&iacute;ch sống (OR = 2,455; p = 0,029) v&agrave; kh&ocirc;ng h&agrave;i l&ograve;ng với cuộc sống hiện tại (OR = 3,896; p = 0,002).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>H&agrave;nh vi tự s&aacute;t kh&aacute; phổ biến ở người bệnh rối loạn cảm x&uacute;c lưỡng cực trong giai đoạn trầm cảm. Một số yếu tố t&acirc;m l&yacute; x&atilde; hội như thiếu l&iacute; do v&agrave; mục đ&iacute;ch sống hoặc kh&ocirc;ng h&agrave;i l&ograve;ng với cuộc sống hiện tại c&oacute; mối li&ecirc;n quan với nguy cơ xuất hiện h&agrave;nh vi tự s&aacute;t ở nh&oacute;m người bệnh n&agrave;y.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5199 KIẾN THỨC,THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CHỦ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC PHƯỚC LONG, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 2026-05-24T00:40:15+00:00 Lý Thị Chọn lythichon789@gmail.com Tạ Văn Trầm lythichon789@gmail.com Trần Thanh Hải lythichon789@gmail.com Võ Quang Lộc lythichon789@gmail.com Lưu Thanh Sang lythichon789@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả thực trạng kiến thức, thực h&agrave;nh về an to&agrave;n thực phẩm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tr&ecirc;n địa b&agrave;n quản l&yacute; của Trung t&acirc;m Y tế khu vực Phước Long, tỉnh C&agrave; Mau năm 2025.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại x&atilde; Phước Long, tỉnh C&agrave; Mau năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy 58,7% chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống c&oacute; kiến thức đ&uacute;ng về an to&agrave;n thực phẩm, trong khi tỷ lệ thực h&agrave;nh đ&uacute;ng chỉ đạt 29,3%. Nghi&ecirc;n cứu cũng ghi nhận c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh (OR = 3,61; KTC 95%: 2,19-5,96; p &lt; 0,001), cho thấy nh&oacute;m c&oacute; kiến thức đ&uacute;ng c&oacute; khả năng thực h&agrave;nh đ&uacute;ng cao hơn so với nh&oacute;m kiến thức chưa đ&uacute;ng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nghi&ecirc;n cứu cho thấy mức độ tu&acirc;n thủ an to&agrave;n thực phẩm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống c&ograve;n chưa cao, đặc biệt trong thực h&agrave;nh chế biến v&agrave; bảo quản thực phẩm. Kiến thức c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong việc cải thiện h&agrave;nh vi thực h&agrave;nh an to&agrave;n thực phẩm. V&igrave; vậy, cần tăng cường c&aacute;c hoạt động truyền th&ocirc;ng, tập huấn v&agrave; gi&aacute;m s&aacute;t nhằm n&acirc;ng cao nhận thức v&agrave; th&uacute;c đẩy thực h&agrave;nh an to&agrave;n thực phẩm tại c&aacute;c cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5200 MỐI LIÊN QUAN GIỮA SỰ CĂNG THẲNG, KHẢ NĂNG KIẾM SOÁT CÔNG VIỆC VÀ MỨC ĐỘ TỰ TIN CỦA GIẢNG VIÊN ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG 2026-05-24T00:59:01+00:00 Nguyễn Thị Minh Chính nguyenminhchinhsdh@gmail.com Hoàng Minh Hoàn nguyenminhchinhsdh@gmail.com Nguyễn Văn Hiếu nguyenminhchinhsdh@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa sự căng thẳng, khả năng kiểm so&aacute;t c&ocirc;ng việc v&agrave; mức độ tự tin của điều dưỡng vi&ecirc;n trong giảng dạy l&acirc;m s&agrave;ng.</p> <p><strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Đối tượng nghi&ecirc;n cứu gồm 400 điều dưỡng vi&ecirc;n l&agrave; giảng vi&ecirc;n thỉnh giảng của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả. Bộ c&acirc;u hỏi phỏng vấn qua Google Form gồm: thang đo sự tự tin trong giảng dạy, bộ c&ocirc;ng cụ đ&aacute;nh gi&aacute; nhận thức về sự căng thẳng v&agrave; bộ c&acirc;u hỏi về nội dung c&ocirc;ng việc.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đa số giảng vi&ecirc;n c&oacute; mức độ tự tin, căng thẳng v&agrave; khả năng kiểm so&aacute;t c&ocirc;ng việc ở mức từ trung b&igrave;nh đến cao với tỉ lệ lần lượt l&agrave; 63%, 87,5% v&agrave; 95,3%. Tỉ lệ c&oacute; sự tự tin trung b&igrave;nh đến cao ở nh&oacute;m căng thẳng thấp (84%) cao hơn c&aacute;c nh&oacute;m c&ograve;n lại, p &lt; 0,05. Tỉ lệ c&oacute; sự tự tin trung b&igrave;nh đến cao ở khả năng kiểm so&aacute;t c&ocirc;ng việc cao (71,9%), p &lt; 0,05. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy, c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến sự tự tin của điều dưỡng giảng dạy l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; tuổi, th&acirc;m ni&ecirc;n c&ocirc;ng t&aacute;c, tuyến y tế v&agrave; khả năng kiểm so&aacute;t c&ocirc;ng việc.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Mức độ căng thẳng của điều dưỡng vi&ecirc;n giảng dạy l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến sự tự tin trong c&ocirc;ng việc, trong khi đ&oacute;, khả năng kiểm so&aacute;t c&ocirc;ng việc c&oacute; mối li&ecirc;n quan t&iacute;ch cực với sự tự tin của điều dưỡng vi&ecirc;n.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5201 ẢNH HƯỞNG CỦA THIẾT BỊ PHÁT WIFI ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY ĐỊNH VỊ CHÓP TRONG ĐIỀU KIỆN LÂM SÀNG 2026-05-24T01:00:28+00:00 Lê Hồng Hải ttbvan@ump.edu.vn Trần Thị Bích Vân ttbvan@ump.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của thiết bị ph&aacute;t wifi đến độ ch&iacute;nh x&aacute;c của m&aacute;y định vị ch&oacute;p trong x&aacute;c định chiều d&agrave;i ống tủy trong điều kiện l&acirc;m s&agrave;ng.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng tiến cứu tr&ecirc;n 10 ống tủy c&oacute; chỉ định điều trị nội nha. Chiều d&agrave;i ống tủy được đo bằng m&aacute;y định vị ch&oacute;p trong 3 t&igrave;nh huống: kh&ocirc;ng c&oacute; thiết bị ph&aacute;t wifi hoạt động, thiết bị ph&aacute;t wifi đặt c&aacute;ch thiết bị 50 cm v&agrave; thiết bị ph&aacute;t wifi đặt s&aacute;t thiết bị (0 cm). Chiều d&agrave;i đo tr&ecirc;n phim X quang quanh ch&oacute;p được sử dụng l&agrave;m gi&aacute; trị tham chiếu. Dữ liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng ph&eacute;p kiểm Friedman v&agrave; Fisher&rsquo;s exact test với mức &yacute; nghĩa p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về thứ hạng trung b&igrave;nh của chiều d&agrave;i ống tủy đo bằng m&aacute;y định vị ch&oacute;p giữa c&aacute;c t&igrave;nh huống khảo s&aacute;t (p &gt; 0,05). Tỷ lệ đo ch&iacute;nh x&aacute;c trong phạm vi sai lệch l&acirc;m s&agrave;ng &plusmn; 0,5 mm lần lượt l&agrave; 80% khi kh&ocirc;ng c&oacute; thiết bị điện tử, 70% khi thiết bị ph&aacute;t wifi đặt c&aacute;ch 50 cm v&agrave; 60% khi thiết bị ph&aacute;t wifi đặt s&aacute;t thiết bị. Sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Thiết bị ph&aacute;t wifi kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến độ ch&iacute;nh x&aacute;c l&acirc;m s&agrave;ng của m&aacute;y định vị ch&oacute;p trong x&aacute;c định chiều d&agrave;i ống tủy trong điều kiện ph&ograve;ng kh&aacute;m.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5203 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, SIÊU ÂM DOPPLER CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025 2026-05-24T01:01:45+00:00 Nguyễn Thế Hợp hop.nguyen11001@gmail.com Nguyễn Mạnh Thắng hop.nguyen11001@gmail.com Nguyễn Phương Hoa hop.nguyen11001@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, si&ecirc;u &acirc;m Doppler của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn t&iacute;nh điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, lấy tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&aacute;m ngoại tr&uacute; được chẩn đo&aacute;n suy tĩnh mạch chi dưới mạn t&iacute;nh từ th&aacute;ng 4/2025 đến th&aacute;ng 9/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghi&ecirc;n cứu thu thập được 342 bệnh nh&acirc;n. Trong đ&oacute;, nữ giới chiếm 76%. Tuổi trung b&igrave;nh của nữ giới l&agrave; 67,3 &plusmn; 11,2 v&agrave; của nam giới l&agrave; 68,3 &plusmn; 9,8; nh&oacute;m từ 60 tuổi trở l&ecirc;n chiếm tỷ lệ cao nhất (78,3%). Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất l&agrave; tức nặng ch&acirc;n (31,9%), sau đ&oacute; l&agrave; cảm gi&aacute;c t&ecirc; b&igrave;, kiến b&ograve; (29,8%). C&oacute; 52,9% bệnh nh&acirc;n đến kh&aacute;m ở giai đoạn C0 theo ph&acirc;n loại l&acirc;m s&agrave;ng CEAP. Trong nghi&ecirc;n cứu, tĩnh mạch hiển lớn l&agrave; tĩnh mạch dễ bị tổn thương nhất (63,2%), với đường k&iacute;nh trung b&igrave;nh đoạn quai gi&atilde;n rộng 8,6 &plusmn; 1,3 mm v&agrave; thời gian d&ograve;ng tr&agrave;o ngược trung b&igrave;nh l&agrave; 2,1s. Đường k&iacute;nh tĩnh mạch hiển lớn ở nh&oacute;m c&oacute; tổn thương thực thể (C1-C3) gi&atilde;n to hơn so với nh&oacute;m C0, c&oacute; mối tương quan thuận chiều giữa mức độ gi&atilde;n của tĩnh mạch hiển lớn đoạn dưới gối tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; mức độ nặng l&acirc;m s&agrave;ng theo CEAP (p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Người bệnh trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu phần lớn đến kh&aacute;m ở giai đoạn l&acirc;m s&agrave;ng sớm (C0). Kết quả si&ecirc;u &acirc;m cho thấy t&igrave;nh trạng suy tĩnh mạch tập trung nhiều nhất ở hệ tĩnh mạch hiển lớn. Si&ecirc;u &acirc;m Doppler tĩnh mạch chi dưới kh&ocirc;ng chỉ gi&uacute;p chẩn đo&aacute;n sớm, tr&aacute;nh bỏ s&oacute;t tổn thương m&agrave; c&ograve;n c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong ph&acirc;n loại mức độ nặng v&agrave; ti&ecirc;n lượng bệnh.</p> 2026-05-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5372 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN, NĂM 2024 2026-05-28T09:59:41+00:00 Nguyễn Thị Hồng Vân van8309@gmail.com Nguyễn Thị Thắm van8309@gmail.com Nguyễn Đức Long van8309@gmail.com Nguyễn Minh Ngọc van8309@gmail.com Đỗ Mạnh Hùng van8309@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và </strong><strong>p</strong><strong>hương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu cắt ngang, phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, gồm: cách thức khởi phát và hoàn cảnh xảy ra thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; mức độ thoát vị đĩa đệm với nghề nghiệp; liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị trước khi ra viện.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phục hồi chức năng trên người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, bao gồm: cách thức khởi phát và hoàn cảnh xảy ra thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; mức độ thoát vị đĩa đệm với nghề nghiệp; liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị trước khi ra viện.</p> 2026-05-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026