https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/issue/feedTạp chí Y học Cộng đồng2026-07-06T08:00:07+00:00Vietnam Journal of Community Medicinetapchiyhcd@skcd.vnOpen Journal Systems<p>Demo</p>https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5567SỰ HÀI LÒNG CỦA GIẢNG VIÊN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BÁC SĨ Y KHOA DỰA TRÊN NĂNG LỰC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG2026-06-27T03:22:41+00:00Đào Thu Hồngdthong@hpmu.edu.vnĐỗ Ngân Hàdthong@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> mô tả sự hài lòng của giảng viên về chương trình đào tạo bác sĩ y khoa dựa trên năng lực tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng</p> <p><strong>Đối tượng nghiên cứu:</strong> 98 giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo bác sĩ y khoa dựa trên năng lực của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng bộ câu hỏi phỏng vấn</p> <p><strong>Kết quả và kết luận:</strong> Điểm hài lòng chung về chương trình đào tạo của giảng viên là 4,27 ± 0,55, trong đó hài lòng về “Chuẩn đầu ra” có điểm cao nhất, về “Tổ chức dạy học và lượng giá” có điểm thấp nhất lần lượt là 4,44 ± 0,55 và 3,99 ± 0,66, điểm hài lòng không có sự khác biệt theo vị trí công tác, trình độ chuyên môn, lĩnh vực giảng dạy. Riêng ở mục “Bản mô tả chương trình đào tạo” và “Các hoạt động hỗ trợ dạy học” điểm hài lòng của nhóm giảng viên khối Tiền lâm sàng cao hơn khối Lâm sàng. Điểm hài lòng về chương trình đào tạo có xu hướng tương quan nghịch mức độ yếu với tuổi và số năm giảng dạy của giảng viên.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5569ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN THALASSEMIA PHỤ THUỘC TRUYỀN MÁU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP2026-06-27T07:39:02+00:00Đỗ Thị Thanh Loandttloan@hpmu.edu.vnNguyễn Ngọc Ánhdttloan@hpmu.edu.vnTrịnh Hồng Nhungdttloan@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu</strong><em>:</em><strong> </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét các yếu tố liên quan đến giảm mật độ xương (bone mineral density-BMD) ở bệnh nhân thalassemia phụ thuộc truyền máu (transfusion-dependent thalassemia-TDT) tại khoa Huyết học lâm sàng - bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Các bệnh nhân được thu thập các đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA. Phân loại giảm mật độ xương khi Z-score < -2,0 và phân tích mối liên quan với các đặc điểm của bệnh nhân.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ giảm mật độ xương là 45,1%, với Z-score trung vị -2,2 (-4.5 – 1.1). Hemoglobin trung bình là 76,3 ± 9,7 g/L, chủ yếu ở mức vừa và nặng (92,2%). Ferritin trung vị là 2322,9 (438.5–7545.0) ng/mL, 82,3% bệnh nhân có ferritin > 1000 ng/mL. Các yếu tố có liên quan với giảm mật độ xương (p < 0,05) gồm: mức độ bệnh, không tuân thủ điều trị thải sắt (92,9% so với 69,6%; hemoglobin thấp (72,3 ± 9,9 so với 80,9 ± 7,6 g/L), sắt huyết thanh cao (34,5 so với 26,3 µmol/L) và ferritin cao (2775,0 so với 1394,0 ng/mL).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Giảm mật độ xương là biến chứng thường gặp ở TDT, có liên quan đến mức độ bệnh, thiếu máu mạn tính, quá tải sắt và không tuân thủ điều trị thải sắt.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5570THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ BỆNH TIÊU CHẢY CẤP CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG2026-06-27T07:42:59+00:00Cao Thị Vân Anhvvquang@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Lan Anhvvquang@hpmu.edu.vnNguyễn Thị Tuyếtvvquang@hpmu.edu.vnNguyễn Thanh Xuânvvquang@hpmu.edu.vnNguyễn Thanh Xuânvvquang@hpmu.edu.vnVũ Văn Quangvvquang@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng và phân tích mối liên quan giữa thực hành với kiến thức, thái độ về tiêu chảy cấp của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang trên 230 bà mẹ từ 15 tháng 12 năm 2025 đến ngày 05 tháng 4 năm 2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ kiến thức đạt, thái độ tích cực và thực hành đạt lần lượt là 80,87%; 76,52% và 75,22%. Kiến thức về nguyên nhân và mất nước tốt, nhưng kiến thức điều trị còn hạn chế (5,73% đúng về sử dụng kẽm). Dù đa số có thái độ tích cực, 42,60% vẫn có quan niệm sai về chế độ ăn. Thực hành ở mức khá, tuy nhiên, vẫn có một số hạn chế như chỉ 21,30% tiếp tục bù nước đường uống khi trẻ không hợp tác. Kiến thức và thái độ liên quan có ý nghĩa với thực hành (p < 0,001); kiến thức (OR = 14,7; KTC 95%: 6,8–31,8) và thái độ (OR = 4,9; KTC 95%: 2,5–9,6) làm tăng khả năng thực hành đúng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Dù kiến thức và thái độ tương đối tốt, vẫn tồn tại khoảng cách giữa nhận thức và thực hành, cần tăng cường can thiệp giáo dục sức khỏe thực tiễn.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5571ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG CÓ PHÂN LẬP H. INFLUENZAE TỪ DỊCH TỴ HẦU TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 20222026-06-27T08:11:52+00:00Đinh Dương Tùng Anhddtanh@hpmu.edu.vnTrịnh Thị Thuddtanh@hpmu.edu.vnNguyễn Mạnh Cườngddtanh@hpmu.edu.vnPhạm Văn Thứcddtanh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do <em>H. influenzae</em> (HI) và đặc tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>nghiên cứu mô tả 162 trường hợp trẻ <15 tuổi điều trị viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) có kết quả cấy dịch tỵ hầu mọc HI tại khoa Hô hấp và khoa Sơ sinh - bệnh viện Trẻ em - Hải Phòng từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2022.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> VPCĐ do HI chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của VPCĐ do HI không có nét đặc trưng riêng và thể hiện chủ yếu các triệu chứng ho, khò khè, phổi có ran, tổn thương nốt mờ rải rác hai bên phổi trên phim Xquang ngực. Hầu hết các chủng HI còn nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3, meropenem, piperacillin/tazobactam và levofloxacin. Một tỷ lệ lớn các chủng HI đã đề kháng với các kháng sinh như cefuroxim, azithromycin và co-trimoxazol.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả kháng sinh đồ cho thấy các chủng phân lập còn nhạy với cephalosporin thế hệ 3, có thể là dữ liệu tham khảo trong lựa chọn kháng sinh theo hướng dẫn điều trị và tình hình kháng thuốc tại địa phương.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5572MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI CO GIẬT DO SỐT ĐƠN THUẦN TẠI BỆNH VIỆN NHI NAM ĐỊNH2026-06-27T08:20:01+00:00Đinh Dương Tùng Anhnttthao@hpmu.edu.vnVũ Văn Xoanttthao@hpmu.edu.vnNgô Anh Vinhnttthao@hpmu.edu.vnNguyễn Thị Thu Thảonttthao@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả một số yếu tố liên quan tới co giật do sốt đơn thuần (CGDSĐT) ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Nam Định từ tháng 9/2022 đến tháng 8/2023. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu toàn bộ gồm tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. <strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu tiến hành trên 166 trẻ bị CGDSĐT và 250 trẻ thuộc nhóm chứng (có sốt nhưng không co giật). Khả năng bị CGDSĐT ở trẻ có tiền sử co giật do sốt cao gấp 2,68 lần (95% CI:1,45-4,95) lần so với nhóm trẻ không có tiền sử này (p=0,02). Khả năng bị CGDSĐT ở trẻ có tiền sử gia đình về co giật do sốt cao gấp 3,48 lần (95% CI: 1,18-10,20) so với nhóm trẻ không có tiền sử gia đình về co giật do sốt (p=0,032). Không có sự khác biệt đáng kể về thay đổi của số lượng bạch cầu, số lượng bạch cầu trung tính và CRP huyết thanh giữa hai nhóm nghiên cứu. <strong>Kết luận: </strong>Trẻ có tiền sử bản thân bị co giật do sốt có khả năng bị tái cơn CGDSĐT cao hơn rõ ràng so với trẻ chưa có tiền sử này. Khi trẻ bị sốt, cần lưu ý tiền sử co giật do sốt ở gia đình, đặc biệt là CGDS ở họ hàng gần, để từ đó có biện pháp phòng cơn CGDSĐT cho trẻ.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5573KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA NHÓM RĂNG TRƯỚC VIÊM QUANH CUỐNG MẠN CÓ SỬ DỤNG SEALER BIOROOT2026-06-27T08:37:05+00:00Phạm Thị Nhungptnhung@hpmu.edu.vnĐoàn Trung Hiếuptnhung@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu</strong><em>: </em>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X-quang của nhóm răng trước viêm quanh cuống mạn tính tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025-2026. Đánh giá kết quả điều trị nội nha có sử dụng sealer BioRoot ở nhóm bệnh nhân trên.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu được thực hiện trên 35 răng trước của 35 bệnh nhân có viêm quanh cuống mạn tính, được khám và điều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, từ tháng 10/2025 đến 4/2026. Nghiên cứu được thiết kế theo nghiên cứu mô tả theo dõi dọc.</p> <p><strong>Kết quả và kết luận:</strong><strong> </strong>Khối chất trám bít ống tủy đồng nhất (chiếm 94.3%) cao hơn khối chất trám bít có khoảng trống (chiếm 5.7%). Ngay sau trám bít ống tủy, kết quả tốt cao hơn trung bình và kém, kết quả tốt chiếm 94.2%. 6 tháng sau trám bít ống tủy bằng sealer BioRoot, tỷ lệ điều trị có xu hướng đã lành thương trên X-quang cận chóp 85.7%, chỉ có 14.3% đang có xu hướng lành thương và không có ca nào không có xu hướng lành thương.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5575NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH2026-06-27T13:14:01+00:00Vũ Văn Quangvvquang@hpmu.edu.vnPhí Xuân Thivvquang@hpmu.edu.vnChu Thị Hàvvquang@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Lan Anhvvquang@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả nguyên nhân và kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh trong giai đoạn 01/01/2021–31/08/2023.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tả loạt ca bệnh, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 284 trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin gián tiếp. </p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kết quả nghiên cứu trên 284 trẻ sơ sinh cho thấy trẻ nam chiếm 56,7%, 77,8% đủ tháng, 22,2% non tháng và 21,8% nhẹ cân; 91,2% trẻ được phát hiện vàng da trong 72 giờ đầu sau sinh. Nhiễm khuẩn sơ sinh là nguyên nhân thường gặp nhất (37,3%), tiếp theo là bất đồng nhóm máu mẹ – con (32,4%), thiếu men G6PD (4,6%) và suy giáp bẩm sinh (1,1%); 37,7% trường hợp chưa xác định được nguyên nhân. Điều trị chiếu đèn đơn thuần được áp dụng ở 61,6% trường hợp, 38,4% cần phối hợp các biện pháp điều trị khác và 3,2% trẻ phải thay máu. Trẻ bất đồng nhóm máu mẹ – con có nguy cơ phải thay máu cao gấp 7,82 lần so với nhóm không bất đồng (p = 0,012).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhiễm khuẩn sơ sinh và bất đồng nhóm máu mẹ – con là những nguyên nhân chính gây vàng da tăng bilirubin gián tiếp sớm, nặng và làm tăng nguy cơ thay máu ở trẻ sơ sinh.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5576KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT PHANH LƯỠI TRÊN TRẺ TỪ 18 THÁNG ĐẾN 3 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG2026-06-27T13:37:57+00:00Lê Thị Thùy Lydtanh@hpmu.edu.vnĐặng Tuấn Anhdtanh@hpmu.edu.vnPhạm Minh Thảodtanh@hpmu.edu.vn<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt phanh lưỡi bằng dao điện ở trẻ từ 18–36 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng.</p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 30 bệnh nhi được chẩn đoán dính lưỡi độ 3 và 4 theo phân loại Kotlow ở Bệnh viện Nhi Hải Phòng từ tháng 10/2025 đến tháng 3/2026. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật cắt phanh lưỡi bằng dao điện dưới gây mê. Các chỉ số giải phẫu và chức năng của lưỡi được đánh giá trước và sau phẫu thuật 1 tháng; đồng thời ghi nhận các biến chứng như chảy máu, đau, sưng nề và sốt sau mổ. <strong><em>Kết quả</em></strong>: Sau phẫu thuật, 100% bệnh nhân đạt mức bình thường về vị trí bám phanh lưỡi và hình dạng lưỡi; khả năng đưa lưỡi ra ngoài đạt 100% và chạm gót răng cửa đạt 90%. Tình trạng chảy máu được kiểm soát tốt, với 100% bệnh nhân không còn chảy máu sau 6 giờ. Mức độ đau và sưng nề chủ yếu ở mức nhẹ và giảm nhanh, với 100% bệnh nhân không còn đau và sưng từ ngày thứ 7. Không ghi nhận biến chứng nặng, chỉ có 6,7% trường hợp sốt nhẹ sau mổ.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5578KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG HOÀN TẤT SỬA SOẠN CHO PHỤC HÌNH CHỤP RĂNG TOÀN PHẦN BẰNG MÁY SCAN TRONG MIỆNG VÀ PHẦN MỀM MEDIT LINK TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG2026-06-27T13:59:06+00:00Đặng Tuấn Anhnmtuan@hpmu.edu.vnPhạm Thanh Hảinmtuan@hpmu.edu.vnNguyễn Minh Tuấnnmtuan@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm của đường hoàn tất bằng máy quét trong miệng và phân tích một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 207 răng trụ ở 48 bệnh nhân có chỉ định phục hình chụp răng (10/2025 - 03/2026) được lấy dấu bằng máy quét trong miệng Medit i700 và phân tích bằng phần mềm Medit Link. Yếu tố liên quan bao gồm vị trí răng, vị trí hàm, kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ (< 5 năm và ≥ 5 năm). Dữ liệu được xử lý với các kiểm định Chi-square (χ²)và ANOVA (p < 0.05).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đường hoàn tất bờ cong chiếm tỷ lệ cao nhất (58.0 %), tiếp đến là bờ vai (25.6 %) và bờ xuôi (16.4 %). Chiều rộng trung bình là 0.83 ± 0.24 mm; góc thoát trung bình là 128.5 ± 9.2°. Đường hoàn tất dưới lợi chiếm tỷ lệ cao nhất (35.7 %). Vị trí đường hoàn tất so với lợi có liên quan có ý nghĩa với nhóm răng (p < 0,001) và loại đường hoàn tất (p = 0.042). Chỉ định loại đường hoàn tất không liên quan đến kinh nghiệm của bác sĩ (p > 0.05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Dữ liệu quét cho thấy đường hoàn tất bờ cong và vị trí dưới lợi chiếm ưu thế ở nhóm răng cửa.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5579KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY GÓC HÀM XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG ĐƯỜNG TRONG MIỆNG NĂM 2025–20262026-06-27T14:03:31+00:00Phan Thị Thanh Giangpttgiang@hpmu.edu.vn<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Gãy góc hàm xương hàm dưới là tổn thương thường gặp trong chấn thương hàm mặt, ảnh hưởng đến giải phẫu, chức năng và thẩm mỹ.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy góc hàm xương hàm dưới bằng đường trong miệng sử dụng nẹp miniplate titanium.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 37 bệnh nhân gãy góc hàm xương hàm dưới được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng và Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ 10/2025 đến 04/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Khi ra viện 94,6% trường hợp đạt khớp cắn tốt; sau 12 tuần phẫu thuật 86,5% đạt kết quả tốt.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật điều trị gãy góc hàm xương hàm dưới bằng đường trong miệng sử dụng nẹp miniplate titanium cho kết quả tốt và có ưu điểm thẩm mỹ do không để lại sẹo ngoài da.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5581THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ÁP XE PHẦN MỀM TẠI KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025.2026-06-28T01:54:41+00:00Nguyễn Thị Thu Hươngptthuong@hpmu.edu.vnVũ Thị Cẩm Doanhptthuong@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Lan Anhptthuong@hpmu.edu.vnPhan Thị Nguyệt Anhptthuong@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng chăm sóc bệnh nhân áp xe phần mềm và xác định một số yếu tố liên quan đến phương pháp chăm sóc bệnh áp xe phần mềm</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 229 bệnh nhân áp xe điều trị tại Khoa Ngoại Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ ngày 01/03/2025 đến 30/8/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Kết quả cho thấy đa số bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị Abscess phần lớn ở độ tuổi ≥ 60 tuổi chiếm 42,9%. Nguyên nhân chủ yếu gây nên Abscess là do tình trạng bị nhiễm trùng chiếm 55,9%. Các yếu tố như đái tháo đường, béo phì và bỏng có mối liên quan với phương pháp chăm sóc nội, ngoại khoa với p < 0,05.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh đái tháo đường và bỏng hoặc chấn thương có mối liên quan đến chăm sóc tình trạng abscess của bệnh nhân.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5582TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG GẦY CÒM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 6–59 THÁNG TUỔI MẮC VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2025 - 20262026-06-28T02:00:13+00:00Nguyễn Doãn Phongdvchuc@hpmu.edu.vnĐặng Việt Linhdvchuc@hpmu.edu.vnĐặng Văn Chứcdvchuc@hpmu.edu.vn<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Suy dinh dưỡng gầy còm thường gặp ở trẻ viêm phổi và có thể làm nặng diễn biến bệnh.<br><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng gầy còm ở trẻ 6–59 tháng tuổi mắc viêm phổi.<br><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 590 trẻ 6–59 tháng tuổi mắc viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng từ 01/03/2025 đến 28/02/2026. Suy dinh dưỡng gầy còm được xác định theo tiêu chuẩn WHO với Z-score cân nặng/chiều cao < −2SD. Hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan độc lập.<br><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm là 10,3%. Các yếu tố liên quan độc lập với suy dinh dưỡng gầy còm gồm CRP ≥10 mg/L, thiếu máu, tiền sử COVID-19, cai sữa sớm và học vấn mẹ ≤ THPT.<br><strong>Kết luận:</strong> Suy dinh dưỡng gầy còm còn thường gặp ở trẻ 6–59 tháng tuổi mắc viêm phổi. Cần lồng ghép đánh giá và can thiệp dinh dưỡng sớm trong quá trình điều trị trẻ viêm phổi.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5583CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN ĐANG LỌC MÁU CHU KỲ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỦY NGUYÊN2026-06-28T02:03:23+00:00Phạm Thị Vân Anhvannam2008@gmail.comBùi Minh Khôivannam2008@gmail.com<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong>(1) Mô tả chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh suy thận mạn (STM) đang lọc máu chu kỳ và (2). Xác định các yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ (CSGN)</p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong> Nghiên cứu cắt ngang trên 72 người bệnh STM đang lọc máu chu kỳ tại Trung tâm Y tế Thủy Nguyên bằng bộ công cụ VietPOS và EQ-5D-5L.</p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong>Về CLCS, lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là đau/khó chịu (69,4%), tiếp theo là lo lắng/u sầu (48,6%) và khả năng đi lại (47,2%). Điểm EQ-VAS trung bình đạt 62,3 ± 14,8. Các yếu tố liên quan đến nhu cầu CSGN bao gồm thu nhập thấp (p=0,031), sống với ít người thân (p=0,048), thang điểm hoạt động ECOG cao (p=0,004) và nồng độ hemoglobin thấp (p=0,022).</p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong>CLCS của người bệnh bị suy giảm đáng kể bởi đau/khó chịu. Nhu cầu CSGN chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố kinh tế, sự hỗ trợ của gia đình, tình trạng hoạt động và thiếu máu của người bệnh.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5584NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHÂN LẬP HỆ VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2024-20252026-06-28T02:06:11+00:00Nguyễn Thị Hoàng Trangnthtrang@hpmu.edu.vnBùi Tùng Lâmnthtrang@hpmu.edu.vnBùi Tùng Lâmnthtrang@hpmu.edu.vnTrần Hải Yếnnthtrang@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả phân lập vi khuẩn và kết quả điều trị ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hậu sản tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng giai đoạn 2024–2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 sản phụ được chẩn đoán nhiễm khuẩn hậu sản và điều trị tại Khoa Phụ sản trong giai đoạn từ năm 2024 đến 2025. Các mẫu bệnh phẩm sản dịch được thu thập để phân lập và định danh vi khuẩn.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nhóm tuổi 25–29 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,9%). Tỷ lệ nhiễm khuẩn ở sản phụ đẻ mổ là 62,5%, cao hơn so với đẻ thường (37,5%). Viêm niêm mạc tử cung là hình thái thường gặp nhất (37,5%). Sốt gặp ở 100% trường hợp; tăng bạch cầu >10 G/L chiếm 78,1%; CRP trung bình 57,3 ± 49,1 mg/L. Escherichia coli là vi khuẩn được phân lập chủ yếu. 96,9% bệnh nhân đáp ứng điều trị và được xuất viện.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp ở phụ nữ 25–29 tuổi và chủ yếu xảy ra sau mổ lấy thai. Viêm niêm mạc tử cung là thể lâm sàng chủ yếu. Sốt, tăng bạch cầu và CRP tăng có giá trị hỗ trợ chẩn đoán. Đa số bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5585THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SINH CON TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 20252026-06-28T02:09:56+00:00Nguyễn Thị Hoàng Trangnthtrang@hpmu.edu.vnBùi Văn Hiếunthtrang@hpmu.edu.vn<h3>Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM), đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan ở các bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025.</h3> <h3>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 250 bà mẹ sau sinh tại Khoa Phụ sản – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025. Số liệu thu thập được từ phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi có cấu trúc, được xây dựng dựa trên khuyến cáo của WHO, UNICEF và Bộ Y tế Việt Nam. Kiến thức và thực hành NCBSM được đánh giá theo thang điểm, đạt khi tổng điểm ≥ 75%. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 20.0.</h3> <h3>Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ đạt kiến thức chung về NCBSM là 82%, trong đó kiến thức về lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ đạt 91,6–98,4%. Tỷ lệ thực hành NCBSM đạt 76%. Tuy nhiên, chỉ 59,2% bà mẹ cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh. Dân tộc Kinh và số lần sinh con có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với kiến thức NCBSM. Thực hành NCBSM cao hơn ở nhóm sinh con rạ (p < 0,05).</h3> <h3>Kết luận: Kiến thức và thực hành NCBSM của các bà mẹ tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tương đối tốt, nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa kiến thức và thực hành. Cần tăng cường tư vấn và hỗ trợ thực hành NCBSM sau sinh.</h3>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5586NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐỘT BIẾN GEN VÀ Ý NGHĨA TIÊN LƯỢNG TRONG LƠ XÊ MI CẤP Ở TRẺ EM2026-06-28T02:13:11+00:00Bùi Thị Hương Giangptloc@hpmu.edu.vnPhạm Thị Lộcptloc@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Xác định tần suất đột biến gen và mối liên quan với tiên lượng sống còn ở bệnh nhi lơ xê mi cấp (LXMc), bao gồm T-ALL, B-ALL và AML.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Phân tích thứ cấp trên 763 bệnh nhi LXMc gồm T-ALL (n=265), B-ALL (n=251) và AML (n=247), khai thác từ bộ dữ liệu công khai đã ẩn danh của St. Jude Cloud (nền tảng GenomePaint/PeCan). Các biến cố di truyền bao gồm SNV, indel, tái sắp xếp cấu trúc và tổ hợp gen có ý nghĩa bệnh sinh. Sống còn toàn bộ được phân tích bằng Kaplan–Meier và kiểm định log-rank.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Các gen tần suất cao (>10%): RUNX1 (46,4%), NRAS (45,9%), NOTCH1 (41,8%), ETV6 (37,9%), KRAS (30,9%), FLT3 (22,0%), MLLT3 (18,2%), WT1 (13,9%), KDM6A (13,0%), BCR (12,6%), TP53 (12,2%) và KIT (11,3%). RUNX1, NRAS, ETV6 và KRAS chủ yếu ở B-ALL và AML; NOTCH1 ưu thế rõ rệt ở T-ALL. Các gen tần suất trung bình (5–10%) gồm CD56, CBL, EZH2, FOXP1, TPK1, MSH2, MRD5 và KDM4C. Đột biến NRAS ở B-ALL liên quan tiên lượng xấu có ý nghĩa thống kê (p = 0,005); KRAS không cho thấy ý nghĩa tiên lượng.</p> <p><strong>Bàn luận và kết luận: </strong>Phổ đột biến gen khác biệt rõ giữa các thể LXMc và có giá trị tiên lượng, hỗ trợ phân tầng nguy cơ và điều trị cá thể hóa.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5587VACCINE TÂN KHÁNG NGUYÊN (NEOANTIGEN) TRỊ LIỆU UNG THƯ – TRIỂN VỌNG TƯƠNG LAI VÀ THÁCH THỨC2026-06-28T02:15:33+00:00Nguyễn Hoàng Thạchptloc@hpmu.edu.vnPhạm Thị Lộcptloc@hpmu.edu.vn<p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Vaccine tân kháng nguyên (neoantigen) đang nổi lên như một chiến lược đầy hứa hẹn trong điều trị ung thư nhờ khả năng kích hoạt đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và cá thể hóa theo từng bệnh nhân. <strong>Mục tiêu: </strong>Tổng quan cơ sở sinh học, quy trình thiết kế, cơ chế hoạt động, các nền tảng công nghệ của vaccine neoantigen, đồng thời phân tích vai trò điều trị phối hợp, thách thức và triển vọng.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Tổng quan tường thuật các tài liệu công bố giai đoạn 2010–2024, tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu PubMed, Scopus và Web of Science với các từ khóa “neoantigen vaccine”, “cancer therapeutic vaccine”, “personalized cancer immunotherapy”. Các hình minh họa được thiết kế trên BioRender.com có bản quyền.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Vaccine neoantigen khai thác các đột biến soma đặc hiệu khối u để kích hoạt mạnh mẽ tế bào T, đặc biệt là tế bào lympho T CD8⁺. Quy trình thiết kế bao gồm giải trình tự, dự đoán epitope, đánh giá miễn dịch và lựa chọn nền tảng phù hợp (mRNA, DNA, peptide, tế bào tua, vector virus). Phối hợp với thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch cho hiệu quả khả quan trong các thử nghiệm pha đầu (KEYNOTE-942, autogene cevumeran), tuy nhiên kết quả phụ thuộc loại ung thư, gánh nặng đột biến, HLA, nền tảng vaccine và phác đồ phối hợp.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Dù còn nhiều thách thức, vaccine neoantigen vẫn có tiềm năng lớn. Tiến bộ trong giải trình tự gen, trí tuệ nhân tạo và liệu pháp phối hợp được kỳ vọng sẽ thúc đẩy ứng dụng lâm sàng, hướng tới điều trị ung thư cá thể hóa hiệu quả và bền vững.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5588ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM CÂN GAN CHÂN BẰNG SÓNG XUNG KÍCH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG2026-06-28T02:17:46+00:00Nguyễn Thị Thanh Nganttnga@hpmu.edu.vnĐoàn Thị Thanh Hànttnga@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị viêm cân gan chân bằng sóng xung kích tại khoa phục hồi chức năng bệnh viện Đại học Y Hải Phòng<strong> </strong></p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu được tiến hành trên 36 bệnh nhân viêm cân gan chân đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn tại khoa phục hồi chức năng bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 10 năm 2025 bằng phương pháp mô tả cắt ngang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sóng xung kích chứng minh hiệu quả vượt trội sau 4 tuần điều trị bệnh lý viêm cân gan chân<strong>. </strong>Mức độ đau theo thang điểm VAS giảm mạnh, không còn bệnh nhân nào ở mức đau nặng. Có sự cải thiện rõ rệt về mức độ nhạy cảm gót chân theo chỉ số Heel Tenderness Index – HTI và sự cải thiện về độ dày gan bàn chân trên siêu âm. Kết quả chung theo thang điểm AOFAS<strong>:</strong> 100% bệnh nhân đạt kết quả điều trị tốt và tất tốt sau 4 tuần, trong đó tỷ lệ rất tốt chiếm đa số (86,1%). Kết luận<strong>:</strong> sóng xung kích mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh lý viêm cân gan bàn chân, an toàn và không làm thay đổi trục giải phẫu bàn chân<strong> </strong></p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5590THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ TRẦM CẢM Ở NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH THẬN MẠN CÓ LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 20262026-06-28T02:20:16+00:00Phạm Thị Thu Hươngntthuhuong@hpmu.edu.vnNguyễn Thị Hạnhntthuhuong@hpmu.edu.vnNguyễn Thị Thu Hươngntthuhuong@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Lan Anhntthuhuong@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm chung và mức độ trầm cảm ở người bệnh thận mạn có lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2026.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 334 người bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn và thang đo trầm cảm, phân tích bằng SPSS 22.0.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nhóm ≥60 tuổi chiếm 53,3%; nam 54,2%; đa số đã kết hôn (76,6%). Phần lớn có trình độ học vấn từ tiểu học đến trung học phổ thông (81,7%), phụ thuộc kinh tế (61,1%) và không có việc làm (79,0%). Thời gian mắc bệnh chủ yếu 1–5 năm (36,2%); 48,2% có ≥2 bệnh lý kèm theo. Gia đình là nguồn hỗ trợ chính (75,7%). Tỷ lệ trầm cảm chung là 72,2%, trong đó trầm cảm nhẹ 34,1%, trung bình 21,0%, trung bình–nặng 9,6% và nặng 7,5%; không trầm cảm chiếm 27,8%. Tỷ lệ các mức độ trầm cảm cao hơn được ghi nhận ở các nhóm: ≥60 tuổi, phụ thuộc kinh tế, không có việc làm và có nhiều bệnh lý kèm theo.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Trầm cảm phổ biến ở người bệnh mắc bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ, chủ yếu ở mức nhẹ và trung bình. Do đó, cần sàng lọc định kỳ trầm cảm bằng PHQ-9 và tư vấn/hỗ trợ tâm lý cho nhóm nguy cơ cao.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5591HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU VÀ TÁC DỤNG PHỤ THEO THỜI GIAN CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG TRUYỀN LIÊN TỤC TRONG CHUYỂN DẠ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG2026-06-28T02:23:48+00:00Đỗ Thị Lan Anhdtlanh@hpmu.edu.vnNguyễn Quang Lợidtlanh@hpmu.edu.vnPhạm Thị Thu Hươngdtlanh@hpmu.edu.vnNguyễn Thị Thu Hươngdtlanh@hpmu.edu.vnVũ Văn Quangdtlanh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá hiệu quả giảm đau và tác dụng phụ theo thời gian của phương pháp gây tê ngoài màng cứng (GTNMC) truyền liên tục trong chuyển dạ.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu tiến cứu trên 115 sản phụ đẻ đường âm đạo tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2026. Sản phụ được duy trì giảm đau bằng bơm tiêm điện liên tục hỗn hợp dung dịch Levobupivacaine 0,1% và Fentanyl 2mcg/ml. Điểm đau VAS được đánh giá tại 4 thời điểm gồm trước gây tê, sau gây tê 30 phút, lúc sổ thai và lúc khâu tầng sinh môn (TSM); tác dụng phụ được theo dõi trong đẻ và 48 giờ sau đẻ.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Về hiệu quả giảm đau, điểm VAS trung bình giảm mạnh từ 8,2 điểm trước GTNMC xuống 3,4 điểm sau 30 phút gây tê; lúc sổ thai, điểm VAS tăng lên 6,9 điểm do áp lực cơ học vùng chậu, rồi giảm còn 2,5 điểm lúc khâu TSM. Về tác dụng phụ, trong chuyển dạ, các triệu chứng thường gặp nhất là lạnh run (32,2%), tê chân (22,6%), đau lưng (20%) và buồn nôn (18,2%). Sau 48 giờ, các triệu chứng này biến mất hoặc giảm đáng kể, trừ đau lưng còn 9,5% và không có biến chứng nghiêm trọng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phương pháp GTNMC truyền liên tục trong chuyển dạ có hiệu quả giảm đau rõ rệt và không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng trong thời gian theo dõi..</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5592ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG ESA Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG2026-06-28T02:28:36+00:00Nguyễn Ngọc Ánhngocanhhpmu1120@gmail.comĐỗ Thị Thanh Loanngocanhhpmu1120@gmail.comTrịnh Hồng Nhungngocanhhpmu1120@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Nhận xét đặc điểm thiếu máu và kết quả điều trị bằng ESA ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính (BTMT) giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc 6 tháng trên bệnh nhân BTMT giai đoạn cuối (theo KDIGO 2024) đang lọc máu kỳ tại Khoa Thận – Lọc máu, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 10/2025 đến tháng 04/2026</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu 90 bệnh nhân: tuổi trung bình 57,66 ± 14,37. Hb trung bình của BN nghiên cứu là 92,65 ± 15,90 g/L; 88,9% bệnh nhân thiếu sắt chức năng. Sau 6 tháng điều trị ESA, Hb tăng có thống kê ý nghĩa (100,18 ± 19,5 g/L; p = 0,001). Tỷ lệ đạt mục tiêu Hb 51,1%, tỷ lệ đáp ứng tốt 41,1%. Chỉ số ERI trung bình 15,08 ± 6,65. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy albumin là yếu tố duy nhất liên quan độc lập với đáp ứng ESA (p < 0,05)</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Điều trị bằng ESA giúp cải thiện nồng độ Hb một cách có ý nghĩa; tuy nhiên, tỷ lệ đạt mục tiêu Hb còn hạn chế. Albumin liên quan độc lập với chỉ số ERI, gợi ý vai trò của tình trạng dinh dưỡng trong hiệu quả điều trị</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5593GHÉP MÔ LIÊN KẾT BẰNG KỸ THUẬT ĐƯỜNG HẦM ĐIỀU TRỊ TỤT LỢI SAU CHỈNH NHA TẠI RĂNG 13: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG2026-06-28T02:31:22+00:00Vũ Đình Tuyênpthai@hpmu.edu.vnKhuất Minh Khôipthai@hpmu.edu.vnNguyễn Văn Dũngpthai@hpmu.edu.vnPhạm Thanh Hảipthai@hpmu.edu.vnĐặng Tuấn Anhpthai@hpmu.edu.vnNguyễn Minh Tuânpthai@hpmu.edu.vn<p><strong>Bối cảnh: </strong>Tụt lợi sau chỉnh nha là biến chứng phổ biến khi răng bị dịch chuyển vượt giới hạn xương ổ răng. Kỹ thuật đường hầm kết hợp ghép mô liên kết dưới biểu mô (SCTG) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính xâm lấn tối thiểu và kết quả thẩm mỹ vượt trội.</p> <p><strong>Tóm tắt ca bệnh: </strong>Người bệnh nữ 23 tuổi, tụt lợi mặt ngoài nặng tại răng 13 sau chỉnh nha đảo vị trí răng 13 và 14. Đánh giá trước phẫu thuật: tụt lợi Miller độ II, kiểu hình nha chu mỏng, lợi sừng hoá tối thiểu.</p> <p><strong>Can thiệp và diễn biến: </strong>SCTG từ khẩu cái được cố định bằng kỹ thuật đường hầm. Lành thương sớm thuận lợi. Tái khám 9 tháng: che phủ chân răng hoàn toàn, túi lợi 2 mm, lợi sừng hoá tăng đáng kể, không tụt lợi tái phát.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kỹ thuật đường hầm là giải pháp đáng tin cậy và chấp nhận được về mặt thẩm mỹ trong điều trị tụt lợi sau chỉnh nha. Lựa chọn ca lâm sàng phù hợp, thao tác mô nhẹ nhàng không sang chấn và chăm sóc theo dõi người bệnh thích hợp là những yếu tố then chốt quyết định thành công điều trị.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5594CHỈNH NHA GIẢI CẮN CHÉO Ở PHỤ NỮ TRUNG NIÊN BẰNG IN HOUSE CLEAR ALIGNERS – BÁO CÁO CA BỆNH2026-06-28T02:35:56+00:00Phạm Minh Thảopmthao@hpmu.edu.com.vnLê Thị Loanpmthao@hpmu.edu.com.vnNgô Thị Minh Phươngpmthao@hpmu.edu.com.vnPhạm Thị Hồng Thùypmthao@hpmu.edu.com.vn<p><strong>Bối cảnh:</strong> Chỉnh nha bằng khay trong suốt (In-house clear aligners) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính thẩm mỹ và sự tiện lợi. Người bệnh nữ 40 tuổi, đến khám vì hô răng cửa.</p> <p><strong>Trình bày ca:</strong> Khám thấy chen chúc răng trước, cắn chéo răng sau hai bên, tương quan răng hạng III trên nền xương hạng I.</p> <p><strong>Can thiệp và kết quả:</strong> Người bệnh được điều trị bằng khay trong suốt in tại phòng khám trong 18 tháng, sau điều trị đạt được các mục tiêu thẩm mỹ và chức năng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Khay trong suốt in tại phòng khám là lựa chọn hiệu quả cho các trường hợp sai khớp cắn mức độ trung bình, với điều kiện chỉ định phù hợp và kiểm soát điều trị chặt chẽ, phù hợp với y văn.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5595CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO2026-06-28T02:39:08+00:00Nguyễn Thị Thu Hồidtninh@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Ninhdtninh@hpmu.edu.vnNguyễn Thúy Hằngdtninh@hpmu.edu.vnVũ Thị Phượngdtninh@hpmu.edu.vnĐỗ Ngọc Anhdtninh@hpmu.edu.vnPhạm Thị Thủydtninh@hpmu.edu.vnPhạm Thị Nhữdtninh@hpmu.edu.vnPhạm Thị Thu Hườngdtninh@hpmu.edu.vnLê Châu Anhdtninh@hpmu.edu.vnVũ Văn Quangdtninh@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Hà Midtninh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng hòa nhập cộng đồng của người bệnh tai biến mạch máu não (TBMMN) sau xuất viện và xác định mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, hành vi sức khỏe với mức độ hòa nhập tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 126 người bệnh TBMMN đến khám ngoại trú từ 1/12/2025 đến 1/1/2026. Sử dụng thang đo EQ-5D-5L để đánh giá chất lượng cuộc sống và CIQ để đánh giá mức độ hòa nhập cộng đồng. Các kiểm định Independent Sample T-test và ANOVA, hồi quy đa biến được áp dụng để phân tích mối liên quan giữa các yếu tố.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm hòa nhập cộng đồng trung bình đạt 26,64 ± 8,03. Trong các lĩnh vực, hòa nhập gia đình có điểm cao nhất (9,36 ± 3,39), trong khi mạng xã hội có điểm thấp nhất (4,42 ± 2,33). Chất lượng cuộc sống có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hòa nhập cộng đồng (B = 6,937; p = 0,046). Ngược lại, chưa ghi nhận mối liên quan rõ ràng giữa hành vi sức khỏe và mức độ hòa nhập.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phần lớn người bệnh có mức độ hòa nhập cộng đồng tương đối tốt sau khi xuất viện. Việc cải thiện chức năng vận động, tăng cường khả năng tự chăm sóc và nâng cao chất lượng cuộc sống có thể góp phần thúc đẩy hòa nhập cộng đồng cho người bệnh sau tai biến mạch máu não.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5596GIÁ TRỊ CỦA D-DIMER TRONG DỰ ĐOÁN HUYẾT KHỐI, GIAI ĐOẠN BỆNH VÀ DI CĂN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ THEO TỪNG HỆ CƠ QUAN2026-06-28T02:47:46+00:00Nguyễn Duy Hùngptloc@hpmu.edu.vnTrần Quang Hùngptloc@hpmu.edu.vnPhạm Thị Lộcptloc@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá giá trị D-dimer trong dự đoán huyết khối, giai đoạn bệnh và di căn theo từng hệ cơ quan ung thư (UT).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, phân tích trên 557 bn mắc UT được làm D-dimer từ 1/2024 đến 1/2026. Giá trị chẩn đoán được đánh giá bằng đường cong ROC và AUC.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, nổi bật ở UT thực quản (97,14%), dạ dày (93,1%) và phổi (91,26%). Tỷ lệ di căn cao ở hô hấp (70,48%), tiêu hoá (61,8%) và sinh dục (60,27%). Tỷ lệ huyết khối chung 14%, cao nhất ở thận tiết niệu (22,22%), tiêu hoá (21,35%). D-dimer tăng ở hầu hết các nhóm UT và cao hơn rõ rệt ở bệnh nhân có huyết khối. D-dimer có giá trị dự đoán tốt nhất ở nhóm sinh dục (AUC giai đoạn muộn = 0,8147; huyết khối = 0,7104), tiếp theo là hô hấp, trung bình ở tiêu hoá và thấp nhất ở đầu mặt cổ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> D-dimer có giá trị dự đoán huyết khối và giai đoạn tiến triển ở bn UT, đặc biệt trong nhóm sinh dục. Giá trị dự đoán khác nhau giữa các hệ cơ quan, gợi mở hướng cá thể hoá sử dụng D-dimer trong đánh giá nguy cơ và theo dõi bệnh nhân UT.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5597THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 20262026-06-28T02:51:23+00:00Trần Thị Bích Thanhtttha@hpmu.edu.vnPhạm Văn Mạnhtttha@hpmu.edu.vnTrần Thị Thúy Hàtttha@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng hoạt động quản lý điều trị và một số yếu tố liên quan đến tái phát bệnh ở người bệnh tâm thần phân liệt tại tuyến y tế cơ sở phía Tây thành phố Hải Phòng năm 2026.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 433 người bệnh. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn người bệnh kết hợp với tra cứu hồ sơ quản lý. Phân tích thống kê mô tả, kiểm định χ² và tính OR đơn biến với khoảng tin cậy 95%.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>86,9%<strong> </strong>người bệnh được quản lý thường xuyên; 87,8% được theo dõi tại nhà; 48,0% được giám sát uống thuốc. Có 9,9% tái phát bệnh trong 12 tháng qua. Nhóm người bệnh có thời gian điều trị ≥ 40 năm có tỷ lệ tái phát cao hơn nhóm < 20 năm (OR=4,02; 95% CI:1,25–12,98; p<0,05). Bệnh nhân được giám sát việc uống thuốc có tỷ lệ tái phát cao hơn; tuy nhiên, kết quả này cần được diễn giải thận trọng do khả năng nguyên nhân ngược chiều.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Công tác quản lý điều trị người bệnh tâm thần phân liệt tại tuyến y tế cơ sở phía Tây Hải Phòng đạt kết quả tích cực. Công tác giám sát sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng quản lý người bệnh vẫn cần được tăng cường.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5598ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA2026-06-28T02:54:35+00:00Nguyễn Văn Trọngdmtung@hpmu.edu.vnPhạm Thị Thu Mùidmtung@hpmu.edu.vnVũ Thị Hồngdmtung@hpmu.edu.vnĐỗ Minh Tùngdmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Quang Tuyềndmtung@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP) bằng dao đơn cực điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu trên 108 bệnh nhân được chẩn đoán tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, điều trị bằng TURP tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La từ 01/2024 đến 10/2025. </p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 71,99 ± 9,79, cao nhất 95 tuổi, thấp nhất 56 tuổi. Bảng điểm IPSS trước phẫu thuật: 25,26 ± 6,26; Bảng điểm chất lượng cuộc sống (QoL) trước phẫu thuật: 4,92 ±1,015; khối lượng TTL trước mổ là 50,50 ± 17,23. Biến chứng sau rút thông tiểu có 14,8% đái buốt; 10,2% đái máu; 7,4% bí đái và 5,6% đái són; Điểm IPSS cải thiện trung bình sau mổ, 3 tháng lần lượt là 6,25 ± 1,98; 3,69 ± 1,73; QoL cải thiện trung bình sau mổ, 3 tháng lần lượt là: 1,74 ± 0,81; 0,89 ± 0,48; Khối lượng TTL trung bình sau mổ 18,89 ± 6,64, 3 tháng là 17,67 ± 6,24; Rất tốt 86,4%; Tốt 9,3%; Đạt 4,3%; Kém: 0%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi điều trị TSLTTTL là phương pháp an toàn, hiệu quả, cải thiện chất lượng cuộc sống của BN.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5599KẾT QUẢ BƠM CEMENT SINH HỌC CÓ BÓNG (BALLOON KYPHOPLASTY) ĐIỀU TRỊ XẸP THÂN ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA2026-06-28T02:58:41+00:00Lương Đức Hàluongducha@gmail.comNguyễn Ngọc Hùngluongducha@gmail.comĐặng Trung Kiênluongducha@gmail.comTrương Hồng Vinhluongducha@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đánh giá hiệu quả giảm đau; cải thiện chức năng và thay đổi X-quang sau balloon kyphoplasty ở xẹp thân đốt sống do loãng xương (OVCF).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Loạt ca theo dõi dọc trước–sau gồm 56 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La (01/2024–03/2026). Ghi nhận VAS và Roland–Morris trước mổ, sau mổ ngày 1, tháng 1 và tháng 3. Chỉ số X-quang gồm góc xẹp, góc Cobb, chiều cao thân đốt (tường trước/giữa/sau). So sánh trước–sau bằng t-test ghép đôi (p<0,05).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 69,18±9,33; nữ 67,9%. VAS giảm từ 7,61±1,12 xuống 2,73±1,14 (ngày 1), 1,63±0,84 (tháng 1) và 1,32±0,86 (tháng 3) (đều p<0,001). Roland–Morris giảm từ 17,43±2,20 xuống 10,39±1,37; 8,75±1,05; 7,82±0,69 (đều p<0,001). Góc xẹp cải thiện từ 13,26±1,95° xuống 9,79±1,45°; góc Cobb từ 17,97±2,16° xuống 12,71±1,87°; chiều cao tường trước/giữa tăng có ý nghĩa (đều p<0,001). 82,1% không biến chứng; rò xi măng bờ trước 10,7% và rò vào đĩa đệm 7,1%, tất cả không triệu chứng và không cần can thiệp.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Balloon kyphoplasty giúp giảm đau nhanh và bền vững, cải thiện chức năng và chỉnh hình X-quang rõ rệt ở OVCF, với tỷ lệ rò xi măng không triệu chứng thấp, khẳng định hiệu quả và an toàn khi triển khai tại tuyến tỉnh.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5600ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ LÕM NGỰC BẨM SINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUSS CÓ NỘI SOI HỖ TRỢ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG2026-06-28T03:02:30+00:00Nguyễn Minh Hảiwhitesea1236@gmai.comNguyễn Văn Linhwhitesea1236@gmai.comHoàng Anh Côngwhitesea1236@gmai.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh (LNBS) được điều trị bằng phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ tại bệnh viện Nhi Trung Ương</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong> Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 131 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh sử dụng phương pháp phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ tại Bệnh viện Nhi Trung Ương T1/2023 đến T12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Trong tổng số 131 bệnh nhân, phần lớn bệnh nhân là trẻ em với tuổi trung bình 10,3 ± 3,3 , nam giới chiếm ưu thế (74,05%) và đến khám chủ yếu do ngực lõm bất thường (96,92%). Đa số trường hợp được phát hiện trước dậy thì (68,7%) và có hình thái lõm ngực đơn giản, đối xứng (99,2%), chủ yếu là phân loại 1A (97,71%). Chỉ số Haller trung bình 3,92 ± 1,01; siêu âm tim bình thường chiếm 95,41%, EF trung bình 66 ± 8,17%. Các chỉ số đo chức năng trong giới hạn bình thường</p> <p><strong>Kết luận: </strong>đánh giá và phân tích kỹ lưỡng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng từng trường hợp trước mổ, từ đó là cơ sở cho việc nâng cao và hướng tới cá thể hóa hiệu quả điều trị.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5601KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CẲNG TAY TRẺ EM BẰNG KIM KIRSCHNER DƯỚI HƯỚNG DẪN MÀN HÌNH TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG2026-06-28T03:05:18+00:00Nguyễn Quang Hiếutdthanh@hpmu.edu.vnNguyễn Văn Trọngtdthanh@hpmu.edu.vnTrịnh Đình Thanhtdthanh@hpmu.edu.vnĐặng Quốc Hùngtdthanh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, tổn thương và đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cẳng tay ở trẻ em bằng phương pháp kết hợp xương bằng kim Kirschner dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 140 bệnh nhi gãy kín thân xương cẳng tay được phẫu thuật bằng kim Kirschner. Các biến số gồm đặc điểm dịch tễ, tổn thương, phẫu thuật, thời gian liền xương, kết quả chức năng và biến chứng.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nhóm tuổi 6–10 chiếm 57,1%, nam 69,3%. Ngã sinh hoạt là nguyên nhân chính (39,3%). Gãy hai xương chiếm 57,9%, thường ở 1/3 giữa (41,4%). Thời gian mổ trung bình 40±13,9 phút, nằm viện 6,8±2,3 ngày. Liền xương chủ yếu sau >8 tuần (42,1%). Kết quả rất tốt và tốt đạt 92,2%, biến chứng thấp.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kết hợp xương bằng kim Kirschner dưới màn tăng sáng là phương pháp an toàn, hiệu quả, cho kết quả chức năng tốt và ít biến chứng.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5603KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA Ổ BỤNG ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO TRƯỚC PHÚC MẠC TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN HAI BÊN2026-06-28T10:23:39+00:00Phạm Văn Thươngpkdrhuy@gmail.comPhạm Quốc Hiệupkdrhuy@gmail.comNguyễn Văn Huypkdrhuy@gmail.com<p><strong>TÓM TẮT</strong></p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi qua ổ bụng đặt lưới trước phúc mạc (TAPP) trong điều trị thoát vị bẹn hai bên.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 36 bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị bẹn hai bên và điều trị bằng phẫu thuật TAPP tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/2019 đến 03/2026. Các đặc điểm lâm sàng, kết quả trong mổ và sau mổ được ghi nhận và phân tích.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình là 63,5 ± 11,1. Thời gian mổ trung bình là 113,9 ± 18,5 phút. Tai biến trong mổ thấp, chủ yếu là chảy máu bó mạch tinh (8,3%). Thời gian trung tiện trung bình là 18,0 ± 2,9 giờ. Điểm đau VAS ngày đầu sau mổ là 5,1 ± 0,8. Thời gian nằm viện trung bình là 6,0 ± 1,4 ngày. Kết quả sớm sau mổ cho thấy 100% bệnh nhân đạt kết quả tốt và khá.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật TAPP trong điều trị thoát vị bẹn hai bên là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp phục hồi nhanh với tỷ lệ biến chứng thấp.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5604ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NỘI SOI ĐẶT LƯỚI NGOÀI PHÚC MẠC ĐƯỜNG VÀO QUA Ổ BỤNG (TAPP) SỬ DỤNG LƯỚI TỰ DÍNH2026-06-28T10:30:31+00:00Phạm Văn ThươngLinhpham.hvtc@gmail.comPhạm Quốc HiệuLinhpham.hvtc@gmail.comPhạm Hải LinhLinhpham.hvtc@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoát vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi TAPP sử dụng lưới tự dính có gai.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong> Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 45 bệnh nhân được phẫu thuật TAPP điều trị thoát vị bẹn sử dụng lưới tự dính có gai tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 1/2025 đến hết tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 59.5 ± 12,3 tuổi (23 - 79 tuổi), 100% BN là nam, BMI trung bình: 22,4 ± 2,4 kg/m2. Không BN nào có điểm ASA > III. Các nguyên nhân gây tăng áp lực ổ bụng thường xuyên hay gặp nhất là u tuyến tiền liệt và táo bón (21 BN). Có sự khác biệt về chẩn đoán TVB 2 bên so với trước và trong mổ. Kết quả siêu âm: 16,9% BN chỉ phát hiện được tạng thoát vị sau khi làm nghiệm pháp Valsava.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>đánh giá và phân tích kỹ lưỡng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng từng trường hợp giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5605KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY KÍN ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP VÍT KHÓA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 1082026-06-28T10:33:51+00:00Vũ Đức Tâmtamdocter8238@gmai.comNguyễn Việt Namtamdocter8238@gmai.comTrịnh Đình Thanhtamdocter8238@gmai.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy kín đầu trên xương cánh tay bằng nẹp vít khoá tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2025</p> <p> <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 51 bệnh nhân được phẫu thuật gãy kín đầu trên xương cánh tay bằng nẹp vít khóa tại bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108 từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2025</p> <p><strong> Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 61,28 ± 15,61; 37,3% nam, 62,7% nữ, Phân loại theo Neer nhóm III:21,6%, nhóm IV: 50,9%, nhóm V: 11,8%, nhóm VI:15,7%. Thời gian theo dõi trung bình:14 tháng. Kết quả tốt 62,7%; khá 37,3%, không có trường hợp nào kết quả trung bình hoặc kém. </p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít khóa là phương pháp điều trị gãy đầu trên xương cánh tay đảm bảo cho xương được cung cấp máu đầy đủ và cố định vững chắc ổ gãy, kể cả những trường hợp gãy phức tạp, thưa xương nặng. Nhờ cố định vững ổ gãy cho BN tập vận động sớm nên kết quả liền xương và phục hồi chức năng tốt chiếm tỷ lệ cao.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5606KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM TÚI THỪA MANH TRÀNG CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP - HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2024 – 20262026-06-28T10:37:31+00:00Phan Minh NghịDrminhnghi90@gmail.comLê Khả BáchDrminhnghi90@gmail.comNguyễn Minh ChâuDrminhnghi90@gmail.comCao Minh TiệpDrminhnghi90@gmail.comĐinh Văn ChiếnDrminhnghi90@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị viêm túi thừa manh tràng (VTTMT) có biến chứng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp giai đoạn 01/2024 – 01/2026.<br><strong>Phương pháp: </strong>Mô tả hồi cứu trên 32 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán và phẫu thuật điều trị VTTMT có biến chứng.<br><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình là 59,8 ± 16,1 tuổi, nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 56,3%. Tỉ lệ nam/nữ là 5/3. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có đau hố chậu phải, phản ứng thành bụng gặp ở 96,9% trường hợp. Phân độ Hinchey III chiếm 65,6%, Hinchey IV chiếm 34,4%. Cắt lớp vi tính phát hiện túi thừa thủng trong 78,1% trường hợp. Phương pháp cắt đại tràng nối một thì được áp dụng ở 84,4% bệnh nhân. Thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 11,5 ± 5,0 ngày. Tỉ lệ biến chứng sớm sau mổ là 9,4%, tỉ lệ tử vong là 3,1%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kết quả sớm sau phẫu thuật trong nhóm nghiên cứu là khả quan, song chẩn đoán trước mổ vẫn còn nhiều thách thức. Cần tăng cường vai trò của cắt lớp vi tính trong tiếp cận chẩn đoán và tối ưu hóa quy trình chăm sóc sau mổ nhằm giảm biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5607KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT MỞ ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN THỂ NHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP2026-06-28T10:45:44+00:00Phạm Văn Duyệtnguyenvantan@gmail.comPhạm Văn Trungnguyenvantan@gmail.comNguyễn Văn Dươngnguyenvantan@gmail.comNguyễn Văn Tânnguyenvantan@gmail.com<p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở điều trị bướu giáp đơn thuần thể nhân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 46 người bệnh được chẩn đoán bướu giáp đơn thuần thể nhân và được phẫu thuật mở tuyến giáp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ tháng 01/2025 đến tháng 11/2025.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Nhóm tuổi 30–49 chiếm tỷ lệ cao nhất (93,5%); nữ: 58,7%, tỷ lệ nữ/nam là 1,4/1. Triệu chứng thường gặp nhất là sờ thấy bướu vùng cổ (50,0%). Lý do vào viện chủ yếu là lo lắng bệnh tật và yếu tố thẩm mỹ. Bướu giáp độ 3: 41,3%; TIRADS 3 chiếm 37,0%. Có mối liên quan giữa độ lớn bướu giáp với tình trạng chèn ép vùng cổ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 76,2 ± 12,7 phút; thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 4,1 ± 1,3 ngày. Không ghi nhận biến chứng sớm sau mổ. Kết quả điều trị tốt đạt 89,0%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật mở là phương pháp điều trị an toàn, khả thi và hiệu quả đối với bướu giáp đơn thuần thể nhân. Phẫu thuật thời gian hậu phẫu ngắn và tỷ lệ kết quả sớm tốt cao.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5608 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN XƯƠNG MẮT CÁ CHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG2026-06-28T14:13:36+00:00Nguyễn Chí Cườngnguyenchicuong.edu@gmail.comNguyễn Việt Dũngnguyenchicuong.edu@gmail.comVũ Quyếtnguyenchicuong.edu@gmail.comPhạm Tấn Vũnguyenchicuong.edu@gmail.com<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Gãy xương mắt cá chân là loại gãy xương thường gặp trong chấn thương chỉnh hình, chiếm khoảng 10% trường hợp gãy xương ở người lớn. Tổn thương thường do cơ chế xoay hoặc va đập trực tiếp, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng chức năng khớp cổ chân nếu không được điều trị đúng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 31 bệnh nhân gãy kín xương mắt cá trong và ngoài, được phẫu thuật kết hợp xương tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng từ tháng 01/2023 đến tháng 03/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%). Đa số bệnh nhân (67,7%) được phẫu thuật trong 24 giờ đầu. Phân loại Weber B chiếm 48,4%, Weber C chiếm 51,6%. Toác mộng chày mác gặp ở 48,4% trường hợp. Phương pháp kết hợp xương chủ yếu là vít xốp cho mắt cá trong (96,8%) và nẹp vít cho mắt cá ngoài (96,8%). Tỷ lệ đạt giải phẫu tốt sau mổ là 96,8%.Tỷ lệ bệnh nhân có điểm AOFAS tốt (54,8%)</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật kết hợp xương là phương pháp hiệu quả trong điều trị gãy kín xương mắt cá chân, với tỷ lệ phục hồi giải phẫu cao và ít biến chứng.</p> <p>`</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5609KẾT QUẢ NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO CẮT U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG DAO ĐIỆN ĐƠN CỰC TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP CƠ SỞ 22026-06-28T14:14:13+00:00Nguyễn Thế Maybshoangxuanquyen@gmail.comĐỗ Minh Tùngbshoangxuanquyen@gmail.comHoàng Xuân Quyềnbshoangxuanquyen@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u phì đại lành tính tiền liệt tuyến bằng dao điện đơn cực qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp cơ sở 2</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Bài nghiên cứu hồi cứu trên 55 bệnh nhân u phì đại lành tính tuyến tiền liệt được phẫu thuật TURP đơn cực từ 01/2025–06/2026.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>tuổi trung bình 71,04 ± 9,10; 67,27% có bệnh lý nền; IPSS và QoL cải thiện sau 1 tháng; thời gian lưu sonde trung bình 3,75 ± 0,61 ngày; có tương quan giữa trọng lượng tuyến với thời gian mổ và lượng máu mất.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nội soi qua niệu đạo cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng dao điện đơn cực là phương pháp an toàn, ít biến chứng, cải thiện tốt chức năng tiểu tiện và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân u phì đại tiền liệt tuyến.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5610KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT DO SỎI Ở BỆNH NHÂN TRÊN 74 TUỔI2026-06-28T14:14:40+00:00Phạm Văn Duyệtquangbui0204bvlt@gmail.comĐoàn Ngọc Giaoquangbui0204bvlt@gmail.comBùi Văn Quangquangbui0204bvlt@gmail.com<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Người cao tuổi thường có nhiều bệnh nội khoa kèm theo, làm tăng nguy cơ và khó khăn trong phẫu thuật, đặc biệt là cắt túi mật nội soi điều trị sỏi túi mật.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi túi mật bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi ở bệnh nhân trên 74 tuổi.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> 35 bệnh nhân trên 74 tuổi bị viêm túi mật do sỏi, được phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp từ 01/2024 đến 03/2026.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nữ chiếm ưu thế (22/35), tỷ lệ nữ/nam 1,69/1; nhóm tuổi 75–89 chiếm 97,1%. Tăng huyết áp gặp ở 42,9%; ASA II chiếm 54,3%. Sỏi trong lòng túi mật chiếm 88,6%. Phẫu thuật chủ yếu theo phương pháp ngược dòng (91,4%). Tai biến chảy máu và chuyển mổ mở đều 2,9%. Biến chứng sớm sau mổ 5,7% (chảy máu, nhiễm trùng vết mổ). Thời gian nằm viện trung bình 7,1 ngày. Kết quả sớm tốt 94,3%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật cắt túi mật nội soi ở bệnh nhân trên 74 tuổi là phương pháp an toàn, hiệu quả, không làm tăng đáng kể nguy cơ phẫu thuật dù có nhiều bệnh lý nội khoa kèm theo.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5611KẾT QUẢ NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI NIỆU QUẢN 1/3 TRÊN BẰNG ỐNG MỀM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP CƠ SỞ 22026-06-28T14:15:05+00:00Nguyễn Thế Maytrieutranhubt@gmail.comĐỗ Minh Tùngtrieutranhubt@gmail.comTrần Bửu Triềutrieutranhubt@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi ống mềm ngược dòng tán sỏi bằng năng lượng laser Holmium tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp cơ sở 2</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Bài nghiên cứu hồi cứu trên 40 bệnh nhân sỏi niệu quản 1/3 trên được tán sỏi bằng nội soi ngược dòng ống mềm và laser Holmium từ 01/2024–06/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 53,6 ± 15,1; nam 77,5%; đau quặn thận 97,5%; 37,5% có sỏi thận phối hợp; tổng gánh nặng sỏi 14,5 ± 6,4 mm; thời gian mổ 89,25 ± 39,77 phút; tỷ lệ sạch sỏi sớm 72,5%; thời gian nằm viện sau mổ 3,68 ± 1,83 ngày.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phương pháp tán sỏi nội soi ống mềm sử dụng năng lượng laser Holmium là phương pháp an toàn, hiệu quả, tỷ lệ tai biến biến chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn ngày</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5612KẾT QUẢ CHE PHỦ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG MÁ BẰNG VẠT LÂN CẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP2026-06-28T14:15:36+00:00Nguyễn Thế Vinhtvthevinh@hpmu.edu.vnLê Văn Tuấntvthevinh@hpmu.edu.vnBùi Phương Namtvthevinh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật che phủ khuyết hổng phần mềm vùng má bằng vạt lân cận tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu hồi cứu loạt ca trên 20 bệnh nhân có khuyết hổng phần mềm vùng má, điều trị bằng vạt lân cận từ 01/2022–12/2024. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án, gồm đặc điểm lâm sàng, phương pháp phẫu thuật và kết quả điều trị (2 tuần và 3 tháng sau mổ).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 44,2 ± 12,8; nam chiếm 55%. Nguyên nhân chủ yếu là sau cắt u (55%) và chấn thương (35%). Khuyết hổng <3 cm chiếm 70%. Vạt tiến V–Y được sử dụng nhiều nhất (40%), tiếp theo là vạt xoay và vạt chuyển (30%). Tỷ lệ sống vạt hoàn toàn đạt 95%; ghi nhận 1 trường hợp hoại tử một phần (5%), không có hoại tử toàn bộ. Sau 3 tháng, 90% bệnh nhân đạt kết quả tốt về thẩm mỹ và chức năng; mức độ hài lòng đạt 85%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Vạt lân cận bước đầu cho thấy là phương pháp an toàn, hiệu quả trong che phủ khuyết hổng phần mềm vùng má, mang lại kết quả thẩm mỹ và chức năng tốt. Lựa chọn loại vạt phù hợp theo kích thước và vị trí khuyết hổng là yếu tố then chốt để tối ưu hóa kết quả điều trị.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5613KẾT QUẢ CHE PHỦ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG MÁ BẰNG VẠT LÂN CẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP2026-06-28T14:16:07+00:00Phạm Văn Thứcddtanh@hpmu.edu.vnTrịnh Thị Thuddtanh@hpmu.edu.vnNguyễn Mạnh Cườngddtanh@hpmu.edu.vnĐinh Dương Tùng Anhddtanh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do <em>H. influenzae</em> (HI) và đặc tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>nghiên cứu mô tả 162 trường hợp trẻ <15 tuổi điều trị viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) có kết quả cấy dịch tỵ hầu mọc HI tại khoa Hô hấp và khoa Sơ sinh - bệnh viện Trẻ em - Hải Phòng từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2022.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> VPCĐ do HI chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của VPCĐ do HI không có nét đặc trưng riêng và thể hiện chủ yếu các triệu chứng ho, khò khè, phổi có ran, tổn thương nốt mờ rải rác hai bên phổi trên phim Xquang ngực. Hầu hết các chủng HI còn nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3, meropenem, piperacillin/tazobactam và levofloxacin. Một tỷ lệ lớn các chủng HI đã đề kháng với các kháng sinh như cefuroxim, azithromycin và co-trimoxazol.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả kháng sinh đồ cho thấy các chủng phân lập còn nhạy với cephalosporin thế hệ 3, có thể là dữ liệu tham khảo trong lựa chọn kháng sinh theo hướng dẫn điều trị và tình hình kháng thuốc tại địa phương.</p> <p> </p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5614ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU DÀI NGÀY ĐỐI VỚI UNG THƯ TRỰC TRÀNG ĐOẠN 1/3 DƯỚI GIAI ĐOẠN II – III TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 1082026-06-28T14:16:27+00:00Phạm Văn Thươngsonk33g@gmail.comTriệu Triều Dươngsonk33g@gmail.comVũ Ngọc Sơnsonk33g@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả của hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày ở bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 dưới giai đoạn II - III tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu mô tả 83 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 dưới được hóa xạ trị dài ngày trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2023.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Kích thước u giảm từ 5,17 ± 1,90 cm xuống 3,96 ± 1,94 cm (p < 0,001). Tỷ lệ u giai đoạn T3–4 trên MRI giảm từ 95,2% xuống 62,7%. Tỷ lệ hạch vùng trên MRI giảm từ 94,0% xuống 67,5% (p < 0,001). Tỷ lệ CEA > 5 ng/mL giảm từ 48,2% xuống 10,8%. 97,6% hoàn thành hóa xạ trị đúng phác đồ. Trên MRI sau điều trị, mrTRG 1–3 chiếm 77,1%. Tỷ lệ đáp hoàn toàn (TRG 1) là 22,9%, TRG 2 là 16,9%, TRG 3 là 43,4%, TRG 4 là 12,0% và TRG 5 là 4,8%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày ở bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 dưới là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp giảm kích thước u, giảm xâm lấn thành, giảm tỷ lệ hạch trên MRI, làm giảm CEA và đạt tỷ lệ đáp ứng mô bệnh học tốt cao.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5615KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA CÓ HÓA XẠ TRỊ DÀI NGÀY TRƯỚC MỔ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 1082026-06-28T14:16:54+00:00Phạm Văn Thươngsonk33g@gmail.comTriệu Triều Dươngsonk33g@gmail.comVũ Ngọc Sơnsonk33g@gmail.com<p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng 1/3 giữa có hóa xạ trị dài ngày trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu mô tả 85 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa được hóa xạ trị dài ngày trước mổ, sau đó phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2023.</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Kết quả:</strong> Phương pháp phẫu thuật chủ yếu là cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (85,9%), cắt trực tràng gian cơ thắt (8,2%). Vét hạch chậu bên 9,4%. Tai biến 4,8%. Tỷ lệ chuyển mổ mở là 3,5%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 126,3 ± 29,4 phút. Biến chứng sớm 12,9%; thường gặp là bí tiểu (4,7%), rò miệng nối (2,4%). Không có tử vong sớm. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 10,4 ± 5,4 ngày.</p> <p style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; line-height: 150%;"><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng 1/3 giữa sau hóa xạ trị dài ngày trước mổ có tính khả thi và an toàn, với tỷ lệ chuyển mổ mở, tai biến trong mổ và biến chứng sớm ở mức chấp nhận được.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5616ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ2026-06-28T14:17:23+00:00Trần Anh Cườngltson@hpmu.edu.vnLê Thế Sơnltson@hpmu.edu.vnBùi Văn Việtltson@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 85 bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán viêm túi mật cấp do sỏi từ 06/2022 đến 06/2025 tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 73,7 ± 6,7; tỷ lệ nữ/nam = 1,2/1. 100% bệnh nhân có bệnh lý nền, 91,8% có ≥2 bệnh mạn tính, tim mạch chiếm 97,6% . Triệu chứng đau bụng hạ sườn phải chiếm 94,1%, 37,6% bệnh nhân có hội chứng đáp ứng viêm toàn thân . Murphy (+) chiếm 27,1%, phản ứng thành bụng hạ sườn phải chiếm 29,4% . Bạch cầu >10 G/L chiếm 51,6%. Siêu âm ổ bụng và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán sỏi túi mật và viêm túi mật. Phân độ nặng theo Tokyo Guideline 2018, độ I và II chiếm 84,7%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi thường gặp ở bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền, triệu chứng lâm sàng không điển hình, cần phối hợp cận lâm sàng để chẩn đoán sớm.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5617KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ2026-06-28T14:18:54+00:00Trần Anh Cườngltson@hpmu.edu.vnLê Thế Sơnltson@hpmu.edu.vnBùi Văn Việtltson@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 85 bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán viêm túi mật cấp do sỏi và phẫu thuật nội soi cắt túi mật từ 06/2022 đến 06/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 73,7 ± 6,7 tuổi; tỷ lệ nữ/nam = 1,2/1. Theo phân độ Tokyo 2018, độ I–II chiếm 84,7%. Thời gian mổ trung bình 48,3 ± 17,5 phút. Phần lớn phẫu thuật sử dụng 3 trocar (81,2%). Không ghi nhận tai biến trong mổ. Thời gian đau sau mổ trung bình 2,9 ngày (VAS 4,1), giảm dần sau 2–5 ngày. Thời gian trung tiện và ăn lại lần lượt là 2,2 và 2,3 ngày. Thời gian nằm viện trung bình 8,9 ngày. Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ là 9%. Kết quả tốt đạt 81,2%, không có trường hợp kết quả kém.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi cắt túi mật là phương pháp an toàn và hiệu quả để điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi.</p> <p> </p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5618KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG2026-06-28T14:19:44+00:00Nguyễn Đại Quảngndquang@hpmu.edu.vnĐào Thị Ngọc Anhndquang@hpmu.edu.vnBùi Phương Namndquang@hpmu.edu.vnĐào Thị Ngọc Anhndquang@hpmu.edu.vnBùi Phương Namndquang@hpmu.edu.vnHoàng Hữu Đoànndquang@hpmu.edu.vnHoàng Bảo Ngọc Cươngndquang@hpmu.edu.vnTrịnh Công Danhndquang@hpmu.edu.vn<p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi thường diễn biến phức tạp do nhiều bệnh lý nền, làm tăng nguy cơ phẫu thuật. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi là tiêu chuẩn vàng nhưng cần đánh giá thận trọng ở nhóm này.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 44 bệnh nhân ≥60 tuổi chẩn đoán viêm túi mật cấp do sỏi, điều trị bằng cắt túi mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ 01/2025 – 12/2025. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, trong mổ và hậu phẫu được thu thập, phân tích.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình là 66,2; nữ chiếm 61,4%. Tỷ lệ có bệnh nền 81,8%, trong đó 79,5% có trên 2 bệnh nền. Triệu chứng chính là đau hạ sườn phải 68,2%, phản ứng thành bụng 59,1%, tăng bạch cầu 68,2%. Thời gian mổ trung bình 66,7 phút; cắt túi mật ngược dòng 88,6%. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 3,1 ngày. Kết quả tốt 72,7%; 27,3% có biến chứng sau mổ, biến chứng toàn thân 9,1%.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Cắt túi mật nội soi trong điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi cho kết quả điều trị khả quan, đa số bệnh nhân hồi phục thuận lợi sau phẫu thuật, tuy nhiên các yếu tố sức khỏe nền và tuổi cao vẫn góp phần làm gia tăng tỷ lệ biến chứng hậu phẫu.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5621KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI TẠI BỆNH VIỆN KIẾN AN, HẢI PHÒNG2026-06-28T14:21:53+00:00Hoàng Anh Túanhtu2491@gmail.comHoàng Anh Túanhtu2491@gmail.comPhạm Hải Linhanhtu2491@gmail.com<p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân viêm túi mật cấp (VTMC) do sỏi được điều trị bằng PTNS cắt túi mật tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân, được chẩn đoán VTMC và điều trị bằng PTNS cắt túi mật từ tháng 01/2024 đến tháng 08/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 46,2 ± 12,8 tuổi, tỷ lệ nữ/nam là 1,5/1. 100% BN vào viện vì đau bụng (HSP và/hoặc thượng vị), trên siêu âm có túi mật to, dày thành. Thời điểm mổ trước 72 giờ chiếm 71,1%. Thời gian mổ trung bình 64,1 ± 12,2 phút (45 – 110 phút) Kỹ thuật cắt túi mật ngược dòng được sử dụng phổ biến nhất (75%). Tỷ lệ chuyển mổ mở là 7,6%. Chảy máu là tai biến duy nhất gặp trong mổ (3,8%), không có biến chứng sau mổ. Thời gian nằm viện trung bình là 6,7 ± 1,2 ngày (5 – 10 ngày). Kết quả điều trị tốt đạt 87,5%.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5622KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT, MỞ ỐNG MẬT CHỦ LẤY SỎI ĐIỀU TRỊ SỎI TÚI MẬT KÈM SỎI ỐNG MẬT CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ2026-06-28T14:21:53+00:00Nguyễn Hoàng Gianghoanggiang.vp1991@gmail.comTrần Thanh Tùnghoanggiang.vp1991@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt túi mật kết hợp mở ống mật chủ lấy sỏi có nội soi đường mật trong mổ tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ.</p> <p><strong>Đối tượng Phương pháp: </strong>nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh, hồi cứu trên 39 trường hợp sỏi túi mật kèm sỏi ống mật chủ</p> <p><strong>Kết quả: </strong>từ tháng 6-2022 tới tháng 6-2025 có 39 trường hợp sỏi túi mật kèm sỏi ống mật chủ được chúng tôi phẫu thuật nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, trong đó tỷ lệ chuyển mổ mở 5.2 %, sạch sỏi 94.8 %, biến chứng sau mổ 7,7 % trong đó 1 trường hợp (2.6 %) phải can thiệp mổ lại. Không có bệnh nhân tử vong.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi cắt túi mật, mở ống mật chủ lấy sỏi có sử dụng nội soi đường mật trong mổ là phẫu thuật khả thi ở tuyến tỉnh, tuy nhiên cần những nghiên cứu lớn hơn để khẳng định hiệu quả.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5623ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI NIỆU QUẢN 1/3 TRÊN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN2026-06-28T14:22:42+00:00Luyện Đức Hoàng Anhdmtung@hpmu.edu.vnLê Ngọc Bằngdmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Cảnh Mạnhdmtung@hpmu.edu.vnĐỗ Minh Tùngdmtung@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu trên 54 bệnh nhân được chẩn đoán sỏi niệu quản 1/3 trên, được phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại khoa Ngoại Thận Tiết Niệu - Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 06/2025 đến tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của bệnh nhân là 50,7 ± 11,3 tuổi. Triệu chứng vào viện thường gặp nhất là đau âm ỉ thắt lưng (72,2%). Kích thước sỏi trung bình 16,6 ± 3,4 mm (10–24 mm). Thời gian phẫu thuật trung bình 68,3 ± 8,2 phút (42–102 phút). Thời gian nằm viện hậu phẫu trung bình 4,1 ± 0,9 ngày (3–8 ngày). Tỷ lệ kết quả tốt đạt 98,1%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên là phương hiệu quả với tỷ lệ sạch sỏi cao, ít biến chứng và thời gian nằm viện ngắn. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi trong điều trị các trường hợp sỏi niệu quản 1/3 trên kích thước lớn hoặc sỏi kẹt lâu ngày.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5624 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN 1/3 DƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG LASER HOLMIUM TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HƯƠNG SƠN2026-06-28T14:23:00+00:00Phạm Quốc Hiệupqhieu@hpmu.edu.vnTừ Đăng Trườngpqhieu@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 dưới bằng nội soi ngược dòng tán sỏi sử dụng năng lượng Laser Holimum.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Bao gồm 35 bệnh nhân được chẩn đoán sỏi niệu quản 1/3 dưới, được nội soi ngược dòng tán sỏi tại Khoa Ngoại, Trung tâm Y tế Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh, từ 03/2024 đến 03/2026.</p> <p><strong> Kết quả:</strong> Tuổi trung bình: 55,11 ± 12,94 (33 – 82) tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 2/1. Tiền sử sỏi tiết niệu gặp ở 51,4%, với thời gian phát hiện bệnh trung bình là 8,51 ngày. Lý do vào viện với triệu chứng cơn đau quặn thận chiếm 77,1%. Ứ nước thận trên siêu âm gặp nhiều nhất là độ 1 chiếm 77,1%. Vị trí sỏi bên phải/ bên trái là 16/19. Kích thước sỏi gặp nhiều nhất tới 94% ở nhóm kích thước từ 5 -10mm. Lỗ niệu quản tại vị trí sỏi bám dính gặp 21/35 (60%), thời gian phẫu thuật trung bình là 20 ± 8,15 phút, không có tai biến và biến chứng, thời gian nằm viện trung bình là 7,1 ± 2,4 ngày.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản 1/3 dưới tại trung tâm Y tế Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh an toàn và kết quả tốt</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5625ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CHÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐINH NỘI TỦY CÓ CHỐT DƯỚI HƯỚNG DẪN MÀN HÌNH TĂNG SÁNG2026-06-28T14:23:01+00:00Nguyễn Thanh Longtdthanh@hpmu.edu.vnPhạm Ngọc Tuấntdthanh@hpmu.edu.vnTrịnh Đình Thanhtdthanh@hpmu.edu.vnNguyễn Minh Tuấntdthanh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương chày bằng phương pháp đóng đinh nội tủy có chốt dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả trên 80 bệnh nhân gãy kín thân xương chày được điều trị bằng đinh nội tủy có chốt dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng. Các chỉ tiêu gồm đặc điểm dịch tễ, tổn thương, đặc điểm phẫu thuật, thời gian và kết quả liền xương, kết quả chức năng theo tiêu chuẩn Johner–Wruhs và biến chứng sau mổ.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Bệnh nhân chủ yếu trên 50 tuổi (47,5%), nam chiếm 56,3%. Nguyên nhân chính là tai nạn lao động (42,5%) và tai nạn giao thông (33,8%). Gãy 1/3 giữa xương chày chiếm 42,5%, gãy nhiều mảnh (≥3 mảnh) chiếm 65,0%. Thời gian liền xương trung bình 22 ± 7,3 tuần. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 77,5%, không ghi nhận không liền xương. Kết quả chức năng tốt và rất tốt đạt 96,3%. Đa số bệnh nhân không có biến chứng sau mổ (67,5%).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Đóng đinh nội tủy có chốt dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị gãy kín thân xương chày.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5626KẾT QUẢ PHẪU THUẬT LICHTENSTEIN TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2026-06-28T14:23:21+00:00Nguyễn Sỹ Hữuhuuydhue@gmail.comNguyễn Sỹ Hữuhuuydhue@gmail.comĐinh Văn Chiếnhuuydhue@gmail.comBạch Tuấn Anhhuuydhue@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 32 bệnh nhân nam được chẩn đoán thoát vị bẹn và được phẫu thuật theo phương pháp Lichtenstein từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 57,9 (từ 25–82 tuổi), trong đó nhóm trên 60 tuổi chiếm 43,8% với 100% là nam. Thoát vị bẹn phải chiếm 56,3% và cả hai bên 9,3%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 63,5 ± 18,5 phút, trong mổ ghi nhận thoát vị gián tiếp chiếm 40,0%. Đa số bệnh nhân hồi phục vận động trong vòng 24 giờ sau mổ (75,0%), thời gian đau sau mổ là 4,5 ngày. Tỷ lệ biến chứng sớm là 12,5%, thời gian nằm viện trung bình 6,1 ± 1,7 ngày. Theo dõi sau mổ trung bình 3,6 tháng, ghi nhận 1 trường hợp đau mạn tính vùng bẹn, không có trường hợp tái phát.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật Lichtenstein là phương pháp điều trị thoát vị bẹn an toàn và hiệu quả, với tỷ lệ biến chứng thấp và chưa ghi nhận tái phát trong thời gian theo dõi.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5627ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LONGO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2026-06-28T14:24:00+00:00Nguyễn Doãn Huỳnhdoanhuynh1989@gmail.comĐinh Văn Chiếndoanhuynh1989@gmail.comNguyễn Ngọc Thuầndoanhuynh1989@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt trĩ bằng phương pháp Longo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 33 bệnh nhân trĩ nội độ II, III được phẫu thuật Longo từ 01/2025–12/2025. Các đặc điểm lâm sàng, trong mổ và hậu phẫu được thu thập, phân tích.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nam/nữ 1,4/1; tuổi trung bình 46,5. Thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng chiếm 63,6%, triệu chứng chính là sa búi trĩ 66,7%. Số bệnh nhân có 3–5 búi trĩ chiếm 84,8%, trong đó trĩ nội độ III chiếm 72,7%. Thời gian mổ trung bình 28,5 phút. Thời gian đau sau mổ trung bình 2,7 ngày, VAS trung bình là 3,6. Hậu phẫu có 1 trường hợp chảy máu sau mổ (3,0%). Thời gian nằm viện trung bình là 3,5 ngày. Kết quả tốt khi ra viện đạt 87,9%. Theo dõi 6 tháng ghi nhận 6,1% còn triệu chứng trĩ, 3,0% hẹp hậu môn; 6,1% trường hợp rối loạn tự chủ cơ thắt mức độ nhẹ đã cải thiện hoàn toàn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật Longo điều trị trĩ nội độ II, III tại Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Tĩnh cho kết quả an toàn, hiệu quả, ít đau, phục hồi nhanh, tỷ lệ biến chứng thấp.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5628KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG NẮN KÍN, XUYÊN KIM QUA DA CÓ SỬ DỤNG MÀN HÌNH TĂNG SÁNG2026-06-28T14:24:02+00:00Nguyễn Huy Hoàngtdthanh@hpmu.edu.vnPhạm Ngọc Tuấntdthanh@hpmu.edu.vnTrịnh Đình Thanhtdthanh@hpmu.edu.vnNguyễn Minh Tuấntdthanh@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay bằng nắn kín và xuyên kim qua da dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 115 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh (01/2024–12/2025). Thu thập các đặc điểm dịch tễ, phân loại Gartland, phương pháp cố định, thời gian liền xương, biến chứng và kết quả chức năng theo Flynn.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nhóm tuổi 6–10 chiếm 49,6%, nam 67,8%. Nguyên nhân chủ yếu là ngã chống tay (39,1%). Gartland type III chiếm 53,0%, type II 38,3%, type I 8,7%. Xuyên kim chéo 5%. Thời gian phẫu thuật trung bình 30 ± 15,9 phút, liền xương 8 ± 8,5 tuần. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 84,3%, không có không liền xương. Theo Flynn, kết quả tốt và rất tốt đạt 88,7%. Biến chứng gồm hạn chế vận động (10,4%) và nhiễm trùng chân kim (4,3%), không ghi nhận tổn thương thần kinh.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nắn kín và xuyên kim qua da dưới màn hình tăng sáng là phương pháp hiệu quả, cho tỷ lệ liền xương cao, phục hồi chức năng tốt và ít biến chứng.</p> <p> </p> <p>Chưa phân tích lựa chọn cấu hình kim.<br />Bài nêu xuyên kim chéo 56,5%, xuyên kim song song 43,5%, nhưng không phân tích theo Gartland, độ vững ổ gãy hoặc biến chứng. Xuyên kim chéo có nguy cơ tổn thương thần kinh trụ cao hơn, cần nêu có biện pháp bảo vệ thần kinh hay không.</p> <p> </p> <p>Trong nghiên cứu của chúng tôi, xuyên kim chéo được sử dụng ở 56,5% trường hợp, trong khi xuyên kim song song từ phía ngoài được sử dụng ở 43,5% trường hợp. Việc lựa chọn cấu hình kim chủ yếu dựa trên mức độ mất vững của ổ gãy sau nắn kín dưới màn hình tăng sáng và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Đối với các trường hợp Gartland III hoặc ổ gãy còn xu hướng xoay, xuyên kim chéo thường được ưu tiên nhằm tăng độ vững cố định. Trong khi đó, các trường hợp đạt nắn chỉnh tốt và ổ gãy tương đối vững có thể được cố định bằng các kim song song từ phía ngoài.</p> <p> </p> <p>Do mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá kết quả chung của phương pháp nắn kín và xuyên kim qua da nên chúng tôi chưa thực hiện phân tích dưới nhóm giữa các cấu hình kim cố định. Đây là một hạn chế của nghiên cứu và sẽ là hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm đánh giá mối liên quan giữa cấu hình kim, độ vững ổ gãy, biến chứng và kết quả chức năng.</p> <p> </p> <p>Đối với nguy cơ tổn thương thần kinh trụ khi sử dụng xuyên kim chéo, tại đơn vị chúng tôi kim phía trong chỉ được đặt sau khi đã nắn chỉnh ổ gãy, khuỷu không gấp quá mức và xác định rõ vị trí mỏm trên lồi cầu trong. Trong một số trường hợp, đầu kim được đặt qua một đường rạch da nhỏ nhằm hạn chế nguy cơ tổn thương thần kinh trụ. Trong nghiên cứu hiện tại, chúng tôi không ghi nhận trường hợp tổn thương thần kinh trụ nào sau phẫu thuật.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5629KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN KHỐI MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG ĐINH PFNA CÓ SỬ DỤNG MÀN HÌNH TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2026-06-28T14:24:42+00:00Nguyễn Mạnh Đứcdrducortho@gmail.comNguyễn Minh Tuấndrducortho@gmail.comPhạm Văn Duyệtdrducortho@gmail.comPhạm Tâm Longdrducortho@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị gãy kín khối mấu chuyển xương đùi bằng đinh PFNA có sử dụng màn hình tăng sáng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 40 bệnh nhân được phẫu thuật đóng đinh PFNA tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh từ tháng 01/2024 đến tháng 02/2026</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tuổi trung bình 78,21 ± 10,22 tuổi, tai nạn sinh hoạt chiếm 82,5%, loãng xương độ 1-2 chiếm đa số với 55%, thời gian phẫu thuật trung bình 92,31 ± 26,36 phút, tất cả đều sử dụng đinh dài 170mm, góc cổ thân trung bình sau mổ 131,3 ± 4,6 độ, TAD trung bình sau mổ 23,8 ± 3,7 mm, điểm Harris sau mổ cải thiện từ 78,73 điểm tại thời điểm sau mổ 3 tháng lên 86,45 điểm tại thời điểm sau mổ 6 tháng</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Phẫu thuật đóng đinh PFNA có sử dụng màn hình tăng sáng điều trị gãy khối mấu chuyển xương đùi là một phẫu thuật an toàn và hiệu quả.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5630KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI HOÀN TOÀN NGOÀI PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2026-06-28T14:25:01+00:00Nguyễn Minh Khuêminhkhue.hmu@gmail.comPhạm Văn Thươngminhkhue.hmu@gmail.comNguyễn Ngọc Thuầnminhkhue.hmu@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu trên 41 bệnh nhân thoát vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi đặt lưới hoàn toàn ngoài phúc mạc từ 01/2025–12/2025 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 59,8 ± 15,5; nam chiếm 100%. Triệu chứng chủ yếu là khối phồng vùng bẹn 97,6%; siêu âm phát hiện nội dung thoát vị 90,2%. Thời gian mổ trung bình 61,8 ± 14,5 phút. Tai biến trong mổ chủ yếu là rách phúc mạc 7,3%; biến chứng sớm 9,8%, chủ yếu tụ máu, tụ dịch. Thời gian nằm viện trung bình 6,9 ± 2,7 ngày. Kết quả sớm tốt đạt 85,4%; theo dõi 6 tháng ghi nhận 6,3% còn triệu chứng (đau, rối loạn cảm giác), không có tái phát.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc là phương pháp an toàn, hiệu quả với tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp, kết quả sớm tốt và chưa ghi nhận tái phát.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5631ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT QUA NIỆU ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2026-06-28T14:25:20+00:00Đỗ Minh Tùngdmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Đình Tàidmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Xuân Thắngdmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Quang Tuyềndmtung@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng dao đơn cực qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hà Tĩnh .</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tả hồi cứu trên 60 bệnh nhân được điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi cắt đốt qua niệu đạo từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 12 năm 2025 tại Bệnh viện Đa Khoa Hà Tĩnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân có tuổi trung bình 76,25 ± 7,9. Lý do vào viện thường gặp là bí đái (48,33%) và đái khó (43,33%). Đa số bệnh nhân có triệu chứng nặng (IPSS 21,53 ± 4,04), chất lượng cuộc sống giảm (QoL 4,8 ± 0,85). Khối lượng tuyến tiền liệt trung bình 67,28 ± 27,29 g.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh nhân u phì đại tuyến tiền liệt chủ yếu là người cao tuổi, biểu hiện triệu chứng đường tiểu dưới mức độ nặng và chất lượng cuộc sống giảm rõ rệt. Khối lượng tuyến tiền liệt chủ yếu ở mức vừa đến lớn, phù hợp với chỉ định phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5632KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT QUA NIỆU ĐẠO BẰNG DAO ĐƠN CỰC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2026-06-28T14:25:38+00:00Nguyễn Đình Tàidmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Xuân Thắngdmtung@hpmu.edu.vnĐỗ Minh Tùngdmtung@hpmu.edu.vnNguyễn Quang Tuyềndmtung@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh..</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tả hồi cứu trên 60 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 12 năm 2025 tại Bệnh viện Đa Khoa Hà Tĩnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân có tuổi trung bình 76,25 ± 7,9. Khối lượng tuyến tiền liệt trung bình 67,28 ± 27,29 g. Thời gian phẫu thuật 72,8 ± 29,3 phút; lượng dịch rửa 25,42 ± 10,6 lít. Thời gian lưu thông tiểu trung bình 4,55 ± 0,93 ngày; thời gian nằm viện 5,28 ± 1,12 ngày. Điểm IPSS cải thiện rõ rệt với tỷ lệ mức nặng giảm từ 78,33% xuống 1,67% và mức nhẹ tăng lên 75%. QoL cải thiện hoàn toàn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5633NGHIÊN CỨU TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CÁC CĂN NGUYÊN GÂY NHIỄM TRÙNG MÁU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2023-20242026-06-28T14:25:56+00:00Ngô Anh Thếanhthe07@gmail.coTrần Thị Liênanhthe07@gmail.coLại Thị Quỳnhanhthe07@gmail.coNguyễn Thị Thu Huyềnanhthe07@gmail.co<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Kháng thuốc kháng sinh (AMR) đã nổi lên như một mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu và ảnh hưởng đáng kể đến kết quả lâm sàng, đặc biệt là trong môi trường bệnh viện. Giám sát liên tục các mô hình nhạy cảm kháng sinh ở các tác nhân gây bệnh vi khuẩn quan trọng về mặt lâm sàng là điều cần thiết để hướng dẫn điều trị theo kinh nghiệm và tăng cường các chiến lược quản lý kháng sinh.</p> <p><strong>Mục tiêu</strong>: Đánh giá tình trạng kháng kháng sinh hiện tại của vi khuẩn gây nhiễm trùng máu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Thiệu Hải Phòng năm 2023-2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong></p> <p>Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành bằng cách sử dụng các chủng vi khuẩn phân lập từ các mẫu bệnh phẩm lâm sàng thường quy. Việc xác định vi khuẩn được thực hiện bằng các phương pháp vi sinh tiêu chuẩn, tiếp theo là thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh theo các khuyến nghị quốc tế hiện hành (hướng dẫn CLSI). Tỷ lệ kháng thuốc được tính toán cho từng loài vi khuẩn đối với các tác nhân kháng sinh được thử nghiệm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Gánh nặng đáng kể về kháng thuốc kháng sinh đã được quan sát thấy ở cả các tác nhân gây bệnh Gram âm và Gram dương. Trong số các chủng <em>S. aureus</em> phân lập được, S<em>. aureus</em> kháng methicillin (MRSA) cho thấy khả năng kháng erythromycin (94,2%) và clindamycin (91,4%) cực kỳ cao, trong khi khả năng kháng vancomycin và linezolid vẫn ở mức tối thiểu (lần lượt là 0,3% và 0%). Đối với vi khuẩn Gram âm, <em>E. coli</em> thể hiện khả năng kháng cao với ampicillin (91,8%), ciprofloxacin (79,3%) và trimethoprim–sulfamethoxazole (77,2%), trong khi khả năng kháng carbapenem vẫn ở mức thấp. <em>K. pneumoniae</em> cho thấy khả năng kháng carbapenem đáng kể (38,9% đối với imipenem và 39,3% đối với meropenem). Mức độ kháng thuốc cao cũng được xác định ở <em>P. aeruginosa</em>. Mô hình đáng báo động nhất được quan sát thấy ở <em>A. baumannii</em>, với khả năng kháng thuốc vượt quá 80% đối với hầu hết các nhóm kháng sinh, bao gồm cả carbapenem.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu đã chứng minh gánh nặng đáng kể của tình trạng kháng thuốc kháng sinh, đặc biệt là kháng đa thuốc và kháng carbapenem ở các tác nhân gây bệnh Gram âm, cùng với tỷ lệ kháng thuốc cao ở các chủng MRSA. Những phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết cấp bách phải tăng cường giám sát kháng sinh và triển khai các chương trình quản lý kháng sinh hiệu quả.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5634ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, PHIM CẮT LỚP VI TÍNH HÌNH NÓN CỦA NGƯỜI BỆNH GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2024–20262026-06-28T14:26:14+00:00Phạm Anh Minhdrtuan1966@gmail.comĐặng Triệu Hùngdrtuan1966@gmail.comNguyễn Huệ Phươngdrtuan1966@gmail.comPhạm Hoàng Tuấndrtuan1966@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT Conebeam của người bệnh gãy xương hàm dưới tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội giai đoạn 2024–2026.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 251 bệnh nhân gãy xương hàm dưới được điều trị phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2026. Các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT Conebeam được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phim chụp trước phẫu thuật.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân là 28,3 ± 13,5 tuổi; nam giới chiếm 71,71%. Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu gây gãy xương hàm dưới (78,09%). Các biểu hiện lâm sàng thường gặp gồm đau vùng gãy (94,82%), sai khớp cắn (86,85%) và hạn chế há miệng (82,07%). Trên phim CT Conebeam, vùng cằm là vị trí gãy thường gặp nhất (59,76%), tiếp theo là lồi cầu (52,59%). Gãy từ hai ổ trở lên chiếm đa số trường hợp. Các tổn thương phối hợp vùng hàm mặt thường gặp là gãy xương hàm trên và gãy gò má cung tiếp.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Gãy xương hàm dưới chủ yếu gặp ở nam giới trẻ tuổi do tai nạn giao thông. CT Conebeam có giá trị quan trọng trong đánh giá đặc điểm tổn thương và hỗ trợ lập kế hoạch điều trị.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5635KIẾN THỨC VỀ PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG NĂM 20262026-06-28T14:26:16+00:00Nguyễn Thị Ánh Tuyếtvvquang@hpmu.edu.vnPhạm Thị Thưvvquang@hpmu.edu.vnChu Thị Hàvvquang@hpmu.edu.vnBùi Thị Quyênvvquang@hpmu.edu.vnĐỗ Thị Lan Anhvvquang@hpmu.edu.vnVũ Văn Quangvvquang@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng kiến thức về phòng ngừa chuẩn của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2026 và xác định một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 242 điều dưỡng viên từ tháng . Số liệu thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền gồm 74 câu đánh giá kiến thức phòng ngừa chuẩn. Kiến thức đạt được xác định khi tổng điểm ≥75%. Phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Chi-square/Fisher và hồi quy logistic đa biến.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm kiến thức trung bình là 60,61 ± 6,48/74; 77,7% điều dưỡng viên đạt kiến thức. Kiến thức cao ở các nội dung vệ sinh hô hấp, tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn; thấp hơn ở kiến thức chung và sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân. Điều dưỡng được tập huấn theo Quyết định 3671/QĐ-BYT có khả năng đạt kiến thức cao hơn (aOR = 5,67; KTC 95%: 2,87–11,20; p < 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức về phòng ngừa chuẩn ở mức tương đối tốt nhưng còn khoảng trống ở một số nội dung. Cần tăng cường đào tạo định kỳ, tập trung vào các nội dung còn hạn chế.</p> <p> </p> <p>Thời gian nghiên cứu năm 2026 cần kiểm tra tính hợp lý.<br />Bản thảo ghi nghiên cứu từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2026. Nếu bài gửi đăng trước hoặc trong thời điểm chưa kết thúc giai đoạn này, cần kiểm tra lại tính hợp lệ của thời gian thu thập số liệu. Nếu đây là dữ liệu dự kiến hoặc mô phỏng thì không phù hợp để công bố như nghiên cứu hoàn chỉnh.</p> <p> </p> <p>Thực tế thời gian lấy số liệu từ tháng 1 đến tháng 3 sau đó là thời gian phân tích số liệu và viết bài. Chúng tôi sẽ chuyển thành từ tháng 1 đến tháng 5 theo ý kiến của bình duyệt</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5636ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT TẠI HẢI PHÒNG NĂM 2024 2026-06-28T14:27:08+00:00Phạm Thúy Hằngpthang@hpmu.edu.vnNguyễn Mai Hồngpthang@hpmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu</strong>: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân thoái hoá khớp gối nguyên phát tại Hải Phòng năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 84 bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối nguyên phát. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn, khám lâm sàng, kết hợp tra cứu kết quả xét nghiệm trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân. Phân tích thống kê mô tả.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 66,7%. Các triệu chứng cơ năng trên 112 khớp bao gồm: 100,0% có đau khớp (mức độ nặng chiếm 52,7%), hạn chế vận động (77,0%), cứng khớp (75,9%), lạo xạo khớp (54,5%). Hình ảnh tổn thương Xquang theo phân loại Kellgren-Lawrence của 112 khớp gối chủ yếu ở giai đoạn 2 chiếm 58,0%; gai xương chiếm tỷ cao nhất (90,2%). Hình ảnh siêu âm 65 khớp gối xuất hiện đa hình thái tổn thương, gồm: gai xương (100,0%), tràn dịch khớp (96,9%), tăng sinh màng hoạt dịch (53,8%) và kén khoeo (20,0%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> X-quang khớp gối là phương pháp đầu tay giúp chẩn đoán thoái hóa khớp gối nguyên phát ở bệnh nhân trên 60 tuổi. Siêu âm là công cụ bổ trợ có giá trị giúp phát hiện tổn thương phần mềm các khớp có triệu chứng viêm tiến triển, giúp đánh giá toàn diện và định hướng điều trị kịp thời.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5651ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA NĂM 3 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN2026-06-28T15:16:34+00:00Nguyễn Thị Phương Thảontpthao@hpmu.edu.vnNguyễn Thị Phương Maintpthao@hpmu.edu.vnDương Thị Minh Thoantpthao@hpmu.edu.vnNgô Thanh Hườngntpthao@hpmu.edu.vn<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong>: Khảo sát động lực học tập của sinh viên Y đa khoa năm thứ 3 của trường Đại học Y Dược Hải Phòng và mô tả một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong><em>Phương pháp nghiên cứu</em></strong>: mô tả cắt ngang trên 522 sinh viên y đa khoa năm 3 của trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Sinh viên điền vào phiếu khảo sát theo thang đo Likert 7.</p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong>: 63% sinh viên có ĐLHT tốt, nhóm động lực bên ngoài cao hơn nhóm động lực bên trong (p<0,001). Các yếu tố liên quan đến ĐLHT bao gồm giới (OR=2,22; 95%CI= 1,54-3,20; p<0,001), niềm tin vào bản thân (OR=1,73; 95%CI= 1,04-2,89; p=0,03), việc tham gia câu lạc bộ (OR=1,71; 95%CI= 1,19-2,45; p=0,003), nhận được sự giúp đỡ của thầy cô khi cần (OR=1,80; 95%CI= 1,07-2,88; p=0,025), và đạt được học bổng khuyến khích học tập (OR=1,93; 95%CI= 1,20-3,09; p=0,006).</p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong>: tỷ lệ sinh viên có động lực học tập tốt khá cao, cần nâng cao động lực bên trong, có thể cân nhắc đến việc tăng cường tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên nữ, khuyến khích sinh viên tham gia các câu lạc bộ và gia tăng học bổng khuyến khích học tập và đội ngũ cố vấn học tập để nâng cao động lực học tập cho sinh viên.</p> <p> </p> <p> </p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5637CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG ĐÁP ỨNG HOÀN TOÀN SAU HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU DÀI NGÀY ĐỐI VỚI UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA – DƯỚI2026-06-28T14:27:10+00:00Phạm Văn Thươngsonk33g@gmail.comMa Tiến Hoàngsonk33g@gmail.comVũ Ngọc Sơnsonk33g@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định một số yếu tố liên quan đến đáp ứng hoàn toàn trên giải phẫu bệnh sau hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày ở bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa – dưới.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp phân tích yếu tố liên quan trên 168 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa – dưới giai đoạn II–III, được hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày và phẫu thuật triệt căn. Đáp ứng hoàn toàn được xác định khi không còn tế bào ung thư sống tại u nguyên phát trên bệnh phẩm sau mổ, tương ứng Mandard TRG 1/ypT0. Các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học được phân tích bằng kiểm định đơn biến và hồi quy logistic đa biến.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 22,0% (37/168). Nhóm đáp ứng hoàn toàn có kích thước u trước điều trị nhỏ hơn (4,78 ± 1,90 cm so với 5,81 ± 2,25 cm; p = 0,006) và CEA trước điều trị thấp hơn [2,37 (1,15–3,28) so với 4,57 (2,55–7,94) ng/mL; p < 0,001]. Trên phân tích đa biến, CEA trước điều trị >5 ng/mL là yếu tố bất lợi độc lập đối với đáp ứng hoàn toàn (OR = 0,33; 95%CI: 0,14–0,81; p = 0,015). Sau hóa xạ trị, mrTRG 1–2 liên quan mạnh với đáp ứng hoàn toàn.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> CEA trước điều trị thấp, kích thước u nhỏ và mrTRG 1–2 sau hóa xạ trị là các yếu tố gợi ý khả năng đáp ứng hoàn toàn sau điều trị tiền phẫu dài ngày.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5638CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA CHA MẸ CHĂM SÓC CON ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA MIỄN DỊCH - DỊ ỨNG - KHỚP, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 20242026-06-28T14:28:05+00:00Vũ Minh Tuấnvuminhtuan@hmu.edu.vnNguyễn Thị Ngavuminhtuan@hmu.edu.vnLê Huyền Trangvuminhtuan@hmu.edu.vnLê Kiến Ngãivuminhtuan@hmu.edu.vnTrịnh Thị Hậuvuminhtuan@hmu.edu.vnNguyễn Thế Anhvuminhtuan@hmu.edu.vnNguyễn Trọng Tàivuminhtuan@hmu.edu.vn<p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng chất lượng giấc ngủ của cha mẹ chăm sóc con đang điều trị tại Khoa Miễn dịch - Dị ứng - Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 365 cha hoặc mẹ bệnh nhi, đánh giá chất lượng giấc ngủ dựa vào bộ công cụ PSQI.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm PSQI trung bình là 6,0 ± 3,2, thấp nhất là 0 và cao nhất là 16 điểm. 49,3% cha mẹ có chất lượng giấc ngủ kém (điểm PSQI > 5). Có mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ với các yếu tố: người chăm sóc là mẹ, bị ảnh hưởng giấc ngủ bởi yếu tố ánh sáng, có áp lực về chi phí điều trị.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Khoảng một nửa số cha hoặc mẹ chăm sóc bệnh nhi có chất lượng giấc ngủ kém. Nên tăng cường hỗ trợ về kinh tế đối với những bệnh nhi có hoàn cảnh khó khăn. Cha mẹ bệnh nhi có thể giảm bớt sự ảnh hưởng của ánh sáng đến giấc ngủ bằng cách sử dụng bịt mắt.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5639ĐẶC ĐIỂM LỌC MÁU LIÊN TỤC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG2026-06-28T14:28:38+00:00Phan Hữu Phúcphucph@nch.gov.vnTrần Bá Dũngphucph@nch.gov.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm, kỹ thuật, tình trạng bệnh lý cần chỉ định, và nhận xét kết quả điều trị lọc máu liên tục ở trẻ em.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 340 bệnh nhân được điều trị bằng lọc máu liên tục hỗ trợ tại Khoa Điều trị tích cực nhi khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nhiễm trùng huyết là bệnh lý có chỉ định phổ biến nhất (56,76%), tiếp theo là rối loạn chuyển hóa (13,53%) và sốc tim (8,24%). Phương thức lọc máu liên tục chủ yếu là CVVH (90,29%). Các biến chứng thường gặp gồm hạ kali máu (68,82%), tắc quả lọc (52,06%) và hạ huyết áp (47,65%). Tỷ lệ sống là 56,18%. Phân tích đa biến cho thấy điểm PELOD-2 và thời gian từ khi nhập Khoa Điều trị tích cực đến khi bắt đầu lọc máu liên tục có liên quan độc lập với tử vong (p < 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Lọc máu liên tục được sử dụng chủ yếu ở bệnh nhi nhiễm trùng huyết và suy đa cơ quan. Các biến chứng thường gặp nhưng có thể kiểm soát được. Mức độ nặng của bệnh và thời điểm bắt đầu lọc máu là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5451ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ2026-06-19T03:50:16+00:00Vũ Văn Kiểuzenbookofvu@gmail.comNguyễn Tiến Dũngzenbookofvu@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng ở người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ tại Bệnh viện Hữu Nghị.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Mô tả cắt ngang trên 46 bệnh nhân là người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ đã được khám và chẩn đoán tại Khoa Hô hấp - Dị ứng, Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 1/2023 đến tháng 1/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 74,28 ± 7,64, tuổi nhỏ nhất là 60 tuổi, tuổi lớn nhất là 96 tuổi. Tỷ lệ nam (87%) nhiều hơn nữ (13%). Các bệnh đồng mắc với ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ là tăng huyết áp (76,1%), đái tháo đường (43,5%), rối loạn chuyển hóa lipid máu (43,5%), xơ vữa mạch máu (30,4%). Triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất khi người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn là: ngủ không sâu giấc (78,3%), ngáy (76,1%), có người chứng kiến ngưng thở khi ngủ (56,5%), buồn ngủ ngày quá mức (39,1%). Có đến 56,53% người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ có BMI bình thường và 41,3% có BMI ở mức thừa cân. Kích thước vòng cổ trên 40 cm chiếm 95,65% và 4,35% số bệnh nhân có kích thước vòng cổ ≤ 40 cm. Chỉ số AHI trung bình là 8,77 ± 17,37, trong đó có đến 86,96% ngưng thở mức độ trung bình đến nặng. Bảng câu hỏi Epworth đánh giá buồn ngủ ban ngày quá mức gặp khó khăn khi đánh giá chính xác mức độ buồn ngủ ban ngày quá mức ở người cao tuổi. Bảng câu hỏi STOP-BANG tỏ ra hữu ích trong tầm soát ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người cao tuổi.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Triệu chứng thường gặp là ngủ không sâu giấc, ngáy, có người chứng kiến ngưng thở và buồn ngủ ban ngày quá mức. Người cao tuổi có thể mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ngay cả khi có BMI bình thường và vòng cổ ≤ 40 cm.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5452CHẤT LƯỢNG SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ2026-06-19T03:50:44+00:00Vũ Văn Kiểuzenbookofvu@gmail.comNguyễn Tiến Dũngzenbookofvu@gmail.comNguyễn Thị Bích Ngọczenbookofvu@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá chất lượng sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Mô tả cắt ngang trên 60 bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định đang được quản lý bệnh tại Phòng khám Hô hấp - Dị ứng, Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 11/2024 đến tháng 4/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Chất lượng sống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua thang điểm SGRQ-C: điểm chung, điểm triệu chứng, điểm hoạt động, điểm tác động lần lượt là 51,18 ± 22,90; 58,83 ± 22,74; 56,90 ± 22,59 và 44,53 ± 24,49 (điểm tối đa là 100 điểm, với điểm càng cao thì chất lượng sống càng kém). Một số yếu tố liên quan đến chất lượng sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: tuổi càng cao thì chất lượng sống càng kém đi, thời gian mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính lâu năm có điểm chất lượng sống kém hơn, nhóm sử dụng thuốc phun hít dự phòng đúng cách có điểm chất lượng sống tốt hơn nhóm sử dụng không đúng cách và số đợt cấp trong 12 tháng qua càng nhiều thì chất lượng sống càng kém.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có điểm chất lượng sống theo SGRQ-C kém hơn rất nhiều so với bệnh nhân không có tiền sử bệnh hô hấp. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: tuổi, thời gian mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, cách sử dụng thuốc phun hít dự phòng và số đợt cấp trong 12 tháng qua.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5640THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VẮC XIN CÚM MÙA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ TỪ 6 THÁNG ĐẾN DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH PHÚ THỌ NĂM 20222026-06-28T14:29:04+00:00Trần Thị Thùy Linhthuylinhpt1206@gmail.comNguyễn Hải Namthuylinhpt1206@gmail.comHoàng An Dươngthuylinhpt1206@gmail.com<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng sử dụng vắc xin cúm mùa, phân tích một số yếu tố liên quan và ghi nhận phản ứng sau tiêm ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ năm 2022.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 3.801 trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi đến tiêm chủng tại Trung tâm Tiêm chủng, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ từ T9/2021 đến T8/2022. Số liệu được thu thập từ hồ sơ tiêm chủng, lịch sử tiêm chủng quốc gia và phỏng vấn bổ sung khi cần thiết. Các biến định tính được trình bày bằng tần số, tỷ lệ phần trăm; kiểm định Chi-square được sử dụng để đánh giá mối liên quan, với p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Tỷ lệ trẻ được tiêm ít nhất một liều vắc xin cúm là 67,5%. Trong số trẻ đã tiêm, nhóm tuổi 6 tháng đến dưới 3 tuổi chiếm 86,4%; trẻ sống tại thành phố Việt Trì chiếm 73,0%. Tỷ lệ chưa hoàn thành liều cơ bản còn cao (64,9%), trong khi tỷ lệ tiêm nhắc lại rất thấp (0,4%). Trình độ học vấn của mẹ và điều kiện kinh tế gia đình có liên quan có ý nghĩa thống kê với việc sử dụng vắc xin cúm (p < 0,05). Phản ứng sau tiêm chủ yếu nhẹ; thường gặp nhất là sưng đau tại chỗ (17,5%) và nôn (12,9%), đa số xuất hiện trong ngày đầu. Sốt sau tiêm ít gặp (1,2%), chủ yếu là sốt nhẹ và sốt vừa.</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Tỷ lệ sử dụng vắc xin cúm mùa ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi tại cơ sở nghiên cứu ở mức khá, tuy nhiên tỷ lệ hoàn thành liều cơ bản và tiêm nhắc lại còn thấp. Học vấn của mẹ, điều kiện kinh tế gia đình và khả năng cung ứng vắc xin là những yếu tố liên quan quan trọng. Phản ứng sau tiêm chủ yếu nhẹ, tự giới hạn.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5641KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 2026-06-28T14:29:26+00:00Phạm Thị LiễuPhamlieu040696@gmail.comNguyễn Lê Thanh ThưPhamlieu040696@gmail.comNguyễn Quỳnh MaiPhamlieu040696@gmail.comNguyễn Văn ThànhPhamlieu040696@gmail.comLê Tuấn AnhPhamlieu040696@gmail.com<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong>Mô tả thực trạng sử dụng thuốc và phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 103. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích trên 184 người bệnh VLDDTT điều trị ngoại trú từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025. Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc được đánh giá qua thang đo Morisky Medication Adherence Scale-8 (MMAS-8), trong đó người bệnh được xác định là tuân thủ khi điểm số ≥ 6. Các yếu tố liên quan và mối liên quan với kết quả cải thiện lâm sàng được phân tích bằng mô hình hồi quy logistic để xác định tỷ số chênh OR với khoảng tin cậy 95% (95%CI). <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ người bệnh tuân thủ sử dụng thuốc đạt 86,4%, điểm MMAS-8 trung bình là 7,1 ± 0,78. Nhóm sinh viên có tỷ lệ tuân thủ thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm nghề tự do (OR = 0,13; KTC95%: 0,03-0,59; p = 0,007). Chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ sử dụng thuốc với tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nơi cư trú và tình trạng có người chăm sóc (p > 0,05). Tỷ lệ người bệnh hết các triệu chứng ở nhóm tuân thủ cao hơn nhóm không tuân thủ (53,46% so với 20,0%); người bệnh tuân thủ sử dụng thuốc có khả năng hết triệu chứng cao gấp 6,8 lần so với nhóm không tuân thủ (OR = 6,80; KTC95%: 1,85-24,96; p = 0,003). <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc ở người bệnh VLDDTT điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 103 đạt 86,4%. Nhóm sinh viên có tỷ lệ tuân thủ thấp hơn so với nhóm nghề tự do. Tuân thủ sử dụng thuốc có liên quan đến cải thiện triệu chứng lâm sàng của bệnh.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5642CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TOAN HÔ HẤP VƯỢT NGƯỠNG Ở BỆNH NHÂN SỬ DỤNG OXY LƯU LƯỢNG CAO KHI NGỪNG THỞ TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI DÂY THANH2026-06-28T14:30:56+00:00Đỗ Thanh Hòadrhoav108@gmail.comNgô Văn Địnhdrhoav108@gmail.com<p><em> Mục tiêu: </em>Mục đích <em>Đối tượng và p</em><em>hương pháp</em><em>: </em>Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 12 năm 2025 tại Bệnh viện trung ương quân đội 108, 130 bệnh nhân (BN) từ 25-77 tuổi có chỉ định phẫu thuật nội soi dây thanh được cung cấp oxy lưu lượng cao qua mũi (HFNC) dòng 40-70 lít/phút. Trong quá trình cung cấp oxy lưu lượng cao, bệnh nhân được gây mê đường tĩnh mạch, giãn cơ hoàn toàn và mà không thông khí trong phẫu thuật. <em>Kết quả:</em> Tại thời điểm kết thúc phẫu thuật có 7 bệnh nhân (5,4%) xuất hiện tình trạng toan hô hấp cấp vượt ngưỡng. Thời gian ngừng thở và phân loại Malampati là yếu tố tiên lượng tình trạng toan hô hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết thúc phẫu thuật khi đưa vào hồi quy đơn biến. Tuy nhiên khi đưa vào mô hình hồi quy đa biến, thời gian ngừng thở là yếu tố tiên lượng duy nhất tình trạng toan hô hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết thúc phẫu thuật. Mỗi 1 phút ngừng thở tăng nguy cơ toan hô hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết thúc phẫu thuật thêm 30,6%. <em>Kết luận:</em> Thời gian ngừng thở là yếu tố tiên lượng duy nhất tình trạng toan hô hấp cấp vượt ngưỡng tại thời điểm kết thúc phẫu thuật khi phân tích hồi quy đa biến.</p> <p> </p> <p> </p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5643HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP CAN THIỆP TRONG CẢI THIỆN KIẾN THỨC VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI THÁI BÌNH NĂM 20252026-06-28T14:31:34+00:00Nguyễn Xuân Báibainxytb@yahoo.com.vnNguyễn Việt Khánhbainxytb@yahoo.com.vnTrương Công Đạtbainxytb@yahoo.com.vnLê Minh Tiếnbainxytb@yahoo.com.vnBùi Duy Dũngbainxytb@yahoo.com.vnĐinh Quang Kiềnbainxytb@yahoo.com.vnVũ Thanh Bìnhbainxytb@yahoo.com.vnVũ Thị Loanbainxytb@yahoo.com.vnTrần Thị Hương Lybainxytb@yahoo.com.vnVi Thị Thúy Hằngbainxytb@yahoo.com.vnPhan Yến Anhbainxytb@yahoo.com.vnLê Trần Diệp Anhbainxytb@yahoo.com.vnĐỗ Thanh Tuânbainxytb@yahoo.com.vnLại Đức Tríbainxytb@yahoo.com.vnDoãn Trường Thibainxytb@yahoo.com.vnPhạm Văn Quyếtbainxytb@yahoo.com.vnVũ Xuân Thủybainxytb@yahoo.com.vn<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả của chương trình tập huấn trong cải thiện kiến thức của nhân viên y tế về chẩn đoán và xử trí phản vệ tại tỉnh Thái Bình.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu can thiệp cộng đồng theo thiết kế trước - sau trên 150 nhân viên y tế (50 bác sĩ, 100 nhân viên y tế khác) tại 4 bệnh viện và 4 trạm y tế xã ở Thái Bình, từ 01/05/2025 đến 31/12/2025. Biện pháp can thiệp là tập huấn 8 giờ gồm 4 giờ lý thuyết và 4 giờ thực hành trên mô hình, thảo luận ca lâm sàng. Kiến thức được đánh giá bằng bộ câu hỏi dựa trên Thông tư 51/2017/TT-BYT và hướng dẫn chuyên ngành; gồm 22 câu về kiến thức chẩn đoán (tối đa 30 điểm) và 20 câu về kiến thức xử trí (tối đa 20 điểm). Kiến thức được coi là đạt khi trả lời đúng ≥80% số câu. Mỗi đối tượng được khảo sát 2 lần: ngay trước tập huấn và 1 tháng sau tập huấn..</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị 34 (Q1–Q3: 28–39), nữ chiếm 74,0%, thời gian công tác trung vị 10 năm (Q1–Q3: 4-15). Điểm trung bình của kiến thức về chẩn đoan phản vệ tăng từ 24,7 (SD 2,79) lên 25,9 (SD 2,23), chênh lệch trung bình +1,12 điểm (SD 3,41), KTC 95%: 0,57 đến 1,67. Tổng điểm kiến thức xử trí tăng từ 15,5 (SD 2,02) lên 17,2 (SD 1,60), chênh lệch trung bình +1,71 điểm (SD 2,49), KTC 95%: 1,31 đến 2,11. Tỷ lệ kiến thức đạt về chẩn đoán tăng từ 69,3% lên 88,0% (+18,7 điểm phần trăm) và tỷ lệ kiến thức đạt về xử trí tăng từ 60,0% lên 92,7% (+32,7 điểm phần trăm).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Chương trình tập huấn 8 giờ kết hợp lý thuyết và thực hành giúp cải thiện kiến thức của nhân viên y tế về chẩn đoán và xử trí phản vệ sau 1 tháng, đồng thời làm tăng đáng kể tỷ lệ đạt chuẩn kiến thức theo ngưỡng ≥80%.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5552TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM TỪ 24 ĐẾN 59 THÁNG TUỔI Ở MỘT SỐ XÃ TẠI BẮC KẠN NĂM 20252026-06-25T12:42:00+00:00Trương Phan Hồng Hàtruongphanhongha99@gmail.comNguyễn Xuân Ninhtruongphanhongha99@gmail.comNguyễn Quang Dũngtruongphanhongha99@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ 24–59 tháng tuổi ở một số xã tại Bắc Kạn năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 883 trẻ em 24–59 tháng tuổi tại 8 xã tại Bắc Kạn. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá theo chỉ số Z-score cân nặng/tuổi (WAZ), chiều cao/tuổi (HAZ) và cân nặng/chiều cao (WHZ) dựa trên chuẩn tăng trưởng WHO 2006, tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể suy dinh dưỡng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ em 24-59 tháng tuổi ở các điểm nghiên cứu tại Bắc Kạn là 19,9%, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi là 27,9% và 2,8% trẻ bị suy dinh dưỡng gầy còm. Có 66,4% tình trạng dinh dưỡng ở mức bình thường (không mắc bất kỳ thể suy dinh dưỡng nào), 157 trẻ (17,8%) mắc duy nhất 1 thể suy dinh dưỡng; 133 trẻ (15,1%) trẻ mắc đồng thời 2 thể suy dinh dưỡng; 7 trẻ (0,8%) bị ảnh hưởng của cả 3 thể suy dinh dưỡng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân cao nhất ở nhóm 36–47 tháng tuổi (20,8%), thấp còi cao nhất ở nhóm 24–35 tháng tuổi (31,8%). Không có sự khác biệt thống kê về tình trạng dinh dưỡng giữa hai giới.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em 24-59 tháng tuổi vẫn còn tồn tại với tỷ lệ cao ở các điểm nghiên cứu tại Bắc Kạn, cần có các giải pháp phòng chống và điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ em ở nhóm tuổi này.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5650ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT CỤC THAI KỲ TIỀN SẢN GIẬT: SO SÁNH GIỮA THAI TỰ NHIÊN VÀ THAI THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM2026-06-28T15:14:37+00:00Vũ Văn Dudangvantothmu@gmail.comNguyễn Phương Túdangvantothmu@gmail.comNguyễn Thị Hằngdangvantothmu@gmail.comĐỗ Đăng Cườngdangvantothmu@gmail.comTrịnh Trọng Quyềndangvantothmu@gmail.comĐặng Văn Tốtdangvantothmu@gmail.com<p><strong>Mục tiêu: </strong>So sánh đặc điểm lâm sàng, mức độ nặng và kết cục thai kỳ giữa nhóm thai tự nhiên và nhóm thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) ở những thai phụ đã được chẩn đoán tiền sản giật.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên hồ sơ bệnh án của 607 thai phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội giai đoạn 2021–2025, gồm 500 thai tự nhiên và 107 thai TTTON. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục thai kỳ được thu thập và so sánh giữa hai nhóm. Hồi quy logistic và tuyến tính đa biến hiệu chỉnh theo tuổi mẹ, số lần sinh và đa thai. Do tỷ lệ đa thai khác biệt lớn giữa hai nhóm và đa thai có thể vừa là yếu tố nhiễu vừa là yếu tố trung gian trong phân tích tác động của TTTON, chúng tôi thực hiện thêm phân tích lặp lại chỉ trên nhóm thai đơn.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi mẹ, tỷ lệ con so và đa thai cao hơn ở nhóm TTTON (p < 0,05). Tỷ lệ tiền sản giật nặng và khởi phát sớm không khác biệt. Tiểu cầu ở nhóm TTTON thấp hơn (p < 0,05), nhưng tỷ lệ tiểu cầu < 100 G/L không khác biệt (1,9% so với 2,8%; p = 0,75). Kết cục thai kỳ không khác biệt giữa hai nhóm. Sau hiệu chỉnh, TTTON không liên quan độc lập với bất kỳ kết cục nào.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Trong nhóm thai phụ đã được chẩn đoán tiền sản giật tại cơ sở nghiên cứu, thai thụ tinh trong ống nghiệm không liên quan độc lập với mức độ nặng và kết cục thai kỳ sau khi hiệu chỉnh tuổi mẹ, con so và đa thai. Cần các nghiên cứu phân tích thêm theo từng đặc điểm kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm để xác nhận.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5645THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-06-28T14:33:30+00:00Phạm Hồng Hàdungdv1105@gmail.comNguyễn Xuân Báidungdv1105@gmail.comNguyễn Đức Thanhdungdv1105@gmail.comĐào Văn Dũngdungdv1105@gmail.comNguyễn Thị Anhdungdv1105@gmail.comTrương Công Đạtdungdv1105@gmail.comNguyễn Hồng Việtdungdv1105@gmail.comTrần Thị Hoài Andungdv1105@gmail.comPhạm Thị Thùy Chinhdungdv1105@gmail.comĐàm Thị Duyêndungdv1105@gmail.comĐỗ Diệu Linhdungdv1105@gmail.comLê Thùy Anhdungdv1105@gmail.com<p><strong>Mục tiêu</strong><strong>: </strong>Mô tả thực trạng hoạt động chuyển đổi số tại các trạm y tế xã tỉnh Thái Bình (cũ) năm 2024 và một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Phương pháp</strong><strong>: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên tổng số 120 trạm y tế xã của tỉnh Thái Bình từ tháng 2-5 năm 2024. Thông tin được thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn về hoạt động chuyển đổi số tại trạm y tế xã tỉnh Thái Bình với các phép thống kê mô tả.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>Cán bộ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã dưới 40 tuổi chiếm 59,2%; nữ giới chiếm 80% đối tượng nghiên cứu; dược sỹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,8%, y sỹ là 22,5%, điều dưỡng là 10,0% và cán bộ khác là 21,7%. Tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp là 22,5%, cao đẳng 54,2% và đại học 23,3%. 100% trạm y tế xã có máy tính, có 3 máy tính trở lên là 75%, 50,8% trạm có máy tính hoạt động bình thường. 100% trạm y tế xã có đường truyền internet, 80% đường truyền hoạt động bình thường. 23,3% cán bộ từng biết đến Quyết định 3532/QĐ-BYT ngày 12/8/2020 của Bộ Y tế và 28,3% từng được đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm hệ thống thông tin quản lý trạm y tế xã.</p> <p>Kiến thức đúng về việc cần phải có kế hoạch chuyển đổi số hàng năm tại trạm y tế xã chiếm tỷ lệ cao ở 3 nhóm: đại học (50%), thâm niên công tác dưới 10 năm khi được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin (38,5%) và độ tuổi dưới 40 (38,9%). Kiến thức đúng về các bước để xử lý sự cố công nghệ thông tin phần cứng chiếm tỷ lệ cao ở 3 nhóm: trình độ trung cấp (40,7%), thâm niên công tác từ 10 năm trở lên khi được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã (38,2%) và độ tuổi dưới 40 (44,4%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do cỡ mẫu nhỏ (p > 0,05).</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>: </strong>Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin, kiến thức của cán bộ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã của tỉnh Thái Bình còn hạn chế. Cần tăng cường đầu tư mua sắm bổ sung máy tính, sửa chữa nâng cấp cải thiện chất lượng hoạt động của các máy tính hiện có, nâng cấp chất lượng hoạt động của đường truyền internet, đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành của cán bộ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã.</p>2026-07-06T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/5753ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ BẰNG ĐẮP BÀI THUỐC AT10 TẠI HUYỆT THẦN KHUYẾT2026-07-06T08:00:07+00:00Lê Hồng Phúhieuhv@gmail.comHoàng Văn Hiếuhieuhv@gmail.comNguyễn Minh Quanghieuhv@gmail.com<p><span class="fontstyle0"><strong>Mục tiêu</strong>: </span><span class="fontstyle2">Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị mất ngủ bằng đắp bài thuốc AT10 tại huyệt Thần khuyết.</span></p> <p><span class="fontstyle0"><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: </span><span class="fontstyle2">Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng, được tiến hành trên 60 bệnh nhân trên 40 tuổi điều trị nội trú tại Viện Y học cổ truyền Quân đội từ tháng 3-10 năm 2025. Tất cả bệnh nhân đều được chẩn đoán mất ngủ không thực tổn (F51.0) theo tiêu chuẩn ICD-10 (1992). Người bệnh được chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu gồm 30 bệnh nhân sử dụng Rotundin 30 mg × 2 viên trước khi ngủ 30 phút trong 15 ngày, kết hợp đắp bài thuốc AT10 tại huyệt Thần khuyết liên tục 15 ngày; nhóm đối chứng gồm 30 bệnh nhân dùng Rotundin với cùng liều và thời gian. Các chỉ tiêu theo dõi được đánh giá tại T0 (trước điều trị), T7 (sau 7 ngày) và T15 (sau 15 ngày).</span></p> <p><span class="fontstyle0"><strong>Kết quả</strong>: </span><span class="fontstyle2">Đặc điểm ban đầu giữa hai nhóm tương đồng về tuổi, giới, thời gian mất ngủ, thời lượng ngủ, thời gian vào giấc ngủ và chỉ số PSQI (p > 0,05). Sau điều trị, cả hai nhóm đều cải thiện chất lượng giấc ngủ, song nhóm nghiên cứu có kết quả nổi trội hơn. Cụ thể: chất lượng giấc ngủ phân bố mức tốt và khá cao hơn ở nhóm nghiên cứu sau 15 ngày (p < 0,05); thời gian vào giấc ngủ rút ngắn rõ rệt ở cả hai nhóm nhưng nhóm nghiên cứu có tỷ lệ bệnh nhân vào giấc nhanh hơn (p < 0,05); thời lượng giấc ngủ trung bình ở nhóm nghiên cứu dài hơn nhóm đối chứng (5,46 ± 0,49 giờ so với 5,07 ± 0,53 giờ, p < 0,05). Về thang điểm PSQI, nhóm nghiên cứu cải thiện rõ rệt hơn về chất lượng giấc ngủ chủ quan, thời gian vào giấc, thời lượng giấc ngủ, rối loạn chức năng ban ngày và tổng điểm PSQI (p < 0,05). Không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến đắp thuốc.</span></p> <p><strong><span class="fontstyle0">Kết luận: </span></strong><span class="fontstyle2">Đắp bài thuốc AT10 tại huyệt Thần khuyết kết hợp với Rotundin giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, rút ngắn thời gian vào giấc, kéo dài thời lượng ngủ và cải thiện tổng điểm PSQI rõ rệt hơn so với chỉ dùng Rotundin. Phương pháp an toàn, có giá trị hỗ trợ trong điều trị mất ngủ không thực tổn.</span> </p>2026-07-30T00:00:00+00:00Copyright (c) 0