https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/issue/feed Tạp chí Y học Cộng đồng 2026-01-27T08:07:02+00:00 Vietnam Journal of Community Medicine tapchiyhcd@skcd.vn Open Journal Systems <p>Demo</p> https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4212 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA PHÚC MẠC CẮT U VỎ THƯỢNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG 2026-01-20T04:37:36+00:00 Ngô Văn Bằng vuminhtuan@hmu.edu.vn Trần Ngọc Lương vuminhtuan@hmu.edu.vn Hoàng Long vuminhtuan@hmu.edu.vn Trần Xuân Hưng vuminhtuan@hmu.edu.vn Vũ Minh Tuấn vuminhtuan@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh&nbsp;u vỏ tuyến thượng thận và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt u vỏ thượng thận.</p> <p><strong>Phương pháp</strong><strong>&nbsp;nghiên cứu</strong><strong>: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 48 người bệnh&nbsp;u vỏ tuyến thượng thận được phẫu thuật nội soi truyền thống tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ năm 2022-2025, dữ liệu thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Người bệnh&nbsp;có tuổi trung bình là 47,6 ± 11,5 tuổi (19-69 tuổi); tỷ số&nbsp;nữ/nam&nbsp;là&nbsp;2,43/1; u có hoạt động nội tiết 79,2%. Kết quả cận lâm sàng theo cắt lớp vi tính&nbsp;hoặc cộng hưởng từ: u bên phải 54,2%, u bên trái 45,8%; kích thước u trung bình 2,4 ± 0,91&nbsp;cm (0,5-5 cm). Thời gian phẫu thuật trung bình 86,7 ± 17,96 phút (50-120 phút). 4/48 người bệnh (8,3%)&nbsp;có tai biến trong mổ (chảy máu diện cắt);&nbsp;người bệnh&nbsp;đặt dẫn lưu ổ bụng chiếm 79,2%, kích thước u càng lớn thì tỷ lệ đặt dẫn lưu ổ bụng càng cao (p&nbsp;=&nbsp;0,007); 2/48 người bệnh (4,2%)&nbsp;có nhiễm khuẩn vết mổ sâu; 12,5% người bệnh&nbsp;sau mổ đau nhiều và rất nhiều. Thời gian trung tiện sau mổ trung bình 1,7 ±&nbsp;0,47 ngày (1-2 ngày). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 6,45 ± 0,85 ngày (4-8 ngày).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Khám sức khỏe định kỳ là biện pháp tích cực để phát hiện sớm u tuyến thượng thận và nhóm 40-59 tuổi là độ tuổi thường phát hiện u vỏ thượng thận&nbsp;nhất, đặc biệt ở nữ giới. Phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt u vỏ thượng thận là phương pháp an toàn, hiệu quả cao, ít xâm lấn.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4213 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN BẰNG PHẪU THUẬT TÁN SỎI QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY 2026-01-20T04:54:53+00:00 Vũ Ngọc Thắng truongquangduy12398@gmail.com Trương Quang Duy truongquangduy12398@gmail.com Trần Đức Quý truongquangduy12398@gmail.com Vũ Việt Đức truongquangduy12398@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phẫu thuật tán sỏi qua da đường hầm nhỏ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang, trên 48 bệnh nhân điều trị sỏi thận bằng phẫu thuật tán sỏi qua da đường hầm nhỏ&nbsp;tư thế nằm nghiêng, từ tháng 1/2022 đến tháng 5/2025 tại Khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân 55,2 ± 13,5 tuổi; kích thước sỏi trung bình trên phim cắt lớp vi tính 28,04 ± 8,6 mm, nhóm sỏi &lt; 20 mm chiếm 12,5%, nhóm sỏi ≥ 20 mm chiếm 87,5%; số lượng sỏi 1 viên chiếm 54,2%,&nbsp;sỏi&nbsp;≥ 2 viên chiếm 45,8%; thời gian phẫu thuật trung bình 89,17 ± 33,5 phút; tỷ lệ sạch sỏi sau phẫu thuật&nbsp;lần 1 là&nbsp;79,2%; tỷ lệ biến chứng 12,5%,&nbsp;trong đó chảy máu sau phẫu thuật không phải truyền máu 4,2%, rò nước tiểu qua chân dẫn lưu 8,3%; kết quả sau phẫu thuật tốt 68,8%, trung bình 31,3%, không có kết quả xấu.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là phương pháp&nbsp;ít xâm lấn, an toàn, hiệu quả và tỷ lệ sạch sỏi cao.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4214 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH CÚM MÙA CÓ BIẾN CHỨNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TÂY BẮC NGHỆ AN NĂM 2024 2026-01-20T05:00:24+00:00 Đậu Thị Giang Nguyenvanlam73@gmail.com Trương Văn Quý Nguyenvanlam73@gmail.com Nguyễn Văn Lâm Nguyenvanlam73@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh cúm mùa có biến chứng ở trẻ em tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc Nghệ An&nbsp;năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả hồi cứu, ở trẻ em mắc&nbsp;cúm mùa có biến chứng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc Nghệ An&nbsp;từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Có 327 bệnh nhi cúm mùa có biến chứng. Nhóm trẻ ≤ 5 tuổi là 67,2%. Tỷ lệ nam/nữ là 1,15/1. Tiêm phòng cúm trong 12 tháng là 17,7%. Tỷ lệ mắc cúm A là 77,7%, cúm B là 22,3%, đồng nhiễm cúm A và B là 5,2%. Tỷ lệ mắc nhiều nhất trong năm là vào mùa đông. Triệu chứng lâm sàng là sốt 100%, ho và hắt hơi/chảy mũi 99,7%, triệu chứng tiêu hóa là 34,6%. Số lượng bạch cầu tăng tăng (45,0%). Thiếu máu (21,7%). CRP tăng (36,7%). X quang ngực mờ lan tỏa (54,4%), phế huyết quản tăng đậm (30,9%). Các biến chứng cúm mùa ở trẻ em như viêm phổi (60,9%); viêm phế quản (29,1%); viêm tai giữa (11,6%); viêm thanh quản (11,3%); suy hô hấp (4,8 %); viêm não (1,2%); viêm cơ (0,9%); viêm cơ tim (0,6%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Cúm mùa có biến chứng gặp nhiều ở nhóm tuổi dưới 5, với triệu chứng lâm sàng sốt, ho, hắt hơi/chảy mũi; và biến chứng như viêm phổi, viêm phế quản.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4215 KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHI DƯỚI CÓ SỬ DỤNG HỆ THỐNG ROBOT HUẤN LUYỆN ĐIỀU CHỈNH DÁNG ĐI Ở NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO 2026-01-20T05:04:52+00:00 Lương Tuấn Khanh khanhhuyen28011997@gmail.com Hà Thị Khánh Huyền khanhhuyen28011997@gmail.com Trần Việt Hà khanhhuyen28011997@gmail.com Nguyễn Thành Nam khanhhuyen28011997@gmail.com Nguyễn Hải Linh khanhhuyen28011997@gmail.com Bùi Thị Hoài Trang khanhhuyen28011997@gmail.com <p><strong>Tóm tắt</strong></p> <p>Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật ở người trưởng thành, trong đó phục hồi khả năng đi lại đóng vai trò quan trọng đối với bệnh nhân liệt chi dưới. Gần đây, hệ thống robot hỗ trợ tập luyện điều chỉnh dáng đi GTR-A đã được triển khai tại Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng tại Việt Nam chưa được đánh giá đầy đủ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng chi dưới ở bệnh nhân đột quỵ khi sử dụng hệ thống GTR-A.</p> <p><strong>Phương pháp</strong></p> <p>Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp không đối chứng, theo dõi trước – sau điều trị, so sánh giữa hai nhóm can thiệp, trên 32 bệnh nhân đột quỵ liệt nửa người có phân loại chức năng đi lại FAC ≥2. Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: tập thụ động (Passive) và tập chủ động có trợ giúp (Active-Assisted). Chương trình phục hồi chức năng bằng robot GTR-A được thực hiện 3 buổi/tuần trong 1 tháng. Các chỉ số đánh giá gồm nhịp tim, FAC, BBS, TUG và mức độ hài lòng.</p> <p><strong>Kết quả</strong></p> <p>Kết quả cho thấy sau can thiệp, cả hai nhóm đều cải thiện có ý nghĩa thống kê ở hầu hết các chỉ số (p&lt;0,05). Nhóm Active-Assisted cải thiện điểm BBS cao hơn nhóm Passive. Nhịp tim tăng sau tập luyện. Mức độ hài lòng của người bệnh tăng đáng kể (p&lt;0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Phục hồi chi dưới bằng robot GTR-A giúp cải thiện rõ rệt thăng bằng, kiểm soát vận động và di chuyển ở bệnh nhân đột quỵ, trong đó nhóm Active-Assisted cho thấy một số ưu thế so với nhóm Passive.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4216 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐÓNG ỐNG ĐỘNG MẠCH BẰNG THUỐC Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2026-01-20T05:11:46+00:00 Hà Thị Lương haluong207@gmail.com Trần Thị Hoa haluong207@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong><strong><em>&nbsp;</em></strong>Xác định tỷ lệ<strong><em>&nbsp;</em></strong>còn ống động mạch ở trẻ đẻ non và đánh giá hiệu quả đóng ống động mạch bằng thuốc ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 267 trẻ sinh non dưới 32 tuần tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Tất cả các trẻ đẻ non dưới 32 tuần đều được siêu âm lần đầu thường quy vào ngày thứ 3-4 sau sinh&nbsp;hoặc nghi ngờ còn ống động mạch. Trẻ được chia thành các nhóm đã đóng ống, còn ống động mạch&nbsp;không ảnh hưởng huyết động và còn ống động mạch&nbsp;ảnh hưởng huyết động. Điều trị còn ống động mạch&nbsp;ảnh hưởng huyết động bằng Ibuprofen&nbsp;hoặc Paracetamol. Đánh giá hiệu quả của hai thuốc, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau điều trị, một số biến chứng của còn ống động mạch ảnh hưởng huyết động.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ<strong>&nbsp;</strong>còn ống động mạch 61,4%, còn ống động mạch&nbsp;ảnh hưởng huyết động 28,7%,&nbsp;cân nặng lúc sinh dưới 1000g 63,8%, tuổi thai dưới 28 tuần 55,3%, bệnh nhân được điều trị đóng ống 89,4%. Đóng ống thành công trên tổng số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc 69%. Số lượt điều trị thành công bằng Paracatamol 54,2% và Ibuprofen 64%. Giảm các triệu chứng lâm sàng rõ rệt sau điều trị, kích thước ống trước điều trị 2,73 ± 0,65&nbsp;mm sau điều trị còn 1,09 ± 1,22&nbsp;mm và LA/Ao trước điều trị 1,87 ± 0,39 sau điều trị là 1,42 ± 0,33. Nhiễm khuẩn sơ sinh nguy cơ còn ống động mạch ảnh hưởng huyết động gấp 6 lần. Nguy cơ chảy máu phổi, xuất huyết não, loạn sản phế quản phổi&nbsp;ở trẻ còn ống động mạch&nbsp;ảnh hưởng huyết động so với trẻ không bị bệnh.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Điều trị còn ống động mạch&nbsp;ảnh hưởng huyết động bằng Ibuprofen&nbsp;hoặc Paracetamol có hiệu quả ở trẻ sinh non. Điều trị làm giảm các triệu chứng lâm sàng cũng như giảm các thông số trên siêu âm. Còn ống động mạch&nbsp;ảnh hưởng huyết động có liên quan đến việc tăng nguy cơ biến chứng nặng,&nbsp;vì vậy cần siêu âm tim thường quy cho trẻ sinh non đặc biệt là cực non tháng.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4217 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU DO VIÊM KHỚP LIÊN MẤU BẰNG LIỆU PHÁP TIÊM CORTICOSTEROID TẠI CHỖ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2026-01-20T05:14:04+00:00 Ngô Đình Hòa ngohoa152831@gmail.com Lưu Thị Bình ngohoa152831@gmail.com Hoàng Thái Hoa Cương ngohoa152831@gmail.com Hà Thanh Tâm ngohoa152831@gmail.com Lê Anh Tuấn ngohoa152831@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị đau do viêm khớp liên mấu bằng liệu pháp tiêm Corticosteroid tại chỗ dưới hướng dẫn của siêu âm ở bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp theo dõi trong 6 tháng trên 34 bệnh nhân đau do viêm khớp liên mấu từ tháng 8/2024 đến tháng 9/2025 tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu được khám lâm sàng, chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng để đánh giá trước điều trị. Bệnh nhân được tiêm mỗi khớp liên mấu có triệu chứng lâm sàng 1 ml Hydrocortison Lidocain Richter dưới hướng dẫn siêu âm. Đánh giá kết quả dựa vào: đánh giá mức độ đau bằng thang điểm VAS, đánh giá mức độ hạn chế vận động cột sống thắt lưng bằng chỉ số ODI tại các thời điểm trước can thiệp (T0), sau can thiệp 1 tháng (T1), sau can thiệp 3 tháng (T3), sau can thiệp 6 tháng (T6).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân là 65,85 &nbsp;± 11,945, nữ giới chiếm 79,4%. Điểm VAS giảm có ý nghĩa thống kê tại các thời điểm T0, T1, T3, T6 lần lượt là 7,03 ± 1,0; 3,00 ± 0,7; 3,26 ± 0,9 và 3,8 ± 0,8&nbsp;(p &lt; 0,05). ODI giảm có ý nghĩa thống kê tại các thời điểm T0, T1, T3, T6 lần lượt là 44,8 ± 13,5; 18,2 ± 10,6; 25,3 ± 10,4 và 32,8 ± 12,1&nbsp;(p &lt; 0,05). Hiệu quả điều trị tốt giảm dần theo thời gian T1, T3 đến T6. Không ghi nhận tai biến và biến chứng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kỹ thuật tiêm Corticosteroid tại chỗ dưới hướng dẫn siêu âm&nbsp;điều trị đau do viêm khớp liên mấu ở bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng là một kỹ thuật an toàn và có hiệu quả giúp giảm đau, cải thiện vận động cột sống.<strong>&nbsp;</strong></p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4218 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ THÀNH PHẦN CƠ THỂ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-01-20T05:17:50+00:00 Phạm Thị Lan Anh vovantamytcc@ump.edu.vn Võ Văn Tâm vovantamytcc@ump.edu.vn Phạm Lê An vovantamytcc@ump.edu.vn Nguyễn Như Vinh vovantamytcc@ump.edu.vn Bùi Thị Hoàng Lan vovantamytcc@ump.edu.vn Lê Thị Hương vovantamytcc@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Xác định các đặc điểm lâm sàng và thành phần cơ thể của người cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố&nbsp;Hồ Chí Minh.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 251 bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố&nbsp;Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 12/2023-5/2024. Thông tin thu thập gồm: đặc điểm dân số - xã hội, bệnh lý, nhân trắc và thành phần cơ thể.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Phần lớn đối tượng nghiên cứu là nam giới (95,2%), với tuổi trung bình là 71,8 ± 8,6. Chủ yếu bệnh lý thuộc giai đoạn trung bình và nặng (85,4%). Hơn 50% người bệnh có bệnh mạn tính kèm theo. Có 29,5% đối tượng suy dinh dưỡng theo BMI. Các chỉ số thành phần cơ thể được ghi nhận: tỷ lệ&nbsp;mỡ cơ thể 25,0 ± 8,6&nbsp;(%); khối không mỡ 40,9 ± 6,4&nbsp;(kg); khối cơ xương 21,9 ± 3,8&nbsp;(kg); khối nạc 38,7 ± 6,0&nbsp;(kg); khối khoáng xương 2,7 ± 0,4&nbsp;(kg); năng lượng chuyển hóa cơ bản/cân nặng 23,2 ± 2,9&nbsp;(kcal) và góc pha (4,5 ± 0,8&nbsp;(<sup>o</sup>).&nbsp;Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới nam và nữ ở các đặc điểm: cân nặng, chiều cao, tỷ lệ&nbsp;mỡ cơ thể, khối không mỡ, khối cơ xương, khối nạc và khối khoáng xương với p&nbsp;&lt;&nbsp;0,05.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Đặc điểm lâm sàng tương đồng với đặc điểm phân bố dịch tễ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và có sự thay đổi trong cấu trúc thành phần cơ thể của người bệnh cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4219 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI NGƯỢC DÒNG QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO BÓC TUYẾN TIỀN LIỆT TĂNG SINH LÀNH TÍNH BẰNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY 2026-01-20T05:23:43+00:00 Vũ Ngọc Thắng manhhatanhoa561998@gmail.com Nguyễn Mạnh Hà manhhatanhoa561998@gmail.com Trần Đức Quý manhhatanhoa561998@gmail.com Vũ Việt Đức manhhatanhoa561998@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá kết quả&nbsp;phẫu thuật nội soi ngược dòng qua đường niệu đạo bóc tuyến tiền liệt tăng sinh lành tính bằng laser Holmium tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 bệnh nhân chẩn đoán tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt được chỉ định phẫu thuật laser Holmium&nbsp;tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ tháng 2-6 năm 2022.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;64 bệnh nhân có tuổi trung bình là 69,7 ± 9,33 tuổi; BMI trung bình 22,0 ± 2,04 kg/m²; thể tích tuyến tiền liệt trung bình 68,5 ± 41,21 ml; PSA trung bình 5,37 ± 4,08 ng/ml. 34,4% bệnh nhân có bệnh lý đi kèm; không ghi nhận tai biến trong mổ. Thời gian bóc tuyến trung bình 70,78 ± 22,01 phút; thời gian xay mô 25,39 ± 7,73 phút; Thời gian phẫu thuật 96,17 ± 28,37 phút; thời gian truyền rửa bàng quang 41,78 ± 20,08 giờ; thời gian lưu sonde tiểu 62,30 ± 28,11 giờ; thời gian hậu phẫu 4,08 ± 3,29 ngày. Điểm IPSS giảm từ 21,4 ± 3,4 trước phẫu thuật&nbsp;xuống còn 5,98 ± 2,30 sau 1 tháng; 5,20 ± 1,71 sau 3 tháng và 4,38 ± 1,64 sau 6 tháng (p &lt; 0,05). Lưu lượng dòng tiểu tối đa&nbsp;tăng từ 4,86 ± 3,78 ml/s trước mổ lên 16,13 ± 2,92 ml/s sau 1 tháng; 18,72 ± 3,69 ml/s sau 3 tháng và 20,33 ± 4,11 ml/s sau 6 tháng (p &lt; 0,05). Điểm chất lượng cuộc sống cải thiện từ 4,59 ± 0,68 xuống 1,98 ± 0,77 sau 1 tháng và 1,75 ± 0,67 sau 6 tháng (p &lt; 0,05). Không có biến chứng Clavien-Dindo ≥ III; 73,4% bệnh nhân đạt Qmax &gt; 15 ml/s sau 3 tháng; 89,1% không bị tiểu không tự chủ; 67,2% đạt tiêu chuẩn Trifecta.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Phẫu thuật nội soi ngược dòng qua đường niệu đạo bóc tuyến tiền liệt bằng laser Holmium là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt&nbsp;tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, cải thiện rõ rệt triệu chứng đường tiểu dưới, tăng lưu lượng dòng tiểu, cải thiện chất lượng cuộc sống, thời gian nằm viện ngắn, tỉ lệ biến chứng thấp và đạt tiêu chuẩn Trifecta.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4222 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ SINH THIẾT GAI RAU TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 2026-01-20T10:11:43+00:00 Hồ Khánh Dung hkd0206@gmail.com Nguyễn Duy Ánh hkd0206@gmail.com Mai Trọng Hưng hkd0206@gmail.com Nguyễn Thị Sim hkd0206@gmail.com Ngô Thị Hương hkd0206@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nhận xét kết quả sinh thiết gai rau tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội nhằm đánh giá hiệu quả chẩn đoán của kỹ thuật.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 102 thai phụ đã thực hiện sinh thiết gai rau tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ lấy mẫu thành công 100%, không có biến chứng. Bất thường di truyền được phát hiện ở 49,02% trường hợp, bao gồm hội chứng Down (18,63%), hội chứng Edwards (4,90%), hội chứng Patau (0,98%), bất thường nhiễm sắc thể giới tính (3,92%), bất thường kết hợp nhiễm sắc thể giới tính và hội chứng Edwards (0,98%), và rối loạn đơn gen (19,61%). Có mối tương quan có ý nghĩa giữa NIPS nguy cơ cao và kết quả sinh thiết gai rau bất thường (p &lt; 0,05). 13 trường hợp siêu âm bất thường các hệ cơ quan, bất thường nhiễm sắc thể&nbsp;11 trường hợp (86,96%). 49,02% đình chỉ thai nghén do phát hiện bất thường nặng, 50,98% tiếp tục theo dõi thai bình thường.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Sinh thiết gai rau là phương pháp chẩn đoán trước sinh sớm, chính xác và an toàn, đặc biệt hiệu quả trong nhóm thai có NIPS nguy cơ cao và bất thường siêu âm.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4224 ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU HIỆU QUẢ KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN Ở NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI KHOA VẬT LÝ TRỊ LIỆU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108, NĂM 2025 2026-01-21T02:59:42+00:00 Trần Hồng Phượng thplt1984@gmail.com Đỗ Thị Tuyết thplt1984@gmail.com Phạm Thị Châu Loan thplt1984@gmail.com Lê Thị Thơm thplt1984@gmail.com Lê Thị Nguyệt thplt1984@gmail.com Nguyễn Đăng Nam thplt1984@gmail.com Trần Thị Thanh Thảo thplt1984@gmail.com <h3>Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị táo bón ở người bệnh&nbsp; đột quỵ não tại Khoa Vật lý trị liệu, Trung tâm Phục hồi chức năng , Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.</h3> <h3>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu không đối chứng trên 32 bệnh nhân đột quỵ não có biểu hiện táo bón, được điều trị tại Vật lý trị liệu , Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2024 đến tháng 05/2025. Bệnh nhân được : xoa bóp vùng bụng, bài tập tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu và cơ thành bụng, điện xung kích thích cơ đáy chậu.</h3> <h3>Kết quả: Trong các bệnh nhân táo bón, tỷ lệ nhồi máu não là 68.75 % và chảy máu não là 21.25%. Sau can thiệp, tần suất đại tiện tăng từ 2.1 ± 0.7 lên 4.8 ± 0.9 lần/tuần (p&lt;0.001), thời gian đại tiện giảm từ 15.3 ± 5.2 xuống 7.4 ± 2.6 phút (p&lt;0.001), điểm Bristol cải thiện từ 1.8 ± 0.8 lên 3.7 ± 0.7 (p&lt;0.001). Chất lượng cuộc sống theo thang điểm SF-36 tăng đáng kể từ 42.9 ± 13.9 lên 60.5 ± 11.6 điểm (p&lt;0.001) với sự cải thiện ở tất cả 8 lĩnh vực. Đa số bệnh nhân hài lòng với kết quả can thiệp (84.4%).</h3> <h3>Kết luận: Vật lý trị liệu là phương pháp hiệu quả trong điều trị, chăm sóc táo bón ở bệnh nhân đột quỵ não, cải thiện rõ rệt tần suất và chất lượng đại tiện, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.</h3> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4228 BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỔ TỬ CUNG TRÊN THAI PHỤ NGUY CƠ CAO SINH NON TRƯỚC 34 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 2026-01-22T09:58:00+00:00 Lê Quang Hòa drvinh1277@gmail.com Mai Trọng Hưng drvinh1277@gmail.com Trương Quang Vinh drvinh1277@gmail.com Phạm Đức Anh drvinh1277@gmail.com Đỗ Xuân Hai drvinh1277@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm mô tả biến đổi hình thái cổ tử cung (chữ T, chữ Y) bằng siêu âm đường âm đạo ở thai phụ có nguy cơ cao sinh non và xác định giá trị tiên lượng sinh non dựa trên các biến đổi này.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên 182 thai phụ có nguy cơ cao sinh non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 06 năm 2024 đến tháng 08 năm 2025. Tổng cộng 1227 lần siêu âm đường âm đạo được thực hiện định kỳ từ tuần 16 đến tuần 34 của thai kỳ. Các thông số đo đạc bao gồm chiều dài CTC, hình thái lỗ trong CTC (chữ T, Y), chiều dài chức năng CTC và độ mở lỗ trong. Dữ liệu được phân tích thống kê để xác định các ngưỡng giá trị tiên lượng sinh non.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ sinh non trong nhóm nghiên cứu là 18,1%. Hình thái CTC chữ T chiếm 80,4%, chữ Y chiếm 19,6%. Chiều dài CTC trung bình là 33,0±3,6 mm và giảm dần theo tuổi thai, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm sinh non &lt; 34 tuần và sinh ≥ 34 tuần. Ở thai phụ có biến đổi hình thái CTC (chữ Y), chiều dài chức năng CTC ngắn hơn đáng kể. Giá trị tiên lượng sinh non của chiều dài cổ tử cung thay đổi theo tuổi thai và hình thái cổ tử cung. Độ dài CTC với CTC hình chữ T có giá trị tiên lượng không cao. Tuy nhiên, chiều dài chức năng CTC khi có hình thái chữ Y cho thấy giá trị tiên lượng cao ở các tuổi thai: tại 22-24 tuần, điểm cắt tối ưu là ≤ 33 mm (độ nhạy 84,62%, độ đặc hiệu 83,33%); tại 25-27 tuần là ≤ 28 mm (độ nhạy 76,47%, độ đặc hiệu 72,00%); tại 28-30 tuần là ≤ 26 mm (độ nhạy 62,07%, độ đặc hiệu 83,58%); tại 31-34 tuần là ≤ 25 mm (độ nhạy 85,71%, độ đặc hiệu 54,69%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Siêu âm hình thái cổ tử cung qua đường âm đạo là một phương pháp hiệu quả và có giá trị cao trong việc tiên lượng nguy cơ sinh non ở thai phụ có nguy cơ cao. Biến đổi hình thái CTC từ chữ T sang chữ Y với chiều dài chức năng ngắn là dấu hiệu sớm quan trọng giúp đưa ra các quyết định can thiệp kịp thời và hiệu quả.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4229 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU, CẢI THIỆN VẬN ĐỘNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP VỚI SÓNG XUNG KÍCH TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH HÔNG TO DO THOÁI HÓA 2026-01-22T10:03:14+00:00 Nguyễn Thị Bích ts.bs.huu@gmail.com Hoàng Thị Thu Hương ts.bs.huu@gmail.com Nguyễn Thế Anh ts.bs.huu@gmail.com Bùi Thị Hương Thu ts.bs.huu@gmail.com Trần Đức Hữu ts.bs.huu@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp sóng xung kích. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> Thử nghiệm lâm sàng trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống theo y học hiện đại và Yêu cước thống thể phong hàn thấp kiêm can thận hư theo y học cổ truyền, chia có chủ đích thành 2 nhóm. Nhóm chứng (n = 30) điều trị bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt. Nhóm nghiên cứu (n = 30) điều trị bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp sóng xung kích. Liệu trình 20 ngày, so sánh kết quả trước-sau điều trị và so sánh với nhóm chứng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân có tuổi trung bình là 60,33 ± 10,66 tuổi, tỷ lệ nữ nhiều hơn nam (34/60 so với 26/60). Kết quả điều trị cho thấy sau 20 ngày điều trị, phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và sóng xung kích cải thiện chỉ số điểm đau VAS từ 5,33 ± 0,6 xuống 1,03 ± 0,56 điểm, cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng hiệu quả điều trị tốt của động tác cúi đạt 26,7%, ngửa đạt 40%, nghiêng đạt 30%, xoay đạt 40%, cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng từ 11,13 ± 0,7 cm lên 13,73 ± 0,58 cm, cải thiện chỉ số Lasègue từ 50,30 ± 5,13 độ lên 72,20 ± 5,42 độ, không có bệnh nhân nào ghi nhận hiệu quả điều trị kém. Sự khác biệt giữa trước sau điều trị và so sánh với nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05). Không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào của phương pháp trong suốt quá trình điều trị.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp sóng xung kích có hiệu quả giảm đau, cải thiện tầm vận động rõ rệt hơn nhóm chứng với p &lt; 0,05. Theo dõi tác dụng không mong muốn thấy phương pháp này là an toàn, trong quá tình nghiên cứu không ghi nhận bất kỳ tác dụng không mong muốn &nbsp;nào.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4230 CƠ CHẾ SINH LÝ HỌC CỦA PHẢN XẠ ĐAU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ỨC CHẾ ĐAU TỰ NHIÊN: TỪ LÝ THUYẾT CỬA KIỂM SOÁT ĐẾN ĐIỀU HÒA ĐI XUỐNG 2026-01-22T10:13:16+00:00 Nguyễn Thanh Lâm pttai@vttu.edu.vn Phan Thanh Tài pttai@vttu.edu.vn Nguyễn Kim Vượng pttai@vttu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Tổng hợp các cơ chế sinh lý chủ đạo của phản xạ đau và các hệ thống ức chế đau nội sinh của cơ thể, đồng thời đánh giá các biện pháp không dùng thuốc có khả năng huy động giảm đau nội sinh.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Tổng quan tường thuật những nghiên cứu kinh điển và bài tổng quan có ảnh hưởng lớn về sinh lý học đau và điều hòa đau bao gồm lý thuyết cửa kiểm soát, các hệ thống đi xuống tủy ‑ thân não, ức chế lan tỏa bởi kích thích đau (DNIC)/điều hòa đau có điều kiện (CPM), cơ chế giảm đau do giả dược/điều biến opioid, giảm đau liên quan chánh niệm, giảm đau do vận động và kích thích điện qua da. Lựa chọn ưu tiên các công trình được bình duyệt, trích dẫn cao, có giá trị cơ chế và liên quan trên người.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Phản xạ đau khởi phát từ hoạt hóa thụ thể đau ngoại vi, tích hợp ở tủy sống và tạo đáp ứng vận động bảo vệ nhanh; cảm nhận đau chịu chi phối tương tác hướng lên ‑ đi xuống. Ức chế nội sinh gồm cửa kiểm soát đoạn tủy lưng và điều hòa trên tủy qua phức hợp chất xám quanh cống - nhân hành bụng giữa và locus coeruleus, đi xuống sừng sau thông qua đường dẫn truyền opioid, serotonin và noradrenalin. DNIC/CPM phản ánh tính toàn vẹn của các hệ này. Yếu tố tâm ‑ sinh học kỳ vọng (giả dược), chú ý/chánh niệm và vận động cấp huy động các mạch điều hòa chồng lấp. Kích thích cảm giác không xâm lấn (ví dụ TENS) hoạt hóa sợi lớn và tăng cường kiểm soát đi xuống.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Ức chế đau tự nhiên có cấu trúc đa tầng đoạn tủy, thân não và vỏ não và có thể được khuếch đại bằng can thiệp hành vi và cảm giác. Nắm vững cơ chế giúp xây dựng chiến lược giảm đau đa mô thức, ít nguy cơ và cung cấp chỉ dấu sinh lý (ví dụ CPM) cho phân nhóm và cá thể hóa điều trị.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4231 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ NĂM 2023 2026-01-22T10:16:41+00:00 Nguyễn Thị Thúy Vinh gaubien269@gmail.com Hoàng Hương Huyền gaubien269@gmail.com Lê Thị Lan gaubien269@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu Nghị năm 2023.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thông qua việc quan sát và ghi nhận bằng Google Form đối với 421 nhân viên y tế thực hiện quy trình vệ sinh tay trên 5061 cơ hội vệ sinh tay, thời gian thu thập từ tháng 1-12 năm 2023. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để nhập liệu và xử lý số liệu.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ vệ sinh tay thường quy là 64,4%; tỷ lệ tuân thủ của bác sĩ là 59,1%, của điều dưỡng là 65,4%; của học viên là 60,6%; tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay thường quy có sự khác biệt giữa các nhóm chức danh nghề nghiệp với p &lt; 0,05. Đánh giá theo thời điểm vệ sinh tay, tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay sau khi phơi nhiễm với máu/dịch cơ thể cao nhất, đạt 72,8%; tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay trước khi tiếp xúc người bệnh thấp nhất, đạt 50,1%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ vệ sinh tay thường quy tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2023 chưa cao.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4232 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP NHẰM HẠN CHẾ TIẾN TRIỂN CẬN THỊ Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI TỈNH QUẢNG NAM 2026-01-22T10:21:38+00:00 Trương Quang Bình drbinhqn@gmail.com Lương Mai Anh drbinhqn@gmail.com Phạm Văn Tần drbinhqn@gmail.com Nguyễn Minh Tâm drbinhqn@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp nhằm hạn chế tiến triển cận thị ở học sinh tiểu học tại tỉnh Quảng Nam.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu can thiệp có đối chứng trên 1148 học sinh tiểu học tại 5 trường tiểu học Võ Thị Sáu, Nguyễn thị Minh Khai, Kim Đồng Bắc Trà My, Kim Đồng Tiên Phước và Minh Viễn tỉnh Quảng Nam (4/2023-5/2025).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Can thiệp tăng nhận thức về tật khúc xạ (DID = 9,45%, p &lt; 0,01). Giảm tỷ lệ ngồi sai tư thế (từ 14,68% xuống 0%, p &lt; 0,01), giảm thời gian xem tivi (từ 57,17% xuống 43,52%, p &lt; 0,01) và chơi điện tử (từ 19,17% xuống 12,09%, p &lt; 0,01), tăng tỷ lệ giúp đỡ gia đình (từ 17,44% lên 29,53%, p &lt; 0,01). Hiệu quả với tiến triển cận thị: nhóm can thiệp có tốc độ gia tăng cận thị thấp hơn (4,03% so với 6,90%, DID = -2,87%) và mức tăng độ cận trung bình thấp hơn (0,84D so với 1,74D, p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Hiệu quả tiến triển cận thị khác biệt theo khối lớp: ở nhóm lớp 2 lên lớp 4 (DID = -1,04%, p &lt; 0,05), ở nhóm lớp 3 lên lớp 5 (DID = -1,82%, p &lt; 0,05).</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4233 ĐẶC ĐIỂM U BUỒNG TRỨNG CHẨN ĐOÁN TRƯỚC MỔ LÀNH TÍNH, SAU MỔ ÁC TÍNH HOẶC GIÁP BIÊN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 2026-01-23T03:40:59+00:00 Nguyễn Mạnh Trí drdangthong6487@gmail.com Hoàng Đăng Thông drdangthong6487@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân u buồng trứng chẩn đoán trước mổ lành tính, sau mổ ác tính hoặc giáp biên tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.</p> <p><strong>Đối tượng nghiên cứu:</strong> 86 trường hợp u buồng trứng được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2024.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Quan sát mô tả loạt ca bệnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 5233 trường hợp chẩn đoán trước mổ lành tính, có 86 bệnh nhân (1,6%) được xác định ác tính hoặc giáp biên sau mổ. Phần lớn ở độ tuổi sinh sản. Triệu chứng thường gặp: đau bụng (54,7%), rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tiểu tiện. Khám lâm sàng ghi nhận 87,2% u một bên, 53,5% bờ không rõ, 72,1% không di động, 48,8% đau khi khám. Trong mổ: 5,8% có sần sùi, tăng sinh mạch; 26,7% dính; 3,5% vỡ u; 12,8% có dịch ổ bụng; 22,1% có ít nhất một dấu hiệu nghi ngờ ác tính. Hình ảnh học cho thấy 46,5% thuộc O-RADS 4-5. CA-125 tăng ở 52,3% và thang điểm ROMA nguy cơ cao ở 40,7% bệnh nhân.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> U buồng trứng trước mổ lành tính, sau mổ ác tính hoặc giáp biên thường xuất hiện triệu chứng lâm sàng với phân độ ORADS 4-5, gần một nửa có thang điểm ROMA nguy cơ cao, tỷ lệ xuất hiện yếu tố ác tính trong mổ thấp.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4234 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KĨ THUẬT XÉT NGHIỆM GAP-PCR KẾT HỢP MALDI-TOF ĐỂ PHÁT HIỆN THAI PHỤ MANG GEN THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 2026-01-23T03:46:38+00:00 Mai Trọng Hưng phamthevuong.hmu@gmail.com Nguyễn Cảnh Chương phamthevuong.hmu@gmail.com Đinh Thúy Linh phamthevuong.hmu@gmail.com Trịnh Thùy Dương phamthevuong.hmu@gmail.com Nguyễn Thị Thủy phamthevuong.hmu@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Hà phamthevuong.hmu@gmail.com Nguyễn Thị Vân Anh phamthevuong.hmu@gmail.com Vũ Văn Đệ phamthevuong.hmu@gmail.com Tạ Thị Kim Huệ phamthevuong.hmu@gmail.com Ngụy Thị Vân phamthevuong.hmu@gmail.com Nghiêm Xuân Huỳnh phamthevuong.hmu@gmail.com Phạm Thế Vương phamthevuong.hmu@gmail.com Nguyễn Tài Đức phamthevuong.hmu@gmail.com Phùng Thị Hương phamthevuong.hmu@gmail.com Tăng Hùng Sang phamthevuong.hmu@gmail.com Nguyễn Hoài Nghĩa phamthevuong.hmu@gmail.com Lâm Tuấn Thanh phamthevuong.hmu@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật xét nghiệm gap-PCR kết hợp MALDI-TOF trong phát hiện thai phụ mang gen thalassemia so với sàng lọc bằng tổng phân tích tế bào máu kết hợp điện di huyết sắc tố.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 476 thai phụ đến khám thai từ tháng 1-10 năm 2025. Đối tượng được thực hiện đồng thời hai phương pháp sàng lọc: truyền thống (công thức máu + điện di huyết sắc tố) và xét nghiệm gen bằng gap-PCR kết hợp MALDI-TOF.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> 56/476 thai phụ (11,8%) mang đột biến gen thalassemia, trong đó mang gen alpha 7,6%, mang gen beta 3,8% và mang phối hợp alpha-beta 0,4%. Phương pháp truyền thống có độ nhạy 92,9%, độ đặc hiệu 86,7%, PPV 48,1% và NPV 98,9%. Phương pháp gap-PCR kết hợp MALDI-TOF có độ nhạy 98,2%, độ đặc hiệu 100%, PPV 100% và NPV 99,8%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Gap-PCR kết hợp MALDI-TOF là kỹ thuật có độ chính xác cao, rút ngắn thời gian sàng lọc và phù hợp triển khai lâm sàng để phát hiện người mang gen bệnh thalassemia.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4235 KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI TRÊN BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NGOẠI, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH NĂM 2024 2026-01-23T04:27:23+00:00 Đặng Thị Thu Hằng thuhang7484@gmail.com Nguyễn Thị Thùy Linh thuhang7484@gmail.com Phạm Thu Hằng thuhang7484@gmail.com Đặng Anh Thơ thuhang7484@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát một số chỉ số xét nghiệm trong tổng phân tích tế bào máu ngoại vi trên bệnh nhân được điều trị tại Khoa Ngoại,&nbsp;Bệnh viện Đại học Y Thái Bình&nbsp;năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên dữ liệu từ 452 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị tại Khoa Ngoại,&nbsp;Bệnh viện Đại học Y Thái Bình&nbsp;từ tháng 1/2024 đến tháng 12/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm 64,4%, tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 35,6%. Nhóm độ tuổi từ 15-60 chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,6%. Tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu chiếm 20,8%, trong đó tỷ lệ bệnh nhân nữ có thiếu máu cao hơn bệnh nhân nam (29,8% và 15,8%). Thiếu máu mức độ nặng có 1 trường hợp với chẩn đoán là loét hang vị dạ dày&nbsp;kèm&nbsp;viêm loét trực tràng&nbsp;và gout.&nbsp;Tiểu cầu bình thường có tỷ lệ cao nhất với 92,3%, tỷ lệ tiểu cầu giảm chiếm 5,3%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là một xét nghiệm đơn giản, chi phí thấp nhưng có giá trị cao trong lâm sàng. Xét nghiệm không chỉ giúp phát hiện sớm các rối loạn về máu mà còn hỗ trợ hiệu quả trong đánh giá toàn trạng, tiên lượng và theo dõi sau phẫu thuật. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cho người dân về khám sức khỏe định kỳ, bao gồm cả xét nghiệm máu ngoại vi. Việc phát hiện sớm thiếu máu, rối loạn dòng tế bào máu hay các chỉ số cảnh báo khác sẽ giúp can thiệp kịp thời, hạn chế tai biến trong và sau phẫu thuật, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4236 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN GIANG NĂM 2025 2026-01-23T04:29:54+00:00 Ôn Thị Tuyết Mai Onttmai@gmail.com Huỳnh Ngọc Nhân Onttmai@gmail.com Võ Thị Kim Thoa Onttmai@gmail.com Phạm Văn Kiểm Onttmai@gmail.com Phạm Thị Ánh Nguyệt Onttmai@gmail.com Phạm Hòa Lợi Onttmai@gmail.com Phan Huỳnh Minh Thư Onttmai@gmail.com Phan Thanh Tuyền Onttmai@gmail.com Huỳnh Tâm Băng Onttmai@gmail.com Nguyễn Thị Bích Tuyền Onttmai@gmail.com Phan Văn La Onttmai@gmail.com Phan Thị Mỹ Nhân Onttmai@gmail.com Nguyễn Thụy Kim Hoàng Onttmai@gmail.com Ôn Thị Quyển Nhi Onttmai@gmail.com Bùi Lê Huy Hoàng Onttmai@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa An Giang năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 167 người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đang điều trị nội trú. Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi bán cấu trúc kết hợp theo dõi trực tiếp quá trình chăm sóc điều dưỡng. Số liệu được xử lý bằng thống kê mô tả và phân tích mối liên quan với mức ý nghĩa p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Độ tuổi trung bình 66,8 ± 9,7; nhóm ≥ 70 tuổi chiếm 49,1%; nam giới chiếm 75,4%. Các triệu chứng phổ biến là khó thở (89,2%), ho kéo dài (73,7%) và khạc đờm (60,5%). Tỷ lệ chăm sóc đạt tốt là 80,2%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa gồm tuổi, mức độ bệnh và sự tham gia của gia đình.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Công tác chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa An Giang đạt kết quả tích cực. Tuy nhiên cần chú trọng hơn đến nhóm bệnh nhân cao tuổi và có mức độ bệnh nặng.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4237 HOẠT TÍNH BẢO VỆ THẬN CỦA BERBERIN TRONG BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: TỔNG QUAN TỪ IN VITRO ĐẾN LÂM SÀNG 2026-01-23T04:37:27+00:00 Trần Diễm Phi Phương pttai@vttu.edu.vn Phan Thanh Tài pttai@vttu.edu.vn Nguyễn Kim Vượng pttai@vttu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Tổng hợp bằng chứng cơ chế và lâm sàng về tác dụng bảo vệ thận của Berberin trong bệnh thận đái tháo đường từ in vitro, động vật đến người; đồng thời xác định vị trí của Berberin trong chăm sóc đa mô thức.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Tìm kiếm PubMed, Cochrane và các nhà xuất bản lớn (1/2010-10/2025) cho các nghiên cứu về Berberin và bệnh thận đái tháo đường. Tiêu chí gồm nghiên cứu cơ chế in vitro/động vật và nghiên cứu trên người hoặc tổng quan hệ thống có báo cáo chỉ số thận (albumin niệu, eGFR). Dữ liệu được tổng hợp tường thuật.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Bằng chứng tiền lâm sàng nhất quán cho thấy Berberin hoạt hóa AMPK và PGC‑1α phục hồi cân bằng năng lượng ty thể; ức chế xơ hóa qua trục TGF‑β/Smad; giảm viêm qua NF‑κB; tăng cường chống oxy hóa qua Nrf2. Berberin còn điều biến trục ruột-thận, hạ các độc chất urê huyết (như TMAO, p‑cresol) liên quan tổn thương thận. Dữ liệu lâm sàng bước đầu gợi ý bổ sung Berberin có thể giảm tỉ số albumin/creatinin niệu và cystatin C ở đái tháo đường type 2 với dung nạp tốt; một số nghiên cứu bổ trợ ở T2DM tăng huyết áp cho thấy cải thiện chỉ số thận. Tuy nhiên, còn thiếu thử nghiệm ngẫu nhiên quy mô lớn với chế phẩm chuẩn hóa và tiêu chí kết cục thận phù hợp.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Bằng chứng cơ chế hội tụ và tín hiệu lâm sàng ban đầu ủng hộ Berberin như liệu pháp bổ trợ đầy hứa hẹn trong bệnh thận đái tháo đường, hướng tới các con đường chuyển hóa, viêm, xơ hóa và albumin niệu. Cần các thử nghiệm chất lượng cao đánh giá thay đổi UACR, độ dốc eGFR và biến cố thận/tim mạch cứng để xác định chỉ định, liều và theo dõi.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4238 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP NỘI MẠCH TÁI TẠO CHỖ CHIA ĐÔI ĐỘNG MẠCH CHỦ BẰNG STENT PHỦ TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHỦ-CHẬU MẠN TÍNH 2026-01-23T04:39:47+00:00 Lâm Thảo Cường cuong.lt@umc.edu.vn Trần Thanh Vỹ cuong.lt@umc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả kỹ thuật tái tạo chỗ chia đôi động mạch chủ bằng stent phủ qua đường nội mạch trong điều trị bệnh tắc hẹp động mạch chủ-chậu mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> Hồi cứu mô tả loạt ca trên 36 bệnh nhân được điều trị bằng kỹ thuật tái tạo chỗ chia đôi động mạch chủ bằng stent phủ cho tắc hẹp động mạch chủ-chậu mạn tính. Thu thập các dữ liệu nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng và đặc điểm tổn thương trên chụp hình ảnh học. Theo dõi bao gồm đánh giá lâm sàng, siêu âm Doppler và chỉ số cổ chân-cánh tay. Thực hiện can thiệp nội mạch sử dụng stent phủ để tái tạo tổn thương tắc hẹp chỗ chia đôi động mạch chủ-chậu. Đánh giá tỷ lệ tái thông và tái can thiệp sang thương đích trong quá trình theo dõi bệnh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 36 bệnh nhân, 77,8% được chẩn đoán đau cách hồi và 22,2% bị thiếu máu chi nghiêm trọng. Đa số (83,3%) là tổn thương TASC II D, phần còn lại là tổn thương B và C (mỗi loại 8,3%). Thời gian theo dõi trung bình là 12 tháng. Tỷ lệ thành công về mặt kỹ thuật là 91,7%. Chỉ số cổ chân-cánh tay cải thiện đáng kể từ 0,55 ± 0,24 trước phẫu thuật lên 0,84 ± 0,17 sau thủ thuật. Tỷ lệ biến chứng nhẹ trong 30 ngày là 16.6% và không có biến chứng nặng. Thời gian nằm viện trung bình là 4 ngày. Tại thời điểm theo dõi 6 tháng và 1 năm, 91,6% và 94,4% bệnh nhân cải thiện ít nhất một độ Rutherford về mặt lâm sàng. Tỷ lệ tái thông nguyên phát và tái thông thứ phát lần lượt là 86,1% và 88,9% sau 1 năm. Tỷ lệ không cần tái can thiệp sang thương đích do chỉ định lâm sàng là 83,3% sau 1 năm theo dõi.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Can thiệp tái tạo chỗ chia đôi động mạch chủ bằng stent phủ qua đường nội mạch là một kỹ thuật an toàn và khả thi để điều trị tắc hẹp động mạch chủ-chậu mạn tính với kết quả tốt sau 1 năm cả về tỷ lệ tái thông và cải thiện lâm sàng.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4239 HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG HO DO FENTANYL CỦA LIDOCAIN TIÊM TĨNH MẠCH TRƯỚC KHỞI MÊ TRÊN BỆNH NHI ĐƯỢC PHẪU THUẬT 2026-01-23T04:42:28+00:00 Vũ Thị Huyền huyxphn@gmail.com Phạm Quang Minh huyxphn@gmail.com Trần Quang Hải huyxphn@gmail.com Trần Hoàn pttai@vttu.edu.vn Vũ Thị Thơ huyxphn@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả của Lidocain đường tĩnh mạch trong việc phòng ngừa ho do Fentanyl ở trẻ em được gây mê toàn thân.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Đối tượng: 100 bệnh nhi ASA I-II, 4-10 tuổi, phẫu thuật chương trình dưới gây mê toàn thân, được phân nhóm ngẫu nhiên 1:1. Can thiệp: nhóm Lidocain dùng Lidocain 1 mg/kg; nhóm chứng dùng giả dược (NaCl 0,9%). Cả hai được tiêm tĩnh mạch 1 phút trước khi khởi mê bằng Fentanyl 2 µg/kg. Chỉ số đánh giá: ghi nhận tỷ lệ xuất hiện ho và số cơn ho sau tiêm Fentanyl; mức độ ho được phân loại: nhẹ (1-2 cơn), trung bình (3-4 cơn), nặng (≥ 5 cơn).</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ ho do Fentanyl ở nhóm Lidocain thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng (14% so với 50%, p &lt; 0,05). Không ghi nhân trường hợp ho nặng ở nhóm Lidocain, trong khi 8% bệnh nhi nhóm chứng có cơn ho nặng. Nhìn chung, mức độ ho ở nhóm Lidocain nhẹ hơn (chủ yếu ho nhẹ) so với nhóm chứng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tiêm Lidocain tĩnh mạch liều 1 mg/kg trước khi sử dụng Fentanyl giúp làm giảm rõ rệt tỷ lệ và mức độ ho do Fentanyl ở trẻ em. Đây là biện pháp dự phòng an toàn, dễ áp dụng và có thể mang lại lợi ích trong thực hành gây mê nhi khoa.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4240 ẢNH HƯỞNG CỦA TÌNH TRẠNG KHÁNG INSULIN THEO MÔ HÌNH HOMA2-IR VÀ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP KHÔNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2026-01-23T04:45:47+00:00 Nguyễn Ngọc Minh Thư dung.bt@umc.edu.vn Bùi Thế Dũng dung.bt@umc.edu.vn Lâm Vĩnh Niên dung.bt@umc.edu.vn Vũ Hoàng Vũ dung.bt@umc.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ kháng insulin theo mô hình HOMA2-IR ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường và đánh giá mối liên quan giữa kháng insulin với đặc điểm lâm sàng, các chỉ số tổn thương cơ tim, mức độ nặng của bệnh mạch vành và phân tầng nguy cơ (GRACE, Gensini) trong giai đoạn cấp.</p> <p><strong>P</strong><strong>hương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích trên 116 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường. Kháng insulin được xác định với HOMA2-IR ≥ 1,35. Thu thập và so sánh các đặc điểm lâm sàng, sinh hóa, điểm Gensini, GRACE và giữa nhóm có và không có kháng insulin.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 116 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường, tỷ lệ kháng insulin là 58,6%. Nhóm có kháng insulin trẻ hơn (65,34 tuổi so với 70,75 tuổi; p = 0,027), có BMI cao hơn (23,68 kg/m² so với 21,75 kg/m²; p &lt; 0,001) và ghi nhận nồng độ glucose đói cũng như insulin đói tăng đáng kể (p &lt; 0,001). Nhóm kháng insulin cũng ghi nhận huyết áp tâm thu, tần số tim, tỷ lệ bệnh nhân thuộc nhóm điểm nguy cơ GRACE trung bình và cao đều cao hơn (p &lt; 0,05). Đồng thời, nhóm này có điểm Gensini và chiều dài sang thương lớn hơn (p &lt; 0,05), nồng độ hs-TroponinT và CK-MB tăng (p = 0,03 và p = 0,04) và phân suất tống máu thấp hơn (p = 0,02). Ngược lại, nồng độ NT-proBNP không khác biệt đáng kể giữa hai nhóm.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trong nghiên cứu này, kháng insulin được tính theo mô hình HOMA2-IR xuất hiện với tần suất cao ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không đái tháo đường và liên quan với chỉ số tiên lượng GRACE cao hơn, mức độ tổn thương mạch vành nặng hơn và phân suất tống máu thất trái giảm. Kết quả gợi ý kháng insulin có thể là chỉ dấu kèm theo của tình trạng nguy cơ tim mạch cao hơn ở nhóm bệnh nhân này. Tuy nhiên, do nghiên cứu thiết kế cắt ngang, mối quan hệ này chỉ mang tính liên quan và cần được kiểm chứng thêm bằng các nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm với cỡ mẫu lớn.</p> <p>&nbsp;</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4242 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CĂNG THẲNG Ở BỆNH NHÂN ĐAU ĐẦU MIGRAINE 2026-01-23T07:03:59+00:00 Đặng Quốc Huy bsdangquochuy@vmmu.edu.vn Lương Hải Dương bsdangquochuy@vmmu.edu.vn Phạm Văn Dũng bsdangquochuy@vmmu.edu.vn Hoàng Thị Dung bsdangquochuy@vmmu.edu.vn Hà Văn Quang bsdangquochuy@vmmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Xác định một số yếu tố liên quan đến rối loạn căng thẳng ở bệnh nhân đau đầu Migraine.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Tiến cứu, mô tả cắt ngang, được thực hiện tại Phòng khám Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 4/2024 đến tháng 4/2025. Tổng số 182 bệnh nhân được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi thống nhất và tình trạng rối loạn căng thẳng được đánh giá bằng thang điểm DASS 21.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> 115 bệnh nhân (63,2%) có rối loạn căng thẳng (DASS 21 ≥ 15), chủ yếu ở mức độ vừa và nhẹ. Khác biệt rối loạn căng thẳng giữa các nhóm bệnh nhân theo mức độ đau, độ dài cơn, tần suất cơn đau có ý nghĩa thống kê (p ≤ 0,001). Rối loạn căng thẳng ở các nhóm bệnh nhân có rối loạn giấc ngủ, rối loạn lo âu, rối loạn trầm cảm và không có rối loạn trên có sự khác biệt đáng kể có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05). Tuy nhiên chỉ có tần suất cơn (p = 0,022; OR = 2,3) và rối loạn lo âu (p = 0,002; OR = 4,1) có mối liên quan vừa đến mạnh tới rối loạn căng thẳng. Các yếu tố dịch tễ không thấy mối liên quan tới rối loạn căng thẳng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Gần hai phần ba số bệnh nhân Migraine có rối loạn căng thẳng cho thấy tính trầm trọng của rối loạn căng thẳng ở bệnh nhân Migraine. Các yếu tố liên quan vừa đến mạnh tới tình trạng rối loạn căng thẳng ở bệnh nhân Migraine là tần suất cơn và tình trạng rối loạn lo âu.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4243 TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ KHÔNG THỰC TỔN CỦA SÀI HỒ GIA LONG CỐT MẪU LỆ THANG THEO QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI HÓA Y HỌC CỔ TRUYỀN 2026-01-23T07:07:50+00:00 Trần Thị Thu Vân thuvan1972@gmail.com Nguyễn Văn Dũng thuvan1972@gmail.com Trần Anh Sơn thuvan1972@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc Sài hồ gia long cốt mẫu lệ thang và phân tích cơ chế tác dụng theo dược lý học hiện đại và biện chứng của y học cổ truyền trong điều trị rối loạn giấc ngủ không thực tổn thể can uất hóa hỏa (chứng thất miên theo y học cổ truyền).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên, có đối chứng được tiến hành trên 70 người bệnh rối loạn giấc ngủ không thực tổn thể can uất hóa hỏa. Người bệnh được chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu (n = 35) điều trị bằng Sài hồ gia long cốt mẫu lệ thang và nhóm đối chứng (n = 35) điều trị bằng Long đởm tả can thang, thời gian điều trị 20 ngày. Các chỉ tiêu đánh giá gồm thang điểm PSQI, thời gian đi vào giấc ngủ, thời lượng giấc ngủ và sự cải thiện các triệu chứng theo y học cổ truyền trước và sau điều trị.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau điều trị, cả 2 nhóm đều có sự cải thiện rõ rệt điểm PSQI, rút ngắn thời gian đi vào giấc ngủ, tăng thời lượng giấc ngủ và cải thiện các triệu chứng theo y học cổ truyền như đau tức mạng sườn, đau đầu chóng mặt, dễ cáu giận, sắc mặt đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, nước tiểu vàng, mạch huyền sác (p &lt; 0,05). Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu đạt hiệu quả điều trị cao hơn với tỷ lệ kết quả tốt 34,3%, khá 51,4%, trung bình 11,4%, kém 0%, tổng hiệu quả đạt 97,1%, đồng thời mức độ cải thiện triệu chứng theo y học cổ truyền vượt trội hơn so với nhóm đối chứng (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Sài hồ gia long cốt mẫu lệ thang có hiệu quả điều trị rối loạn giấc ngủ không thực tổn thể can uất hóa hỏa vượt trội hơn Long đởm tả can thang. Hiệu quả điều trị được chứng minh bằng nghiên cứu lâm sàng, phù hợp với phân tích dược lý học hiện đại và biện chứng lý - pháp - phương - dược của y học cổ truyền, góp phần khẳng định cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng của bài thuốc.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4244 GIÁ TRỊ CỦA TỈ SỐ PROCALCITONIN/ALBUMIN MÁU TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG 28 NGÀY Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT 2026-01-23T07:10:05+00:00 Hoàng Văn Quang drhoangquang@yahoo.com Nguyễn Duy Cường drhoangquang@yahoo.com Phạm Thị Thanh Thúy drhoangquang@yahoo.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát mối tương quan giữa tỉ số procalcitonin/albumin với các thang điểm mức độ nặng (SOFA, APACHE II, lactate) và đánh giá giá trị tiên lượng tử vong 28 ngày ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu được thực hiện từ tháng 8/2023 đến tháng 8/2025, bao gồm 196 bệnh nhân nhập Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Thống Nhất. <strong>Procalcitonin</strong> và albumin được định lượng trong vòng 24 giờ sau khi chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết để tính toán tỉ số procalcitonin/albumin.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị của nhóm nghiên cứu là 70, nam giới chiếm 48%. Đường hô hấp là ổ nhiễm chính trong 45% trường hợp, tỉ lệ cấy máu dương tính 26%. Nhóm tử vong có SOFA, APACHE II, <strong>procalcitonin</strong> và lactate cao hơn, trong khi albumin và pH thấp hơn. Tỉ số procalcitonin/albumin có tương quan thuận với lactate (r = 0,75), SOFA (r = 0,78) và APACHE II (r = 0,82), tất cả đều có p &lt; 0,001. Phân tích đa biến cho thấy tỉ số procalcitonin/albumin là yếu tố tiên lượng độc lập tử vong 28 ngày (OR = 1,339; 95% CI: 1,190-1,508; p &lt; 0,001). Giá trị tiên lượng tử vong của tỉ số procalcitonin/albumin có AUC = 0,85 (điểm cắt 4,05; độ nhạy 94,5%; độ đặc hiệu 60,9%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỉ số procalcitonin/albumin phản ánh tình trạng viêm và suy dinh dưỡng, có mối tương quan chặt với mức độ nặng của nhiễm khuẩn huyết và có giá trị tiên lượng mạnh đối với tử vong 28 ngày. Đây là chỉ số đơn giản, khả thi và có thể được ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4245 TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY-TÁ TRÀNG CỦA HỢP PHƯƠNG TỨ QUÂN TỬ THANG VÀ Ô BỐI TÁN THEO QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI HÓA Y HỌC CỔ TRUYỀN 2026-01-23T07:12:59+00:00 Trần Thị Thu Vân thuvan1972@gmail.com Quách Thị Nhung thuvan1972@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả điều trị viêm dạ dày-tá tràng <em>Helicobacter pylori</em> âm tính thể tỳ vị hư hàn thuộc chứng vị quản thống của y học cổ truyền của hợp phương Tứ quân tử thang và Ô bối tán, đồng thời phân tích cơ chế tác dụng của bài thuốc trên phương diện dược lý hiện đại và biện chứng luận trị của y học cổ truyền.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu tiến cứu, có đối chứng, được tiến hành trên người bệnh viêm dạ dày-tá tràng <em>H.pylori</em> âm tính thể tỳ vị hư hàn thuộc chứng vị quản thống của y học cổ truyền. Nhóm nghiên cứu sử dụng hợp phương Tứ quân tử thang và Ô bối tán; nhóm đối chứng điều trị bằng Pantoprazole. Thời gian điều trị 28 ngày. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm mức độ đau thượng vị, đầy trướng bụng, ợ hơi, ợ chua và tình trạng đại tiện lỏng nát. Kết quả được so sánh trước-sau điều trị và giữa hai nhóm nghiên cứu.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Sau 28 ngày điều trị, nhóm sử dụng hợp phương Tứ quân tử thang và Ô bối tán cho thấy sự cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng so với trước điều trị (p &lt; 0,05). Tỷ lệ đau giảm từ 100% xuống 26,7%; đầy trướng bụng từ 73,3% xuống 28,9%; ợ hơi, ợ chua giảm từ 75,6% xuống 35,6%; đại tiện lỏng nát giảm từ 80% xuống 15,6%. Hiệu quả cải thiện các triệu chứng ở nhóm nghiên cứu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng dùng Pantoprazole (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Hợp phương Tứ quân tử thang và Ô bối tán có hiệu quả cải thiện triệu chứng thường gặp ở người bệnh viêm dạ dày-tá tràng ưu thế hơn Pantoprazole. Hiệu quả điều trị được chứng minh bằng nghiên cứu lâm sàng, phù hợp với phân tích dược lý học hiện đại và biện chứng lý - pháp - phương - dược của y học cổ truyền, góp phần khẳng định cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng của bài thuốc.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4246 KHẢO SÁT SỰ BIẾN ĐỔI CỦA DẤU HIỆU SINH TỒN KHI DAY ẤN HUYỆT THÁI XUNG Ở SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-2025 2026-01-23T07:14:39+00:00 Nguyễn Lê Thúy Vi lethimytien@ctump.edu.vn Lê Thị Mỹ Tiên lethimytien@ctump.edu.vn Nguyễn Quốc Thành lethimytien@ctump.edu.vn Đinh Thị Anh Đào lethimytien@ctump.edu.vn Đặng Hữu Phước lethimytien@ctump.edu.vn Trần Thị Thảo Vân lethimytien@ctump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> Khảo sát sự biến đổi của dấu hiệu sinh tồn khi day ấn huyệt Thái xung ở sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Thực hiện trên 75 sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng không nhóm chứng, so sánh trước-sau thử nghiệm.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Sau day ấn huyệt Thái xung 3 phút, huyết áp tâm thu từ 114,2 ± 10,81 mmHg giảm còn 107,05 ± 10,3 mmHg (p &lt; 0,001), huyết áp tâm trương từ 63,73 ± 6,98 mmHg giảm còn 60,67 ± 8,32 mmHg (p = 0,002), tần số mạch từ 76,91 ± 10,77 lần/phút giảm còn 72,81 ± 8,00 lần/phút (p &lt; 0,001) và nhịp thở từ 18,4 ± 1,73 lần/phút giảm còn 17,64 ± 2,42 lần/phút (p = 0,014). Nhiệt độ cơ thể thay đổi không có ý nghĩa thống kê, từ 37,08 ± 0,32°C tăng lên 37,09 ± 0,37°C (p = 0,691). Nhóm có mức huyết áp bình thường cao giảm huyết áp tâm thu nhiều hơn so với nhóm có mức huyết áp bình thường (p = 0,033); nhóm có phân loại chỉ số cơ thể gầy và trung bình giảm tần số mạch nhiều hơn nhóm thừa cân và béo phì (p = 0,044).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Day ấn huyệt Thái xung cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến huyết áp, tần số mạch và nhịp thở ở đối tượng khỏe mạnh. Bên cạnh đó, BMI và mức huyết áp ban đầu có liên quan đến sự biến đổi của một số dấu hiệu sinh tồn sau can thiệp day ấn huyệt Thái xung.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4247 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ VÀ ĐẶC ĐIỂM VI SINH Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH 2026-01-23T07:18:39+00:00 Trần Thị Thu Hằng nhnguyen@ump.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Yến nhnguyen@ump.edu.vn Nguyễn Huỳnh Mỹ Trinh nhnguyen@ump.edu.vn Nguyễn Như Hồ nhnguyen@ump.edu.vn <p><strong>Mở đầu:</strong> Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những biến chứng thường gặp sau phẫu thuật. Hiện nay, tình trạng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, đặc biệt là các chủng đa kháng thuốc như <em>Staphylococcus aureus</em> kháng methicillin và <em>Klebsiella pneumoniae.</em></p> <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu: </strong>Khảo sát tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ, đặc điểm vi sinh và tình hình đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại thần kinh.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Mô tả cắt ngang dựa trên dữ liệu hồi cứu hồ sơ bệnh án.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong 257 bệnh án khảo sát, 68,1% là nam giới. Tuổi trung bình bệnh nhân 46,5 ± 17,1. Có 45,5% bệnh nhân mắc bệnh nền, trong đó 8,2% bị đái tháo đường. Tất cả bệnh nhân đều được phẫu thuật mở. Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 5,1%, chủ yếu là nhiễm khuẩn vết mổ nông (3,5%). Tác nhân gây nhiễm bao gồm vi khuẩn Gram âm (30,8%, chủ yếu là <em>Klebsiella</em>) và Gram dương (69,2%, chủ yếu là <em>S. aureus</em>).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nhiễm khuẩn vết mổ chiếm tỷ lệ 5,1%, phần lớn là nhiễm khuẩn vết mổ nông. Các tác nhân chính là <em>Klebsiella</em> và <em>S. aureus</em>. Cần tăng cường giám sát vi sinh và tối ưu hóa sử dụng kháng sinh để kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ, hạn chế tình trạng kháng thuốc.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4248 VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN UNG THƯ TRỰC TRÀNG TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN E 2026-01-23T07:24:17+00:00 Hồ Ngọc Quân hxtuan@dhktyduocdn.edu.vn Hồ Xuân Tuấn hxtuan@dhktyduocdn.edu.vn Nguyễn Minh Châu hxtuan@dhktyduocdn.edu.vn Nguyễn Văn Sơn hxtuan@dhktyduocdn.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá vai trò của cộng hưởng từ trong xác định giai đoạn của ung thư trực tràng trước phẫu thuật, đặc biệt trong đánh giá mức độ xâm lấn thành và di căn hạch vùng, có so sánh với kết quả mô bệnh học sau phẫu thuật.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 45 bệnh nhân ung thư trực tràng được chụp cộng hưởng từ trước mổ và phẫu thuật tại Bệnh viện E từ tháng 7/2022 đến tháng 8/2025.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình bệnh nhân là 65,9 ± 11,2, nam chiếm 66,7%. Cộng hưởng từ xác định đúng mức độ xâm lấn thành trực tràng trong 91,1% trường hợp, với độ nhạy 75-94,3% và độ đặc hiệu 80-100% cho các giai đoạn xâm lấn thành. Độ chính xác trong đánh giá di căn hạch đạt 75,6%, với độ nhạy 66,7-87,5% và độ đặc hiệu 82,8-91,7%.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Cộng hưởng từ là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao trong đánh giá tiền phẫu ung thư trực tràng, giúp xác định chính xác giai đoạn bệnh, hỗ trợ chẩn đoán, tiên lượng và tối ưu hóa chiến lược điều trị.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4249 ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHÂN CÁCH RANH GIỚI BẰNG CÔNG CỤ MCLEAN (MSI- BPD) Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 202 2026-01-23T07:27:23+00:00 Lê Công Thiện dothuydung93@gmail.com Hà Nhật Thu dothuydung93@gmail.com Nguyễn Thị Hường dothuydung93@gmail.com Nguyễn Thị Minh Hương dothuydung93@gmail.com Đỗ Thùy Dung dothuydung93@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu với mục tiêu mô tả đặc điểm rối loạn nhân cách ranh giới bằng công cụ sàng lọc McLean ở người bệnh điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai và phân tích các yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 103 người bệnh được điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe tâm thần từ tháng 2/2025 đến tháng 7/2025 và sử dụng bộ công cụ McLean (MSI-BPD) để phân loại và đánh giá mức độ rối loạn nhân cách ranh giới ở người bệnh.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tỉ lệ có rối loạn nhân cách ranh giới là 41,7% ở đối tượng tham gia. Trẻ vị thành niên có tiền sử sang chấn thời thơ ấu (OR = 3,15; KTC 95% = 1,21-8,25; p &lt; 0,01), bị bắt nạt (OR = 4,29; KTC 95% = 1,23-14,98; p &lt; 0,01), uống rượu (OR = 5,77; KTC 95% = 1,05-31,72; p = 0,03) có tỉ lệ rối loạn nhân cách ranh giới cao hơn khi sàng lọc.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Rối loạn nhân cách ranh giới là một rối loạn cần được chú ý đối với các đối tượng đến khám tại các cơ sở chuyên khoa tâm thần.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4250 MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ TỪ 2 THÁNG ĐẾN 60 THÁNG TẠI KHOA NHI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH CAO BẰNG 2026-01-23T07:30:26+00:00 Nông Thị Hạnh hoangthihue@tump.edu.vn Nguyễn Kiều Giang hoangthihue@tump.edu.vn Hoàng Thị Huế hoangthihue@tump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Phân tích một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ từ 2 tháng đến 60 tháng tuổi tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng.</p> <p><strong>Phương pháp</strong><strong> nghiên cứu:</strong> Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng, cỡ mẫu lựa chọn trong nghiên cứu gồm 108 trẻ thiếu máu thiếu sắt và 216 trẻ không thiếu máu.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi mức độ vừa và nặng có nguy cơ thiếu máu thiếu sắt cao gấp 7,81 lần và 21,98 lần so với nhóm tình trạng dinh dưỡng bình thường (95% CI: 1,44-42,37; p = 0,017 và 95% CI: 1,60-301,85; p = 0,021). Trẻ <strong>sinh non</strong> có nguy cơ bị thiếu máu thiếu sắt cao gấp <strong>5,16 lần</strong> so với trẻ sinh đủ tháng (95% CI: 1,77-15,03; p = 0,003). Trẻ có mẹ ngoài độ tuổi sinh đẻ (&lt; 20 tuổi hoặc &gt; 35 tuổi) có nguy cơ mắc thiếu máu thiếu sắt cao hơn 3,69 lần nhóm còn lại (95% CI: 1,42-9,57; p = 0,007). Các yếu tố về dinh dưỡng đúng giúp bảo vệ trẻ không bị thiếu máu thiếu sắt bao gồm trẻ được ăn dặm đúng thời điểm và khẩu phần đa dạng có nguy cơ thiếu máu thiếu sắt thấp hơn đáng kể.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi mức độ vừa và nặng, trẻ sinh non làm tăng nguy cơ thiếu máu thiếu sắt. Trẻ có mẹ ngoài độ tuổi sinh đẻ cũng làm tăng nguy cơ thiếu máu thiếu sắt. Các yếu tố thực hành nuôi dưỡng đúng giúp bảo vệ trẻ không bị tình trạng thiếu máu thiếu sắt.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4251 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÙ CHÂM KẾT HỢP XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG 2026-01-23T07:32:47+00:00 Bùi Văn Tuấn buituanct@gmail.com Nguyễn Đức Minh buituanct@gmail.com Trần Đức Hữu buituanct@gmail.com Bùi Thị Hương Thu buituanct@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Ánh buituanct@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả của phương pháp Phù châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có nhóm đối chứng. 60 bệnh nhân được chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu điều trị bằng Phù châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt, nhóm chứng điều trị bằng điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Hiệu quả giảm đau: điểm đau trung bình theo thang điểm VAS giảm từ 54,93 ± 0,74 điểm xuống 0,67 ± 0,71 điểm có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05 và tốt hơn nhóm chứng (p &lt; 0,05). Mức độ giãn cột sống thắt lưng theo nghiệm pháp Schober được cải thiện rõ rệt, nhóm nghiên cứu tỷ lệ hạn chế nhẹ là 63,3% và 30% đối tượng đã đạt mức bình thường; Schober tăng có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05 và cảỉ thiện tốt hơn nhóm chứng với p &lt; 0,05. Mức độ giãn cột sống thắt lưng theo nghiệm pháp tay-đất cải thiện có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05. Hiệu quả cải thiện độ gấp, duỗi, nghiêng cột sống thắt lưng có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05. <a name="_Toc193060360"></a>Sự thay đổi chức năng sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm <a name="_Toc131116896"></a><a name="_Toc130425074"></a>ODI của nhóm nghiên cứu có xu hướng tốt hơn nhóm chứng, và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05; điểm hạn chế sinh hoạt hàng ngày ODI trung bình sau điều trị giảm có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,01 và tương đương nhóm chứng (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phương pháp Phù châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả điều trị đau thắt lưng thể hàn thấp và huyết ứ thông qua hiệu quả giảm đau, mức độ giãn cột sống thắt lưng, cải thiện độ gấp, duỗi, nghiêng cột sống thắt lưng tốt hơn nhóm đối chứng và cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4252 ĐẶC ĐIỂM KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN TRÊN SIÊU ÂM THEO HỆ THỐNG PHÂN LOẠI O-RADS TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2023-2024 2026-01-23T07:36:02+00:00 Phạm Hải Đăng drvinh1277@gmail.com Mai Trọng Hưng drvinh1277@gmail.com Trương Quang Vinh drvinh1277@gmail.com Phạm Đức Anh drvinh1277@gmail.com Đỗ Xuân Hai drvinh1277@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá đặc điểm hình ảnh siêu âm của các khối u buồng trứng và giá trị chẩn đoán của hệ thống phân loại O-RADS khi áp dụng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong giai đoạn 2023–2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu trên 384 bệnh nhân (420 khối u) được phẫu thuật và có kết quả giải phẫu bệnh. Mọi khối u được phân loại O-RADS trên siêu âm. Phân tích độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV và độ chính xác cho các ngưỡng O-RADS khác nhau.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 33,7 ± 10,8 tuổi; &gt;64% bệnh nhân &lt; 40 tuổi. Trong 420 khối u, 396 (94,4%) lành tính, 10 (2,3%) giáp biên và 14 (3,3%) ác tính. Hầu hết khối u thuộc O-RADS 2–3 (93,1%); O-RADS 4 chiếm 4,8% và O-RADS 5 chiếm 2,1%. Về giá trị chẩn đoán, ngưỡng O-RADS ≥ 3 đạt độ nhạy 100% và NPV 100% nhưng đặc hiệu thấp; O-RADS ≥ 4 cho thấy độ nhạy khoảng 75%, độ đặc hiệu 97,2%, PPV 62,1% và NPV 98,5%; O-RADS 5 có đặc hiệu rất cao (≈99,7%) nhưng độ nhạy thấp (≈33,3%). Điểm cắt O-RADS ≥ 4 giúp giảm khoảng 9 lần số trường hợp dương tính giả so với O-RADS ≥ 3 (11 so với 100)</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Hệ thống O-RADS trên siêu âm là công cụ hữu ích để phân tầng nguy cơ khối u buồng trứng. Ngưỡng O-RADS 4 cân bằng tốt giữa độ chính xác và ý nghĩa lâm sàng, phù hợp làm điểm cắt để đưa ra chỉ định can thiệp phẫu thuật hoặc hội chẩn chuyên khoa.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4253 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÂN ĐỐT SỐNG BẰNG XI MĂNG SINH HỌC TẠI BỆNH VIỆN BƯU ĐIỆN NĂM 2025 2026-01-23T07:39:43+00:00 Trần Thu Ngân zego2009@gmail.com Lê Thanh Tùng zego2009@gmail.com Nguyễn Thị Hà Thu zego2009@gmail.com Bùi Đức Ngọt zego2009@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng xi măng sinh học tại Bệnh viện Bưu Điện năm 2025 và phân tích một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 92 bệnh nhân bị xẹp đốt sống do loãng xương được phẫu thuật bơm xi măng tạo hình thân đốt sống tại Khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Bưu Điện. Mỗi bệnh nhân được đánh giá chất lượng cuộc sống tại 3 thời điểm: trước phẫu thuật (nhập viện), trước khi ra viện và sau phẫu thuật 1 tháng. Công cụ EQ-5D-5L được sử dụng để đo lường chất lượng cuộc sống trên 5 khía cạnh (đi lại, tự chăm sóc, sinh hoạt thường ngày, đau/khó chịu, lo lắng/u sầu) cùng thang điểm trực quan EQ-VAS (0-100 điểm) để người bệnh tự đánh giá sức khỏe hiện tại. Tiến hành chọn mẫu thuận tiện từ tháng 2-6 năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm EQ-5D-5L trung bình của người bệnh tăng từ -0,371 (trước mổ) lên 0,514 (trước ra viện) và đạt 0,913 sau phẫu thuật 1 tháng (p &lt; 0,001). Điểm EQ-VAS trung bình tăng từ 48,8 lên 76,2 và 96,0 điểm tương ứng (p &lt; 0,001). Sự cải thiện chất lượng cuộc sống có ý nghĩa thống kê trên tất cả các lĩnh vực sức khỏe. Phân tích yếu tố liên quan cho thấy nhóm bệnh nhân dưới 70 tuổi, nhóm tự đi lại được (dù khó khăn) khi nhập viện và nhóm lao động tự do có điểm chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật cao hơn đáng kể so với các nhóm còn lại (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng bơm xi măng sinh học giúp cải thiện rõ rệt chất lượng cuộc sống của người bệnh xẹp đốt sống do loãng xương, đặc biệt sau 1 tháng theo dõi. Những bệnh nhân trẻ tuổi hơn, còn khả năng vận động trước mổ và còn lao động có xu hướng đạt cải thiện chất lượng cuộc sống nhiều hơn. Cần chú trọng chăm sóc hậu phẫu cho nhóm bệnh nhân cao tuổi, hạn chế vận động, lao động nặng; đồng thời tăng cường phục hồi chức năng, hỗ trợ tâm lý, dinh dưỡng và theo dõi lâu dài để duy trì hiệu quả điều trị.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4254 BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG RỐI LOẠN NUỐT CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG, BỆNH VIỆN BẠCH MAI BẰNG THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NUỐT CỦA MANN 2026-01-23T07:42:35+00:00 Lê Thị Phương Dung ledungyvn@gmail.com Lương Tuấn Khanh ledungyvn@gmail.com Nguyễn Thị Kim Liên ledungyvn@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Bước đầu đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng rối loạn nuốt cho người bệnh đột quỵ não bằng thang điểm đánh giá khả năng nuốt của Mann (MASA).</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> 30 người bệnh được chẩn đoán đột quỵ não điều trị tại Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai. Nghiên cứu tiến cứu so sánh trước-sau, chọn mẫu thuận tiện.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỉ lệ nuôi ăn qua thông dạ dày của người bệnh rối loạn nuốt ban đầu là 93,3% giảm còn 23,7% khi ra viện (p &lt; 0,001). Điểm MASA trung bình trước và sau phục hồi chức năng thay đổi tăng từ 151,3 ± 20,24 lên 165,7 ± 19,77 (p &lt; 0,001) cùng với sự thay đổi có ý nghĩa thống kê mức độ rối loạn nuốt và hít sặc theo phân loại của MASA. Kỹ thuật phục hồi chức năng nuốt được sử dụng nhiều nhất là kỹ thuật kích thích xúc giác nhiệt, thay đổi kết cấu thức ăn, nghiệm pháp Shaker và kỹ thuật vận động miệng. Có mối liên quan rõ rệt giữa điểm pha hầu với kỹ thuật kích thích xúc giác nhiệt (OR = 0,55; 95% CI = 0,32-0,92). Nhóm bệnh nhân điểm nghe hiểu theo MASA ³ 6, có mối liên hệ ngược chiều giữa điểm điều hợp lưỡi với tập vận động miệng (OR = 0,45, 95% CI = 0,20-0,99).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Phục hồi chức năng là phương thức quan trọng giúp cải thiện chức năng nuốt ở người bệnh đột quỵ não. Thang điểm MASA hữu ích trong lượng giá lâm sàng cho người bệnh rối loạn nuốt.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4255 ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN LO ÂU LAN TỎA ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN, BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2026-01-23T07:44:46+00:00 Trịnh Thị Vân Anh vananhtrinhahmu@gmail.com Trần Thanh Thủy vananhtrinhahmu@gmail.com Nguyễn Hồng Nga vananhtrinhahmu@gmail.com Dương Thị Quỳnh Như vananhtrinhahmu@gmail.com Đào Thanh Tuấn vananhtrinhahmu@gmail.com Vương Đình Thủy vananhtrinhahmu@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm rối loạn giấc ngủ ở người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 105 bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai, được chẩn đoán xác định rối loạn lo âu lan tỏa theo ICD-10 nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ ở đối tượng bệnh nhân này.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> 85,7% đối tượng nghiên cứu có rối loạn giấc ngủ. Đa số rối loạn giấc ngủ xuất hiện trước khi triệu chứng lo âu rõ rệt (67,8%). Thời gian rối loạn giấc ngủ trước vào viện trên 3 tháng là 52,2%. Về số đêm rối loạn giấc ngủ trong tuần, hầu hết đối tượng nghiên cứu có từ 5 đêm/tuần trở lên chiếm tỷ lệ 44,4%. Trong các loại mất ngủ, mất ngủ đầu giấc chiếm tỷ lệ cao nhất với 93,3%, tiếp đó là khó duy trì giấc ngủ chiếm 74,4%. Một người bệnh có thể có 1, 2 hoặc 3 loại mất ngủ, trong đó tỷ lệ có 3 loại mất ngủ chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,2%. Theo đánh giá trên thang điểm ISI, mức độ mất ngủ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,2%, tiếp đó là mức độ nhẹ với 27,8%. Mất ngủ đa phần ảnh hưởng đến chất lượng công việc trong ngày với mức vừa chiếm đa số 56,7%, có tới 31,1% mức độ nặng dẫn đến không làm được công việc.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Rối loạn giấc ngủ thường gặp ở người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa. Người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa có thể có 1, 2 hoặc cả 3 loại mất ngủ, trong đó mất ngủ đầu giấc là loại mất ngủ hay gặp nhất. Mất ngủ gây ảnh hưởng nhiều đến công việc, trong nghiên cứu mức độ ảnh hưởng đến chất lượng công việc hàng ngày với mức độ ít, vừa và mức độ nặng dẫn đến không làm được công việc</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4256 ỨNG DỤNG PHÂN LOẠI THEO SHIH/COS TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ CHỬA TẠI SẸO MỔ LẤY THAI Ở TUỔI THAI DƯỚI 10 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 2026-01-23T07:49:45+00:00 Nguyễn Mạnh Trí bs.thucpshn@gmail.com Nguyễn Xuân Thức bs.thucpshn@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá giá trị tiên lượng của phân loại Shih và COS ở chửa tại sẹo mổ lấy thai dưới 10 tuần.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 280 hồ sơ người bệnh điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (từ tháng 1-12 năm 2024). Thu thập các biến lâm sàng, siêu âm, β‑hCG và phương pháp xử trí; đánh giá giá trị tiên lượng bằng đường cong ROC.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi mẹ trung bình 35,4 ± 5,1 năm; tuổi thai 6,7 ± 1,2 tuần. Hai lần mổ lấy thai trước chiếm 54,6%; khoảng cách lần mổ gần nhất ≥ 4 năm chiếm 43,9%. Ra máu âm đạo là triệu chứng thường gặp (43,9%); 16% không triệu chứng. Hoạt động tim thai tăng theo tuổi thai (tuần 10: 100%). Tăng sinh mạch nhiều gặp 49,6% và tăng theo tuổi thai. Vị trí túi thai phổ biến về phía buồng tử cung (58,2%). Nồng độ β‑hCG &gt; 10.000 IU/L gặp 78,9%. Hút thai là biện pháp ưu thế (69,3%); tỉ lệ thành công chung 95%, biến chứng thấp (chảy máu 1,1%; băng huyết 2,5%; máu tụ 3,6%). Phân loại Shih có AUROC = 0,64 (giá trị hạn chế); phân loại COS có AUROC = 0,54 (gần như không phân biệt).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Sàng lọc sớm bằng siêu âm, kết hợp hình thái túi thai, tăng sinh mạch và β‑hCG giúp cá thể hóa điều trị chửa tại sẹo mổ lấy thai. Hút thai dưới hướng dẫn siêu âm là lựa chọn an toàn, hiệu quả khi phát hiện sớm; các hệ phân loại hình thái đơn lẻ có giá trị tiên lượng hạn chế.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4257 CẬP NHẬT CAN THIỆP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ VẬT LÝ TRỊ LIỆU CHO NGƯỜI TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG 2026-01-23T07:51:34+00:00 Nguyễn Thanh Duy thduypt@ump.edu.vn Phan Thị Tuyết Sương thduypt@ump.edu.vn Phan Thế Nguyên thduypt@ump.edu.vn Phạm Minh Tân thduypt@ump.edu.vn Trần Văn Dần thduypt@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Tổn thương tủy sống gây suy giảm khả năng vận động. Bài viết này nhằm cập nhật các can thiệp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng để cải thiện chức năng vận động ở người bệnh tổn thương tủy sống.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Tổng quan tài liệu được thực hiện từ các cơ sử dữ liệu: PubMed, ScienceDirect và Google Scholar; với từ khóa: spinal cord injury, rehabilitation, physical therapy, contracture prevention, shoulder pain, wheelchair skills và aerobic training.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Các nội dung can thiệp hiệu quả bao gồm: đánh giá và huấn luyện kỹ năng di chuyển bằng xe lăn, phòng ngừa đau và co rút, tăng cường sức cơ, sức bền tim mạch và phòng ngừa té ngã. Việc sử dụng các công cụ lượng giá giúp định hướng mục tiêu phục hồi rõ ràng và phù hợp với mức độ tổn thương.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Các can thiệp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng gia tăng sự phục hồi chức năng vận động cho người tổn thương tủy sống. Cần cá thể hóa chương trình tập luyện dựa trên đánh giá lâm sàng và bằng chứng khoa học nhằm tối ưu hóa khả năng hoạt động và mức độ tham gia của người bệnh.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4258 ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM NHÓM TÍNH CÁCH ĐẾN KẾT QUẢ THI KỸ NĂNG Y KHOA: NGHIÊN CỨU TRÊN SINH VIÊN BÁC SĨ Y KHOA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2026-01-23T07:55:27+00:00 Tạ Thị Miến tathimien@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Vân Anh tathimien@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Nga tathimien@hmu.edu.vn Vũ Thị Nguyệt Minh tathimien@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thu Trang tathimien@hmu.edu.vn Phạm Thị Hồng Thắm tathimien@hmu.edu.vn Vũ Ngọc Diệp tathimien@hmu.edu.vn Lê Thị Quỳnh Trang tathimien@hmu.edu.vn Đỗ Thị Thanh tathimien@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Thảo tathimien@hmu.edu.vn Kim Bảo Giang tathimien@hmu.edu.vn Tô Thị Hải tathimien@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối liên hệ của các đặc điểm tính cách đối với kết quả thi thực hành tiền lâm sàng bằng hình thức thi chạy trạm (OSCE) của sinh viên y khoa.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1011 sinh viên ngành bác sĩ y khoa năm thứ 2 và thứ 3 tại Trường Đại học Y Hà Nội. Đặc điểm tính cách được đánh giá bằng thang đo TIPI. Số liệu được phân tích bằng kiểm định T-test và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Điểm trung bình OSCE của sinh viên nữ (8,04 ± 0,57) cao hơn so với sinh viên nam (7,79 ± 0,67) với p &lt; 0,01. Sinh viên năm thứ 2 đạt điểm cao hơn sinh viên năm thứ 3 (8,09 ± 0,63 so với 7,71 ± 0,60; p &lt; 0,01). Tính Hướng ngoại và tính Kỷ luật là hai đặc điểm tính cách có liên quan đến việc tăng điểm số. Ngược lại, giới tính nam và giai đoạn năm học thứ 3 là các yếu tố liên quan đến việc giảm điểm số.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tính cách của sinh viên có liên quan với năng lực thực hành. Sinh viên có tính kỷ luật và hướng ngoại cao có lợi thế rõ rệt trong môi trường OSCE. Sinh viên năm thứ 3 gặp khó khăn đáng kể ở phần thi thiên về kiến thức nhận định phiên giải kết quả, gợi ý về thách thức trong giai đoạn chuyển tiếp lâm sàng. Kết quả này là cơ sở để xây dựng chiến lược giảng dạy phù hợp nhằm hỗ trợ sinh viên rèn luyện nâng cao kỹ năng thực hành trong các trường y khoa.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4262 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHÓM BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG GIAI ĐOẠN 2023-2025 2026-01-25T07:28:23+00:00 Nguyễn Thị Phương Thảo nguyenphuongthao13121990@gmail.com Đỗ Mạnh Hiền nguyenphuongthao13121990@gmail.com Nguyễn Viết Quý nguyenphuongthao13121990@gmail.com Nguyễn Văn Thường nguyenphuongthao13121990@gmail.com <p><strong>Mục</strong><strong>&nbsp;</strong><strong>tiêu:</strong><strong>&nbsp;</strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn tiết niệu và hội chứng thận hư ở trẻ em trên 2 tháng tuổi tại bệnh viện đa khoa Đức Giang giai đoạn 2023-2025.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Điều tra mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 50 hồ sơ bệnh án hồi cứu trong giai đoạn 01/2023–12/2024 và 24 bệnh nhân tiến cứu được thu thập từ 01/2025–06/2025.</p> <p><strong>Kết</strong><strong>&nbsp;</strong><strong>quả:</strong><strong>&nbsp;</strong>Nhóm bệnh lý thận – tiết niệu hay gặp tại khoa nhi, số lượng bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) 86,4%, số lượng bệnh hội chứng thận hư (HCTH) 13,6%. Kết quả xét nghiệm BC máu trung bình là 14,22 ± 4,88 G/L và tăng cao là 75%. Bạch cầu đa nhân trung tính máu trung bình là 52,81± 16,6% và &nbsp;tăng cao là 12,5%. Giá trị CRP trung bình là 26,2 ± 24,3 mg/Lvà CRP tăng cao chiếm tỷ lệ là 73,4%. Trên 64 bệnh nhân NKTN chỉ có 47 bệnh nhân được cấy nước tiểu và có 11 mẫu dương tính (17,1%) và 36 mẫu âm tính (56,3%), Mẫu nước tiểu cấy ra được vi khuẩn, Escherichia coli chiếm 10,9 %. Mẫu nước tiểu cấy ra được vi khuẩn, Escherichia coli chiếm 10,9 %. Hình ảnh bất thường trên siêu âm giãn đài bể thận chiếm tỷ lệ 7,8 %. Tỷ lệ trẻ mắc HCTH &nbsp;có kết quả xét nghiệm Pro/ crea niệu &gt;3000mg cao nhất với 70%. Tỷ lệ có hồng cầu niệu + với 40% và ++ là 10%. Kết quả xét nghiệm máu bệnh nhân HCTH với Albumin trung bình 19,1 ± 1,6&nbsp;g/L. Protein trung bình 44,9 ± 4,6 g/L. Ure trung bình 5,0 ± 1,1 mmol/l, , Creatinin trung bình 42,9 ± 7,2&nbsp;µmol/l, K + trung bình 4,0 ± 0,5 mmol/l, Calci TB &nbsp;1,8 ± 0,4&nbsp;mmol/l, Cholesteron TB 11,3 ± 1,8&nbsp;&nbsp;&nbsp;mmol/l. &nbsp;Kết quả siêu âm tràn dịch ổ bụng chiếm 70%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Trẻ nhi mắc nhiễm khuẩn tiết niệu hoặc hội chứng thận hư tại bệnh viện đa khoa Đức Giang có các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng điển hình của bệnh. Kết quả nghiên cứu nâng cao khả năng chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và đưa ra biện pháp phòng ngừa, theo dõi biến chứng ở trẻ mắc bệnh tại bệnh viện đa khoa Đức Giang.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4263 GÁNH NẶNG TRIỆU CHỨNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC U LYMPHO KHÔNG HODGKIN ĐANG ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI 2026-01-25T07:36:11+00:00 Đinh Thị Hòa Hung.tranquoc@phenikaa-uni.edu.vn Hoàng Thị Xuân Hương Hung.tranquoc@phenikaa-uni.edu.vn Lê Quỳnh Trang Hung.tranquoc@phenikaa-uni.edu.vn Nguyễn Phương Thảo Hung.tranquoc@phenikaa-uni.edu.vn Phạm Thị Ngọc Ánh Hung.tranquoc@phenikaa-uni.edu.vn Trần Quốc Hùng Hung.tranquoc@phenikaa-uni.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả tỉ lệ các triệu chứng,&nbsp;mức độ nghiêm&nbsp;trọng của chúng với người bệnh cao tuổi mắc u lympho không&nbsp;Hodgkin đang&nbsp;điều trị hóa chất tại một số bệnh viện ung bướu ở Hà Nội.&nbsp;</p> <p><strong>Phương pháp</strong><strong>: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên&nbsp;139&nbsp;người bệnh&nbsp;cao tuổi được chẩn đoán u lympho không Hodgkin tại một số&nbsp;bệnh viện ung bướu&nbsp;ở&nbsp;Hà Nội.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Mẫu nghiên cứu gồm 77&nbsp;nam (55,4%) và 62&nbsp;nữ (44,6%), tuổi trung bình 68,1&nbsp;± 5,3. Các triệu chứng có tỉ lệ cao gồm: rụng tóc (77,7%), tê bì tay chân (67,6%), khô miệng (59,7%), khó ngủ (62,6%), chán ăn&nbsp;(52,5%) thay đổi vị giác (50,4%),&nbsp;thiếu năng lượng (44,4%), hụt hơi (42,4%), giảm cân (43,9%), và lo lắng (41,7%). Triệu&nbsp;chứng rụng tóc được ghi nhận có mức độ nghiêm trọng nhất trong toàn bộ nhóm triệu chứng (mode = 3). Các triệu chứng như tê bì chân tay, khô miệng, chán ăn, thay đổi vị giác, khó ngủ, hụt hơi thiếu năng lượng, lo lắng có mức độ nghiêm trọng trung bình (mode = 2). Một số triệu chứng ít gặp hơn như tiêu chảy, buồn nôn, bốc hỏa&nbsp;được đánh giá nhẹ (mode = 1). &nbsp;</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Người bệnh cao tuổi mắc u lympho không Hodgkin khi&nbsp;điều&nbsp;trị hóa chất&nbsp;thường gặp nhiều triệu chứng, nổi bật là rụng tóc, tê bì tay chân, khô miệng, khó ngủ. Về mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng: người bệnh đánh giá các triệu chứng chủ yếu ở mức độ nhẹ và trung bình. Duy nhất chỉ có triệu chứng rụng tóc có mức độ nặng&nbsp;(mode =3).&nbsp;Kết quả nghiên cứu phản ánh&nbsp;mức độ đa dạng&nbsp;của các triệu chứng mà người bệnh cao tuổi gặp phải khi điều trị hóa chất, là gợi ý để các bác sỹ và điều dưỡng viên xây dựng các tài liệu hướng dẫn chăm sóc triệu chứng phù hợp cho nhóm đối tượng này.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4264 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH NHIỄM XẠ NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-01-25T07:44:01+00:00 Nguyễn Văn Mâu nguyenmauxq1973@gmail.com Hồ Đắc Thoàn nguyenmauxq1973@gmail.com Nguyễn Văn Trung nguyenmauxq1973@gmail.com Trần Quốc Cường nguyenmauxq1973@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về phòng bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp của sinh viên kỹ thuật hình ảnh và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang trên 107 sinh viên năm 2, 3 và 4 ngành kỹ thuật hình ảnh y học đang học tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ sinh viên đạt mức kiến thức, thực hành tốt về phòng chống nhiễm xạ nghề nghiệp là 57,94%, trong khi 42,06% sinh viên còn thiếu kiến thức và kỹ năng thực hành. Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố đặc điểm chung với kiến thức, thực hành phòng chống nhiễm xạ nghề nghiệp.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ kiến thức, thực hành tốt phòng chống nhiễm xạ nghề nghiệp của sinh viên phản ánh hơn một nửa sinh viên đã có hiểu biết và khả năng vận dụng tương đối tốt về phòng chống nhiễm xạ nghề nghiệp, tuy nhiên tỷ lệ còn lại vẫn chiếm gần một nửa, cho thấy sự cần thiết phải củng cố thêm cả về nhận thức lẫn kỹ năng thực hành an toàn bức xạ. Tỷ lệ sinh viên có kiến thức và thực hành tốt cao hơn nhóm còn lại cho thấy chương trình đào tạo hiện nay đã có hiệu quả nhất định, đặc biệt trong việc trang bị kiến thức nền tảng về an toàn bức xạ.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4265 GÁNH NẶNG CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-01-25T07:47:42+00:00 Đỗ Thị Thảo anhnth@eaut.edu.vn Nguyễn Thị Hồng Anh anhnth@eaut.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả mức độ gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc người bệnh điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực -&nbsp;Chống độc, Bệnh viện Kiến An năm 2025&nbsp;và xác định một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang tiến&nbsp;hành trên 107&nbsp;người chăm sóc người bệnh điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc tại Bệnh viện Kiến An từ tháng 4-8 năm 2025, thang&nbsp;đo&nbsp;gánh nặng chăm sóc của Zarit (ZBI).&nbsp;Dữ liệu được phân tích trên&nbsp;phần mềm SPSS 26,0&nbsp;gồm các phép thống kê mô tả&nbsp;và&nbsp;kiểm định Mann-Whitney U/Kruskal-Wallis H, hệ số tương quan Spearman&nbsp;để đánh giá sự khác biệt và mối liên quan giữa các biến.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong>&nbsp;Phần lớn&nbsp;người chăm sóc là con của người bệnh (58,9%), nữ giới (72%), độ tuổi từ 41-60 (52,3%), đã kết hôn (98,1%), trình độ trên trung học phổ thông&nbsp;(66,4%). Điểm ZBI trung bình đạt 35,52 ± 10,40. Người chăm sóc có gánh nặng trung bình chiếm 37,4%, gánh nặng nghiêm trọng chiếm 42%.&nbsp;Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với gánh nặng của người chăm sóc gồm: mối quan hệ&nbsp;(p = 0,007), trình độ học vấn (p &nbsp;= 0,032), nghề nghiệp (p = 0,017), tuổi (r = 0,325; p = 0,001),&nbsp;thu nhập (r = -0,203; p = 0,036).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Người chăm sóc người bệnh tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc,&nbsp;Bệnh viện Kiến An chịu gánh nặng mức trung bình. Có mối liên quan với tuổi, mối quan hệ, học vấn, nghề nghiệp và mức thu nhập của người chăm sóc.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4266 ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA GERC7 TỪ CHIẾT XUẤT CỦ NGHỆ BỌ CẠP (CURCUMA RANGJUED) VỚI TIỀM NĂNG BẢO VỆ TIM MẠCH 2026-01-25T07:53:17+00:00 Phùng Thị Kim Huệ whitelily109@gmail.com Mai Phương Thanh whitelily109@gmail.com Phan Anh Thư whitelily109@gmail.com Nguyễn Nhất Long whitelily109@gmail.com Nguyễn Thị Đường whitelily109@gmail.com Lê Dũng Sỹ whitelily109@gmail.com Lê Nhật Minh whitelily109@gmail.com Phan Nữ Yến Chi whitelily109@gmail.com Lê Trí Viễn whitelily109@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>: </strong>Đánh giá độc cấp tính&nbsp;từ chiết&nbsp;suất&nbsp;của củ nghệ bọ cạp&nbsp;(GERC7) trên chuột.</p> <p><strong>Phương pháp</strong><strong>: </strong>Phương pháp thử độc cấp được tiến hành theo<strong>&nbsp;</strong>Thường quy&nbsp;OECD 420 và<strong>&nbsp;</strong>Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của Bộ Y&nbsp;tế ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2015.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>Ở&nbsp;liều 75&nbsp;mL/kg/ngày, GERC7 không gây độc cấp tính trên đối tượng là chuột nhắt trắng theo đường uống.</p> <p><strong>Kết luận</strong><strong>: </strong>Nghệ bọ cạp là một nguồn dược liệu tiềm năng được ghi nhận là an toàn,&nbsp;khi chiết suất bằng chưng cất hơi nước tạo sản phẩm GERC7 thì không gây độc ở mức liều lên đến 75&nbsp;mL/kg/ngày.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4267 THỰC TRẠNG THUỐC TIM MẠCH TRÚNG THẦU TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2023 2026-01-25T08:03:43+00:00 Nguyễn Bảo Kim baokim.ng20@gmail.com Đỗ Xuân Thắng baokim.ng20@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Phân tích cơ cấu thuốc tim mạch trúng thầu cho các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam giai đoạn 2019-2023.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả trên các hoạt chất thuộc danh mục nhóm thuốc tim mạch trong kết quả trúng thầu do Cục Quản lý Dược ban hành từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2023.<strong>&nbsp;</strong></p> <p><strong>Kết quả: </strong>Giai đoạn 2019-2023, số khoản mục&nbsp;và giá trị trúng thầu&nbsp;thuốc tim mạch biến động mạnh, tương ứng giảm 61,6%&nbsp;và 80,3%&nbsp;năm 2020 rồi tăng trở lại vào&nbsp;năm 2021&nbsp;và đi vào ổn định trong 2 năm cuối. So sánh giai đoạn ổn định (2022-2023) với năm 2019, số khoản mục trúng thầu tăng 51,4% nhưng giá trị trúng thầu lại giảm 19,2%. Theo nhóm tác dụng dược lý, thuốc điều trị tăng huyết áp&nbsp;chiếm chủ đạo (khoảng 60%), kế đến là thuốc hạ lipid máu (khoảng 15%). Thuốc generic chiếm ưu thế tuyệt đối&nbsp;và có xu hướng tăng tỷ trọng giá trị trúng thầu&nbsp;từ 63,16% (năm 2019) đến mức cao nhất là 84,75% (năm 2020), trong khi biệt dược gốc giảm dần. Về xuất xứ, thuốc sản xuất trong nước có xu hướng tăng tỷ trọng với giá trị trúng thầu tăng từ 28,9% (năm 2019) lên 40,61% (năm 2023) sau khi đạt đỉnh 45,85% (năm 2020). Theo thành phần,&nbsp;giá trị trúng thầu&nbsp;thuốc đa thành phần tăng từ 19,01% (năm 2019) lên 34,39% (năm&nbsp;2020) và duy trì 29,16-32,35% vào các năm tiếp theo.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Giai đoạn 2019-2023, thị trường thuốc tim mạch biến động mạnh do tác động của đại dịch COVID-19 và quy định đấu thầu. Hai nhóm thuốc tăng huyết áp&nbsp;và hạ lipid máu chiếm ưu thế tuyệt đối. Cơ cấu chuyển dịch rõ sang thuốc generic và thuốc sản xuất trong nước, cùng xu hướng tăng sử dụng thuốc đa thành phần.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4268 KHẨU PHẦN ĂN 24 GIỜ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG TRƯỚC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN K, CƠ SỞ 3 NĂM 2024 2026-01-25T08:11:26+00:00 Hoàng Việt Bách Hoangvietbach90@gmail.com Phan Thị Thu Hà Hoangvietbach90@gmail.com Lê Thị Hương Hoangvietbach90@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong>&nbsp;Mô tả&nbsp;chế độ dinh dưỡng 24&nbsp;giờ trước&nbsp;phẫu thuật trên người bệnh ung thư đại-trực tràng tại Bệnh viện K,&nbsp;cơ sở 3&nbsp;năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt&nbsp;ngang trên&nbsp;126 bệnh nhân ung thư đại-trực tràng&nbsp;có chỉ định phẫu thuật.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong>&nbsp;Mức năng lượng&nbsp;trung bình khẩu phần&nbsp;là 498 ± 307,4 kcal/ngày; lượng protein, lipid, glucid thấp lần lượt là 20,4 ±13,76 g/ngày; 13,73 ± 10,36 g/ngày&nbsp;và 73,5 ± 45,89 g/ngày. Về khẩu phần ăn thực tế của người bệnh thông qua hỏi ghi 24 giờ, có 93,01% người bệnh không đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị về năng lượng; 98,4% người bệnh không đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị&nbsp;về protein. Tỷ lệ người bệnh không đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị&nbsp;về lipid và glucid lần lượt là 67% và 90,5%. Kết quả này cho thấy phần lớn người bệnh ăn không đạt nhu&nbsp;cầu khuyến nghị. Nhóm trên 65 tuổi có khả năng đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị&nbsp;về&nbsp;năng lượng cao hơn nhóm dưới&nbsp;65 tuổi, kết quả này có ý nghĩa thống kê&nbsp;(p = 0,03).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ người bệnh đạt về năng lượng, các chất sinh nặng lượng và vi chất trong khẩu phần 24 giờ trước phẫu thuật&nbsp;còn chưa cao.</p> <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong>&nbsp;Mô tả&nbsp;chế độ dinh dưỡng 24&nbsp;giờ trước&nbsp;phẫu thuật trên người bệnh ung thư đại-trực tràng tại Bệnh viện K,&nbsp;cơ sở 3&nbsp;năm 2024.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt&nbsp;ngang trên&nbsp;126 bệnh nhân ung thư đại-trực tràng&nbsp;có chỉ định phẫu thuật.</p> <p><strong>Kết quả</strong><strong>:</strong>&nbsp;Mức năng lượng&nbsp;trung bình khẩu phần&nbsp;là 498 ± 307,4 kcal/ngày; lượng protein, lipid, glucid thấp lần lượt là 20,4 ±13,76 g/ngày; 13,73 ± 10,36 g/ngày&nbsp;và 73,5 ± 45,89 g/ngày. Về khẩu phần ăn thực tế của người bệnh thông qua hỏi ghi 24 giờ, có 93,01% người bệnh không đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị về năng lượng; 98,4% người bệnh không đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị&nbsp;về protein. Tỷ lệ người bệnh không đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị&nbsp;về lipid và glucid lần lượt là 67% và 90,5%. Kết quả này cho thấy phần lớn người bệnh ăn không đạt nhu&nbsp;cầu khuyến nghị. Nhóm trên 65 tuổi có khả năng đạt 70% nhu&nbsp;cầu khuyến nghị&nbsp;về&nbsp;năng lượng cao hơn nhóm dưới&nbsp;65 tuổi, kết quả này có ý nghĩa thống kê&nbsp;(p = 0,03).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ người bệnh đạt về năng lượng, các chất sinh nặng lượng và vi chất trong khẩu phần 24 giờ trước phẫu thuật&nbsp;còn chưa cao.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4299 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN TIÊM VẮC-XIN PHÒNG BỆNH DẠI TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH HẬU GIANG NĂM 2025 2026-01-27T08:07:02+00:00 Nguyễn Thanh Bình nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Kim Khánh Tiên nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Lê Ngọc Giàu nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Thị Hồng Tuyến nvlanh@ctump.edu.vn Nguyễn Văn Lành nvlanh@ctump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh dại của người dân đến tiêm vắc-xin phòng bệnh dại tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang năm 2025.</p> <h1><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 370 người dân đến tiêm vắc-xin phòng bệnh dại tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang năm 2025.</h1> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nghiên cứu đã tìm thấy các mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05). Đáng chú ý, trình độ học vấn và tiếp cận nguồn thông tin chính thống là hai yếu tố có liên quan mạnh mẽ đến kiến thức đúng. Những người có trình độ học vấn cao có kiến thức đúng cao gấp 4,2 lần so với nhóm có học vấn từ trung học cơ sở trở xuống; và những người tiếp cận nguồn thông tin chính thống có kiến thức đúng cao gấp 1,8 lần. Kiến thức đúng là yếu tố tiên quyết dẫn đến thực hành đúng khi những người có kiến thức đúng thì có thực hành đúng cao gấp 4,2 lần so với nhóm có kiến thức không đúng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Kiến thức đúng làm tăng khả năng thực hành đúng lên 4,2 lần, khẳng định kiến thức là yếu tố tiên quyết mạnh mẽ nhất để thay đổi hành vi. Kiến thức lại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi trình độ học vấn và việc tiếp cận nguồn thông tin chính thống. Điều này củng cố mạnh mẽ cho khuyến nghị rằng các can thiệp y tế công cộng phải ưu tiên việc cải thiện kiến thức, vì đây chính là chìa khóa để thay đổi hành vi bảo vệ sức khỏe của cộng đồng.</p> 2026-01-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4273 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TẠI CÁC XÃ MỚI KHU VỰC DẦU TIẾNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SAU SÁP NHẬP MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP 2025 2026-01-25T08:38:22+00:00 Huỳnh Thị Lệ Duyên hohuynh1327@gmail.com Trần Thị Thúy Loan hohuynh1327@gmail.com Ngô Tấn Đoàn hohuynh1327@gmail.com Đỗ Thị Thắm hohuynh1327@gmail.com Huỳnh Minh Chín hohuynh1327@gmail.com Nguyễn Việt Nam hohuynh1327@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả hoạt động của cộng tác viên dân số tại các xã mới khu vực Dầu Tiếng, thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập mô hình chính quyền&nbsp;địa phương&nbsp;2 cấp.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả với thiết kế cắt ngang trên 89 cộng tác viên y tế đang công tác trên địa bàn các xã mới khu vực Dầu Tiếng, bằng sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cộng tác viên dân số đã chuẩn bị sẵn.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cho thấy 79,8% cộng tác viên dân số là dân tộc Kinh, 1 cộng tác viên dân số quản lý 771 người dân. Công tác quản lý số liệu chủ yếu là thực hiện ghi chép ban đầu liên quan đến y tế, chiếm tỷ lệ 70,8%. Có đến 82% cộng tác viên dân số đang tham gia vào hoạt động truyền thông, vận động và tư vấn cho người dân; đồng thời, 85,4% cộng tác viên đang đảm nhiệm việc giám sát và theo dõi các biện pháp tránh thai tại địa phương. Mặc dù 94,4% cộng tác viên cho rằng mức thù lao hiện tại chưa tương xứng, vẫn có 80% mong muốn tiếp tục gắn bó với công việc. Vì vậy, rất cần sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp chính quyền để các cộng tác viên dân số yên tâm công tác, công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân đạt được hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng sống của cộng đồng ở địa phương.&nbsp;</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Cộng tác viên dân số giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược phát triển quốc gia, gắn liền với các vấn đề kinh tế&nbsp;-&nbsp;xã hội trọng tâm. Để công tác dân số đạt hiệu quả, sự tham gia của lực lượng này là không thể thiếu. Do đó, việc quan tâm và hỗ trợ từ các cấp chính quyền là rất cần thiết, nhằm giúp cộng tác viên an tâm làm việc, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống tại địa phương.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4274 SỰ HÀI LÒNG CỦA CHA MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI VỀ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRUNG TÂM TIÊM CHỦNG VÀ TƯ VẤN DINH DƯỠNG HÀ NỘI, NĂM 2025 2026-01-25T08:46:03+00:00 Mai Thị Thanh Thủy giangle127@gmail.com Nguyễn Đình Căn giangle127@gmail.com Đào Thị Lan Hương giangle127@gmail.com Lê Hoàng Anh giangle127@gmail.com Hà Thị Yến giangle127@gmail.com Đào Trường Giang giangle127@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá mức độ hài lòng của các bậc cha mẹ tại một trung tâm tiêm chủng ở Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 401 cha mẹ có con dưới 5 tuổi đến tiêm chủng tại Trung tâm Tiêm chủng và Tư vấn dinh dưỡng Hà Nội&nbsp;từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng tham gia dựa trên nhiều khía cạnh như khả năng tiếp cận, cơ sở vật chất, thái độ nhân viên và kết quả dịch vụ. Mục tiêu cuối cùng là đo lường sự hài lòng chung, nhu cầu quay lại sử dụng dịch vụ và khả năng giới thiệu trung tâm cho người khác.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Dựa trên kết quả nghiên cứu, tỷ lệ hài lòng chung của các bậc cha mẹ về dịch vụ tại trung tâm là rất cao (97,3%). Tỷ lệ hài lòng ở tất cả các khía cạnh được đánh giá đều trên 94%, trong đó cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ được đánh giá cao nhất (97,5%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Chất lượng dịch vụ tiêm chủng tại Trung tâm Tiêm chủng và Tư vấn dinh dưỡng Hà Nội&nbsp;được người dân ghi nhận và đánh giá rất tích cực.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4275 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA CÓ SỰ KẾT HỢP CỦA LASER DIODE TRONG VIỆC sửa soạn ỐNG TỦY 2026-01-25T09:03:28+00:00 Trần Tuấn Anh tstrantuananh@gmail.com Nguyễn Thị Hoài Nhi tstrantuananh@gmail.com Trần Bảo Anh tstrantuananh@gmail.com Trần Hoàng Anh tstrantuananh@gmail.com <p>Các kỹ thuật điều trị sửa soạn ống tủy hiện nay đã được nâng cao nhờ vào các phương tiện hỗ trợ tiên tiến, trong đó công nghệ laser diode đặc biệt nổi bật nhờ vào hiệu quả vượt trội của nó. Tuy nhiên, hiệu quả của laser diode trong việc khử trùng vẫn còn nhiều tranh cãi.</p> <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị nội nha cho răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai khi kết hợp với máy laser diode trong việc chuẩn bị ống tủy.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát với 40 bệnh nhân, được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Nhóm điều trị truyền thống: sau 1 tuần có 85% tốt, 15% trung bình, 0% kém; sau 3-9 tháng có 60% tốt, 40% trung bình, 0% kém. Nhóm điều trị với laser diode: sau 1 tuần có 95% tốt, 5% trung bình, 0% kém; sau 3-9 tháng có 85% tốt, 15% trung bình, 0% kém. Không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm sau 3-9 tháng.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Nhóm điều trị với sự hỗ trợ của laser diode có tỷ lệ thành công cao hơn, đạt 95% sau 1 tuần và 85% sau 3-9 tháng, so với nhóm điều trị truyền thống với tỷ lệ 85% sau 1 tuần và 60% sau 3-9 tháng.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4276 NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ MỨC SẴN SÀNG CHI TRẢ ĐỂ THỰC HIỆN SÀNG LỌC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ 2026-01-25T09:10:29+00:00 Lê Thị Bích Thúy ltbthuy@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Nho Uyên Nhi ltbthuy@huemed-univ.edu.vn Trần Thị Thanh Nhàn ltbthuy@huemed-univ.edu.vn Trần Bình Thắng ltbthuy@huemed-univ.edu.vn <p>Sàng lọc ung thư đại trực tràng (UTĐTT) được khuyến cáo là một chiến lược hiệu quả nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu nhu cầu và mức sẵn sàng chi trả để thực hiện sàng lọc UTĐTT và một số yếu tố liên quan của người dân tại Thành phố Huế. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 420 người dân từ 45 đến 75 tuổi. Mức sẵn sàng chi trả để thực hiện sàng lọc UTĐTT được thu thập bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên, kết hợp kỹ thuật lựa chọn nhị phân có giới hạn kép (double-bounded dichotomous choice) và câu hỏi mở. Các kiểm định phi tham số được sử dụng nhằm xác định các yếu tố liên quan đến mức sẵn sàng chi trả. Kết quả cho thấy 75,2% đối tượng có nhu cầu thực hiện sàng lọc UTĐTT. Mức sẵn sàng chi trả trung bình cho xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân là 258.759,5 đồng (SD: 418.220,7) và nội soi đại trực tràng là 1.339.288,0 đồng (SD: 1.130.341,0). Trình độ học vấn, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình và đã nghe thông tin về UTĐTT là các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với mức sẵn sàng chi trả. Phát hiện này cho thấy người dân có nhu cầu sàng lọc UTĐTT. Ngành y tế cần tăng cường truyền thông và thúc đẩy triển khai các chương trình sàng lọc UTĐTT hiệu quả.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4277 NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG NHA KHOA Ở BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT MỚI TỐT NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 2026-01-25T09:40:37+00:00 Lê Đỗ Tuấn Kiệt ldtkiet@ntt.edu.vn Huỳnh Ngọc Thảo Uyên ldtkiet@ntt.edu.vn Bùi Ngọc Huyền Trang ldtkiet@ntt.edu.vn Nguyễn Hiếu Tùng ldtkiet@ntt.edu.vn <h2><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá nhận thức, thái độ và mức độ sẵn sàng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong thực hành nha khoa của bác sĩ răng hàm mặt mới tốt nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.</h2> <h2><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2025 trên 164 bác sĩ răng hàm mặt mới tốt nghiệp, chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu thu thập bằng bảng hỏi trực tuyến có cấu trúc, xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0 với thống kê mô tả, kiểm định Chi-square, Mann-Whitney U và Kruskal-Wallis (p &lt; 0,05).</h2> <h2><strong>Kết quả: </strong>94,5% người tham gia đã nghe về trí tuệ nhân tạo trong y tế và 72% biết trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong nha khoa. Gần như toàn bộ (98,7%) mong muốn sử dụng trí tuệ nhân tạo, song chỉ 36% tin tưởng vào độ chính xác chẩn đoán. Mức độ sử dụng công nghệ và việc từng tham gia khóa học trí tuệ nhân tạo có mối liên quan có ý nghĩa với mức sẵn sàng ứng dụng (p &lt; 0,05). Các lĩnh vực được đánh giá có tiềm năng cao gồm chẩn đoán hình ảnh, cấy ghép và phục hình; rào cản chính là thiếu đào tạo (79,3%) và chi phí triển khai (65,9%).</h2> <h2><strong>Kết luận: </strong>Bác sĩ mới tốt nghiệp có thái độ tích cực với trí tuệ nhân tạo nhưng còn hạn chế về niềm tin kỹ thuật và kinh nghiệm ứng dụng. Việc tăng cường đào tạo chính quy và hợp tác liên ngành là cần thiết nhằm nâng cao năng lực và sự sẵn sàng tích hợp trí tuệ nhân tạo trong thực hành nha khoa.</h2> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4278 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ TỪ 2 THÁNG ĐẾN 60 THÁNG TUỔI TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG 2026-01-25T10:06:30+00:00 Nông Thị Huyền hoangthihue@tump.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Hà hoangthihue@tump.edu.vn Hoàng Thị Huế hoangthihue@tump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Phân tích một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh viêm phổi cộng đồng ở trẻ từ 2 đến 60 tháng tuổi tại Trung tâm Y tế huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu&nbsp;mô tả&nbsp;cắt ngang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nghiên cứu 216 bệnh nhân, trong đó nhóm tuổi 2-12 tháng có tỷ lệ viêm phổi nặng cao hơn so với nhóm 12-60 tháng. Trẻ bị thiếu máu, còi xương, suy dinh dưỡng có tỷ lệ viêm phổi nặng cao hơn so với trẻ không mắc các tình trạng này với p lần lượt là 0,012; 0,031 và 0,021. Phân tích hồi quy đa biến có 2 yếu tố có liên quan đến mức độ nặng viêm phổi là: trẻ sống cùng người hút thuốc lá có nguy cơ bị viêm phổi nặng cao hơn 2,10 lần với nhóm không sống gần người hút thuốc lá (OR = 2,105, CI: 1,070-4,141, p = 0,031); và trẻ nhỏ 2-12 tháng tuổi có nguy cơ bị viêm phổi nặng cao hơn 2,29 lần so với trẻ lớn (OR = 2,290, 95% CI: 1,198-4,379, p = 0,012).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Một số yếu tố quan trọng liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi ở trẻ em là&nbsp;tuổi nhỏ 2-12 tháng và sống trong gia đình có người hút thuốc lá.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4279 TÌNH TRẠNG KIỆT SỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT 2026-01-25T10:10:34+00:00 Trần Quốc Cường tranquoccuong@mku.edu.vn Nguyễn Thị Bông tranquoccuong@mku.edu.vn Cao Thị Hằng tranquoccuong@mku.edu.vn Huỳnh Thị Hồng Thu tranquoccuong@mku.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả tình trạng sức khỏe nghề nghiệp của điều dưỡng tại Bệnh viện Thống Nhất.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang trên 383 điều dưỡng lâm sàng làm việc tại Bệnh viện Thống Nhất từ 12 tháng trở lên. Sử dụng bộ câu hỏi đánh giá kiệt sức chung BAT của Schaufeli W.B và cộng sự (2020) cho nhân viên y tế.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ điều dưỡng bị kiệt sức nghề nghiệp là 36,3%. Cụ thể, khía cạnh mệt mỏi chiếm 40,2%, khía cạnh suy giảm cảm xúc 44,4%, khía cạnh suy giảm nhận thức 23,5%, khía cạnh khoảng cách tâm lý 26,4%, khía cạnh triệu chứng 40,5%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Điều dưỡng lâm sàng chủ yếu trải qua mức độ kiệt sức nghề nghiệp trung bình, với khía cạnh mệt mỏi là vấn đề nổi bật nhất.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4280 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI SAU TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ ĐAU - VẬT LÝ TRỊ LIỆU - Y HỌC CỔ TRUYỀN, BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG 2026-01-25T10:16:22+00:00 Huỳnh Đặng Bảo Cương drbaocuong@gmail.com Nguyễn Thanh Hiệp drbaocuong@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá hiệu quả cải thiện chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan của người bệnh thoái hóa khớp gối sau tập vật lý trị liệu tại Khoa điều trị Đau - Vật lý trị liệu - Y học cổ truyền, Bệnh viện Trưng Vương.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu can thiệp so sánh trước-sau, không nhóm chứng trên 110 người bệnh thoái hóa khớp gối, can thiệp điều trị kết hợp điện xung dòng giao thoa, siêu âm trị liệu và tập mạnh cơ tứ đầu đùi trong thời gian 4 tuần.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Sau 4 tuần, điểm VAS giảm từ 61,72 ± 11,62 mm còn 38,00 ± 7,78 mm; WOMAC giảm từ 53,15 ± 11,82 điểm còn 35,26 ± 8,50 điểm và thang điểm SF-36 cải thiện có ý nghĩa ở cả 8 lĩnh vực. Phân tích hồi quy cho thấy tuổi, giới, tình trạng hôn nhân, kinh tế, phân độ X quang và tiền sử điều trị có liên quan đến mức cải thiện SF-36.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Trên người bệnh thoái hóa khớp gối, tập vật lý trị liệu cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm đau theo thang điểm VAS và WOMAC, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống. Các yếu tố như tuổi, giới, hôn nhân, kinh tế và phân độ X quang ảnh hưởng đến mức cải thiện SF-36.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4281 U TUYẾN CẬN GIÁP LẠC CHỖ TRUNG THẤT: BÁO CÁO CA BỆNH 2026-01-25T10:18:57+00:00 Nguyễn Thị Vân Anh vananhf24@gmail.com Nguyễn Ngọc Trường Thi vananhf24@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Báo cáo chi tiết một trường hợp u tuyến cận giáp lạc chỗ tại trung thất, được chẩn đoán dựa trên chụp cắt lớp vi tính và xạ hình tuyến cận giáp. Ca bệnh đóng góp vào dữ liệu khoa học và chia sẻ kinh nghiệm về quá trình chẩn đoán và điều trị.</p> <p><strong>Báo cáo ca bệnh:</strong>&nbsp;Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, nhập viện vì triệu chứng đau xương. Các xét nghiệm sinh hóa cho thấy tình trạng tăng canxi máu nặng và nồng độ hormon tuyến cận giáp tăng cao, xác định chẩn đoán cường cận giáp nguyên phát. Tuy nhiên, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính vùng cổ không phát hiện được tổn thương tại vị trí tuyến cận giáp thông thường. Hình ảnh chụp xạ hình tuyến cận giáp với Tc99m-MIBI và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực phát hiện một khối u ở trung thất trên. Bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bỏ khối u kích thước 4 × 2 × 1 cm qua đường mở xương ức, giải phẫu bệnh xác nhận đây là một u tuyến cận giáp. Nồng độ hormon tuyến cận giáp sau phẫu thuật giảm hơn 50% so với trước mổ, khẳng định đã phẫu thuật cắt bỏ khối u cận giáp.</p> <p><strong>Bàn luận:</strong>&nbsp;Về thách thức trong việc chẩn đoán định vị khối u tuyến cận giáp lạc chỗ, vai trò của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, đặc biệt là xạ hình tuyến cận giáp để chẩn đoán xác định.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tóm tắt những hiểu biết từ báo cáo ca bệnh và thảo luận, kết luận nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán nguyên nhân cường cận giáp nguyên phát do u cận giáp lạc chỗ trung thất. Từ đó đưa ra chiến lược điều trị chính xác và hiệu quả.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4282 CHUẨN ĐẦU RA TRONG ĐÀO TẠO Y HỌC CỔ TRUYỀN DƯỚI GÓC NHÌN SINH VIÊN: KHẢO SÁT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ 2026-01-25T10:21:19+00:00 Nguyễn Ngọc Chi Lan dtdkhoa@ctump.edu.vn Lữ Quốc Vinh dtdkhoa@ctump.edu.vn Nguyễn Ngọc Anh Thư dtdkhoa@ctump.edu.vn Huỳnh Tiến Vương dtdkhoa@ctump.edu.vn Đặng Tiến Đăng Khoa dtdkhoa@ctump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát nhận thức và mức độ đánh giá của sinh viên y học cổ truyền tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ về việc triển khai chuẩn đầu ra trong chương trình, làm cơ sở đề xuất cải tiến đào tạo.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang; bảng hỏi 27 mục theo thang Likert 5 mức, tương ứng 9 chuẩn đầu ra thuộc 3 khối (đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành). Phân tích mô tả và suy luận (t-test, ANOVA, hồi quy tuyến tính) trên phần mềm SPSS để xem xét liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và mức đánh giá chuẩn đầu ra.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Điểm trung bình chung của 27 tiêu chí là 4,29 ± 0,66; cao nhất ở nhóm đạo đức nghề nghiệp (4,48 ± 0,76) và thấp nhất ở nhóm xử trí sơ cứu và cấp cứu (4,13 ± 0,83). Sinh viên nữ, sinh viên năm cuối và nhóm đã được giới thiệu về chuẩn đầu ra có xu hướng chấm điểm cao hơn; một số khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Sinh viên nhìn chung đánh giá tích cực hệ thống chuẩn đầu ra, nổi bật ở đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp, tư vấn và phối hợp cộng đồng; các năng lực liên quan thực hành lâm sàng, điều trị còn hạn chế. Cần tăng cường truyền thông về chuẩn đầu ra, mở rộng thực hành lâm sàng và tích hợp y học cổ truyền&nbsp;với y học hiện đại&nbsp;trong đào tạo.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4296 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ DƯỚI 2 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH HẬU GIANG NĂM 2024 2026-01-25T13:27:39+00:00 Trần Ngọc Huỳnh Ngân pttai@vttu.edu.vn Phan Thanh Tài pttai@vttu.edu.vn Trần Trung Tính pttai@vttu.edu.v Đặng Thị Phương Trang pttai@vttu.edu.vn Phan Thị Ngọc Diễm pttai@vttu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ dưới 2 tuổi điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hậu Giang năm 2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu quan sát, không can thiệp, sử dụng phiếu thu thập số liệu chuẩn. Dữ liệu gồm đặc điểm chung, biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm, X quang ngực và kết cục nằm viện. Số liệu được mã hóa và phân tích mô tả; phép kiểm Chi‑square đánh giá liên quan (p &lt; 0,05). Nghiên cứu được chấp thuận đạo đức bởi Trường Đại học Võ Trường Toản và Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hậu Giang.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tổng cộng 64 trẻ được đưa vào nghiên cứu (tuổi trung bình 8,5 ± 6,6 tháng), 51,6% là bé trai; 78,1% sống ở nông thôn. Tỷ lệ sinh mổ 7,8%; nhẹ cân sơ sinh (&lt; 2500 g) 3,1%. Phần lớn trẻ có tăng bạch cầu &gt; 10 × 10<sup>3</sup>/mm<sup>3</sup>&nbsp;(95,3%); tiểu cầu &gt; 400 × 10<sup>6</sup>/mm<sup>3</sup>&nbsp;chiếm 40,6%. Số ngày nằm viện ≥ 7 gặp nhiều ở trẻ suy dinh dưỡng (72,3%) so với dinh dưỡng bình thường (21,7%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Viêm tiểu phế quản cấp chủ yếu gặp ở nhóm &lt; 12 tháng. Tăng bạch cầu thường gặp và tình trạng dinh dưỡng kém liên quan thời gian nằm viện kéo dài. Kết quả cung cấp bằng chứng tại chỗ phục vụ tối ưu hóa chăm sóc và nhận diện nhóm nguy cơ lưu viện lâu.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4283 KIẾN THỨC VÀ Ý ĐỊNH TIÊM NGỪA VẮC-XIN SỐT XUẤT HUYẾT Ở SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-01-25T10:39:39+00:00 Nguyễn Đăng Dung hgiaoytcc@ump.edu.vn Trịnh Huỳnh Giao Phương hgiaoytcc@ump.edu.vn Trần Ngọc Yến Vy hgiaoytcc@ump.edu.vn Lâm Thị Thanh Phương hgiaoytcc@ump.edu.vn Nguyễn Ngọc Kim Thoa hgiaoytcc@ump.edu.vn Võ Trần Trọng Bình hgiaoytcc@ump.edu.vn Huỳnh Giao hgiaoytcc@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Xác định tỷ lệ sinh viên Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh có kiến thức và ý định tiêm vắc-xin phòng sốt xuất huyết Dengue.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 551 sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2025. Mẫu được chọn bằng phương pháp phân tầng kết hợp thuận tiện. Dữ liệu thu thập bằng bảng câu hỏi tự điền. Sử dụng thống kê mô tả, kiểm định Chi bình phương, chính xác Fisher và hồi quy logistic với mức ý nghĩa p &lt; 0,05.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ sinh viên có ý định tiêm vắc-xin sốt xuất huyết Dengue đạt 35,6%. Chỉ 36,1% sinh viên có kiến thức chung tốt về bệnh. Một số yếu tố dân số, xã hội liên quan đến ý định tiêm bao gồm giới tính, tôn giáo và khả năng tài chính. Các yếu tố thúc đẩy như nhận thức vắc-xin giúp giảm mức độ nặng của bệnh, cùng với sự ủng hộ của gia đình và bạn bè, có liên quan đáng kể đến ý định tiêm&nbsp;(p &lt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Ý định tiêm vắc-xin sốt xuất huyết Dengue của sinh viên còn thấp và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, nhận thức và hỗ trợ xã hội. Cần tăng cường truyền thông và giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao hiểu biết và thúc đẩy tiếp cận vắc-xin trong nhóm sinh viên y tế.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4284 THỰC TRẠNG LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ STRESS CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG XÃ XUÂN ĐÔNG VÀ XÃ CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2025 2026-01-25T10:49:03+00:00 Nguyễn Thị Yến Nhi dvhau@tvu.edu.vn Nguyễn Trung Hòa dvhau@tvu.edu.vn Đoàn Văn Hậu dvhau@tvu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng lo âu, trầm cảm và stress của học sinh các trường trung học phổ thông xã Xuân Đông và xã Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cứu mô tả cắt ngang trên 400 học sinh trung học phổ thông tại xã Xuân Đông và xã Cẩm Mỹ nhằm mô tả thực trạng lo âu, trầm cảm và stress của học sinh năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ học sinh có biểu hiện lo âu, stress, trầm cảm lần lượt là 65,5%; 50,3% và 32,8%. Tỷ lệ học sinh có mức độ stress nhẹ, vừa và nặng lần lượt là 26,5%; 18,3% và 5,5%. Tỷ lệ học sinh có mức độ lo âu nhẹ, vừa và nặng lần lượt à 24,7%; 39,3% và 1,5%. Tỷ lệ học sinh có mức độ trầm cảm nhẹ, vừa lần lượt là 29,0% và 3,8%. Học sinh nam có nguy cơ stress và lo âu thấp hơn nữ sinh (0,66 lần và 0,78 lần). Nguy cơ stress, lo âu, trầm cảm tăng theo khối lớp, cao nhất ở lớp 12 stress gấp 3,25 lần, lo âu gấp 1,83 lần, trầm cảm gấp 4,68 lần so với lớp 10. Vận động thể lực từ 4 lần/tuần trở lên giúp giảm nguy cơ trầm cảm.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ học sinh lo âu, trầm cảm và stress khá phổ biến. Điều này ảnh hưởng đến kết quả học tập và sự phát triển tâm sinh lý của học sinh, do đó cần xây dựng chương trình hỗ trợ tâm lý cho học sinh đặc biệt là học sinh nữ và học sinh cuối cấp.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4285 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG THEO GLIM Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-01-25T10:52:57+00:00 Phạm Thị Lan Anh vovantamytcc@ump.edu.vn Võ Văn Tâm vovantamytcc@ump.edu.vn Phạm Lê An vovantamytcc@ump.edu.vn Nguyễn Như Vinh vovantamytcc@ump.edu.v Bùi Thị Hoàng Lan vovantamytcc@ump.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Xác định các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng theo công cụ GLIM của người cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y dược thành phố&nbsp;Hồ Chí Minh.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 251 bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đến khám tại Bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 12/2023-5/2024. Thông tin thu thập gồm: đặc điểm dân số - xã hội, bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng (GLIM), đo thành phần cơ thể.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng theo GLIM gồm: tuổi, khối khoáng xương, năng lượng chuyển hóa cơ bản/cân nặng và góc pha.&nbsp;Yếu tố làm tăng khả năng mắc suy dinh dưỡng&nbsp;là tuổi càng cao và năng lượng chuyển hóa cơ bản/cân nặng càng cao với OR lần lượt là 1,10 và 1,80. Yếu tố khoáng xương và góc pha càng tăng sẽ càng giảm nguy cơ mắc suy dinh dưỡng&nbsp;với OR &lt;&nbsp;1.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ suy dinh dưỡng&nbsp;còn cao ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi và có sụt giảm trong cấu trúc thành phần cơ thể.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4286 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỈ ĐỊNH MỔ LẤY THAI Ở SẢN PHỤ CON SO ĐỦ THÁNG TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN 2026-01-25T10:58:30+00:00 Lê Thị Thu Hà lethuha100798@gmail.com Phạm Mỹ Hoài lethuha100798@gmail.com Nguyễn Tuấn Minh lethuha100798@gmail.com Nguyễn Thị Mơ lethuha100798@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nhận xét một số yếu tố liên quan đến chỉ định mổ lấy thai ở sản phụ con so đủ tháng tại Khoa Sản, Bệnh viện A Thái Nguyên.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu được tiến hành dựa trên 704 hồ sơ bệnh án của các sản phụ con so đủ tháng từ ngày 1/9/2024 đến 31/12/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ mổ lấy thai ở sản phụ con so là 56,1%, trong đó tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm sản phụ dưới 35 tuổi là 55,7%, còn ở nhóm trên 35 tuổi là 70,6%. Xét theo cân nặng thai nhi, nhóm dưới 3500g có tỷ lệ mổ lấy thai là 53,1%, trong khi nhóm trên 3500g là 68%. Chiều cao của mẹ có mối tương quan nghịch với tỷ lệ mổ lấy thai, với hệ số hồi quy là -0,0607. Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm thai tự nhiên là 54,7%, trong khi ở nhóm thai hỗ trợ sinh sản là 79,5%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Các yếu tố có ý nghĩa thống kê đối với chỉ định mổ lấy thai bao gồm: cân nặng thai nhi từ 3500g trở lên (OR = 0,532; p = 0,001), chiều cao của mẹ (tương quan nghịch có ý nghĩa, p &lt; 0,05) và hình thức thụ thai bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản (OR = 3,2; p = 0,002). Ngoài ra, tỷ lệ mổ lấy thai cũng có xu hướng tăng dần theo nhóm tuổi mẹ.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4287 NIỀM TIN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VỀ VIỆC SỬ DỤNG Y HỌC CHỨNG CỨ TRONG CHĂM SÓC LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI MỘT BỆNH VIỆN TẠI HÀ NỘI NĂM 2025 2026-01-25T11:03:37+00:00 Nguyễn Trường Giang huong.hoangthixuan@phenikaa-uni.edu.vn Lưu Quang Thùy huong.hoangthixuan@phenikaa-uni.edu.vn Vũ Minh Thúy huong.hoangthixuan@phenikaa-uni.edu.vn Phạm Thị Vân huong.hoangthixuan@phenikaa-uni.edu.vn Nguyễn Hồng Trang huong.hoangthixuan@phenikaa-uni.edu.vn Hoàng Thị Xuân Hương huong.hoangthixuan@phenikaa-uni.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>Khảo sát niềm tin của điều dưỡng viên (ĐDV) về việc ứng dụng y học chứng cứ (Evidence-Based Medicine – EBM) trong chăm sóc lâm sàng và xác định các yếu tố liên quan tại một bệnh viện hạng đặc biệt ở Hà Nội.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 82 ĐDV tại một bệnh viện ở Hà Nội. Niềm tin về EBM được đánh giá bằng bộ công cụ Evidence-Based Practice Beliefs (EBMB). Các yếu tố liên quan được phân tích bằng kiểm định thống kê và hồi quy đa biến.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tổng điểm EBMB đạt 59,16 ± 9,00; điểm các thành phần gồm: kiến thức 18,16 ± 3,19; giá trị 20,24 ± 2,73; nguồn lực 14,13 ± 2,66; khó khăn/thời gian 5,38 ± 1,73. Các yếu tố có ý nghĩa thống kê gồm tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn, khả năng đọc hiểu tiếng Anh, vị trí công tác, việc từng nghe và từng được đào tạo về EBM. Mô hình hồi quy đa biến giải thích 61,3% sự biến thiên điểm niềm tin</p> <p><strong>Kết luận</strong>: Điểm EBMB của ĐDV đạt 59,16 ± 9,00. Trình độ học vấn, khả năng đọc hiểu tiếng Anh và đào tạo EBM là những yếu tố dự đoán có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4288 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THẤT BẠI SINH SẢN LIÊN TIẾP THỰC HIỆN SOI BUỒNG TỬ CUNG 2026-01-25T11:10:16+00:00 Nguyễn Đình Đông dongthihonghiep1997@gmail.com Nguyễn Thị Bình dongthihonghiep1997@gmail.com Bùi Thanh Thủy dongthihonghiep1997@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân thất bại sinh sản liên tiếp thực hiện soi buồng tử cung tại Bệnh viện Đa khoa Việt Pháp từ tháng 10/2023 đến tháng 10/2024.</p> <p><strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả tiến cứu, gồm người vợ trong cặp vợ chồng sảy thai liên tiếp (trước 12 tuần) từ 2 lần trở lên; người vợ trong cặp vợ chồng vô sinh đã từng chuyển phôi và đang làm thụ tinh trong ống nghiệm.</p> <p><strong>Kết quả: </strong>Tuổi thất bại sinh sản liên tiếp là dưới 35 tuổi (79,2%), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm sảy thai liên tiếp và thất bại làm tổ lặp lại&nbsp;(84,1% so với 68,8%, p = 0,078). Trong nhóm sảy thai liên tiếp, có đến 40,6% bệnh nhân bị lưu thai liên tiếp từ 4 lần trở lên. Trong nhóm thất bại làm tổ lặp lại&nbsp;31,5% bệnh nhân không bị lưu thai lần nào. Ở nhóm thất bại làm tổ lặp lại, thời gian vô sinh trung bình là 6,13 năm, số lần chuyển phôi thất bại trung bình là 3,5 lần. Trong nhóm sảy thai liên tiếp, tỷ lệ soi buồng tử cung thấp (17,3%). Ngược lại, trong nhóm thất bại làm tổ lặp lại,&nbsp;tỷ lệ có nội soi buồng tử cung cao hơn (50%). Trong nhóm sảy thai liên tiếp hầu hết bệnh nhân có độ dày niêm mạc tử cung &lt; 7 mm (22%). Trong nhóm thất bại làm tổ lặp lại&nbsp;hầu hết bệnh nhân có độ dày niêm mạc ngưỡng bình thường (8-14 mm). Ở cả 2 nhóm sảy thai liên tiếp và thất bại làm tổ lặp lại, hầu hết hình thái niêm mạc trên siêu âm là không đều, rải rác các nốt trống âm nhỏ hoặc cuộn tăng âm.</p> <p><strong>Kết luận: </strong>Hai nhóm sảy thai liên tiếp và thất bại làm tổ lặp lại&nbsp;có một số khác biệt về đặc điểm sinh sản và niêm mạc tử cung, nhưng đều ghi nhận tỷ lệ cao hình thái niêm mạc không đều trên siêu âm. Nhóm sảy thai liên tiếp có tỷ lệ lưu thai nhiều lần và niêm mạc mỏng cao hơn, trong khi nhóm thất bại làm tổ lặp lại&nbsp;có thời gian vô sinh dài và số lần chuyển phôi thất bại lớn. Kết quả cho thấy cần đánh giá kỹ niêm mạc và buồng tử cung ở cả hai nhóm, đặc biệt là tăng cường soi buồng tử cung để phát hiện bất thường liên quan đến thất bại làm tổ và sảy thai liên tiếp.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4289 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM AN TOÀN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2026-01-25T11:15:34+00:00 Nguyễn Thị Hương Giang giangnth.hhbm@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hiền giangnth.hhbm@gmail.com Bùi Minh Thu giangnth.hhbm@gmail.com Nguyễn Thành Nam giangnth.hhbm@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Tâm giangnth.hhbm@gmail.com Vũ Thu Quế giangnth.hhbm@gmail.com Hà Kim Phượng giangnth.hhbm@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Bạch Mai và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong>&nbsp;Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 481 điều dưỡng tại các khoa lâm sàng từ tháng 7-10 năm 2025. Mẫu được chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên phân tầng. Kiến thức được thu thập bằng bộ câu hỏi 35 mục thuộc 4 nhóm nội dung; thực hành được đánh giá qua quan sát trực tiếp dựa trên bảng kiểm 30 tiêu chí. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20 với thống kê mô tả và kiểm định Chi-square để xác định yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Có 81,9% điều dưỡng đạt kiến thức chung về tiêm an toàn; nhóm kiến thức đạt cao nhất là nguyên tắc chung về tiêm an toàn (92,5%) và thấp nhất là kiểm soát nhiễm khuẩn (71,7%). Tỷ lệ điều dưỡng thực hành tiêm an toàn đạt 61,1%, trong đó chuẩn bị điều dưỡng, chuẩn bị người bệnh và chuẩn bị dụng cụ đều đạt trên 92%, còn kỹ thuật lấy thuốc và tiêm đạt thấp hơn (69%). Giới tính và việc từng tham gia đào tạo tiêm an toàn có liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức (p &lt; 0,05), nhưng không có yếu tố nhân khẩu học nào liên quan đến thực hành (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Điều dưỡng tại Bệnh viện Bạch Mai có mức độ kiến thức và thực hành tiêm an toàn tương đối tốt. Tuy nhiên, kiến thức và thực hành liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn và kỹ thuật tiêm vẫn cần được cải thiện thông qua việc tăng cường đào tạo và giám sát định kỳ. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng quan trọng phục vụ xây dựng chương trình đào tạo và cải tiến chất lượng chăm sóc.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4290 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 2026-01-25T11:21:28+00:00 Trần Thị Yến hodacthoan@gmail.com Hồ Đắc Thoàn hodacthoan@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong>&nbsp;Có đến 81% dân số vị thành niên trên thế giới không hoạt động thể lực đầy đủ. Nghiên cứu tại Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh (2022-2023) cho thấy tỷ lệ sinh viên có hoạt động thể lực đạt mức khuyến nghị là 68%. Kết quả&nbsp;trên cũng kiến nghị cần nâng cao kiến thức và thực hành hoạt động thể lực mỗi ngày nhằm nâng cao sức khỏe và đẩy lùi bệnh tật.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về hoạt động thể lực của sinh viên Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam năm 2024 và một số yếu tố liên quan.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 424 sinh viên đủ 18 tuổi trở lên, đang tham gia học tại trường Cao đẳng Công thương Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh năm 2024. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi và quan sát quá trình thực hành hoạt động thể lực bằng phiếu giám sát.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Kết quả cho thấy tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng về hoạt động thể lực là 48,1% và thực hành đúng về hoạt động thể lực là 70,8%. Trong đó sinh viên thực hành đạt mức hoạt động thể lực cao 33,8%, trung bình 37% và thấp 29,2%. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức hoạt động thể lực là&nbsp;giới tính &nbsp;(p&lt;0,001) và sức khoẻ (p&lt;0,01). Yếu tố liên quan đến tỷ lệ thực hành hoạt động thể lực đầy đủ là&nbsp;giới tính và kiến thức về hoạt động thể lực (p&lt;0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ thực hành hoạt động thể lực của sinh viên ở mức tương đối cao nhưng kiến thức còn hạn chế. Cần tăng cường giáo dục thể chất và đầu tư phát triển phong trào thể thao, cơ sở vật chất trong nhà trường.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4291 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HẠ THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI TRONG PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG 2026-01-25T11:24:44+00:00 Trần Thị Mộng Nghi mongnghi45@gmail.com Lê Văn Dũng mongnghi45@gmail.com Đoàn Minh Nhật mongnghi45@gmail.com Hoàng Thu Minh mongnghi45@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Khảo sát các yếu tố nguy cơ gây hạ thân nhiệt trong phẫu thuật thay khớp háng ở người bệnh cao tuổi.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế nhĩ các bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, có chỉ định phẫu thuật thay khớp háng dưới gây mê toàn thân bằng nội khí quản tại Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức, Bệnh viện Chợ Rẫy, trong thời gian tháng từ 12/2022-12/2023. Thân nhiệt được đo ở các thời điểm: tiền mê,&nbsp;khởi mê, sau khởi mê 10 phút, 30 phút, 60 phút, 90 phút và kết thúc phẫu thuật.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Nhóm người bệnh ≥&nbsp;70 tuổi có nguy cơ hạ thân nhiệt cao hơn rõ rệt so với nhóm &lt;&nbsp;70 tuổi, với OR = 9,67 (KTC 95%: 2,28-40,99; p = 0,002). Nhóm thừa cân (BMI = 23-25&nbsp;kg/m<sup>2</sup>) có nguy cơ hạ thân nhiệt thấp hơn đáng kể so với nhóm thiếu cân, với OR = 0,08 (KTC 95%: 0,01-0,60; p = 0,014). Người bệnh thuộc ASA III có nguy cơ hạ thân nhiệt cao hơn so với ASA II (OR = 5,23; KTC 95%: 1,24-22,05; p = 0,024).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Các yếu tố tuổi cao, tình trạng dinh dưỡng và mức độ bệnh nền trước phẫu thuật đều có ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ hạ thân nhiệt trong phẫu thuật. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ này là cần thiết để xây dựng chiến lược dự phòng hiệu quả, từ đó nâng cao an toàn và chất lượng chăm sóc người bệnh trong phẫu thuật.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4292 XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ INTERLEKIN 6, TNF-ALPHA, TGF-BETA Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG LYMPHO 2026-01-25T11:28:18+00:00 Lê Thúy Hà halt10388@gmail.com Nguyễn Lĩnh Toàn halt10388@gmail.com Tạ Việt Hưng halt10388@gmail.com Nguyễn Thị Xuân halt10388@gmail.com <p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><strong>&nbsp;</strong>Xác định nồng độ Interleukin-6 (IL-6), TNF-alpha (TNF-α), TGF-beta (TGF-β) huyết tương và mối liên quan với một số chỉ số cận lâm sàng ở bệnh nhân bạch cầu mạn dòng lympho (CLL).</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 50 bệnh nhân CLL, từ tháng 3/2022 đến tháng 9/2023 tại Viện Huyết học Truyền máu Trung ương. Định lượng IL-6, TNF- α, TGF-&nbsp;β&nbsp;bằng phương pháp ELISA Sandwich.</p> <p><strong>Kết quả</strong>: Trung vị nồng độ IL-6, TNF-α, TGF-&nbsp;β&nbsp;huyết tương lần lượt là 5,63&nbsp;pg/mL; 0,88&nbsp;pg/mL; 534,53&nbsp;pg/mL. IL-6 có sự khác biệt giữa các nhóm nguy cơ (p&lt;0,05). IL-6 huyết tương tương quan nghịch với nồng độ huyết sắc tố (r = - 0,288; p = 0,043); tương quan nghịch với hematocrit (r = -0,304; p = 0,032). Nồng độ<strong>&nbsp;</strong>TGF-β huyết tương có tương quan thuận với số lượng hồng cầu (r = 0,407; p = 0,003), huyết sắc tố (r = 0,428; p = 0,002) và hematocrit (r = 0,417; p = 0,003).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Trung vị nồng độ IL-6, TNF-α và TGF-β huyết tương lần lượt là 5,63 pg/mL, 0,884 pg/mL và 534,53 pg/mL; IL-6 tăng theo nguy cơ bệnh. IL-6 và TGF-β có vai trò làm thay đổi &nbsp;một số chỉ số huyết học bệnh nhân CLL.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4293 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA LÁC CÓ QUÁ HOẠT CƠ CHÉO DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 2026-01-25T11:32:53+00:00 Lê Thị Thế Letheydtb@gmail.com Nguyễn Văn Huy Letheydtb@gmail.com Nguyễn Thanh Vân Letheydtb@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nhận xét đặc điểm lâm sàng của lác có quá hoạt cơ chéo dưới tại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên trẻ em dưới 16 tuổi được chẩn đoán lác có quá hoạt cơ chéo dưới tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ 1/4/2025 đến tháng 31/10/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Có 48 bệnh nhân với 69 mắt phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu. Tuổi trung bình 7,35 ± 3,76; nhỏ nhất 2 tuổi, lớn nhất 16 tuổi. Nam chiếm 47,9%, nữ chiếm 52,1%. Đánh giá tình trạng nhược thị, có 32 mắt (56,1%) không nhược thị, 12 mắt (21,1%) nhược thị nhẹ, 11 mắt (19,3%) nhược thị trung bình, 2 mắt (3,5%) nhược thị nặng. Thị giác hai mắt có ở 12 bệnh nhân (33,3%), không có thị giác hai mắt ở 24 bệnh nhân (66,7%). Mức độ quá hoạt cơ chéo dưới thường gặp mức độ 2+ chiếm 58%, mức độ 1+ chiếm 18,8%, mức độ 3+ chiếm 21,8%, mức độ 4+ chiếm 1,4%. Độ lác đứng dưới 10 PD chiếm 13,1%, độ lác 10-20PD chiếm 80,4%, &gt; 20 PD chiếm 6,5%. Phần lớn bệnh nhân quá hoạt cơ chéo dưới có các hình thái lác phối hợp kèm theo, trong đó lác trong chiếm 29,2%, lác ngoài chiếm 35,4%, hội chứng chữ V chiếm 4,2%, hội chứng DVD chiếm 4,2%, không có hình thái lác kết hợp chiếm 29,2%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Quá hoạt cơ chéo dưới là một tình trạng rối loạn vận nhãn thường gặp, phồ biến nhất là quá hoạt cơ chéo dưới mức độ 2+, 3+ với độ lác đứng từ 10-20 PD và thường kết hợp với các hình thái khác: lác trong, lác ngoài, hội chứng chữ V, DVD. Vì vậy khi điều trị cần quan tâm tìm các hình thái lác phối hợp.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/4294 ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA VIỆC UỐNG DUNG DỊCH GIÀU CARBOHYDRAT TRƯỚC PHẪU THUẬT VỚI TỒN DƯ DỊCH DẠ DÀY, BIẾN ĐỔI ĐƯỜNG HUYẾT, NỒNG ĐỘ ĐIỆN GIẢI VÀ TỶ LỆ NÔN, BUỒN NÔN Ở BỆNH NHÂN GÂY MÊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2025 2026-01-25T11:35:46+00:00 Phạm Thị Anh Tú dranhtugmhs@gmail.com Đào Văn Tùng dranhtugmhs@gmail.com Bùi Văn Tùng dranhtugmhs@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong>&nbsp;Đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của uống dung dịch gi&agrave;u carbohydrate tới 2 giờ trước phẫu thuật đến tồn dư dịch dạ d&agrave;y, đường m&aacute;u v&agrave; n&ocirc;n-buồn n&ocirc;n sau phẫu thuật.</p> <p><strong>Đối tượng v&agrave;</strong>&nbsp;<strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu, thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n mổ mở được g&acirc;y m&ecirc; phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Ph&ograve;ng. Nh&oacute;m I:&nbsp;BN được thực hiện nhịn ăn uống ho&agrave;n to&agrave;n theo quy định của Bộ Y tế đưa ra; Nh&oacute;m II được d&ugrave;ng dung dịch gi&agrave;u Carbohydrat trước phẫu thuật 2 giờ.</p> <p><strong>K</strong><strong>ết quả:</strong>&nbsp;thể t&iacute;ch dịch dạ d&agrave;y trung b&igrave;nh của nh&oacute;m nhịn ăn ho&agrave;n to&agrave;n l&agrave; 8,3 &plusmn; 7,6 ml, trong khi nh&oacute;m được uống dung dịch carbohydrate trước phẫu thuật 2 giờ l&agrave; 7,5 &plusmn; 8,2 ml&nbsp;(p &gt; 0,05). Kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o tr&agrave;o ngược dịch dạ d&agrave;y trong qu&aacute; tr&igrave;nh khởi m&ecirc;. Gi&aacute; trị đường m&aacute;u tĩnh mạch trung b&igrave;nh ở nh&oacute;m nhịn ăn ho&agrave;n to&agrave;n l&agrave; 5,3 &plusmn; 0,45 mmol/L&nbsp;sau khởi m&ecirc; 30 ph&uacute;t v&agrave; &nbsp;l&agrave; 5,8 &plusmn; 0,19 sau tho&aacute;t m&ecirc; 2 giờ. Trong khi đ&oacute;, nh&oacute;m sử dụng dung dịch carbohydrate c&oacute; gi&aacute; trị 5,7 &plusmn; 0,35 mmol/L&nbsp;sau khởi m&ecirc; v&agrave; 6,02 &plusmn; 0,21 mmol/L&nbsp;sau tho&aacute;t m&ecirc; 2 giờ (p &gt; 0,05).&nbsp;Tỷ lệ buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n ở hai nh&oacute;m tại thời điểm trước mổ v&agrave; sau tho&aacute;t m&ecirc; 2 giờ đều thấp v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt (p &gt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy nồng độ c&aacute;c điện giải huyết thanh (Na⁺, K⁺, Cl⁻) trước g&acirc;y m&ecirc; v&agrave; sau tho&aacute;t m&ecirc; 2 giờ ở cả hai nh&oacute;m đều nằm trong giới hạn sinh l&yacute; v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt (p &gt; 0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Việc sử dụng dung dịch gi&agrave;u carbohydrate 2 giờ trước phẫu thuật l&agrave; an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả, kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng thể t&iacute;ch dịch dạ d&agrave;y, kh&ocirc;ng g&acirc;y tăng đường m&aacute;u đ&aacute;ng kể,&nbsp;kh&ocirc;ng g&acirc;y rối loạn điện giải, kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng tỷ lệ buồn n&ocirc;n - n&ocirc;n sau mổ.</p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026