Articles Vol. 64 No. 6 21/10/2023

20. CURRENT KNOWLEDGE AND PRACTICE ON FOOD SAFETY AMONG FOOD PROCESSORS AT RESTAURANTS IN PHU MY DISTRICT, BINH DINH PROVINCE IN 2023 AND SOME RELATED FACTORS

Mac Thi Thu Ha1,2, Ho Dac Thoan3,4
1 Phu My District Medical Center
2 Trung tâm Y tế huyện Phù Mỹ
3 Institute of Malariology, Parasitology and Entomology Quy Nhon
4 Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn
Corresponding author: hodacthoan@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.825
32 Views
7 Downloads
Abstract

Objective: Describe the current knowledge and practices on food safety among restaurant food processors and some related factors in Phu My district, Binh Dinh province in 2023.

Subject and method: Cross-sectional descriptive study, combining quantitative and qualitative on all 284 food processors at 284 restaurants in Phu My district, Binh Dinh province, in 2023 in order to evaluate knowledge, practice on food safety and some related factors. We were collecting data based on a questionnaire of knowledge and practice checklist of 16 criteria and in-depth interviews with 9 people involving food safety management.

Results: The percentage of food processors with food safety knowledge was 73.6% and the food safety practice reached 61.3%. Some factors related to knowledge of processors on food safety include education level of the processor (OR=3.6; 95% CI: 1.9 - 6.6); time working at a restaurant (OR= 2.2; CI 95%: 1.2 – 4.0); food processing experience (OR= 5.9; CI 95%: 1.5 – 22.6); organize training on food safety (OR=2.4; CI 95%: 1.1 – 5.6); conducted communication on food safety (OR=2.3; CI 95%: 11.2 – 4.2); Some factors related to practices of processors on food safety include: education level of the processors (OR=2.3; 95% CI: 1.2 - 4.4 ); Frequency of performing inspection and supervision on food safety in 1 year (OR= 2.2; 95% CI: 1.2 - 4.1).

Conclusion: The food safety knowledge and practice of food processors at restaurants is relatively high but It has not met the requirements of the socio-economic development of our country. Some factors such as education, time about food processing and work experience at the restaurant; be trained and communicated related to food safety knowledge of processors. Besides education, the frequency of inspection and supervision for 1 year is related to food safety practice of food processors.

References
[1]
Trương Văn Bé Tư, Tạ Văn Trầm, Trần Thị Google Scholar
[2]
Đức Hạnh, Kiến thức, thực hành về an toàn thực Google Scholar
[3]
phẩm của người chế biến tại các quán ăn thị xã Google Scholar
[4]
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang năm 2017, Tạp chí Y Google Scholar
[5]
học thành phố Hồ Chí Minh, 2017. Google Scholar
[6]
Trung tâm Nghiên cứu thực phẩm, Thống kê ngộ Google Scholar
[7]
độc thực phẩm ở Việt Nam năm 2020 [Available Google Scholar
[9]
thong-ke-ngo-doc-thuc-pham. Google Scholar
[10]
Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, Google Scholar
[11]
Hội nghị toàn cầu về an toàn thực phẩm năm Google Scholar
[12]
, kêu gọi các hành động mạnh mẽ hơn nhằm Google Scholar
[13]
bảo vệ sức khỏe con người, 2019. Google Scholar
[14]
Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh Google Scholar
[15]
Bình Định, Báo cáo kết quả công tác bảo đảm an Google Scholar
[16]
toàn thực phẩm năm 2021, 2021. Google Scholar
[17]
Cục An toàn thực phẩm, Quyết định số 37/QĐ- Google Scholar
[18]
ATTP ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Cục Google Scholar
[19]
trưởng Cục An toàn thực phẩm về việc ban hành Google Scholar
[20]
tài liệu tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm; Google Scholar
[21]
bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực Google Scholar
[22]
phẩm người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch Google Scholar
[23]
vụ ăn uống và đáp án trả lời, 2015. Google Scholar
[24]
Đinh Thị Hồng Cúc, Thực trạng kiến thức, thực Google Scholar
[25]
hành về an toàn thực phẩm của người chế biến và Google Scholar
[26]
một số yếu tố liên quan tại các cửa hàng ăn thuộc Google Scholar
[27]
thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang năm 2016, Luận Google Scholar
[28]
văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Google Scholar
[29]
tế công cộng, 2016. Google Scholar
[30]
Nguyễn Ngọc Thúy An, Đánh giá điều kiện cơ sở Google Scholar
[31]
và kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của Google Scholar
[32]
người chế biến trong các cửa hàng ăn tại huyện Google Scholar
[33]
Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp năm 2016, Luận văn Google Scholar
[34]
Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Google Scholar
[35]
công cộng, 2016. Google Scholar
[36]
Trần Tấn Khoa, Kiến thức, thực hành về vệ sinh Google Scholar
[37]
an toàn thực phẩm và một số yếu tố liên quan của Google Scholar
[38]
người trực tiếp chế biến tại các cửa hàng ăn trên Google Scholar
[39]
địa bàn huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp năm Google Scholar
[40]
, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Google Scholar
[41]
Đại học Y tế công cộng, 2015. Google Scholar
[42]
Trần Quốc Huy, Kiến thức thực hành vệ sinh an Google Scholar
[43]
toàn thực phẩm của người chế biến tại các cơ Google Scholar
[44]
sở kinh doanh thức ăn đường phố phường Vạn Google Scholar
[45]
Thạnh, thành phố Nha Trang năm 2019, Luận Google Scholar
[46]
văn Thạc sĩ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Google Scholar
[47]
tế công cộng, 2019. Google Scholar
[48]
Chu Phi Long, Thực trạng tuân thủ quy định an Google Scholar
[49]
toàn thực phẩm của các quán ăn và một số yếu Google Scholar
[50]
tố ảnh hưởng tại phường Hưng Lợi, quận Ninh Google Scholar
[51]
Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2021, Luận văn Google Scholar
[52]
Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Google Scholar
[53]
công cộng, 2021. Google Scholar
[54]
Lê Thị Thanh Lương, Thực trạng điều kiện an Google Scholar
[55]
toàn thực phẩm; kiến thức, thực hành của người Google Scholar
[56]
chế biến và một số yếu tố liên quan tại các cửa Google Scholar
[57]
hàng ăn uống và nhà hàng ăn uống của phường Google Scholar
[58]
Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Google Scholar
[59]
năm 2015, Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Google Scholar
[60]
Trường Đại học Y tế công cộng, 2015. Google Scholar