Articles Tập 67 Số CĐ16 05/11/2026

BLOOD TRANSFUSION AND RESUSCITATION IN PREGNANT WOMEN WITH RED BLOOD CELL ALLOANTIBODIES: MATERNAL AND NEONATAL OUTCOMES

Pham Minh Hung1, Nguyen Trong Phuc, Nguyen Van Hieu, Nguyen Duc Lam
1 Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD16.6998
0 Views
0 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Mô tả tình trạng kháng thể bất thường kháng hồng cầu (KTBT) và kết quả truyền máu, hồi sức ở sản phụ có KTBT và trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 2.900 phụ nữ có thai thuộc nhóm nguy cơ được sàng lọc KTBT. Trong 87 sản phụ có KTBT, đặc điểm truyền máu được mô tả ở 6 trường hợp có chỉ định truyền; kết quả lâm sàng và xử trí được phân tích ở 67 trẻ sơ sinh có dữ liệu theo dõi.

Kết quả: KTBT được phát hiện ở 3,0% sản phụ được sàng lọc; 94,3% có Rh(D) dương tính và 40,2% không định danh được kháng thể. Anti-Miᵃ là kháng thể được định danh phổ biến nhất (39,1%). Trong 6 sản phụ được truyền máu, 5 trường hợp sử dụng khối hồng cầu phù hợp genotype; các chỉ số hồng cầu, Hb và Hct sau truyền có xu hướng tăng. Trong 67 trẻ sơ sinh, vàng da gặp ở 26,9%, vàng da tan máu 16,4%; 4,5% được truyền máu và 3,0% được thay máu. Không ghi nhận tử vong.

Kết luận: Trong nhóm sản phụ có yếu tố nguy cơ được sàng lọc, tỷ lệ phát hiện KTBT là 3,0%, trong đó anti-Miᵃ phổ biến nhất. Phần lớn sản phụ có chỉ định truyền máu được sử dụng khối hồng cầu phù hợp genotype. Vàng da và vàng da tan máu là các biểu hiện thường gặp ở trẻ sơ sinh có dữ liệu theo dõi.

References
[1]
1. Webb J, Delaney M. Red Blood Cell Alloimmunization in the Pregnant Patient. Transfus Med Rev. 2018;32(4):213-9. DOI: 10.1016/j.tmrv.2018.07.002 Google Scholar
[2]
2. Strauss RG. Neonatal anemia: Pathophysiology and treatment. Vox Sanguinis. 1996;70(S3):57-61. DOI: 10.1111/j.1423-0410.1996.tb01370.x Google Scholar
[3]
3. Sugrue RP, Moise KJ, Federspiel JJ, Abels E, Louie JZ, Chen Z, et al. Maternal red blood cell alloimmunization prevalence in the United States. Blood Adv. 2024;8(16):4311-9. DOI: 10.1182/bloodadvances.2023012241 Google Scholar
[4]
4. Lin CK, Mak KH, Cheng G, Lao TT, Tang MH, Yuen CM, et al. Serologic characteristics and clinical significance of Miltenberger antibodies among Chinese patients in Hong Kong. Vox Sang. 1998;74(1):59-60. DOI: 10.1046/j.1423-0410.1998.7410059.x Google Scholar
[5]
5. Yang EJ, Shin KH, Song D, et al. Prevalence of Unexpected Antibodies in Pregnant Korean Women and Neonatal Outcomes. Korean J Blood Transfus. 2019;30:23-32. DOI: 10.17945/kjbt.2019.30.1.23 Google Scholar
[6]
6. Sankaralingam P, Jain A, Bagga R, Kumar P, Marwaha N. Red cell alloimmunization in RhD positive pregnant women and neonatal outcome. Transfusion and Apheresis Science. 2016;55(1):153-8. DOI: 10.1016/j.transci.2016.06.002 Google Scholar
[7]
7. Binh VD, Thi Thanh Nga H, Thanh NH, et al. Characteristics of unexpected antibodies in patients with blood disorders: Evidence in Vietnam. Transfusion and Apheresis Science. 2024;63(2):103878. DOI: 10.1016/j.transci.2024.103878 Google Scholar
[8]
8. Sánchez-Durán M, Higueras MT, Halajdian-Madrid C, Avilés García M, Bernabeu-García A, Maiz N, et al. Management and outcome of pregnancies in women with red cell isoimmunization: a 15-year observational study from a tertiary care university hospital. BMC Pregnancy Childbirth. 2019;19(1):356. DOI: 10.1186/s12884-019-2525-y Google Scholar