Articles Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

ANALYSIS OF ETIOLOGICAL AGENTS IN PATIENTS WITH URINARY TRACT INFECTIONS AT THE UROLOGY OUTPATIENT CLINIC OF VINMEC CAN THO HOSPITAL

Tran Quoc Cuong, Nguyen Thi Sinh, Nguyen Thi Ngoc Thao, Thai Thi Cam Tien, Nguyen Hoang Yen Ngoc, Tang Minh Tri, Su Thi Be Ngoan, Nguyen Thi Hoa, Cao Tran Thao Vy, Vo Van Dat, Tran Thi Tuyet Trinh, Nguyen Van Cong, Tang Thanh Thao
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6832
0 Views
0 Downloads
Abstract

Objective: To analyze the etiological agents of urinary tract infections (UTIs) and their antimicrobial resistance patterns at Vinmec Can Tho International General Hospital.

Subjects and methods: This was a prospective cross-sectional descriptive study including 37 patients diagnosed with UTIs who were examined and treated at the Urology Outpatient Clinic of Vinmec Can Tho International General Hospital from June 2025 to March 2026.

Results: The mean age was 47.4 ± 16.2 years (range: 20–82 years). Female patients accounted for 89.2%. There were 2 cases of co-infection (both involving Escherichia coli) and 1 case of fungal infection caused by Candida glabrata. Among bacterial pathogens, Escherichia coli was the most common (48.7%), followed by Staphylococcus haemolyticus (10.3%) and Enterococcus faecalis (10.3%). The rate of ESBL-producing Escherichia coli was 52.6%, and carbapenem resistance was 10.5% (to meropenem and ertapenem). All Staphylococcus haemolyticus isolates (4 strains) were methicillin-resistant (MR), while remaining 100% susceptible to vancomycin, linezolid, and nitrofurantoin. All Enterococcus faecalis isolates (4 strains) were 100% susceptible to ampicillin, vancomycin, linezolid, and nitrofurantoin.

Conclusion: The leading causative agent of UTIs at Vinmec Can Tho International General Hospital was Escherichia coli (48.7%). A high rate of antimicrobial resistance was observed in Escherichia coli, including resistance to third-generation cephalosporins (52.6%) and quinolones (42.1%), with an ESBL production rate of 52.6%. Gram-positive bacteria (Staphylococcus, Enterococcus) remained highly susceptible to vancomycin, linezolid, and nitrofurantoin.

References
[1]
[1]. Kranz J, Bartoletti R, European Association of Urology Guidelines on Urological Infections: Summary of the 2024 Guidelines, Eur Urol, 2024 Jul;86(1):27-41. Doi: 10.1016/j.eururo.2024.03.035. Google Scholar
[2]
[2]. Phạm Thế Anh, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ban đầu tại phòng khám Tiết niệu Bệnh viện Bình Dân, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 2019. 23(3): 96-101. Link: https://tapchiyhoctphcm.vn/upload/2019/23%202%20ngoai%202/001.pdf Google Scholar
[3]
[3]. Trần Quốc Huy, Trần Thị Mộng Lành, Tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu và kháng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2021, Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 523(1): 256-261. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v523i1.4459 Google Scholar
[4]
[4]. Lê Mai Thanh, Lê Thị Ánh Hồng, Đặc điểm kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái năm 2022, Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 2023. 3(43): 76-82. DOI: https://doi.org/10.59873/vjid.v3i43.311 Google Scholar
[5]
[5]. Huỳnh Vân Nhi, Huỳnh Ngọc Vân Anh, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và kháng kháng sinh tại khoa Tiết niệu, bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 2026. 29(2): 114 - 122. DOI 10.32895/hcjm.m.2026.02.15 Google Scholar
[6]
[6]. Nguyễn Ngọc Lân, Lê Thị Thảo, Tình hình đề kháng kháng sinh của các tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện Thống Nhất, Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024. 65(10): 270-274. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD10.1630 Google Scholar
[7]
[7]. Phan Thị Lụa, Hoàng Thị An Hà, Căn nguyên và mức độ kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An năm 2023, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2025(83): 9-15. DOI: 10.58490/ctump.2025i83.3195 Google Scholar
[8]
[8]. Nguyễn Thị Thịnh, Trịnh Hoàng Anh, Thực trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới ở bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Tiết niệu dưới, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 10 - 12/2024, Tạp chí Y Dược học Quân sự, 2025. 50(Số đặc biệt 2025): 57-66. DOI: 10.56535/jmpm.v50si2.1616 Google Scholar
[9]
[9]. Bồ Văn Lâm, Nguyễn Đình Thắng, Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn đa kháng thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 531(1): 159-163. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1.6940 Google Scholar
[10]
[10]. Lê Việt Tú, Nguyễn Vĩnh Nghi, Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do sỏi đường tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 – 2024, Tạp chí Y học Việt Nam, 2025. 549(3): 380-385. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v549i3.14019 Google Scholar