Articles Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

SURGICAL MANAGEMENT OUTCOMES OF UNSTABLE INTERTROCHANTERIC FEMUR FRACTURES WITH ANTI-ROTATION INTRAMEDULLARY NAIL

Diep Nguyen Bao Toan, Nguyen Thanh Tan, Vo Huynh Trang, Tran Duc Vien, Thong Thien Sang
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6824
62 Views
0 Downloads
Abstract

Objective: To evaluate the surgical outcomes of unstable intertrochanteric femoral fractures treated with anti-rotation intramedullary nails.

Subjects and methods: A prospective cross-sectional descriptive study was conducted on 32 patients with closed unstable intertrochanteric femoral fractures who underwent internal fixation using proximal femoral anti-rotation intramedullary nailing in Can Tho from June 2025 to December 2025.

Results: After a 6-month postoperative follow-up of 32 patients, the mean Harris Hip Score was 83.41 ± 9.40 points, with good and excellent outcomes accounting for 71.88%.

Conclusion: Surgical treatment of unstable intertrochanteric femoral fractures using proximal femoral anti-rotation intramedullary nails yields a high union rate, allows early mobilization, and provides good functional recovery.

References
[1]
[1] Nguyễn Ðức Phúc, Nguyễn Trung Sinh. Gãy liên mấu chuyển xương đùi. Trong: Chấn thương chỉnh hình, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2019, tr. 409-412. Google Scholar
[2]
[2] Đặng Hoàng Giang, Trần Trung Dũng. Gãy liên mấu chuyển xương đùi. Trong: Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi dưới, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 2022, tr. 86-101. Google Scholar
[3]
[3] Saarenpää I et al. Functional comparison of the dynamic hip screw and the Gamma locking nail in trochanteric hip fractures: a matched-pair study of 268 patients. Int Orthop, 2009, 33 (1): 255-260. doi: 10.1007/s00264-007-0458-y Google Scholar
[4]
[4] Dhaked G.S et al. Dynamic hip screw versus proximal femoral nail in the management of intertrochanteric fractures - a retrospective analysis from Rajasthan. Journal of Evidence Based Medicine and Healthcare, 2021, 8 (26): 2271-2277. doi: 10.18410/jebmh/2021/424 Google Scholar
[5]
[5] Cao Thỉ, Lê Hoàng Trúc Vinh. Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng đinh nội tủy chống xoay đầu gần xương đùi thế hệ II. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2025, 66 (CĐ4): 6-12. doi: 10.52163/yhc.v66iCD4.2319 Google Scholar
[6]
[6] Đào Văn Dương, Trần Văn Hoàng. Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người lớn tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 501 (2): 144-145. doi: 10.51298/vmj.v501i2.517 Google Scholar
[7]
[7] Lê Xuân Sơn. Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người trên 65 tuổi bằng đinh PFNA tại Bệnh viện Sài Gòn ITO. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (CĐ 1): 113-121. doi: 10.52163/yhc.v65iCD1.974 Google Scholar
[8]
[8] Nguyễn Văn Hoài Thanh và cộng sự. Đánh giá kết quả điều trị gãy kín liên mấu chuyển xương đùi bằng phương pháp đóng đinh PFNA. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2024, số 75: 95-100. doi: 10.58490/ctump.2024i75.2552 Google Scholar
[9]
[9] Võ Thành Toàn và cộng sự. Kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh PFNA không dùng bàn chỉnh hình tại Bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 530 (1): 18-23. doi: 10.51298/vmj.v530i1.6560 Google Scholar
[10]
[10] Nguyễn Anh Tuấn. Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh Gamma 3 tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình. Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2019. Google Scholar