Articles Vol. 67 No. 9 25/09/2026

CLINICAL CHARACTERISTICS, HPV GENOTYPE, AND EARLY TREATMENT OUTCOMES OF CO2 LASER THERAPY IN PATIENTS WITH CONDYLOMA ACUMINATA AT CAN THO CITY DERMATOLOGY HOSPITAL, 2025–2026

Ngo Kieu Khanh, Tran Gia Hung, Huynh Van Sang
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6673
0 Views
0 Downloads
Abstract

Objective: To describe clinical characteristics, HPV genotype, and evaluate early treatment outcomes with CO2 laser in patients with condyloma acuminata at Can Tho City Dermatology Hospital, 2025–2026.

Methods: A prospective, single-arm case series with short-term follow-up in 46 patients with condyloma acuminata treated at Can Tho City Dermatology Hospital, during the period 10/2025-02/2026.

Results: Among women (n=31), the most common sites were the labia minora (74.2%) and labia majora (71.0%); among men (n=15), the most common site was the penis (73.3%). The pointed form was the most common clinical type (73.9%). Mild lesion area was the most frequent category (39.1%). Co-infection with high-risk and low-risk HPV types occurred in 69.6% (95% CI: 55.2–80.9%). At day 10, 84.8% of patients achieved a good outcome per the composite criteria (95% CI: 71.8–92.4%).

Conclusion: In this study sample, condyloma acuminata most commonly affected the labia majora and labia minora in women, and the penis in men, predominantly the pointed form, with mild lesion area being the most frequent category. Co-infection with low-risk and high-risk HPV types was a notable feature. CO2 laser treatment showed an observed early response rate and

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, type HPV và đánh giá kết quả điều trị sớm (ngày 10) bằng laser CO2 ở bệnh nhân sùi mào gà tại Bệnh viện Da liễu TP. Cần Thơ năm 2025–2026.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu loạt ca tiến cứu, một nhóm, theo dõi ngắn hạn trên 46 bệnh nhân sùi mào gà điều trị tại Bệnh viện Da liễu TP. Cần Thơ giai đoạn 10/2025 – 02/2026

Kết quả: Ở nữ (n=31), vị trí thường gặp là môi bé (74,2%) và môi lớn (71,0%); ở nam (n=15), vị trí thường gặp là dương vật (73,3%). Thể lâm sàng phổ biến nhất là dạng nhọn (73,9%). Mức độ tổn thương nhẹ là nhóm thường gặp nhất (39,1%). Đồng nhiễm type HPV nguy cơ cao và nguy cơ thấp chiếm 69,6% (KTC 95%: 55,2–80,9%). Sau 10 ngày, 84,8% bệnh nhân đạt kết quả tốt theo tiêu chí composite (KTC 95%: 71,8–92,4%).

Kết luận: Sùi mào gà trong mẫu nghiên cứu thường gặp ở nữ là môi lớn, môi bé và ở nam là dương vật, chủ yếu dạng nhọn với tổn thương nhẹ thường gặp. Đồng nhiễm tuýp HPV nguy cơ thấp và nguy cơ cao là đặc điểm nổi bật. Laser CO2 cho tỷ lệ đáp ứng sớm quan sát được và cần theo dõi dài hơn.

warrants longer-term follow-up.

References
[1]
1.Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sùi mào gà (ban hành kèm theo Quyết định số 5185/QĐ-BYT ngày 09/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Hà Nội: Bộ Y tế; 2021. Google Scholar
[2]
2.Hoai BN, Cao TN, Luong TLA, et al. Human papillomavirus prevalence and genotype distribution in Vietnamese male patients between 2016 and 2020. J Med Virol. 2022;94(6):2892-2896. doi:10.1002/jmv.27497 Google Scholar
[3]
3.Mai Bá Hoàng Anh, Bùi Văn Duy, Võ Tường Thảo Vy, Dương Hữu Thành, Trần Ngọc Khánh Nam. Đặc điểm bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Khoa Da liễu, Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y Dược học. 2020;10(6):25. doi:10.34071/jmp.2020.6.3 Google Scholar
[4]
4.You X, Valente S, Machalek DA, et al. Epidemiologic, clinical, and economic burden of anogenital warts among adults: a global systematic review. Int J Infect Dis. 2025:108029. doi:10.1016/j.ijid.2025.108029 Google Scholar
[5]
5.Trần Hậu Thạch Lâm, Lê Hữu Doanh, Phương Quỳnh Hoa, Lê Huyền My, Đào Trọng Khánh, Vũ Huy Lượng. Kết quả điều trị sùi mào gà bằng laser CO2 theo mức độ nguy cơ của chủng HPV. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2023;(41):48-55. doi:10.56320/tcdlhvn.41.116 Google Scholar
[6]
6.Nguyễn Thị Như Huỳnh, Trần Đỗ Duy Khang, Nguyễn Nguyên Phúc, Trần Ngọc Ngân, Lạc Thị Kim Ngân. Đặc điểm lâm sàng và đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sùi mào gà. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025;86:176-182. doi:10.58490/ctump.2025i86.3397 Google Scholar
[7]
7.Lạc Thị Kim Ngân, Đào Hoàng Thiên Kim, Nguyễn Thị Thuỳ Trang, Huỳnh Văn Bá, Huỳnh Văn Lâm. Đặc điểm lâm sàng và týp human papillomavirus ở bệnh nhân sùi mào gà tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021;40:130-136. Google Scholar
[8]
8.Chanal J, et al. CONDYDAV: a multicentre observational study of patients presenting external genital warts in France. Ann Dermatol Venereol. 2016;143(11):675-681. doi:10.1016/j.annder.2016.05.013 Google Scholar
[9]
9.Lê Thị Cẩm Trinh, Nguyễn Trung Kiên, Trần Thái Thanh Tâm, Nguyễn Thị Lệ Quyên. Kết quả điều trị sùi mào gà bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;72:40-45. doi:10.58490/ctump.2024i72.2152 Google Scholar
[10]
10.Lạc Thị Kim Ngân, Huỳnh Văn Bá, Trần Gia Hưng, Nguyễn Hoàng Khiêm. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, týp human papilloma virus và kết quả điều trị bệnh sùi mào gà tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;507(1):26-29. doi:10.51298/vmj.v507i1.1311 Google Scholar