Articles Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 25/08/2026

KNOWLEDGE OF REPRODUCTIVE HEALTH AMONG WOMEN AGED 15-49 AT BEN LUC DISTRICT HEALTH CENTER, LONG AN PROVINCE, 2024

Pham Thi Kim Thoa1,2, Le Tan Hung3,4
1 Tam Thien Tam General Clinic
2 Phòng Khám Đa khoa Tâm Thiện Tâm
3 Department of Odonto-Stomatology, Division of Aesthetic Plastic Surgery, Tra Vinh University
4 Khoa Răng Hàm Mặt, Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ, Đại học Trà Vinh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.6381
0 Views
0 Downloads
Abstract

Objectives: To determine the proportion of women aged 15-49 years with correct knowledge of reproductive health in Ben Luc district, Long An province.

Research methods: A cross-sectional descriptive study was conducted among 223 women of reproductive age (15-49 years) living in Ben Luc district, Long An province, in 2024. Data were collected via face-to-face interviews with study participants.

Results: The results showed that the majority of women had a moderate level of knowledge about reproductive health (76.7%). The proportion of women who knew the need for tetanus vaccination during pregnancy was 85.7%, and 87% had received counseling on postnatal care. Knowledge of contraceptive methods ranged from 82.5-89.2%. However, knowledge regarding the recognition of danger signs during pregnancy was relatively limited, at only 80.7%.

Conclusions: Reproductive health knowledge among women aged 15-49 years in Ben Luc district remains at a moderate level, with notable limitations in recognizing danger signs during pregnancy. It is necessary to strengthen health education and communication activities to improve the effectiveness of reproductive health care for women in the community.

References
[1]
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghị quyết số 20/NQ-TW về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, ngày 25 tháng 10 năm 2017. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (Ban hành theo Thông tư số 37/2016/TT-BYT, ngày 25 tháng 10 năm 2016) Google Scholar
[3]
Tổng cục Thống kê Việt Nam và UNICEF Việt Nam. Kết quả Điều tra thống kê các mục tiêu phát triển bền vững về trẻ em và phụ nữ Việt Nam 2020-2021. https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/06/ket-qua-tom-tat-dieu-tra-thong-ke-cac-muc-tieu-phat-trien-ben-vung-ve-tre-em-va-phu-nu-viet-nam-2020-2021/ Google Scholar
[4]
Bùi Thị Huyền, Đỗ Văn Chiến. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ xã Đại Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 509 (2): 279-282. doi: 10.51298/vmj.v509i2.1847 Google Scholar
[5]
Nguyễn Xuân Kiên, Nguyễn Văn Chuyên. Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của cộng đồng dân tộc Tây Nguyên năm 2012-2014. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 526 (1A): 163-169. doi: 10.51298/vmj.v526i1A.5317 Google Scholar
[6]
Trần Thị Nga. Thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện và đánh giá mô hình thí điểm phòng truyền thông giáo dục sức khỏe ở Trung tâm Y tế huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội, 2020. Google Scholar
[7]
Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em. Báo cáo kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em năm 2022, 2022. Google Scholar
[8]
World Health Organization. Sexually transmitted infections (STIs). Geneva, 2023. Google Scholar
[9]
Nguyễn Thúy Hà, Đàm Khải Hoàn, Đặng Thị Minh Nguyệt. Kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản ở học sinh trung học phổ thông, thành phố Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 531 (2): 411-415. doi: 10.51298/vmj.v531i2.7217 Google Scholar