Articles Vol. 66 No. CĐ23-NCKH 11/12/2025

NHẬN XÉT THỰC TRẠNG BỆNH LÝ SẢN PHỤ KHOA CỦA NHÂN VIÊN LÀM NHIỆM VỤ GÌN GIỮ HÒA BÌNH TẠI PHÁI BỘ UNMISS NAM SUDAN

Le Thi Van Trang1, Hoang The Hung1, Nguyen Thi Chein2, Nguyen Tahi Hoanh2, Phung Cong Manh3, Vu Minh Duong1
1 Bệnh viện Quân y 103, Học viện quân y
2 Bệnh viện Quân y 105
3 Bệnh viện Quân y 110
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD23.3916
20 Views
11 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm, cơ cấu bệnh lý sản phụ khoa của nhân viên làm nhiệm vụ gìn giữ hòa bình tại phân khu Unity, thuộc lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hiệp quốc tại Nam Sudan.

Đối tượng và phương pháp: 149 người bệnh đang làm nhiệm vụ gìn giữ hòa bình, được khám sản phụ khoa tại Bệnh viện dã chiến cấp 2 Việt Nam tại Nam Sudan từ tháng 5/2021-6/2025. Nghiên cứu hồi cứu mô tả, không có nhóm đối chứng.

Kết quả: Tỉ lệ khám sản phụ khoa là 2,07%, nhóm tuổi từ 30-39 tuổi chiếm 63,08%. Người bệnh là người châu Phi chiếm 75,84%. Các bệnh lý liên quan đến mang thai chiếm 44,97%, các bệnh lý về đường sinh dục chiếm 38,26%. Các bệnh lý về khối u chiếm 12,75%. Nhóm tuổi 20-29 có bệnh lý liên quan đến mang thai là chủ yếu, nhóm tuổi từ 30-39 có bệnh lý về đường sinh dục chiếm chủ yếu. Người bệnh châu Á có tỉ lệ mắc bệnh về đường sinh dục cao hơn châu lục khác với OR = 7,205 (α = 95%, 3,036-17,098). Người bệnh châu Phi có tỉ lệ khám bệnh liên quan đến mang thai nhiều hơn người bệnh chủng tộc khác với OR = 23,021 (α = 95%, 5,272-100,53).

Kết luận: Tỉ lệ người bệnh trong lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình đến khám sản phụ khoa tại Bệnh viện dã chiến cấp 2 Việt Nam tại Nam Sudan chiếm tỉ lệ 2,07%. Cơ cấu bệnh sản phụ khoa đa dạng, khác nhau giữa các nhóm tuổi, chủng tộc.

References
[1]
United Nations Peacekeeping. Women in peacekeeping. https://peacekeeping.un.org/en/women-peacekeeping. Đăng nhập ngày 05/8/2025. Google Scholar
[2]
UNMISS. Unmiss force hq holds gender sensitivity seminar women peacekeepers. https://unmiss.unmissions.org/unmiss-force-hq-holds-gender-sensitivity-seminar-women-peacekeepers. Đăng nhập ngày 05/8/2025. Google Scholar
[3]
Phoebe D, Dyan M, Evyn P. Blue on Blue: Investigating sexual abuse of peacekeepers. International peace institute, April 2022. Google Scholar
[4]
Claudia P.C. Women in multilateral peace operations 2024: What is the state of play?. SIPRI, 2024. doi: 10.55163/VYHM5282 Google Scholar
[5]
Klinnicke K. Clinical characteristics of gynecological patients treated in MINUSCA level II Military Hospital, Bangui, Central African Republic. Vojnosanit Pregl, 2022, 79 (2): 206-207. Google Scholar
[6]
Azagew A.W, Kassie D.G, Walle T.A. Prevalence of primary dysmenorrhea, its intensity, impact and associated factors among female students’ at Gondar town preparatory school, Northwest Ethiopia. BMC Womens Health, 2020, 20 (1): 5. doi: 10.1186/s12905-019-0873-4 Google Scholar
[7]
Råssjö E.B, Kambugu F, Tumwesigye M.N et al. Prevalence of sexually transmitted infections among adolescents in Kampala, Uganda, and theoretical models for improving syndromic management. J Adolesc Health, 2006, 38 (3): 213-21. Google Scholar
[8]
Cook H, Ezzati M, Segars J.H, McCarthy K. The impact of uterine leiomyomas on reproductive outcomes. Minerva Ginecol, 2010, 62 (3): 225-36. PMID: 20595947. Google Scholar
[9]
Kim Y.L, Chang J.Y, Kim S, Yoon M, Ha J.N, Um K.H, Lee B, Jeong K.S. Prevalence and risk factors of menstrual disorders in Korean women. Healthcare, 2025, 13, 606. https://doi.org/10.3390/healthcare13060606 Google Scholar
[10]
Gao Y, Wang X, Wang Q et al. Rising global burden of common gynecological diseases in women of childbearing age from 1990 to 2021: an update from the Global Burden of Disease Study 2021. Reprod Health, 2025, 57 (2025). Google Scholar