Articles Vol. 66 No. CĐ21-Viện Sức khỏe Nghề nghiệp BYT 12/01/2026

26. KIẾN THỨC VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI DÂN HAI HUYỆN TẠI HẢI PHÒNG NĂM 2025

Doan Van hau1, Nguyen Viet Anh1, Nguyen Thi Hu Anh1, Chu1, Doan Thi Ngoc Mai1, Nguyen Thi Phuong Anh1, Nguyen Thi Minh Nguyet2, Dang Nguyen Chau Anh2, Nguyen Quang Anh3, Nguyen Thi Minh Ngoc3
1 Sinh viên Y đa khoa K42, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
2 Sinh viên Y học dự phòng K14, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
3 Bộ môn Sức khoẻ môi trường, Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD21.3825
52 Views
36 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức về ô nhiễm không khí và xác định một số yếu tố liên quan của người dân hai huyện Hải Phòng năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 457 người dân từ 18 tuổi trở lên tại An Dương (đô thị) và Tiên Lãng (ngoại thành) từ tháng 12/2024-6/2025. Thông tin được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc, xử lý bằng SPSS 22.0, sử dụng thống kê mô tả và kiểm định Chi-square.

Kết quả: Tỷ lệ người dân có kiến thức đạt về ô nhiễm không khí là 42,23%. Kiến thức đạt có liên quan có ý nghĩa thống kê với nhóm tuổi 18–39 tuổi (OR = 2,26; 95%CI: 1,42–3,56; p < 0,001), trình độ học vấn từ THPT trở lên (OR = 2,11; 95%CI: 1,37–3,26; p = 0,002) mức độ hài lòng với chất lượng không khí (OR = 1,46; 95%CI: 0,99–2,17; p = 0,04).

Kết luận: Kiến thức về ô nhiễm không khí của đối tượng nghiên cứu còn hạn chế, có liên quan với tuổi, trình độ học vấn và cảm nhận môi trường sống. Cần đẩy mạnh truyền thông sức khỏe môi trường đa kênh, cung cấp dữ liệu không khí theo thời gian thực và xây dựng chính sách hỗ trợ hành vi xanh nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng.

References
[1]
World Health Organization. Ambient (outdoor) air pollution. Global Health Observatory data. Geneva: WHO; 2023. Available from: https://www.who.int/data/gho/data/themes/air-pollution Google Scholar
[2]
Nguyen TH, Pham TT, Tran MD. Air pollution and public health risks in major Vietnamese cities. Vietnam J Sci Technol Eng. 2022;64(3):37–45. Available from: https://vietnamscience.vjst.vn Google Scholar
[3]
Vanderbloemen L, Liamputtong P, Nguyen OTK, et al. Hanoi Air Quantitative Report: A cross-sectional study of knowledge, awareness, and sustainable practices related to air pollution among residents of Hanoi, Vietnam. Sustainability. 2025;17(14):6557. doi:10.3390/su17146557. Google Scholar
[4]
Khuc QV, Tran DH, Ho HN, Nguyen DT, Hoang TH, et al. Dataset on the Hanoian suburbanites’ perception and reaction to air pollution in Vietnam. PLoS ONE. 2020;15(10): e0240207. doi:10.1371/journal.pone.0240207. Google Scholar
[5]
Qian X, Zhang Y, Gao X. Knowledge and perceptions of air pollution in Ningbo, China. BMC Public Health. 2016;16(1):1138. doi:10.1186/s12889-016-3825-4. Google Scholar
[6]
Rendon-Marin S, Higuita-Gutiérrez LF, Gomez-Gallego DM. Knowledge, attitudes, and practices regarding air pollution among medical students. Int J Environ Res Public Health. 2024;21(6):1223. doi:10.3390/ijerph21061223. Google Scholar
[7]
Othman M, Latif MT. Air pollution impacts from COVID-19 pandemic control strategies in Malaysia. J Clean Prod. 2021; 291:125992. doi:10.1016/j.jclepro.2021.125992. Google Scholar
[8]
Tran MD. Relationship between occupation and environmental perception in Bac Ninh. Vietnam J Prev Med. 2021;31(5):55–62. Google Scholar
[9]
Kim Y, et al. Subjective Perception of Air Quality and Environmental Awareness in South Korea. Environ Manage. 2023;72(4):843–857. Google Scholar
[10]
Qian X, et al. Air Pollution and Smoking as Combined Risk Factors for Respiratory Disease. Environ Health Perspect. 2019;127(8):087003. Google Scholar