Articles Vol. 66 No. CĐ17-HNKH Hội y học Giới tính 12/01/2026

60. THỰC TRẠNG HÀNH VI NGUY CƠ MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HÀ NỘI, NĂM 2025

Bui Van Hao1, Bui Thi Minh Thai1, Ngo Quang Huy1, Nguyen Hieu Thanh1, Pham Thu Hien1, Nguyen Thi Phương Hoa1, Bui xuan Trong1, Nguyen Thi Thanh Loan1
1 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội.
Corresponding author: haohungbui@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD17.3669
23 Views
13 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Mô tả thực trạng các yếu tố hành vi nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm của học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông tại Hà Nội, năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngangKết quả nghiên cứu: Nghiên cứu trên 6.648 học sinh trung học tại Hà Nội năm 2025 cho thấy: Tỷ lệ hút thuốc lá trong 30 ngày qua là 1,87%; nam giới có tỷ lệ cao gấp nhiều lần nữ giới. Đáng chú ý, tỷ lệ sử dụng thuốc lá điện tử là 3,38% cao hơn thuốc lá truyền thống, phản ánh xu hướng thay thế nguy hiểm ở thanh thiếu niên. Về hành vi uống rượu, bia có 14,35% học sinh đã sử dụng trong 30 ngày qua, trong đó 3,67% ở mức ≥2 đơn vị/ngày, tập trung chủ yếu ở nam giới và học sinh THPT. Tình trạng thiếu vận động thể lực có tới 57,66% học sinh chỉ vận động 0–2 ngày/tuần và có 21,97% học sinh đạt khuyến nghị ≥5 ngày/tuần. Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý, phần lớn học sinh ăn rau, trái cây 1–2 lần/ngày, trong khi tỷ lệ đáp ứng khuyến nghị ≥5 lần/ngày rất thấp (ăn rau 2,19%; ăn trái cây 3,97%).

Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy nam giới, học sinh THPT và khu vực ngoại thành là nhóm nguy cơ cao hơn nội thành Hà Nội. Những hành vi sức khỏe chưa lành mạnh ở lứa tuổi học sinh trung học không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe hiện tại mà còn làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm trong tương lai. Do đó, cần sớm triển khai các biện pháp can thiệp dựa vào trường học và cộng đồng nhằm thúc đẩy lối sống lành mạnh cho học sinh.

References
[1]
WHO (2014), "Global status report on NCDs 2014". Google Scholar
[2]
WHO (2013), "Burden of diseases", Estimate for 2000-2001. Google Scholar
[3]
WHO (2005), "Preventing Chronic diseases: avital investment ". Google Scholar
[4]
Nguyễn HT, Phạm LH, Trần TQ, et al. Thực trạng một số hành vi nguy cơ sức khỏe liên quan bệnh không lây nhiễm ở người trưởng thành tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;503(2):35–44. Google Scholar
[5]
Ministry of Health, General Statistics Office. Global Adult Tobacco Survey (GATS) Vietnam 2015 Country Report. Hanoi: MOH; 2016. Google Scholar
[6]
Ali FRM, Marynak KL, Kim Y, et al. E-cigarette use among middle and high school students — United States, 2020. MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 2020;69(37):1310–5. Google Scholar
[7]
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Tobacco product use among middle and high school students — United States, 2024. MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 2024;73(15):397–404. Google Scholar
[8]
ESPAD Group. ESPAD Report 2019: Results from the European School Survey Project on Alcohol and Other Drugs. Luxembourg: Publications Office of the European Union; 2020. Google Scholar
[9]
Rubinstein ML, Delucchi K, Benowitz NL, Ramo DE. Adolescent exposure to toxic metals from e-cigarettes. Pediatrics. 2018;141(6):e20173557. Google Scholar
[10]
McNeill A, Brose LS, Calder R, et al. Evidence review of e-cigarettes and heated tobacco products 2018. London: Public Health England; 2018. Google Scholar
[11]
Chaiyasong S, Lim A, Assanangkornchai S, et al. Patterns of alcohol consumption in the Asia–Pacific region: results from the WHO STEPwise approach to surveillance. Public Health. 2018;157:90–7. Google Scholar
[12]
World Health Organization. Global recommendations on physical activity for health. Geneva: WHO; 2010. Google Scholar
[13]
Trang NTT, Phuong NT, Tuan NT, et al. Health risk behaviors among Vietnamese adolescents: findings from the Global School-based Student Health Survey. BMC Public Health. 2019;19:912. Google Scholar