Articles Vol. 66 No. CĐ20 - HNKH-Bệnh viện Ung bướu Hà Nội 06/11/2025

30. GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ THẦN KINH NỘI TIẾT PHỔI: ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC, PHÂN LOẠI PHÂN TỬ VÀ VAI TRÒ GIẢI PHẪU BỆNH TRONG XU HƯỚNG ĐIỀU TRỊ HIỆN TẠI

Nguyen Thi Thanh Yen1,2, Bui Thi My Hanh1, Nguyen Canh Hiep3, Le Trung Tjo4, Duong Hoang Hap2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
3 Trường Y Harvard, Đại học Harvard
4 Bệnh viện Phổi Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD20.3615
25 Views
9 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Tổng quan các đặc điểm mô bệnh học, phân loại phân tử và vai trò của giải phẫu bệnh trong điều trị ung thư biểu mô thần kinh nội tiết phổi, đặc biệt trong bối cảnh tích hợp sinh học phân tử và y học cá thể hóa.

Phương pháp tìm kiếm và tổng quan tài liệu: Tài liệu được thu thập từ các cơ sở dữ liệu quốc tế như PubMed, ScienceDirect... Các từ khóa tiếng Việt và tiếng Anh liên quan đến phân loại mô học, đặc điểm phân tử và điều trị được sử dụng.

Kết quả: Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết phổi có đặc điểm mô học đặc trưng, thường tiến triển nhanh và tiên lượng xấu. Các nghiên cứu gần đây xác định nhiều phân nhóm phân tử dựa trên đột biến gen và yếu tố phiên mã như ASCL1, NEUROD1, POU2F3, HNF4A và YAP1, giúp hướng dẫn điều trị cá thể hóa cho bệnh nhân.

Kết luận: Giải phẫu bệnh học hiện đại, kết hợp giữa mô bệnh học truyền thống và kỹ thuật phân tử, đóng vai trò trung tâm trong điều trị cá thể hóa cho ung thư biểu mô thần kinh nội tiết phổi.

References
[1]
Vocino Trucco G, Righi L, Volante M, Papotti M. Updates on lung neuroendocrine neoplasm classification. Histopathology, 2024, 84 (1): 67-85. Google Scholar
[2]
WHO Classification of Tumours Editorial Board. Thoracic tumours: WHO classification of tumours. 5th ed. Lyon: IARC, 2021. Google Scholar
[3]
Advancing therapeutics in small-cell lung cancer. Nat Cancer [Internet], 2025 [cited 2025 Jul 30], 5: 996. Available from: https://www.nature.com/articles/s43018-025-00996-1 Google Scholar
[4]
Gay C.M, Stewart C.A, Park E.M et al. Patterns of transcription factor programs and immune pathway activation define four major subtypes of SCLC with distinct therapeutic vulnerabilities. Cancer Cell, 2021, 39 (3): 346-360.e7. Google Scholar
[5]
Ireland A.S, Micinski A.M, Kastner D.W et al. MYC drives temporal evolution of small cell lung cancer subtypes by reprogramming neuroendocrine fate. Cancer Cell, 2020, 38 (1): 60-78.e12. Google Scholar
[6]
Emerging advances in defining the molecular and therapeutic landscape of small-cell lung cancer. Nat Rev Clin Oncol [Internet]. 2024 [cited 2024 Sep 3], 21: 914. Available from: https://www.nature.com/articles/s41571-024-00914-x Google Scholar
[7]
Wang Z, Liu C, Zheng S et al. Molecular subtypes of neuroendocrine carcinomas: A cross-tissue classification framework based on five transcriptional regulators. Cancer Cell, 2024, 42 (6): 1106-1125.e8. Google Scholar
[8]
Megyesfalvi Z et al. Clinical insights into small cell lung cancer: Tumor heterogeneity, diagnosis, therapy, and future directions. CA Cancer J Clin [Internet]. 2023 [cited 2024 Sep 2], 73 (5): 395-416. Google Scholar
[9]
Targeting BCL-2 in cancer: advances, challenges, and perspectives. PubMed [Internet], 2021 [cited 2024 Sep 3]. Available from: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33799470/ Google Scholar
[10]
Nabet B.Y, Hamidi H, Lee M.C et al. Immune heterogeneity in small-cell lung cancer and vulnerability to immune checkpoint blockade. Cancer Cell, 2024, 42 (3): 429-443.e4. Google Scholar