Articles Vol. 66 No. CĐ19-HNKH Bệnh viện Thủ Đức 30/10/2025

11. THỰC TRẠNG KÊ TOA THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ NGUYỄN VĂN THỦ, TỈNH VĨNH LONG NĂM 2024

Ta Van Tram1,2, Huynh VAn Nhien3, Le Phi Nhan1
1 Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang
2 Trường Y Dược, Trường Đại học Trà Vinh
3 Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ, Vĩnh Long
Corresponding author: tavantram@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD19.3547
28 Views
15 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng kê toa thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long năm 2024

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 572 toa thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ, tỉnh Vĩnh Long năm 2024. Toa thuốc được chọn ngẫu nhiên với số lượng 50 toa/tuần. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS với thống kê mô tả và hồi quy logistic.

Kết quả: Hầu hết thông tin hành chính và chuyên môn trên toa thuốc được ghi đầy đủ (96–100%), trừ địa chỉ (87,8%) và gạch chéo toa trắng (80,2%). Đa số thuốc thuộc danh mục BHYT (78,7%), 33,2% toa có kê kháng sinh và 33,6% có vitamin. Kê toa đúng đạt 91,8%. Bác sĩ có số lượng kê toa cao (>60 toa/ngày) làm tăng nguy cơ kê chưa đúng (gấp 4,65 so với nhóm kê ≤60 toa/ngày).

Kết luận: Kê toa ngoại trú tại Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ còn hạn chế ở việc ghi địa chỉ, gạch chéo toa trắng và kê thuốc ngoài danh mục BHYT. Khối lượng kê toa cao (>60 toa/ngày) là yếu tố làm tăng nguy cơ kê toa chưa đúng, cần được giám sát và điều chỉnh.

References
[1]
World Health Organization; International Pharmaceutical Federation. Joint FIP/WHO guidelines on good pharmacy practice: standards for quality of pharmacy services. Geneva: WHO; 2011. Google Scholar
[2]
World Health Organization. WHO Model List of Essential Medicines: 23rd list (2023). Geneva: WHO; 2023. Google Scholar
[3]
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016. Hà Nội: Quốc hội; 2016. Google Scholar
[4]
Bộ Y tế. Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện. Hà Nội: Bộ Y tế; 2013. Google Scholar
[5]
Bộ Y tế. Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 ban hành Danh mục thuốc thiết yếu. Hà Nội: Bộ Y tế; 2018. Google Scholar
[6]
Bộ Y tế. Thông tư số 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 về Danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT. Hà Nội: Bộ Y tế; 2022. Google Scholar
[7]
Trần Ngọc Trường Giang, Phan Quỳnh Uyên, Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Trần Như Ý, Bùi Minh Trạng, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Thị Thu Thủy. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc theo ABC/VEN trong điều trị hội chứng vành cấp tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;543(3). doi:10.51298/vmj.v543i3.11583. Google Scholar
[8]
Nguyễn Tuấn Quang, Nguyễn Cẩm Vân, Nguyễn Minh Thông, Đàm Thị Lâm. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2022;(9). Google Scholar