Articles Vol. 66 No. CĐ18-HNKH Trường CĐ Dược Hải Dương 12/01/2026

49. ỨNG DỤNG MÁY ĐO ĐỘ PHÙ CHÂN CHUỘT UGO BASILE PLETHYSMOMETER 37140 ĐỂ XÁC ĐỊNH TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CẤP CỦA CHẾ PHẨM VIÊN KHỚP TÂM BÌNH TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

Trương Hồng Hạnh1, Quach Thi Le Ha1, Nguyen Thi Thah Ha1
1 Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD18.3492
30 Views
12 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình sử dụng máy đo độ phù chân chuột Ugo Basile Plethysmometer 37140 và ứng dụng máy trong đánh giá tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm viên khớp Tâm Bình trên chuột thực nghiệm.

Phương pháp: Chuột cống trắng được gây phù chân bằng carrageenan. Các nhóm chuột được phân thành: lô chứng, lô đối chiếu (Indomethacin 10 mg/kg), và lô thử nghiệm (viên khớp Tâm Bình 720 mg/kg). Mức độ phù được đánh giá bằng máy Ugo Basile Plethysmometer 37140 tại các thời điểm 1, 3, 5, 7 giờ sau gây viêm.

Kết quả: Đã xây dựng được quy trình sử dụng máy đo độ phù chân chuột Ugo Basile Plethysmometer 37140 (kèm theo video hướng dẫn). Viên khớp Tâm Bình có tác dụng chống viêm yếu, thể hiện rõ nhất tại giờ thứ 3 (ức chế phù 23,94%), nhưng gần như mất hiệu lực sau 7 giờ (1,4%). Trong khi đó, Indomethacin cho hiệu quả chống viêm rõ rệt với tỷ lệ ức chế phù > 95% ở tất cả thời điểm.

Kết luận: Viên khớp Tâm Bình có tác dụng chống viêm cấp trên mô hình chuột nhưng hiệu quả còn thấp và ngắn hơn so với thuốc tân dược. Nghiên cứu khẳng định giá trị ứng dụng của thiết bị Ugo Basile Plethysmometer 37140 trong nghiên cứu tiền lâm sàng tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương.

References
[1]
Winter C.A, Risley E.A, Nuss G.W. Carrageenin-induced edema in hind paw of the rat as an assay for antiiflammatory drugs. Proc Soc Exp Biol Med, 1962, 111: 544-547. Google Scholar
[2]
Dương Ngọc Bảo, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Phương Dung. Khảo sát tác dụng kháng viêm giảm đau và sự thay đổi trên dạ dày, tiểu cầu chuột nhắt trắng khi sử dụng chế phẩm “Độc hoạt tang ký sinh” trên thực nghiệm. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2016, 20 (6): 197. Google Scholar
[3]
Geissner U, Wurtele U. Themen und Trends einer Psychologie des Schmerzes. Man Med, 1990, 28: 42-47. Google Scholar
[4]
Đào Thị Vui, Nguyễn Hoàng Anh, Phạm Ngọc Bùng. Đánh giá tác dụng chống viêm và giảm đau trên thực nghiệm của các dạng bào chế khác nhau từ cồn xoa bóp. Tạp chí Dược liệu, 2003, 8 (6): 180-183. Google Scholar
[5]
Vogel G.H (Ed). Drug discovery and evaluation - pharmacological assay. Springer, 2002. Google Scholar
[6]
Scherrier R.A, Whitehouse M.W (Eds). Antiinflammatory agents: chemistry and pharmacology, volume II. New York: Academic Press, 1974. Google Scholar
[7]
Hussain T, Tan B et al. Health-Promoting Properties of Eucommia ulmoides: A Review. Evid Based Complement Alternat Med, 2016: 5202908. Google Scholar
[8]
Wang Y, Li Z, Zhang S et al. Morinda officinalis How. A comprehensive review of traditional uses, phytochemistry and pharmacology. J Ethnopharmacol, 2018, 210: 270-291. Google Scholar
[9]
Park T, Choi D, Kim M et al. Effects of Dipsacus asperoides Extract on Monosodium Iodoacetate-Induced Osteoarthritis in Rats Based on Gene Expression Profiling. Int J Mol Sci, 2021, 22 (8): 4117. Google Scholar