Articles Vol. 66 No. CĐ17-HNKH Hội y học Giới tính 12/01/2026

24. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN MỔ LẤY THAI LẦN ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY NĂM 2023

Nguyen Thi Han1, Pham Ba Nha1, Vu Thu Tuoi1, Nguyen Tien Hiang1, Luong Thanh Trung2, Nguyen Thi Hương Linh1, Vu Thi Hog Chinh1, Doan Van1, Nguyen Thu Hoai1, Nguyen Thi Kim Dung1, Tran Thi Thu Ha1, Lwe Thien Thai1, Nguyen Dinh Toi1, Nguyen An Thu3
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
2 Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế Hải Phòng
3 Trường Đại học VinUni
Corresponding author: hnnguyenhan24@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD17.3413
29 Views
14 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Mô tả thực trạng đặc điểm bệnh nhân mổ lấy thai lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2023.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 516 sản phụ vào mổ lấy thai lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023.
Kết quả: Tuổi trung bình của sản phụ trong nghiên cứu là 29,9 ± 4,8 tuổi, trong đó nhóm dưới 35 tuổi chiếm đa số (82,8%). Tỷ lệ có bệnh lý kèm theo khá cao: đái tháo đường thai kỳ 21,8%, tăng huyết áp 3,3% và viêm âm đạo 9,1%. Có 16,6% sản phụ mang thai nhờ IVF. Nguyên nhân mổ lấy thai lần đầu chủ yếu do thai (52,5%), tiếp đến là do đường sinh dục của mẹ (29,3%), phần phụ thai (8,5%), bệnh lý mẹ và các yếu tố xã hội. Cụ thể, đầu không lọt chiếm 26,2% trong nhóm nguyên nhân do thai; cổ tử cung không tiến triển chiếm 81,6% trong nhóm nguyên nhân mẹ; tăng huyết áp/sản giật chiếm 37,9% trong nhóm bệnh lý; rau tiền đạo chiếm 36,4% trong nhóm phần phụ; và mẹ ≥ 35 tuổi chiếm 70,3% trong nhóm xã hội. Đa số trẻ có cân nặng ≥ 2500g (91,7%), trung bình 3171,1 ± 436 (g); 13,4% phải vào Khoa Hồi sức sơ sinh, chủ yếu do suy hô hấp (39,5%). Nghiên cứu ghi nhận 5 ca đờ tử cung (0,8%), xử trí thành công, không tử vong.
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy sản phụ mổ lấy thai lần đầu chủ yếu dưới 35 tuổi, song tỷ lệ bệnh lý kèm theo và mang thai IVF khá cao, cùng với các nguyên nhân như đầu không lọt, cổ tử cung không tiến triển, rau tiền đạo và mẹ lớn tuổi. Phần lớn trẻ sơ sinh có cân nặng bình thường, nhưng nguy cơ suy hô hấp và nhập Khoa Hồi sức sơ sinh vẫn đáng kể. Tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp, tuy nhiên vẫn có ca đờ tử cung. Cần tăng cường quản lý thai kỳ, tầm soát nguy cơ và cân nhắc chỉ định mổ hợp lý để giảm thiểu can thiệp không cần thiết.

References
[1]
World Health Organization. WHO Statement on Google Scholar
[2]
Caesarean Section Rates. Geneva, 2021. Google Scholar
[3]
Ties Boerma et al. Global epidemiology of use of Google Scholar
[4]
and disparities in caesarean sections. The Lancet, Google Scholar
[5]
, 392 (10155), pp. 1341-1348. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Hồng. Thực trạng mổ lấy thai lần đầu Google Scholar
[7]
tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Tạp chí Y học Google Scholar
[8]
Việt Nam, 2020, 498 (1), tr. 422-426. Google Scholar
[9]
Đào Nguyên Hùng và cộng sự. Nhận xét chỉ định Google Scholar
[10]
và kết quả của sản phụ mổ lấy thai lần đầu tại Google Scholar
[11]
Bệnh viện Quân y 103 năm 2024. Tạp chí Y học Google Scholar
[12]
Việt Nam, 2025, 553 (1), tr. 216-220. Google Scholar
[13]
Betrán A.P et al. (2016), "The increasing trend in Google Scholar
[14]
caesarean section rates: global, regional and national estimates: 1990-2014. PloS one, vol. 11, no. Google Scholar
[15]
, p. e0148343. Google Scholar
[16]
Marshall N.E et al. Impact of multiple cesarean Google Scholar
[17]
deliveries on maternal morbidity: a systematic review. American journal of obstetrics gynecology, Google Scholar
[18]
, 205 (3), pp. 262-262. Google Scholar
[19]
Ngô Thị Bằng, Vương Thị Quỳnh Nga, Đoàn Mạnh Google Scholar
[20]
Tín. Nhận xét và đánh giá kết quả mổ lấy thai lần Google Scholar
[21]
đầu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2022. Tạp chí Y Google Scholar
[22]
học Việt Nam, 2024, 543 (1), tr. 181-186. Google Scholar
[23]
Eric Jauniaux et al. New evidence-based diagnostic and management strategies for placenta Google Scholar
[24]
accreta spectrum disorders. Best Pract Res Clin Google Scholar
[25]
Obstet Gynaecol, 2019, 61, pp. 75-88. Google Scholar
[26]
Silver R.M. Delivery after previous cesarean: longterm maternal outcomes. Semin Perinatol, 2010, Google Scholar
[27]
(4), pp. 258-266. Google Scholar
[28]
Hansen A.K, Wisborg K, Uldbjerg N, Henriksen Google Scholar
[29]
T.B. Elective caesarean section and respiratory Google Scholar
[30]
morbidity in the term and near-term neonate. Acta Google Scholar
[31]
Obstet Gynecol Scand. 2007, 86: 389-394. Google Scholar