Articles Vol. 66 No. CĐ17-HNKH Hội y học Giới tính 12/01/2026

16. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CƯƠNG ĐAU DƯƠNG VẬT KÉO DÀI TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC VÀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2019-2024

Ma Ngoc Ba1, Nguyen Quang2,3, Nguyen Hoai Ba4,5
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
3 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Corresponding author: Bamatq@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD17.3404
24 Views
12 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân cương đau dương vật kéo dài được điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2019-2024.

Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu mô tả cắt ngang trên 32 bệnh nhân được chẩn đoán cương đau dương vật kéo dài, trong đó có 25 trường hợp thể thiếu máu (78,1%) và 7 trường hợp thể không thiếu máu (21,9%).

Kết quả: Bệnh nhân thể thiếu máu có thời gian từ khi khởi phát đến điều trị ngắn hơn (19,8 ± 6,4 giờ so với 139,1 ± 8,7 giờ, p < 0,001) và chủ yếu được điều trị bằng tạo shunt (84%), trong khi thể không thiếu máu chủ yếu điều trị bằng thuyên tắc mạch chọn lọc (71,4%, p < 0,001). Thời gian giải quyết cương cứng ở nhóm thể thiếu máu cũng ngắn hơn rõ rệt (4,8 ± 0,5 giờ so với 38,4 ± 4,9 giờ, p < 0,001). Sau điều trị 1 tháng, phần lớn bệnh nhân không còn đau hoặc chỉ đau nhẹ, tỷ lệ tái phát thấp (12,5%) và không ghi nhận hoại tử thể hang. Sau 3-6 tháng, 78,1% bệnh nhân có rối loạn cương dương, trong đó thể thiếu máu có tỷ lệ rối loạn cương dương nặng cao hơn (40% so với 14,3%) và điểm IIEF-5 thấp hơn có ý nghĩa thống kê (12,5 ± 4,3 so với 18,2 ± 3,1, p = 0,004). Ngoài ra, nhóm thể thiếu máu có xu hướng gặp nhiều rối loạn tâm lý hơn sau điều trị: stress (40%), lo âu (32%), trầm cảm (24%) so với nhóm không thiếu máu, dù chưa đạt ý nghĩa thống kê. Chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng ở 65,6% bệnh nhân, và 75% cho biết hài lòng hoặc rất hài lòng với kết quả điều trị.

Kết luận: Việc điều trị cương đau dương vật kéo dài đạt hiệu quả tốt nếu được can thiệp kịp thời và đúng phương pháp. Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp giúp cải thiện kết quả chức năng sinh lý, tâm lý và chất lượng sống lâu dài cho người bệnh.

References
[1]
Montague D.K et al. American Urological Association guideline on the management of priapism. The Journal of Urology, 2003, 170 (4 Part 1): 1318-1324. Google Scholar
[2]
Kulmala R.V et al. Priapism, its incidence and seasonal distribution in Finland. Scandinavian journal of urology and nephrology 1995, 29 (1): 93-96. Google Scholar
[3]
Eland I et al. Incidence of priapism in the general population. Urology 2001, 57 (5): 970-972. Google Scholar
[4]
Bivalacqua T.J et al. Acute Ischemic Priapism: An AUA/SMSNA Guideline. J Urol, 2021, 206 (5): 1114-1121. Google Scholar
[5]
Bennett N et al. Sickle Cell Disease Status and Outcomes of African-American Men Presenting with Priapism. The Journal of Sexual Medicine 2008, 5 (5): 1244-1250. Google Scholar
[6]
Zacharakis E et al. The efficacy of the T-shunt procedure and intracavernous tunneling (snake maneuver) for refractory ischemic priapism. J Urol, 2014, 191 (1): 164-168. Google Scholar
[7]
Ortaç M et al. Anatomic and Functional Outcome Following Distal Shunt and Tunneling for Treatment İschemic Priapism: A Single-Center Experience. J Sex Med, 2019, 16 (8): 1290-1296. Google Scholar
[8]
Salonia A et al. European Association of Urology Guidelines on Priapism. European Urology, 2014, 65 (2): 480-489. Google Scholar
[9]
El-Bahnasawy M.S et al. Low-flow priapism: risk factors for erectile dysfunction. BJU Int, 2002, 89 (3): 285-290. Google Scholar
[10]
Zacharakis E et al. Penile prosthesis insertion in patients with refractory ischaemic priapism: early vs delayed implantation. BJU Int, 2014, 114 (4): 576-581. Google Scholar
[11]
Mark Johnson et al. A comparison between early and delayed penile prosthesis insertion in men with refractory ischaemic priapism. Journal of Urology, 2019, 201. Google Scholar
[12]
Brant W.O et al. T-Shaped Shunt and Intracavernous Tunneling for Prolonged Ischemic Priapism. The Journal of Urology, 2009, 181 (4): 1699-1705. Google Scholar
[13]
Burnett A.L et al. Corporal “Snake” Maneuver: Corporoglanular Shunt Surgical Modification for Ischemic Priapism. The Journal of Sexual Medicine, 2009, 6 (4): 1171-1176. Google Scholar
[14]
Pal D.K et al. Outcome and erectile function following treatment of priapism: An institutional experience. Urol Ann, 2016, 8 (1): 46-50. Google Scholar
[15]
Asif Muneer et al. Recent advances in the management of priapism. F1000Research 2018, 7 (F1000 Faculty Rev): 37. Google Scholar
[16]
Abbass A et al. Anxiety related to sexual abuse: A case of recurrent priapism. Can Urol Assoc J, 2013, 7 (1-2): 48-50. Google Scholar