Articles Vol. 66 No. CĐ16-HNKH Bệnh viện Nhi Đồng 2 02/10/2025

55. THỰC TRẠNG RỐI LOẠN ĐỒNG MẮC VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỨC ĐỘ NẶNG Ở TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ

Nguyen Van Dung1, Tran Danh Tien1, Cao Bich Thuy2, Nguyen Tien Dung1, Tran Van Ha1, Tran Dinh Trung2, Nguyen Dac Quynh Anh3, Vo Van Chien1, Phan Thi Tung Lam1, Cao Thi Thanh Thuong1, Cao Thi Kim Vy1, Nguyen Minh Hieu1
1 Bệnh viện Phục hồi chức năng thành phố Đà Nẵng
2 Trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng
3 Trường Y Dược, Đại học Duy Tân
Corresponding author: Drnguyenvandung72@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD16.3367
73 Views
33 Downloads
Abstract

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ và đặc điểm của các rối loạn đồng mắc ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ, đồng thời phân tích mối liên quan giữa các rối loạn đồng mắc với mức độ nặng của rối loạn phổ tự kỷ.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang phân tích được thực hiện trên 105 trẻ từ 2–12 tuổi được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ tại Bệnh viện Phục hồi chức năng thành phố Đà Nẵng (1/2025-8/2025). Các rối loạn đồng mắc được thu thập qua khảo sát lâm sàng, thang điểm CARS để đánh giá mức độ rối loạn phổ tự kỷ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm R-language 4.1.0.

Kết quả: Rối loạn đồng mắc phổ biến nhất là tăng động giảm chú ý (52,4%) và rối loạn giấc ngủ (45,7%). Ngoài ra, trẻ của rối loạn phổ tự kỷ còn có thể mắc rối loạn ăn uống (28,6%), táo bón (21%) và rối loạn lo âu (13,3%). Phân tích cho thấy rối loạn lo âu có liên quan với mức độ nặng của rối loạn phổ tự kỷ với OR= 4,28 (p<0,05), rối loạn giấc ngủ  với OR=3,53 lần (p<0,05).

Kết luận: Trẻ rối loạn phổ tự kỷ thường đi kèm với nhiều rối loạn đồng mắc, trong đó rối loạn giấc ngủ và lo âu có liên quan đáng kể đến mức độ nặng của bệnh. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các rối loạn đồng cho trẻ của rối loạn phổ tự kỷ.

References
[1]
O. Ousley and T. Cermak, 2014, Autism spectrum disorder: defining dimensions and subgroups, Current developmental disorders reports, vol. 1, no. 1, pp. 20–28. Google Scholar
[2]
T. Hirvikoski, E. Mittendorfer-Rutz, M. Boman, H. Larsson, P. Lichtenstein, and S. Bölte, 2016, Premature mortality in autism spectrum disorder, The British Journal of Psychiatry, vol. 208, no. 3, pp. 232–238. Google Scholar
[3]
Y. Rong, C.-J. Yang, Y. Jin, and Y. Wang, 2021, Prevalence of attention-deficit/hyperactivity disorder in individuals with autism spectrum disorder: A meta-analysis, Research in Autism Spectrum Disorders, vol. 83, p. 101759. Google Scholar
[4]
K. A. Mick, Diagnosing autism: comparison of the childhood autism rating scale (CARS) and the autism diagnostic observation schedule (ADOS). Wichita State University, College of Liberal Arts and Sciences. Google Scholar
[5]
V. Khachadourian et al., 2023, Comorbidities in autism spectrum disorder and their etiologies, Translational Psychiatry, vol. 13, no. 1, p. 71. Google Scholar
[6]
M. L. Bauman, 2010, Medical comorbidities in autism: challenges to diagnosis and treatment, Neurotherapeutics, vol. 7, no. 3, pp. 320–327. Google Scholar
[7]
C. Bougeard, F. Picarel-Blanchot, R. Schmid, R. Campbell, and J. Buitelaar, 2021, Prevalence of autism spectrum disorder and co-morbidities in children and adolescents: a systematic literature review, Frontiers in psychiatry, vol. 12, p. 744709. Google Scholar
[8]
D. Plesa Skwerer, R. M. Joseph, B. Eggleston, S. R. Meyer, and H. Tager-Flusberg, 2019, Prevalence and correlates of psychiatric symptoms in minimally verbal children and adolescents with ASD, Frontiers in Psychiatry, vol. 10, p. 43. Google Scholar
[9]
J. Jang and J. L. Matson, 2015, Autism Severity as a Predictor of Comorbid Conditions, Journal of Developmental and Physical Disabilities, vol. 27, no. 3, pp. 405–415. Google Scholar