Articles Vol. 66 No. CĐ16-HNKH Bệnh viện Nhi Đồng 2 02/10/2025

44. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ EM VÀ TRẺ VỊ THÀNH NIÊN Ở TP HỒ CHÍ MINH

Nguyen Viet Anh1, Truong Ngoc Duong2, Nguyen Xuan Hop1, Nguyen Hong Ngoc3, Nguyen Duc Nghia4, Le van Tinh5, Duong Ngo Son4
1 Công ty cổ phần Midu MenaQ7
2 Phòng khám đa khoa Mirai
3 Phòng khám đa khoa Vietlife Clinic
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc
Corresponding author: drvietanh.nutrition@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD16.3356
21 Views
17 Downloads
Abstract

 Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ 6–17 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 6.303 trẻ em và vị thành niên từ 01/2024 đến 07/2025. Các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng) được đo theo quy trình chuẩn của WHO, sau đó tính HAZ và BAZ theo chuẩn tăng trưởng WHO 2007. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả và kiểm định Chi-square, t-test, ANOVA với ngưỡng ý nghĩa p < 0,05.

Kết quả: Tỷ lệ thấp còi nặng và vừa lần lượt là 0,5% và 2,1%, trong khi gầy còm nặng và vừa chiếm 0,9% và 3,1%. Tỷ lệ thừa cân và béo phì đạt 11,4% và 3,1%, phản ánh tình trạng “gánh nặng kép” về dinh dưỡng. Khác biệt có ý nghĩa được ghi nhận theo nhóm tuổi, giới tính, hoạt động thể thao và tình trạng dậy thì (p < 0,05), trong khi giấc ngủ và bổ sung vitamin K2-MK7 không có ý nghĩa.

Kết luận: Trẻ em 6–17 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh đang đối mặt đồng thời với suy dinh dưỡng và thừa cân/béo phì. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để định hướng các chương trình can thiệp dinh dưỡng học đường và chính sách y tế cộng đồng.

References
[1]
Nga, Tran và các cộng sự. (2024), "Triple burden of malnutrition among Vietnamese 0·5–11-year-old children in 2020-2021: results of SEANUTS II Vietnam", Public Health Nutrition, tr. 1-37. Google Scholar
[2]
Tashi, Choedon và các cộng sự. (2023), "Nutritional status of school-age children (5-19 years) in South Asia: A scoping review", Maternal and Child Nutrition, tr. e13607-e13607. Google Scholar
[3]
Xiaopeng, Ji và các cộng sự. (2021), "Serum micronutrient status, sleep quality and neurobehavioural function among early adolescents", Public Health Nutrition. 24(17), tr. 5815-5825. Google Scholar
[4]
Yiran, Wang và các cộng sự. (2022), "Association between overweight, obesity and sleep duration and related lifestyle behaviors is gender and educational stages dependent among children and adolescents aged 6-17 years: a cross-sectional study in Henan", BMC Public Health. 22(1). Google Scholar
[5]
Aoibhin Moore, Heslin (2023), "Adolescent nutrition and health – characteristics, risk factors, and opportunities of an overlooked life stage", Proceedings of the Nutrition Society. 82(2), tr. 142-156. Google Scholar
[6]
Camila, Corvalán và các cộng sự. (2017), "Nutrition status of children in Latin America", Obesity Reviews. 18, tr. 7-18. Google Scholar
[7]
Nidhi, Gupta và các cộng sự. (2012), "Childhood Obesity in Developing Countries: Epidemiology, Determinants, and Prevention", Endocrine Reviews. 33(1), tr. 48-70. Google Scholar
[8]
Jerzy, Słowik và các cộng sự. (2019), "Nutritional Status Assessment in Children and Adolescents with Various Levels of Physical Activity in Aspect of Obesity", Obesity Facts. 12(5), tr. 554-563. Google Scholar
[9]
Alice, Rosi và các cộng sự. (2017), "Weight Status Is Related with Gender and Sleep Duration but Not with Dietary Habits and Physical Activity in Primary School Italian Children", Nutrients. 9(6), tr. 579. Google Scholar
[10]
Laura, E. Caulfield, John, H. Himes và Juan, A. Rivera (1995), "Nutritional supplementation during early childhood and bone mineralization during adolescence", Journal of Nutrition. 125(4),Ting, Tian và các cộng sự. (2022), "Multilevel Analysis of the Nutritional and Health Status among Children and Adolescents in Eastern China", Nutrients. 14(4), tr. 758-758. Google Scholar