Bài báo khoa học Tập 65 Số 2 08/03/2024

17. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ BỘT CAO KHÔ NGL TỪ BÀI THUỐC NHẤT GAN LINH

Phạm Xuân Phong1,2, Chử Văn Mến3,4, Chử Đức Thành5,6, Trần Thị Tuyết Nhung1,2, Bùi Thị Bích Vân3,4
1 Military Institute of Traditional Medicine
2 Viện Y học cổ truyền Quân đội
3 Vietnam Military Medical University
4 Học viện Quân y
5 Military Institute of Radiation Medicine and Cancer
6 Viện Y học phóng xạ và U bướu Quân đội, Cục Quân y
Tác giả liên hệ: chuvanmen@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i2.935
34 Lượt xem
25 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xây dựng quy trình bào chế và đánh giá tiêu chuẩn chất lượng bột cao khô NGL trên cơ sở bài thuốc y học cổ truyền Nhất gan linh có tác dụng điều trị xơ gan bằng phương pháp phun sấy.

Đối tượng và phương pháp: Bào chế bột cao khô NGL (gồm 15 dược liệu: Sa sâm, Sinh địa, Đương quy, Xuyên luyện tử, Trư linh, Bạch linh, Trạch tả, Râu ngô, Hoàng bá, Mẫu đơn bì, Sơn thù, Chỉ thực, Sài hồ, Mật nhân và Bạch thược) bằng phương pháp chiết nóng kết hợp kỹ thuật phun sấy. Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng bột cao khô qua các thông số: hình thái, tỷ trọng biểu kiến, chỉ số nén CI, độ ẩm của bột.

Kết quả: Dịch chiết NGL 3:1 đạt được với dung môi chiết nước, tỷ lệ dược liệu/dung môi: 1/6 g/mL, nhiệt độ chiết 70 0C, thời gian 60 phút, lặp lại 2 lần. Điều kiện thích hợp cho phun sấy bột cao khô NGL gồm: hệ tá dược phun sấy maltodextrin:aerosil (30:70 kl/kl) với tỷ lệ tá dược: chất rắn trong cao 3:7 kl/kl; tỷ lệ chất rắn trong dịch phun 15%, nhiệt độ phun sấy 1400C, tốc độ cấp dịch 30 ml/phút; áp suất bơm nén 0,2 Mpa. Hiệu suất phun sấy đạt 91,80%; hiệu suất thu hồi hoạt chất saikosaponin A và berberin lần lượt là 92,54 và 86,38%. Chỉ tiêu chất lượng bột cao khô NGL gồm: thể chất bột khô tơi, độ ẩm nhỏ hơn 5%, chỉ số nén CI 32,82 ± 0,21 %, hàm lượng saikosaponin A và berberin lần lượt đạt 5,27 ± 0,02 và 93,33 ± 0,03 (mg/g).

Kết luận: Đã khảo sát thông số và xây dựng quy trình phun sấy, xác định được tiêu chuẩn chất lượng bột cao khô NGL. Kết quả này là cơ sở khoa học cho nghiên cứu tiếp theo trong bào chế các dạng sản phẩm khác từ bột cao khô NGL.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đào Văn Long, Xơ gan, Bệnh học Nội khoa, Tập Google Scholar
[2]
, Nhà xuất bản Y học, 2012, 9-16. Google Scholar
[3]
Nguyễn Khánh Trạch, Phạm Thị Thu Hồ, Chẩn Google Scholar
[4]
đoán và điều trị xơ gan, Bài giảng bệnh học nội Google Scholar
[5]
khoa, Tập 2, 2015, 193-202.134 Google Scholar
[6]
Sung H, Ferlay J, Siegel RL et al., Global Google Scholar
[7]
Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates Google Scholar
[8]
of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Google Scholar
[9]
Cancers in 185 Countries. CA: a cancer journal Google Scholar
[10]
for clinicians, 71(3), 2021, 209-49. Google Scholar
[11]
Sollohub K, Cal K, Spray drying technique: Google Scholar
[12]
II. Current applications in pharmaceutical Google Scholar
[13]
technology, Journal of pharmaceutical sciences, Google Scholar
[14]
(2), 2010, 587-97. Google Scholar
[15]
Zhu YL, Li SL, Jin JL et al., Simultaneous Google Scholar
[16]
determination of six components of Danzhi Google Scholar
[17]
Xiaoyao Pill in beagle plasma by HPLC-MS/MS Google Scholar
[18]
and a study of pharmacokinetic of paeoniflorin Google Scholar
[19]
and geniposide after single-dose administration, Google Scholar
[20]
Journal of pharmaceutical and biomedical Google Scholar
[21]
analysis, 186, 113269, 2020. Google Scholar
[22]
Neag MA, Mocan A, Echeverría J et al., Google Scholar
[23]
Berberine: Botanical Occurrence, Traditional Google Scholar
[24]
Uses, Extraction Methods, and Relevance in Google Scholar
[25]
Cardiovascular, Metabolic, Hepatic, and Renal Google Scholar
[26]
Disorders, Frontiers in pharmacology, 9, 557, Google Scholar
[27]
Eom HY, Park SY, Kim MK et al., Comparison Google Scholar
[28]
between evaporative light scattering detection Google Scholar
[29]
and charged aerosol detection for the analysis Google Scholar
[30]
of saikosaponins, Journal of chromatography A, Google Scholar
[31]
(26), 2010, 4347-54. Google Scholar