Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ16 06/11/2026

SO SÁNH HIỆU QUẢ VÔ CẢM CỦA GÂY TÊ ĐÁM RỐI CỔ NÔNG KẾT HỢP GÂY TÊ MẶT PHẲNG MẠC ĐÒN NGỰC HOẶC GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY ĐƯỜNG LIÊN CƠ BẬC THANG TRONG PHẪU THUẬT VÙNG 1/3 GIỮA XƯƠNG ĐÒN

Phạm Văn Thống, Nguyễn Đức Lam, Nguyễn Thị Thúy Ngân
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD16.7007
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh hiệu quả vô cảm, vận động chi trên, di động cơ hoành và biến cố bất lợi giữa gây tê đám rối cổ nông phối hợp CPB hoặc ISB.

Đối tượng và phương pháp: Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trên 60 người bệnh ASA I-II phẫu thuật gãy 1/3 giữa xương đòn, chia hai nhóm. Đánh giá VAS/fentanyl trong mổ, Modified Bromage Scale (MBS), siêu âm cơ hoành sau 30 phút và biến cố bất lợi; báo cáo chênh lệch với KTC 95%

Kết quả: Thời gian kỹ thuật nhóm CPB dài hơn 2,31 phút (KTC 95%: 1,77-2,85). Một người bệnh nhóm ISB cần fentanyl. MBS 3 đạt 30/30 so với 0/30, chênh lệch 100 điểm phần trăm (KTC 95%: 83,9-100). Di động cơ hoành sau 30 phút cao hơn 1,41 cm ở nhóm CPB (KTC 95%: 0,82-2,00); giảm ≥25% ghi nhận 0/30 so với 12/30. Ở 12 trường hợp này, SpO₂ giảm 0,42 điểm phần trăm khi thở oxy (KTC 95%: -0,32 đến 1,16). Không ghi nhận biến cố nặng.

Kết luận: Trong quần thể ASA I-II, hai phác đồ cho phép hoàn thành phẫu thuật mà không chuyển phương pháp vô cảm. Nghiên cứu không được thiết kế để chứng minh tương đương hoặc không thua kém. CPB bảo tồn vận động chi trên và cơ hoành tốt hơn nhưng cần thời gian dài hơn; an toàn hô hấp ở người bệnh dự trữ thấp chưa được xác lập.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Kihlström C, Möller M, Lönn K, Wolf O. Clavicle fractures: epidemiology, classification and treatment of 2422 fractures in the Swedish Fracture Register; an observational study. BMC Musculoskelet Disord. 2017;18(1):82. doi:10.1186/s12891-017-1444-1. Google Scholar
[2]
2. Canadian Orthopaedic Trauma Society. Nonoperative treatment compared with plate fixation of displaced midshaft clavicular fractures: a multicenter, randomized clinical trial. J Bone Joint Surg Am. 2007;89(1):1-10. Google Scholar
[3]
3. Vandepitte C, Latmore M, O'Murchu E, Hadzic A, Van de Velde M, Nijs S. Combined interscalene-superficial cervical plexus blocks for surgical repair of a clavicular fracture in a 15-week pregnant woman. Int J Obstet Anesth. 2014;23(2):194-195. doi:10.1016/j.ijoa.2013.10.004. Google Scholar
[4]
4. Urmey WF, Talts KH, Sharrock NE. One hundred percent incidence of hemidiaphragmatic paresis associated with interscalene brachial plexus anesthesia as diagnosed by ultrasonography. Anesth Analg. 1991;72(4):498-503. doi:10.1213/00000539-199104000-00014. Google Scholar
[5]
5. Valdés-Vilches LF, Sánchez-del Águila MJ. Clavipectoral fascia plane block: a new approach for clavicle surgery [conference abstract]. Reg Anesth Pain Med. 2017;42:e21-e22. Google Scholar
[6]
6. Labandeyra H, Heredia C, Valdés-Vilches LF, et al. Clavipectoral fascia plane block in midshaft clavicle fractures: a cadaveric study. J Clin Anesth. 2024;96:111469. doi:10.1016/j.jclinane.2024.111469. Google Scholar
[7]
7. Zhuo Q, Zheng Y, Hu Z, Xiong J, Wu Y, Zheng Y, Wang L. Ultrasound-guided clavipectoral fascial plane block with intermediate cervical plexus block for midshaft clavicular surgery: a prospective randomized controlled trial. Anesth Analg. 2022;135(3):633-640. doi:10.1213/ANE.0000000000005911. Google Scholar
[8]
8. Xu G, Su P, Cai B, Liu Y, Jiang D, He Y, Zhou M, Zhang M. Ultrasound-guided superficial cervical plexus block combined with clavipectoral fascial plane block or interscalene brachial plexus block in clavicle surgery: a single-centre, double-blind, randomized controlled trial. J Clin Monit Comput. 2023;37(4):985-992. doi:10.1007/s10877-022-00968-1. Google Scholar
[9]
9. Lê Văn Chung, Hà Minh Hiếu, Lê Chí Việt, Nguyễn Hữu Hiếu. Gây tê mặt phẳng mạc đòn ngực dưới siêu âm cho phẫu thuật xương đòn. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(CĐ 9):107-113. doi:10.52163/yhc.v65iCD9.1528. Google Scholar
[10]
10. Kayani M, Azad A. Maximum recommended dose of ropivacaine. Br J Anaesth. 2013;110(3):482. doi:10.1093/bja/aes590. Google Scholar