Mục tiêu: Đánh giá tính khả thi của quy trình tạo gợi ý đối chiếu chỉ định thuốc với mã ICD-10 làm cơ sở cho thẩm định y lệnh.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân tích 15.844 mã ICD-10 và chỉ định của 1163 hoạt chất. Hai dược sĩ lâm sàng đánh giá độc lập 150 gợi ý được chọn ngẫu nhiên.
Kết quả: Cấu hình 6 tạo 503 gợi ý cho 260/597 hoạt chất (43,5%). Trong 501 gợi ý so sánh được với chuẩn sơ bộ, 65,3% trùng mã đầy đủ và 79,3% trùng mã nhóm ICD-10 ba ký tự. So với phương pháp ban đầu, số gợi ý giảm từ 880 xuống 503, còn phạm vi hoạt chất tăng từ 33,7% lên 43,5%. Giữ dấu tiếng Việt cho tỷ lệ trùng mã đầy đủ 61,4%, so với 0% khi bỏ dấu. Với 112/150 cặp chỉ định - mã ICD-10 (74,7%; KTC 95%: 67,2-81,0), cả hai dược sĩ cùng chọn mức 1. Đồng thuận hoàn toàn đạt 78% (KTC 95%: 70,7-83,9); Kappa 0,176 (KTC bootstrap 95%: 0,015-0,341).
Kết luận: Cấu hình 6 tạo danh sách gợi ý, đa số cặp được hai dược sĩ cùng chọn mức 1. Kappa thấp cho thấy cần chuẩn hóa tiêu chí và bổ sung bối cảnh dược lâm sàng. Nghiên cứu chưa đánh giá mức độ bao phủ các chỉ định hoặc hiệu quả lâm sàng.