Mục tiêu: Mô tả sự hài lòng của bệnh nhân nội trú và phân tích một số yếu tố liên quan đến sự hài
lòng của bệnh nhân nội trú về dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây năm 2022.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định
tính thực hiện trên 388 bệnh nhân điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng và sử dụng thang điểm đánh
giá hài lòng người bệnh theo Quyết Định số 3869/QĐ-BYT năm 2019 của Bộ Y tế.
Kết quả: Trong số 388 bệnh nhân điều trị nội trú, tỉ lệ hài lòng chung của người bệnh là 96,1%. Điểm
trung bình hài lòng chung đạt 4,06/5 điểm. Điểm trung bình hài lòng thấp nhất thuộc nhóm chỉ số về
khả năng tiếp cận (3,81 điểm). Điểm trung bình hài lòng cao nhất thuộc nhóm chỉ số về thái độ ứng
xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (4,3 điểm). Người bệnh chưa kết hôn nhu cầu khám bệnh
lần sau cao gấp 3,9 lần so với người bệnh kết hôn (p<0.05).
Kết luận: Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh là khá cao, đặc biệt là
nhóm chỉ số về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế. Bệnh viện cần có những
biển bảng chỉ dẫn cụ thể hơn để giúp người bệnh tiếp cận tốt hơn các khoa phòng từ đó giúp người
bệnh tiếp kiệm thời gian thăm khám và điều trị, nâng cao chất lượng và sự hài lòng của người bệnh.
SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN NỘI TRÚ VỀ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SƠN TÂY NĂM 2022
23
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Sự hài lòng, bệnh nhân nội trú, Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, Bộ tiêu chí đánh giá sự hài lòng của bệnh
Google Scholar
[2]
nhân nội trú đối với bệnh viện, QĐ 3869/2019-
Google Scholar
[3]
BYT, 2019.
Google Scholar
[4]
Đào Duy Quân, Trọng Hưng, Nguyễn Thị Thu
Google Scholar
[5]
Hà & cs, “Sự hài lòng của người bệnh với dịch
Google Scholar
[6]
vụ y tế tại khoa điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện
Google Scholar
[7]
Phụ Sản Trung ương năm 2021”, Tạp chí Y học
Google Scholar
[8]
Việt Nam, 2022, 512(1).
Google Scholar
[9]
Lê Văn Cơ, Ngô Văn Toàn, Lê Vũ Thuý Hương
Google Scholar
[10]
& cs, «Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội
Google Scholar
[11]
trú về dịch vụ khám chữa bệnh hậu môn-trực
Google Scholar
[12]
tràng tại Bệnh viện Tâm An, Thanh Hoá 2020»,
Google Scholar
[13]
Tạp chí Y học Cộng đồng,62-3 (2021), 2021.
Google Scholar
[14]
Phạm Văn Hán, Vũ Quang Hưng, Cáp Minh
Google Scholar
[15]
Đức, “Sự hài lòng của người bệnh điều trị nội
Google Scholar
[16]
trú tại Bệnh viện Đa khoa 115 Nghệ An năm
Google Scholar
[17]
”, Tạp chí Y học Dự phòng, 2022, 32(1),
Google Scholar
[18]
pp. 293-301.
Google Scholar
[19]
Trương Văn Hiếu, Lê Thị Liên, Nguyễn Thị Lan
Google Scholar
[20]
Anh, “Thực trạng về sự hài lòng và các yếu tố
Google Scholar
[21]
liên quan ở người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh
Google Scholar
[22]
viện Răng Hàm Mặt Trung ương và các yếu tố
Google Scholar
[23]
liên quan ở người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh
Google Scholar
[24]
viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội-năm
Google Scholar
[25]
”, Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 517(1).
Google Scholar
[26]
Võ Thị Kim Anh, Trần Văn Hưởng, Huỳnh
Google Scholar
[27]
Minh Chín & cs, “Sự hài lòng của người bệnh
Google Scholar
[28]
và một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ
Google Scholar
[29]
khám chữa bệnh tại các trạm y tế huyện Bàu
Google Scholar
[30]
Bàng, Bình Dương năm 2019”, Tạp chí Y học
Google Scholar
[31]
Việt Nam, 2022, 514(2).
Google Scholar
[32]
Vũ Văn Du, Nguyễn Bá Thiết, “Nghiên cứu mô
Google Scholar
[33]
tả cắt ngang về sự hài lòng của người bệnh nội
Google Scholar
[34]
trú về chất lượng dịch vụ y tế tại Khoa Điều trị
Google Scholar
[35]
theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Google Scholar
[36]
năm 2016”, Đề tài cấp cơ sở 2016.
Google Scholar
[37]
Ebn Ahmady A et al., “Patient satisfaction
Google Scholar
[38]
surveys in dental school clinics: a review and
Google Scholar
[39]
comparison”, J Dent Educ, 2015, 79(4), pp.
Google Scholar
[40]
-93.
Google Scholar
[41]
Megyesiova S, Lieskovska V, “Analysis of
Google Scholar
[42]
the Sustainable Development Indicators in the
Google Scholar
[43]
OECD Countries”, Sustainability, 2018, 10(12),
Google Scholar
[44]
p. 4554.
Google Scholar