Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 05/11/2026

KẾT QUẢ ĐÀO TẠO LIÊN TỤC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ĐẠT NGƯỠNG TÍN CHỈ TRUNG BÌNH/NĂM CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2024

Phan Tiến Hưng, Nguyễn Kiều Trang, Vũ Xuân Phú, Ngô Minh Độ
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6961
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kết quả đào tạo liên tục và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2024.

Phương pháp: Mô tả thực trạng đào tạo liên tục của điều dưỡng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2024 và một số yếu tố liên quan.

Kết quả: Trong năm 2024, Bệnh viện tổ chức 6 lớp ĐTLT, tỷ lệ điều dưỡng tham gia đầy đủ ở các lớp phổ cập toàn viện đạt trên 90%; điểm kiểm tra sau đào tạo được cải thiện rõ rệt so với trước đào tạo (dao động 7,01 - 9,63 điểm). 100% điều dưỡng đánh giá các lớp học có hiệu quả, tuy nhiên chỉ 7,5% điều dưỡng đạt ≥ 24 giờ tín chỉ ĐTLT/năm theo quy định. Trình độ chuyên môn đại học/sau đại học và nhóm tuổi ≥ 40 là hai yếu tố liên quan độc lập, có ý nghĩa thống kê với khả năng đạt đủ giờ tín chỉ ĐTLT (p<0,05).

 Kết luận: Mặc dù được đánh giá tốt về chất lượng tổ chức, tỷ lệ điều dưỡng của Bệnh viện Phổi Trung Ương đạt đủ 24 giờ tín chỉ mỗi năm còn rất thấp, cần có giải pháp đồng bộ để cải thiện trong thời gian tới.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bộ Y Tế. Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 2023. Google Scholar
[2]
2. Mlambo M, Silén C, McGrath C. Lifelong learning and nurses' continuing professional development, a metasynthesis of the literature. BMC Nurs. 2021;20(1):62. Google Scholar
[3]
3. Hoàng Thị Trang, Đỗ Quang Tuyển, Trần Quang Huy. Thực trạng và nhu cầu cập nhật kiến thức y khoa liên tục của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2024 - 2025. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2025;8(04):78-87. Google Scholar
[4]
4. Moyseyenko VO, Tsymbaliuk RS, Bibyk IG, Palamar BI. Evolution of nursing education and continuing professional development: Challenges of the past and demands of the present. Wiad Lek. 2025;78(11):2520-6. Google Scholar
[5]
5. Wehabe M, Gebretensaye TG, Bizuwork K. Nurses Engagement on Continuing Professional Development Programs and its Barriers in Selected Hospitals in Addis Ababa, Ethiopia. SAGE Open Nurs. 2024;10:23779608241307447. Google Scholar
[6]
6. Hakvoort L, Dikken J, Cramer-Kruit J, Nieuwenhuyzen KM, van der Schaaf M, Schuurmans M. Factors that influence continuing professional development over a nursing career: A scoping review. Nurse Educ Pract. 2022;65:103481. Google Scholar
[7]
7. Hoang Thi Oanh, Nguyen Thi Binh An. Current status and continuing education needs of healthcare workers at Nong Nghiep general hospital. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(English Version No 1, 2025):49-54. Google Scholar
[8]
8. Chử Văn Thắng, Nguyễn Thị Bình An. Mô tả thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;516(1). Google Scholar
[9]
9. Mustapa M, Teo Y, Haji-Abdul-Rahman H-K, Mumin K, Abdul Rahman H. Enablers and Barriers of Continuous Professional Development (CPD) Participation among Nurses and Midwives. International Journal of Nursing Education. 2021;13:75-84. Google Scholar
[10]
10. Rahmah NM, Hariyati TS, Sahar J. Nurses' efforts to maintain competence: a qualitative study. J Public Health Res. 2021;11(2). Google Scholar