Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 04/11/2026

THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

Phạm Thị Thắm, Đỗ Bích Loan, Nguyễn Thị Thục Oanh, Nguyễn Hà Thu, Nguyễn Trọng Hưng, Đỗ Nam Khánh
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6959
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan của 253 người bệnh mắc Đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2026.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tháng 3 đến tháng 6 năm 2026.

Kết quả: Trong 253 người bệnh đái tháo đường tham gia nghiên cứu, nữ giới chiếm 62,06%; tuổi trung bình là 70,66 ± 6,32 tuổi và phần lớn đang có vợ/chồng (77,47%). Theo phân loại BMI của WPRO (2000), tỷ lệ thừa cân là 27,27%, béo phì là 22,93%, nâng tổng tỷ lệ thừa cân, béo phì lên 50,20%; trong khi tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn chỉ chiếm 4,35%. Chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng thừa cân, béo phì với giới tính, nhóm tuổi và trình độ học vấn (p>0,05). Đối với các yếu tố hành vi, đa số thói quen ăn uống và hoạt động thể lực không liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng thừa cân, béo phì (p>0,05). Tuy nhiên, người bệnh có thời gian ăn trên 30 phút có liên quan với thừa cân, béo phì cao hơn 2,88 lần so với nhóm ăn trong vòng 30 phút trở xuống (OR=2,88; 95% CI: 1,09–7,63; p=0,027). Kết luận: Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở người bệnh đái tháo đường còn cao (50,20%). Thời gian ăn trên 30 phút là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng này.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Saeedi, P., et al., Global and regional diabetes prevalence estimates for 2019 and projections for 2030 and 2045: Results from the International Diabetes Federation Diabetes Atlas, 9(th) edition. Diabetes Res Clin Pract, 2019. 157: p. 107843. Google Scholar
[2]
2. Federation, I.D., IDF Diabetes Atlas, 11th ed. 2025, International Diabetes Federation: Brussels, Belgium. Google Scholar
[3]
3. Ramachandran, A., et al., Trends in prevalence of diabetes in Asian countries. World J Diabetes, 2012. 3(6): p. 110-7. Google Scholar
[4]
4. Trần Hoàng Kim, et al., Thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện 19-8. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024. 545(2). Google Scholar
[5]
5. Bùi Thiên Hương, et al., Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025. 546(1). Google Scholar
[6]
6. Pham, N.M. and K. Eggleston, Prevalence and determinants of diabetes and prediabetes among Vietnamese adults. Diabetes Res Clin Pract, 2016. 113: p. 116-24. Google Scholar
[7]
7. Tran Van Luu, et al., Overweight, obesity and associated factors among patients with type 2 diabetes mellitus at luc yen medical center, lao cai province, 2025. Vietnam Journal of Preventive Medicine, 2026. 5. Google Scholar
[8]
8. Aziz, F., M.F. Khan, and A. Moiz, Gestational diabetes mellitus, hypertension, and dyslipidemia as the risk factors of preeclampsia. Scientific Reports, 2024. 14(1): p. 6182. Google Scholar
[9]
9. Nguyễn Thị Hương Lan, et al., Tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh pôn năm 2019 - 2020. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2021. 146(10): p. 130-139. Google Scholar
[10]
10. Aljulifi, M.Z., Prevalence and reasons of increased type 2 diabetes in Gulf Cooperation Council Countries. Saudi Med J, 2021. 42(5): p. 481-490. Google Scholar
[11]
11. Utsunomiya, K., Perspective of Nutrition Therapy for Diabetes. J Nutr Sci Vitaminol (Tokyo), 2022. 68(Supplement): p. S64-s66. Google Scholar
[12]
12. Alramah, T., et al., Evaluating the correlation of sclerostin levels with obesity and type 2 diabetes in a multiethnic population living in Kuwait. Front Endocrinol (Lausanne), 2024. 15: p. 1392675. Google Scholar