Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 31/10/2026

THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TẠI BỐN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phạm Thị Huế, Lê Minh Giang, Lê Thị Thanh Xuân, Đỗ Đức Huy, Phạm Thị Quân, Nguyễn Lê Tuấn Anh, Đỗ Nam Khánh
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6958
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan của 427 học sinh tại 4 trường Trung học phổ thông (THPT) của  TP. Hồ Chí Minh năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tháng 11-12 năm 2024. Kết quả: Nghiên cứu trên 427 học sinh THPT cho thấy tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân và béo phì lần lượt là 18,5%, 10,8% và 23,2%. Tình trạng dinh dưỡng có sự khác biệt theo giới tính (p<0,05), trong đó tỷ lệ béo phì ở nam sinh cao hơn đáng kể so với nữ sinh (31,1% so với 16,7%). Tỷ lệ béo phì có xu hướng tăng từ lớp 11 (18,8%) lên lớp 12 (25,9%), đặc biệt cao ở nam sinh lớp 12 (34,8%). Mức độ hoạt động thể lực trung bình là 1774,8 ± 2047,3 MET-phút/tuần; 40,7% học sinh có mức hoạt động thể lực thấp. Nữ sinh có chênh thừa cân, béo phì thấp hơn 54,2% so với nam sinh (OR = 0,458; KTC 95%: 0,30–0,68; p < 0,001). Chưa ghi nhận mối liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì với khối lớp và mức độ hoạt động thể lực (p>0,05). Kết luận: Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh THPT còn cao, đặc biệt ở nam sinh. Giới tính là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng này.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. The World Health Organizaton (2024). One in eight people are now living with obesity. Accessed April 14, 2025. https://www.who.int/news/item/01-03-2024-one-in-eight-people-are-now-living-with-obesity Google Scholar
[2]
2. Caballero B. Humans against Obesity: Who Will Win? Adv Nutr. 2019;10(Suppl 1):S4-S9. doi:10.1093/advances/nmy055. DOI: 10.1093/advances/nmy055 Google Scholar
[3]
3. Woolford SJ, Sidell M, Li X, et al. Changes in Body Mass Index Among Children and Adolescents During the COVID-19 Pandemic. JAMA. 2021;326(14):1434-1436. doi:10.1001/jama.2021.15036. DOI: 10.1001/jama.2021.15036 Google Scholar
[4]
4. Mazidi M, Banach M, Kengne AP. Prevalence of childhood and adolescent overweight and obesity in Asian countries: a systematic review and meta-analysis. Arch Med Sci. Oct 2018;14(6):1185-1203. doi:10.5114/aoms.2018.79001. DOI: 10.5114/aoms.2018.79001 Google Scholar
[5]
5. Islam N. Obesity: an epidemic of the 21st century. J Pak Med Assoc. 2005 Mar;55(3):118-23. Erratum in: J Pak Med Assoc. 2005 Apr;55(4):166. PMID: 15852750. Google Scholar
[6]
6. Bộ Y tế công bố kết quả Tổng điểu tra Dinh dưỡng năm 2019-2020 - Tin nổi bật - Cổng thông tin Bộ Y tế. Accessed August 21, 2024. https://moh.gov.vn/tin-noi-bat/-/asset_publisher/3Yst7YhbkA5j/content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020 Google Scholar
[7]
7. Nguyễn Văn Vương, Phạm Trọng Nghĩa, Ngô Lam Phương, và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của học sinh từ 15 đến 18 tuổi tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Lý Tự Trọng năm 2023. Tạp chí Y dược học Cần Thơ, . 2024;số 7/2024, :Trang 152-158. DOI: 10.58490/ctump.2024i74.2723 Google Scholar
[8]
8. LêThị Hương, Dương Thị Phượng, Đỗ Nam Khánh, et al. Thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Hà Nội năm 2024. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 09/30 2025;194(9):591-599. DOI:10.52852/tcncyh.v194i9.4670 Google Scholar
[9]
9. The US Centers for Diseases control and Prevention, 201. School Health Guidelines to Promote Healthy Eating and Physical Activity. Accessed September 1, 2024. https://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6005a1.htm Google Scholar
[10]
10. Nguyễn Song Tú, Hoàng Nguyễn Phương Linh, Lê Đức Trung (2021). Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi và thừa cân béo phì ở học sinh trung học phổ thông tại Tuyên Quang năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 531, Tháng 10, Số 1, trang 167-171. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1.6942 Google Scholar