Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ16 02/11/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỞ GIẢI PHÓNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Nguyễn Đức Long, Trần Chiến, Phạm Thị Thuận, Nguyễn Đức Trọng, Đỗ Quỳnh Anh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD16.6931
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật mở giải phóng ống cổ tay tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loạt ca hồi cứu có đánh giá lại sau mổ trên 49 người bệnh phẫu thuật mở giải phóng ống cổ tay tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên (01/2024–12/2025). BCTQ-SSS và BCTQ-FSS được đánh giá trước mổ và sau mổ ≥6 tháng. So sánh ghép cặp dùng Wilcoxon; trung bình ± độ lệch chuẩn dùng để mô tả.

Kết quả: Tuổi trung bình 57,8 ± 12,3; nữ chiếm 71,4%. Sau mổ ≥6 tháng, BCTQ-SSS giảm từ 3,58 ± 0,32 xuống 1,20 ± 0,51 và BCTQ-FSS từ 3,71 ± 0,36 xuống 1,23 ± 0,54 (đều p < 0,001). Kết quả tốt theo tiêu chí thứ cấp của nghiên cứu đạt 81,6%; 89,8% hài lòng/rất hài lòng và 12,2% đau sẹo mổ.

Kết luận: Phẫu thuật mở giải phóng ống cổ tay đi kèm cải thiện rõ triệu chứng và chức năng ở mức nhóm sau tối thiểu 6 tháng.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Padua L, Coraci D, Erra C, et al. Carpal tunnel syndrome: clinical features, diagnosis, and management. Lancet Neurol. 2016;15(12):1273-1284. doi:10.1016/S1474-4422(16)30231-9. Google Scholar
[2]
[2] Levine DW, Simmons BP, Koris MJ, et al. A self-administered questionnaire for the assessment of severity of symptoms and functional status in carpal tunnel syndrome. J Bone Joint Surg Am. 1993;75(11):1585-1592. doi:10.2106/00004623-199311000-00002. Google Scholar
[3]
[3] American Academy of Orthopaedic Surgeons. Management of Carpal Tunnel Syndrome: Evidence-Based Clinical Practice Guideline. Rosemont, IL: American Academy of Orthopaedic Surgeons; 2024. Google Scholar
[4]
[4] WHO Expert Consultation. Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet. 2004;363(9403):157-163. doi:10.1016/S0140-6736(03)15268-3. Google Scholar
[5]
[5] Thắng PN, Dũng VA. Kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023;48(3):96-102. doi:10.56535/jmpm.v48i3.315. Google Scholar
[6]
[6] Nguyễn MS, Nguyễn MK, Lưu DH, Phan BH, Nguyễn VH, Phạm NĐ. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay với đường mổ nhỏ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;543(3). doi:10.51298/vmj.v543i3.11550. Google Scholar
[7]
[7] Trung DT, Ngoc TM, Gia DH, Ngoc SD, et al. Endoscopic carpal tunnel release surgery: a case study in Vietnam. J Orthop Surg Res. 2019;14:149. doi:10.1186/s13018-019-1192-z. Google Scholar
[8]
[8] Tang CQY, Lai SWH, Tay SC. Long-term outcome of carpal tunnel release surgery in patients with severe carpal tunnel syndrome. Bone Joint J. 2017;99-B(10):1348-1353. doi:10.1302/0301-620X.99B10.BJJ-2016-0587.R2. Google Scholar
[9]
[9] Fowler JR, Gaughan JP, Ilyas AM. The sensitivity and specificity of ultrasound for the diagnosis of carpal tunnel syndrome: a meta-analysis. Clin Orthop Relat Res. 2011;469(4):1089-1094. doi:10.1007/s11999-010-1637-5. Google Scholar
[10]
[10] Harris AHS, Davis-Lopez K, Finlay AK, et al. Determining the minimal important change in patient reported outcomes for carpal tunnel syndrome. PM R. 2026 Jul 31. doi:10.1002/pmrj.70198. Google Scholar