Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 30/10/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI XOANG TRÁN MỞ RỘNG THEO KỸ THUẬT TỪ NGOÀI VÀO TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ U NHẦY XOANG TRÁN THỨ PHÁT

Nguyễn Quang Tú, Trần Viết Luân
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6923
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi xoang trán mở rộng theo kỹ thuật từ ngoài vào trong (Draf IIB, Draf III) trong điều trị bệnh lý u nhầy xoang trán thứ phát tại Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca lâm sàng có phân tích, tiến cứu trên 19 bệnh nhân u nhầy xoang trán thứ phát được phẫu thuật nội soi xoang trán mở rộng theo kỹ thuật từ ngoài vào trong (Draf IIB 3 bệnh nhân; Draf III 16 bệnh nhân) tại Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình 46,8 ± 12,8 tuổi; nam 57,9%. Tiền căn phẫu thuật mũi xoang 73,7%; tiền căn chấn thương 21,1%. Thời gian phẫu thuật trung bình 241,8 ± 58,9 phút (Draf IIB: 188,3 ± 62,1 phút; Draf III: 251,9 ± 54,5 phút); lượng máu mất trung vị 300 [200-400] ml. Không ghi nhận biến chứng nặng trong phẫu thuật. Tổng điểm SNOT-22 giảm từ trung vị 35,0 [34,0-37,5] xuống 3,0 [3,0-5,0] sau 6 tháng (p < 0,001). Đường kính trước - sau lỗ thông xoang trán sau mổ 6 tháng trung bình 10,0 ± 3,2 mm, diện tích lỗ thông xoang trán sau phẫu thuật 6 tháng 2,2 ± 0,9 cm². Độ thông thoáng xoang trán nội soi tại 6 tháng: thoáng rộng 89,5%, hẹp một phần/hẹp nhẹ 10,5%, không ghi nhận trường hợp tắc. Thời gian theo dõi trên 12 tháng có 10/19 trường hợp và trên 24 tháng có 7/19 trường hợp; không ghi nhận tái phát và xoang trán duy trì thông thoáng.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi xoang trán mở rộng theo kỹ thuật từ ngoài vào trong là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị u nhầy xoang trán thứ phát, cho tỷ lệ thông thoáng cao và cải thiện rõ rệt triệu chứng lâm sàng.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] du Mayne D.M et al. Sinus mucocele: natural history and long-term recurrence rate. Eur Ann Otorhinolaryngol Head Neck Dis, 2012, 129 (3): 125-30. doi: 10.1016/j.anorl.2011.10.002 Google Scholar
[2]
[2] Aladeyelu O.S et al. Paranasal sinus mucoceles and its distortion of craniofacial-orbital anatomy: a narrative synthesis. Eur Arch Otorhinolaryngol, 2025, 282 (6): 2799-810. doi: 10.1007/s00405-024-09174-y Google Scholar
[3]
[3] Lê Minh Hùng. Đánh giá kết quả phẫu thuật Draf 2 lấy u xương xoang trán (qua cửa sổ Carolyn). Luận văn bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025. Google Scholar
[4]
[4] Knisely A et al. Outside-in frontal drill-out: how i do it. Am J Rhinol Allergy, 2015, 29 (5): 397-400. doi: 10.2500/ajra.2015.29.4175 Google Scholar
[5]
[5] Chin D et al. The outside-in approach to the modified endoscopic Lothrop procedure. Laryngoscope, 2012, 122 (8): 1661-9. doi: 10.1002/lary.23319 Google Scholar
[6]
[6] Ye T et al. Mucosal flaps prevent neo-osteogenesis after frontal drill-out procedures: a computer-assisted study. Laryngoscope Investig Otolaryngol, 2023, 8 (4): 816-823. doi: 10.1002/lio2.1104 Google Scholar
[7]
[7] Alicandri-Ciufelli M et al. Influence of pre-operative estimation of Draf III expected diameter on surgical outcome. J Pers Med, 2024, 14 (9): 951. doi: 10.3390/jpm14090951 Google Scholar
[8]
[8] He C, Zhen H.T. Value of a lateral inferior pedicle flap in Draf IIb for recurrent frontal sinus diseases: a prospective study. Eur Arch Otorhinolaryngol, 2022, 279 (10): 4935-4942. doi: 10.1007/s00405-022-07302-0 Google Scholar
[9]
[9] Spielman D.B et al. Zero-degree endoscopic visualization of the frontal sinus predicts improved topical irrigation delivery. Laryngoscope, 2021, 131 (2): 250-254. doi: 10.1002/lary.28654 Google Scholar
[10]
[10] Nomura K et al. Outcomes of frontal mucoceles treated with conventional endoscopic sinus surgery. Acta Otolaryngol (Stockh), 2015, 135 (8): 819-23. doi: 10.3109/00016489.2015.1021933 Google Scholar
[11]
[11] Kim S et al. Endoscopic treatment of huge sinus mucoceles causing orbital symptoms. J Craniofac Surg, 2020, 31 (6): e565-8. doi: 10.1097/SCS.0000000000006541 Google Scholar
[12]
[12] Chowdhury R et al. Paranasal sinus mucoceles with intraorbital and intracranial involvement: a case series analysis and surgical outcomes assessment. Ann Otol Rhinol Laryngol, 2025, 134 (3): 225-233. doi: 10.1177/00034894241300806 Google Scholar
[13]
[13] Plantier D et al. Mucocele: clinical characteristics and outcomes in 46 operated patients. Int Arch Otorhinolaryngol, 2019, 23 (01): 088-91. doi: 10.1055/s-0038-1668126 Google Scholar