Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 31/10/2026

MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRƯỚC PHẪU THUẬT VỚI KẾT QUẢ LIỀN VẾT THƯƠNG Ở BỆNH NHÂN LOÉT MARJOLIN ĐƯỢC PHẪU THUẬT CẮT RỘNG VÀ GHÉP DA

Tống Đức Minh, Nguyễn Thị Nhung, Lê Minh Phong, Nguyễn Hoàng Trung
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6918
46 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật với kết quả liền vết thương và biến chứng ở bệnh nhân loét Marjolin được cắt rộng và ghép da.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc 30 ngày trên 32 bệnh nhân loét Marjolin được cắt rộng và ghép da mỏng tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia và Bệnh viện Quân y 175 (01/2022–12/2025). Dinh dưỡng đánh giá trước mổ bằng NRS-2002, GLIM và trở kháng điện sinh học.

Kết quả: Có 40,6% bệnh nhân suy dinh dưỡng theo GLIM. Tỷ lệ sống mảnh ghép ngày thứ 7 thấp hơn ở nhóm suy dinh dưỡng (84,2% so với 94,1%; p = 0,013). Liền vết thương hoàn toàn trong 30 ngày đạt 87,5%; biến chứng vết thương gặp ở 34,4%. Nhóm suy dinh dưỡng có tỷ lệ chậm liền cao hơn (53,8% so với 10,5%; p = 0,015), thời gian liền dài hơn (27 so với 18 ngày; p = 0,002). Suy dinh dưỡng GLIM (OR = 8,53), albumin < 35 g/L và nhiễm khuẩn tại chỗ (đều OR = 7,44) liên quan có ý nghĩa với biến chứng (p < 0,05).

Kết luận: Suy dinh dưỡng trước mổ liên quan với liền vết thương kém và tăng biến chứng sau cắt rộng, ghép da. Cần đánh giá và tối ưu hóa dinh dưỡng trước phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bazalinski D, Przybek-Mita J, Baranska B, Wiech P. (2017). Marjolin's ulcer in chronic wounds — review of available literature. Contemp Oncol (Pozn), 21(3):197-202. Google Scholar
[2]
2. Stechmiller JK. (2010). Understanding the role of nutrition and wound healing. Nutr Clin Pract, 25(1):61-68. Google Scholar
[3]
3. Cederholm T, Jensen GL, Correia MITD, et al. (2019). GLIM criteria for the diagnosis of malnutrition: a consensus report from the global clinical nutrition community. Clin Nutr, 38(1):1-9. Google Scholar
[4]
4. Kondrup J, Rasmussen HH, Hamberg O, Stanga Z. (2003). Nutritional risk screening (NRS 2002): a new method based on an analysis of controlled clinical trials. Clin Nutr, 22(3):321-336. Google Scholar
[5]
5. Chen LK, Liu LK, Woo J, et al. (2014). Sarcopenia in Asia: consensus report of the Asian Working Group for Sarcopenia. J Am Med Dir Assoc, 15(2):95-101. Google Scholar
[6]
6. Onodera T, Goseki N, Kosaki G. (1984). Prognostic nutritional index in gastrointestinal surgery of malnourished cancer patients. Nihon Geka Gakkai Zasshi, 85(9):1001-1005. Google Scholar
[7]
7. Arends J, Bachmann P, Baracos V, et al. (2017). ESPEN guidelines on nutrition in cancer patients. Clin Nutr, 36(1):11-48. Google Scholar
[8]
8. Gillis C, Carli F. (2015). Promoting perioperative metabolic and nutritional care. Anesthesiology, 123(6):1455-1472. Google Scholar
[9]
9. Williams JZ, Barbul A. (2003). Nutrition and wound healing. Surg Clin North Am, 83(3):571-596. Google Scholar