Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 31/10/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Nguyễn Thị Kiều Oanh, Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Thị Hương Mai, Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Thúy Dung
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6907
60 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thiếu máu thiếu sắt (TMTS) ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca bệnh, gồm 178 trẻ TMTS, trong đó có 164 trẻ nhóm dinh dưỡng được điều trị và 105 trẻ tái khám được đưa vào phân tích trước – sau tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 7/2025 - 5/2026.

Kết quả: Thiếu máu thiếu sắt chủ yếu gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, trong đó nhóm 6-23 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,0%. Về nguyên nhân, nhóm thiếu máu do dinh dưỡng là chủ yếu chiếm 92,1%, còn nhóm mất máu chiếm tỷ lệ thấp 7,9% (xuất huyết tiêu hóa 7,3%, rong kinh 0,6%). Triệu chứng da xanh hay gặp với tỷ lệ 95,5%, niêm mạc nhợt 70,2%. Các triệu chứng khác không đặc hiệu như móng tay mất bóng/ có khía, viêm góc miệng, ăn các vật phẩm không phải thức ăn ít gặp với tỷ lệ lần lượt 5,6%, 5,6%, 1,1%. TMTS chủ yếu thiếu máu hồng cầu nhỏ chiếm 92,7%, ít gặp hồng cầu kích thước bình thường 7,3%. Sau 3 tháng bổ sung sắt đường uống trong nhóm TMTS do dinh dưỡng có 105 trẻ tái khám, tình trạng thiếu máu được cải thiện rõ rệt: 89,5% trẻ hết thiếu máu, 10,5% thiếu máu nhẹ, không còn thiếu máu trung bình hoặc nặng.

Kết luận: TMTS triệu chứng phổ biến là da xanh, chủ yếu là thiếu máu hồng cầu nhỏ. Ở 105 trẻ tái khám,các chỉ số huyết học cải thiện sau 3 tháng.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Iolascon A, Andolfo I, Russo R, Sanchez M, Busti F, Swinkels D, et al. Recommendations for diagnosis, treatment, and prevention of iron deficiency and iron deficiency anemia. Hemasphere. 2024;8(7):e108. Google Scholar
[2]
2. Jogu P, Kamran MT. Iron-Deficiency Anemia(Archived). StatPearls. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing LLC.; 2026. Google Scholar
[3]
3. Aksu T, Ünal Ş. Iron Deficiency Anemia in Infancy, Childhood, and Adolescence. Turk Arch Pediatr. 2023;58(4):358-62. Google Scholar
[4]
4. World Health Organization. WHO guideline on use of ferritin concentrations to assess iron status in individuals and populations. Geneva2020. Google Scholar
[5]
5. World Health Organization. Guideline on haemoglobin cutoffs to define anaemia in individuals and populations.2024. Google Scholar
[6]
6. Caroline A. Hastings, Joseph C. Torkidson, Anurag K. Agrawal. Handbook of Pediatric Hematology and Oncology: Children's Hospital and Research Center Oakland, 2nd Edition2016. Google Scholar
[7]
7. World Health Organization. Guideline for complementary feeding of infants and young children 6–23 months of age. 2023. Google Scholar
[8]
8. Nguyễn Thị Trang, Nguyễn Ngọc Sáng, Vũ Văn Quang, Nguyễn Thị Ngọc Thủy. Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu thiếu sắt ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;503(Số đặc biệt):194-9. Google Scholar
[9]
9. Trần Xuân Tuấn, Nguyễn Văn Sơn. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân từ 2 tháng đến 60 tháng tại Bệnh viện A Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 2022;227(14):22-7, doi: 10.34238/tnu-jst.6268 Google Scholar
[10]
10. Cheng M-M. Iron Deficiency in Young Children Beyond Anemia: Clinical Features, Maternal Factors, and the Predictor for Neuropsychomotor Development Delay. ASH publication. 2023;142. Google Scholar