Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 25/10/2026

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC HỒI TỈNH NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI NĂM 2025

Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Nguyệt, Bế Hồng Thu, Đỗ Ngọc Hiếu, Trần Thị Thu Hường, Nguyễn Thị Thu Hằng, Mai Văn Chuyên
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6887
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc hồi tỉnh người bệnh sau phẫu thuật tại Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Giao thông Vận tải năm 2025.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 135 người bệnh ≥18 tuổi trong giai đoạn hồi tỉnh sau phẫu thuật tại Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Giao thông Vận tải từ tháng 3-10 năm 2025. Kết quả chăm sóc đánh giá bằng thang điểm 100 gồm 10 tiêu chí lâm sàng. Số liệu xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0; mối liên quan được phân tích bằng phép kiểm Chi-square, tỷ số chênh thô và khoảng tin cậy 95% với mức ý nghĩa thống kê p<0,05.

Kết quả nghiên cứu: Kết quả chăm sóc hồi tỉnh tốt chiếm 80,7%. Kết quả chăm sóc có mối liên quan với tuổi ≥60 (OR=2,96; KTC 95%: 1,16-7,52), bệnh mắc kèm (OR=2,74; KTC 95%: 1,12-6,64), phân loại phẫu thuật (OR=3,08; KTC 95%: 1,20-7,94), phương pháp phẫu thuật (OR=3,07; KTC 95%: 1,08–8,74), cơ quan phẫu thuật, thời gian phẫu thuật >120 phút (OR=2,74; KTC 95%: 1,11-6,77) và phương pháp vô cảm (p<0,05).

Kết luận: Phần lớn người bệnh có kết quả chăm sóc hồi tỉnh tốt. Phân tích đơn biến ghi nhận một số đặc điểm người bệnh và phẫu thuật có liên quan với kết quả chăm sóc; các mối liên quan này chưa được hiệu chỉnh yếu tố nhiễu.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Nguyễn Đình Ký, Trần Trung Kiên và cộng sự. Nghiên cứu tổng quan hệ thống về gánh nặng triệu chứng sau mổ tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;192(7):609-620. doi:10.52852/tcncyh.v192i7.3723. Google Scholar
[2]
2. Lê Quan Anh Tuấn, Nguyễn Thị Phương Tuyên và cộng sự. Đánh giá tai biến, biến chứng sau phẫu thuật, thủ thuật theo Clavien-Dindo và chỉ số biến chứng toàn diện (CCI®) tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2026;561(1). doi:10.51298/vmj,v561i1.18083. Google Scholar
[3]
3. World Health Organization. (2008). The second global patient safety challenge: Safe surgery saves lives. WHO Institutional Repository for Information Sharing Google Scholar
[4]
4. Miskovic A, Lumb AB. Postoperative pulmonary complications. Br J Anaesth. 2017;118(3):317-334. doi:10.1093/bja/aex002 Google Scholar
[5]
5. Gan TJ. Poorly controlled postoperative pain: prevalence, consequences, and prevention. J Pain Res. 2017;10:2287-2298. Google Scholar
[6]
6. Gan TJ, Belani KG, Bergese S, et al. Fourth Consensus Guidelines for the Management of Postoperative Nausea and Vomiting. Anesth Analg. 2020;131(2):411-448. doi:10.1213/ANE.0000000000004833 Google Scholar
[7]
7. Bùi Thị Thu Thương, Phí Thị Nguyệt, Phạm Quốc Đạt. Kết quả theo dõi và chăm sóc giai đoạn hồi tỉnh người bệnh sau phẫu thuật điều trị ung thư buồng trứng tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện K. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(7 CD):1-7. Google Scholar
[8]
8. Azizah Hajji Kharman Alanazi, Aliaa Mouffi Alhazmi, Fasel Battah Alruwaili, et al. Nursing Care for Patients Before and After Surgery: Strategies to Ensure Safe and Effective Recovery. Gland Surgery. 2024;13(2):478-485. Google Scholar
[9]
9. Trần Đức Thọ, Trần Đắc Thành, Lê Ngọc Anh, Bùi Thị Thủy, Trần Thúy Vân. Nhận xét kết quả chăm sóc giai đoạn hồi tỉnh người bệnh sau phẫu thuật Robot xử trí các khối u trong ổ bụng tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(7 CD):54-59 Google Scholar
[10]
10. Phí Thị Nguyệt, Vũ Phương Thảo, Bùi Thị Thu Thương. Chăm sóc hồi tỉnh người bệnh sau phẫu thuật cắt thùy phổi điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện K Tân Triều năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;538(2):111-115. Google Scholar