Mục tiêu: 1/ Khảo sát tỉ lệ buồn nôn/nôn; 2/ Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ buồn nôn/nôn; 3/ Mô tả kết quả điều trị buồn nôn/nôn. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang trên 190 sản phụ được gây tê tủy sống phẫu thuật lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương trong khoảng thời gian tháng 10 – 12/2024. Đánh giá tỉ lệ và mức độ buồn nôn/nôn theo thang điểm Klockgether- Radke. Tìm hiểu mối liên quan giữa buồn nôn/nôn với một số yếu tố như tiền sử say tàu xe/rối loạn tiền đình, tiền sử nôn nghén nặng, sử dụng nhóm thuốc Opioid, sử dụng thuốc phòng nôn. Mô tả kết quả điều trị buồn nôn/nôn trên sản phụ có can thiệp. Kết quả: tỉ lệ buồn nôn/nôn là 45,8%, với các mức độ 1; 2; 3; 4 tương ứng là 12,6%; 11,5%; 72,4%; 3,4%; Odds buồn nôn/nôn ở nhóm có tiền sử say tàu xe/rối loạn tiền đình cao gấp 2,11 lần (95% CI: 1,18–3,77; p=0,01) so với nhóm không có tiền sử; Trong 26 sản phụ được điều trị buồn nôn/nôn, có 65,38% giảm triệu chứng, 34,62% hết triệu chứng. Kết luận: Tỷ lệ buồn nôn/nôn cao, cao nhất ở mức độ 3; Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tiền sử say tàu xe/rối loạn tiền đình với tình trạng buồn nôn/nôn; Điều trị buồn nôn/nôn đạt kết quả.
THỰC TRẠNG BUỒN NÔN/NÔN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở SẢN PHỤ TRONG 6 GIỜ ĐẦU SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI ĐƯỢC VÔ CẢM BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ TỦY SỐNG
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
gây tê tủy sống, phẫu thuật lấy thai, 6 giờ đầu sau phẫu thuật lấy thai, buồn nôn, nôn, thang điểm Klockgether- Radke, tiền sử rối loạn tiền đình, tiền sử say tàu xe...
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Nguyễn Văn Hoài và Vũ Văn Kim Long. Khảo sát sự hài lòng ở sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa phẫu thuật-gây mê hồi sức, bệnh viện sản-nhi Cà Mau năm 2022-2023. Tạp chí y dược học Cần Thơ. Số 66/2023, tr72.
Google Scholar
[2]
[3]
2. Bantie A.T., Woldeyohannes M., Ferede Z.A., Regasa B.A. Magnitude and associated factors of nausea and vomiting after cesarean section under spinal anesthesia in Gandhi Memorial Hospital, Addis Ababa, Ethiopia. A cross-sectional study. African Journal of Health Sciences and Medicine. 2021;1(1). [https://doi.org/10.20372/duhj001-000004]
Google Scholar
[4]
3. Chekol B., Zewudu F., Eshetie D., Temesgen N., Molla E. Magnitude and associated factors of intraoperative nausea and vomiting among parturients who gave birth with the cesarean section under spinal anesthesia at South Gondar zone Hospitals, Ethiopia. Ann Med Surg; 2021; Vol66, 102-383. [https://doi.org/10.1016/j.amsu.2021.102383]
Google Scholar
[5]
4 . Jabalameli M., Honarmand A., Safavi M., Chitsaz M. Treatment of postoperative nausea and vomiting after spinal anesthesia for cesarean delivery: a randomized, double-blinded comparison of midazolam, ondansetron, and a combination. Adv. Biomed; 2012; Res.;1. [https://doi.org/10.4103/2277-9175.94424](https://www.google.com/search?q=https://doi.org/10.4103/2277-9175.94424)
Google Scholar
[6]
5. Klockgether-Radke A, Piorek V, Crozier T, Kettler D. "Nausea and vomiting after laparoscopic surgery: a comparison of propofol and thiopentone/halothane anaesthesia." European Journal of Anaesthesiology. 1996;13(1):3-9
Google Scholar
[7]
6. Vũ Văn Hiệp, Nguyễn Duy Ánh, Nguyễn Đức Lam. Đánh giá tác dụng dự phòng nôn, buồn nôn của ondansetron, dexamethasone hoặc metoclopramide trong và sau mổ lấy thai dưới gây tê tủy sống”. Tạp chí nghiên cứu y học số 133 (9); 2020; 133 (9).
Google Scholar
[8]
7. Jacobs N.F. The incidence of postoperative nausea and vomiting after caesarean section in patients with hyperemesis gravidarum: a retrospective cohort study. International Journal of Obstetric Anesthesia; 2020; volume 44, p81-89. [https://doi.org/10.1016/j.ijoa.2020.06.002]
Google Scholar
[9]
8. Hồ Văn Huấn, Hồ Khả Cảnh, Trần Xuân Thịnh. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến nôn và buồn nôn sau phẫu thuật ở các bệnh nhân sau gây mê nội khí quản. Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2010;14(1):98–104.
Google Scholar
[10]
9. Voigt M., Fröhlich CW, Hüttel C, Kranke P, Mennen J, Boessneck O, et al. Prophylaxis of intra- and postoperative nausea and vomiting in patients during Cesarean section in spinal anesthesia. Med Sci Monitor: Int Med J Experimental Clin Res; 2013;19; 993–1000. [https://doi.org/10.12659/MSM.889597](https://doi.org/10.12659/MSM.889597)
Google Scholar