Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt đại tràng điều trị ung thư biểu mô đại tràng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu (NC) mô tả hồi cứu trên 62 bệnh nhân ung thư biểu mô đại tràng được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2025. Kết quả: Tuổi trung bình 62,4 ± 11,8 tuổi, tỷ lệ nam/nữ 1:1. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau bụng (82,3%), rối loạn tiêu hóa (43,5%) và gầy sút cân (38,7%). 100% bệnh nhân nhập viện khi đã có triệu chứng lâm sàng, không có trường hợp nào phát hiện qua tầm soát. Vị trí u thường gặp nhất là đại tràng sigma (48,4%). 100% mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến, trong đó biệt hóa vừa chiếm 74,2%. Giai đoạn T3-T4 chiếm 67,7%, di căn hạch (N+) chiếm 41,9%. 100% bệnh nhân được phẫu thuật mở, mổ cấp cứu chiếm 16,1%. Thời gian phẫu thuật trung bình 149,5 ± 45,1 phút. Số hạch nạo vét trung bình 12,39 ± 7,28 hạch. Tỷ lệ rò miệng nối 1,6%, nhiễm trùng vết mổ 4,8%, tử vong trong 30 ngày 1,6%. Thời gian trung tiện trung bình 3,0 ± 0,7 ngày, nằm viện hậu phẫu 11,39 ± 2,8 ngày. Kết luận: Phẫu thuật mở điều trị ung thư đại tràng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang là phương pháp khả thi, an toàn, cho kết quả sớm khả quan, với tỷ lệ biến chứng và tử vong sớm ở mức chấp nhận được trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Cần có các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi dài hạn để đánh giá đầy đủ kết quả ung thư học.
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT ĐẠI TRÀNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ GIANG
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Ung thư đại tràng, phẫu thuật cắt đại tràng, kết quả sớm.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263.
Google Scholar
[2]
2. Nguyễn Thành Trung và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật ung thư đại tràng tại Bệnh viện Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2018;462(1):58-62.
Google Scholar
[3]
3. Vũ Hoàng Hà. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư đại tràng. Tạp chí Y học Thực hành. 2023;(3):45-49.
Google Scholar
[4]
4. Nguyễn Minh Hiệp. Nghiên cứu kết quả điều trị ngoại khoa ung thư đại tràng trên bệnh nhân thiếu máu và một số yếu tố tiên lượng. Luận án Tiến sĩ Y học. Học viện Quân y; 2016.
Google Scholar
[5]
5. Adelstein BA, Macaskill P, Chan SF, et al. Most bowel cancer symptoms do not indicate colorectal cancer and polyps: a systematic review. BMC Gastroenterology. 2011;11(65):1-10.
Google Scholar
[6]
6. Watanabe T, Muro K, Ajioka Y, et al. Japanese Society for Cancer of the Colon and Rectum (JSCCR) guidelines 2016 for the treatment of colorectal cancer. Int J Clin Oncol. 2018;23:1-34.
Google Scholar
[7]
7. Chen K, Collins G, Wang H, Toh JWT. Pathological features and prognostication in colorectal cancer. Current Oncology. 2021;28(6):5356-5383.
Google Scholar
[8]
8. Benson AB, Venook AP, Adam M, et al. Colon cancer, version 3.2024, NCCN clinical practice guidelines in oncology. J Natl Compr Canc Netw. 2024;22(2D).
Google Scholar
[9]
9. Mroczkowski P, Kim S, Otto R, et al. Prognostic value of metastatic lymph node ratio and identification of factors influencing the lymph node yield in patients undergoing curative colon cancer resection. Cancers. 2024;16(1):218.
Google Scholar
[10]
10. Guillou PJ, Quirke P, Thorpe H, et al. Short-term endpoints of conventional versus laparoscopic-assisted surgery in patients with colorectal cancer (MRC CLASICC trial). Lancet. 2005;365(9472):1718-1726.
Google Scholar
[11]
11. Vogel JD, Felder SI, Bhama AR, Hawkins AT, Langenfeld SJ, Shaffer VO, et al. The American Society of Colon and Rectal Surgeons clinical practice guidelines for the management of colon cancer. Diseases of the Colon & Rectum. 2022;65(2):148-177. DOI: 10.1097/DCR.0000000000002323.
Google Scholar
[12]
12. Rahbari NN, Weitz J, Hohenberger W, Heald RJ, Moran B, Ulrich A, et al. Definition and grading of anastomotic leakage following anterior resection of the rectum: a proposal by the International Study Group of Rectal Cancer. Surgery. 2010;147(3):339-351. DOI: 10.1016/j.surg.2009.10.012.
Google Scholar
[13]
13. Marra F, Steffen T, Kalak N, Warschkow R, Tarantino I, Lange J, et al. Anastomotic leakage after colon cancer surgery: a predictor of significant morbidity and hospital mortality, and diminished tumour-free survival. European Journal of Surgical Oncology. 2010;36(2):120-124. DOI: 10.1016/j.ejso.2009.09.011.
Google Scholar
[14]
14. Smith RL, Bohl JK, McElearney ST, Friel CM, Barclay MM, Sawyer RG, et al. Wound infection after elective colorectal resection. Annals of Surgery. 2004;239(5):599-605. DOI: 10.1097/01.sla.0000124292.21605.99.
Google Scholar