Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh nhân đau đầu dạng căng thẳng mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 180 bệnh nhân đau đầu dạng căng thẳng mạn tính đến khám và điều trị ở tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ 07/2025-02/2026. Kết quả: Độ tuổi trung bình 43,60 ± 7,66. Nữ giới chiếm tỷ lệ là 63,9%. Mất ngủ là yếu tố khởi phát thường gặp nhất, ghi nhận 58,3% bệnh nhân. Đau đầu vùng thái dương là vị trí phổ biến nhất (80,6%). Các yếu tố có liên quan độc lập với đau đầu dạng căng thẳng mạn tính mức độ nặng gồm tuổi ≥40 (OR = 2,32; KTC 95%: 1,03-5,22; p = 0,043), đái tháo đường (OR = 4,63; KTC 95%: 2,09-10,25; p < 0,001), có sử dụng chất kích thích (OR = 8,65; KTC 95%: 3,23-23,17; p < 0,001) và lo âu căng thẳng (OR = 8,11; KTC 95%: 3,14-20,94; p < 0,001). Kết luận: Đau đầu dạng căng thẳng mạn tính khởi phát phổ biến là do mất ngủ với vị trí đau thường gặp là tại vùng thái dương. Tuổi từ 40 trở lên, đái tháo đường, dùng chất kích thích và lo âu căng thẳng có liên quan độc lập với mức độ nặng của bệnh.
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH NHÂN ĐAU ĐẦU DẠNG CĂNG THẲNG MẠN TÍNH
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
đau đầu dạng căng thẳng mạn tính, đặc điểm lâm sàng, yếu tố liên quan.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Headache Classification Committee of the International Headache Society. The International Classification of Headache Disorders, 3rd edition. Cephalalgia. 2018;38(1):1-211. doi:10.1177/0333102417738202.
Google Scholar
[2]
2. Río CJP, Monti-Ballano S, Lucha-López MO, Hidalgo-García C, Tricás-Moreno JM. Effect of exercise on chronic tension-type headache and chronic migraine: A systematic review. Healthcare (Basel). 2025;13(13):1612. doi:10.3390/healthcare13131612.
Google Scholar
[3]
3. Yu S, Han X. Update of chronic tension-type headache. Current Pain and Headache Reports. 2015;19(1):469. doi:10.1007/s11916-014-0469-5.
Google Scholar
[4]
4. Ashina M. Neurobiology of chronic tension-type headache. Cephalalgia. 2004;24(3):161-172. doi:10.1111/j.1468-2982.2003.00693.x.
Google Scholar
[5]
5. Lyngberg AC, Rasmussen BK, Jørgensen T, Jensen R. Incidence of primary headache: A Danish epidemiologic follow-up study. American Journal of Epidemiology. 2005;161(11):1066-1073. doi:10.1093/aje/kwi133.
Google Scholar
[6]
6. Holroyd KA, Stensland M, Lipchik GL, Hill KR. Psychosocial correlates and impact of chronic tension-type headaches. Headache. 2000;40(1):3-16. doi:10.1046/j.1526-4610.2000.00001.x.
Google Scholar
[7]
7. Kosinski M, Bayliss MS, Bjorner JB, Ware JE Jr, Garber WH, Batenhorst A, et al. A six-item short-form survey for measuring headache impact: the HIT-6. Qual Life Res. 2003;12(8):963-974. doi:10.1023/A:1026119331193.
Google Scholar
[8]
8. Ashina S, Mitsikostas DD, Lee MJ, et al. Tension-type headache. Nature Reviews Disease Primers. 2021;7(1):24. doi:10.1038/s41572-021-00259-7.
Google Scholar
[9]
9. Cho SJ, Song TJ, Chu M. Sleep and tension-type headache. Current Neurology and Neuroscience Reports. 2019;19(7):44. doi:10.1007/s11910-019-0968-9.
Google Scholar
[10]
10. Abu-Arafeh I. Chronic tension-type headache in children and adolescents. Cephalalgia. 2001;21(8):830-836. doi:10.1046/j.1468-2982.2001.00256.x.
Google Scholar