Mục tiêu: Phân tích các biến chứng cấp tính và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng cấp điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2025 - 2026. Phương pháp: mô tả cắt ngang trên 112 bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng cấp thỏa mãn tiêu chuẩn chọn, loại trừ tại khoa Thận - Nội tiết; Hồi sức tích cực và chống độc; Hồi sức yêu cầu, bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp từ 12/2025 đến 05/2026. Kết quả: Có 55 bệnh nhân hạ đường huyết, 40 bệnh nhân HHS, 17 bệnh nhân DKA, không có nhiễm toan Lactic. Nguyên nhân gây hạ đường huyết chiếm tỷ lệ cao do chế độ ăn: ăn kém (58,2%); bỏ bữa (21,8%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa dùng insulin và nhiễm trùng với nguy cơ hạ đường huyết nặng (OR lần lượt là 9,0 và 8,0). Yếu tố khởi phát chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm HHS là nhiễm trùng (70%); nhóm DKA là chưa được chẩn đoán (52,9%). Bệnh nhân HHS nhiễm trùng có nguy cơ rối loạn tri giác nặng gấp 7,3 lần so với nhóm không nhiễm trùng (p<0,05). Kết luận: Cần cá thể hóa dùng insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết nặng; phát hiện, quản lí nhiễm trùng có vai trò quan trọng với bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng cấp.
BIẾN CHỨNG CẤP TÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025 - 2026
47
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Đái tháo đường, hạ đường huyết, tăng áp lực thẩm thấu, toan Cetone
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Trần Quang Khánh. Hôn mê đái tháo đường. Nội tiết học lâm sàng. Nhà xuất bản y học.2021.tr. 85 - 108.
Google Scholar
[2]
2. American Diabetes Association Professional Practice Committee for Diabetes. Diagnosis and classification of diabetes: Standards of Care in Diabetes-2026. Diabetes Care. 2026;49(Suppl 1). doi:10.2337/dc26-S002.
Google Scholar
[3]
3. Bộ y tế Việt Nam. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2. Bộ Y Tế;2020
Google Scholar
[4]
4. American Diabetes Association Professional Practice Committee. 6. Glycemic goals and hypoglycemia: Standards of Care in Diabetes-2025. Diabetes Care. 2025;48(Suppl 1):S128-S145. doi:10.2337/dc25-S006.
Google Scholar
[5]
5. Munakomi S, Margetis K, Iverson LM. Glasgow Coma Scale. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2026.
Google Scholar
[6]
6. Nguyễn Văn Thuyên, Nguyễn Anh Tuấn. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân cấp cứu có hạ đường huyết. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;521(2). doi:10.51298/vmj.v521i2.4114.
Google Scholar
[7]
7. Huỳnh Ngọc Linh. Đặc điểm hạ đường huyết và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cái Nước năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;554(1):333-338. doi:10.51298/vmj.v554i1.15623.
Google Scholar
[8]
8. Phạm Thị Hồng, Nguyễn Quang Bảy. Nhận xét nguyên nhân và đặc điểm của hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết - Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường. 2021;(49):110 -118. doi:10.47122/vjde.2021.49.15.
Google Scholar
[9]
9. Nguyễn Minh Tuấn Anh. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng cấp tính (nhiễm toan ceton và/hoặc tăng áp lực thẩm thấu). Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;533(1):161-165. doi:10.51298/vmj.v533i1.7734.
Google Scholar
[10]
10. Lê Phúc Trường Thịnh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhiễm toan cetone đái tháo đường tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang. Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường. 2022;56(1):37-43. doi:10.47122/vjde.2022.56.5.
Google Scholar