Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

TÌNH TRẠNG BỆNH TOÀN THÂN ĐỒNG MẮC Ở BỆNH NHÂN VIÊM NHA CHU TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, GIAI ĐOẠN 2024 – 2026

Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Phan Thế Huy, Nguyễn Ngọc Yến Thư, Nguyễn Việt Hà, Nguyễn Thị Minh Ngọc, Hồ Gia Huy
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6815
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

 

 

 

 

Mục tiêu: (1) Khảo sát đặc điểm chung và tỷ lệ mắc bệnh toàn thân ở bệnh nhân viêm nha chu. (2) Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng bệnh toàn thân và nhu cầu điều trị nha chu.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 168 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân viêm nha chu từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 5 năm 2026 lưu trữ tại Bộ môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Thiết kế nghiên cứu gồm hai cấu phần: cắt ngang mô tả tình trạng bệnh đồng mắc (mục tiêu 1) và đoàn hệ dọc hồi cứu đánh giá sự thay đổi nhu cầu phẫu thuật nha chu qua hai lần tái đánh giá (mục tiêu 2). Phương pháp lấy mẫu toàn bộ liên tiếp đã được sử dụng để trích xuất dữ liệu về nhân khẩu học, các bệnh toàn thân đồng mắc, số lượng răng cần lấy cao răng và xử lý mặt chân răng, cũng như phẫu thuật nha chu.

Kết quả: Có 64,3% bệnh nhân mắc kèm ít nhất một bệnh toàn thân, trong đó phổ biến nhất là tăng huyết áp (43/168; 25,6%) và đái tháo đường (33/168; 19,6%) (tương ứng với 39,8% và 30,6% trong nhóm bệnh lý đi kèm, n = 108). Số răng có chỉ định phẫu thuật giảm đáng kể từ lần tái đánh giá 1 sang lần tái đánh giá 2 ở cả hai nhóm (p < 0,05); tuy nhiên, do bản chất thiết kế hồi cứu không có nhóm chứng, sự thay đổi này chỉ phản ánh xu hướng thuyên giảm theo thời gian thay vì khẳng định chắc chắn hiệu quả điều trị.

Kết luận: Bệnh nhân viêm nha chu tuyến chuyên sâu có gánh nặng đa bệnh lý rất lớn. Mặc dù nhu cầu can thiệp bảo tồn ban đầu có sự khác biệt, chưa ghi nhận bằng chứng về sự khác biệt giữa hai nhóm về mức độ phức tạp ở giai đoạn sau. Số lượng răng cần phẫu thuật giảm theo thời gian, phù hợp với lợi ích của điều trị nha chu không phẫu thuật, mặc dù thiết kế nghiên cứu chưa cho phép rút ra kết luận nhân quả.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1]. Hajishengallis G. Interconnection of periodontal disease and comorbidities: Evidence, mechanisms, and implications. Periodontol 2000. 2022 Jun;89(1):9-18. doi: 10.1111/prd.12430. PubMed PMID: 35244969; PubMed Central PMCID: PMCPMC9018559. eng. Google Scholar
[2]
[2]. Sanz M, Herrera D, Kebschull M, Chapple I, Jepsen S, Beglundh T, Sculean A, Tonetti MS; EFP Workshop Participants and Methodological Consultants. Treatment of stage I-III periodontitis-The EFP S3 level clinical practice guideline. J Clin Periodontol. 2020 Jul;47 Suppl 22(Suppl 22):4-60. doi: 10.1111/jcpe.13290. Erratum in: J Clin Periodontol. 2021 Jan;48(1):163. doi: 10.1111/jcpe.13403. PMID: 32383274; PMCID: PMC7891343. Google Scholar
[3]
[3]. Ioannidou E. The Sex and Gender Intersection in Chronic Periodontitis. Front Public Health. 2017 Aug 4;5:189. doi: 10.3389/fpubh.2017.00189. PMID: 28824898; PMCID: PMC5543279. Google Scholar
[4]
[4]. Gupta S, Maharjan A, Dhami B, Amgain P, Katwal S, Adhikari B, Shukla A. Status of Tobacco Smoking and Diabetes with Periodontal Disease. JNMA J Nepal Med Assoc. 2018 Sep-Oct;56(213):818-824. doi: 10.31729/jnma.3610. PMID: 31065114; PMCID: PMC8959339. Google Scholar
[5]
[5]. Leung TJT, Nijland N, Gerdes VEA, Loos BG. Prevalence of Periodontal Disease among Patients at the Outpatient Clinic of Internal Medicine in an Academic Hospital in The Netherlands: A Cross-Sectional Pilot Study. J Clin Med. 2022 Oct 12;11(20). doi: 10.3390/jcm11206018. PubMed PMID: 36294339; PubMed Central PMCID: PMCPMC9605066. eng. Google Scholar
[6]
[6]. Saleh MHA, Sabri H. Dose-dependent association of systemic comorbidities with periodontitis severity: A large population cross-sectional study. J Periodontol. 2026 Feb;97(2):297-312. doi: 10.1002/jper.25-0055. PubMed PMID: 40778524; PubMed Central PMCID: PMCPMC13001135. eng. Google Scholar