Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH 5S VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG NĂM 2026

Vũ Thị Len, Phạm Thị Ngọc, Nguyễn Thanh Hải
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6810
84 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức, thực hành về 5S và một số yếu tố liên quan của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế Vĩnh Bảo, Hải Phòng năm 2026.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 203 nhân viên y tế hiện đang làm việc tại Trung tâm Y tế Vĩnh Bảo từ tháng 1/2026 đến tháng 5/2026.  

Kết quả:  87,2% nhân viên y tế đạt kiến thức chung về 5S với điểm trung bình 8,6 ± 1,7 và 85,2% đạt tự đánh giá thực hành chung về 5S với điểm trung bình 4,3 ± 0,2. Thực hành nội dung “Sàng lọc” có tỷ lệ đạt (75,9%) và điểm trung bình thấp nhất (4,2 ± 0,4). Nhân viên y tế nam có khả năng kiến thức về 5S không đạt cao gấp 2,77 lần (95%CI: 1,20–6,39, p=0,02) và khả năng thực hành 5S không đạt cao gấp 2,93 lần so với nữ (95%CI: 1,33–6,48; p=0,009). NVYT dưới 40 tuổi có khả năng thực hành 5S không đạt cao gấp 3,40 lần so với nhóm từ 40 tuổi trở lên (95%CI: 1,24–9,30; p=0,014).

Kết luận: Cần tiếp tục duy trì và tăng cường các hoạt động đào tạo, truyền thông và giám sát việc thực hiện 5S, trong đó tập trung khâu “Sàng lọc” và nhóm nhân viên y tế nam, dưới 40 tuổi tại Trung tâm Y tế Vĩnh Bảo.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Chadha R., Singh A., và Kalra J. (2012). Lean and queuing integration for the transformation of health care processes: A lean health care model. Clinical Governance: An International Journal, 17(3), 191–199. Google Scholar
[3]
2. Kanabar B., Piparva K.G., Pandya D. và cộng sự. (2024). The Impact and Challenges of the Implementation of 5S Methodology in Healthcare Settings: A Systematic Review. Cureus, 16(7), e64634. DOI: 10.7759/cureus.64634 Google Scholar
[4]
3. Kanamori S., Shibanuma A., và Jimba M. (2016). Applicability of the 5S management method for quality improvement in health-care facilities: a review. Trop Med Health, 44, 21. DOI: 10.1186/s41182-016-0022-9 Google Scholar
[5]
4. Lâm Hữu Đức, Trần Thanh Trí, và Nguyễn Hoàng Thiên Thư (2024). Đánh giá kiến thức về 5S và một số yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành 5S tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2021. Tạp Chí Dược Học Cần Thơ, 50, 143–149. DOI: 10.58490/ctump.2022i50.136 Google Scholar
[6]
5. Nguyễn Văn Nguyên (2023), Kết quả áp dụng mô hình 5s trong quản lý chất lượng tại bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ, Luận văn Tiến sĩ, Trường Đại học Y tế Công Cộng, Hà Nội. Google Scholar
[7]
6. The Japan International Cooperation Agency (2013). Japan International Cooperation Agency JICA’s operation in health sector—present and future. <https://www.jica.go.jp/Resource/english/our_work/thematic_issues/health/c8h0vm00005zn19g-att/position_paper.pdf>. Google Scholar
[8]
7. The United Republic of Tanzania (2013). Implementation Guidelines for 5S KAIZEN-TQM Approaches in Tanzania. " “Foundation of all Quality Improvement Program”. <https://www.jica.go.jp/Resource/activities/issues/health/5S-KAIZEN-TQM-02/ku57pq00001pi3y4-att/tan_01e.pdf>. Google Scholar
[9]
8. Nguyễn Quỳnh Trúc (2022). Kiến thức về 5S và một số yếu tố liên quan đến kiến thức 5S của nhân viên y tế tại một số bệnh viện tuyến huyện, thành phố Cần Thơ, năm 2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 50, 150-156. https://doi.org/10.58490/ctump.2022i50.137. DOI: 10.58490/ctump.2022i50.137 Google Scholar
[10]
9. Nguyễn Đức Thiện (2025), Thực trạng kiến thức, thực hành 5S trong quản lý chất lượng bệnh viện của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế Kinh Môn, năm 2025, Luận văn Bác sĩ CKII, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Google Scholar
[11]
10. Nguyễn Hoài Phong và Nguyễn Thị Thúy Nga (2024). Kết quả thực hiện 5S và các yếu tố ảnh hưởng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh, Đắk Lắk năm 2024. Tập 08, Số 06-2024. DOI : https://doi.org/10.38148/JHDS.0806SKPT24-119 Google Scholar