Đặt vấn đề: Trải nghiệm khách hàng (KH) là chỉ số chất lượng quan trọng trong hỗ trợ sinh sản. Mục tiêu: Mô tả trải nghiệm và yếu tố liên quan ở KH nữ làm thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) Tâm Anh. Phương pháp: Cắt ngang có phân tích trên 320 KH nữ hoàn tất ≥1 chu kỳ IVF tại một trung tâm (11/2025–03/2026), khảo sát sau chuyển phôi và trước khi biết kết quả thai; phân tích bằng R (Chi-bình phương/Fisher exact, p<0,05). Kết quả: Trải nghiệm tích cực chung 91,3%; bác sĩ 99,0%, điều dưỡng 95,6%, nhân viên chăm sóc KH 95,3%. Phân tích hai biến ghi nhận bốn yếu tố liên quan: học vấn (p=0,038), số lần chuyển phôi (p=0,028), kỳ vọng số noãn (p=0,001) và số phôi (p=0,011). Kết luận: Trải nghiệm tích cực cao. Nên duy trì chất lượng giao tiếp, tăng hỗ trợ tâm lý và tư vấn kỳ vọng. Kết quả phản ánh phụ nữ điều trị tại một trung tâm, không phải mọi cặp vợ chồng IVF.
TRẢI NGHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG LÀM THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH NĂM 2025–2026 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
52
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
trải nghiệm khách hàng, thụ tinh trong ống nghiệm, chất lượng dịch vụ, Bệnh viện Tâm Anh.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Infertility Prevalence Estimates, 1990–2021 [Internet]. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/978920068315
Google Scholar
[2]
2. Zegers-Hochschild F, Dyer S, Adamson GD, Baker V, Barnhart K, Bhattacharya S, et al. The International Glossary on Infertility and Fertility Care, 2025. Hum Reprod. 2026 Jun 1;41(6):892–909. doi:10.1093/humrep/deag029
Google Scholar
[3]
3. Ying LY, Wu LH, Loke AY. Gender differences in experiences with and adjustments to infertility: A literature review. Int J Nurs Stud. 2015 Oct 1;52(10):1640–52. doi:10.1016/j.ijnurstu.2015.05.004
Google Scholar
[4]
4. Sharma A, Shrivastava D. Psychological Problems Related to Infertility. Cureus. 2022;14(10):e30320. doi:10.7759/cureus.30320
Google Scholar
[5]
5. Dancet EAF, Van Empel IWH, Rober P, Nelen WLDM, Kremer JAM, D’Hooghe TM. Patient-centred infertility care: a qualitative study to listen to the patient’s voice. Human Reproduction. 2011;26(4):827–833. doi:10.1093/humrep/der022
Google Scholar
[6]
6. Gameiro S, Boivin J, Dancet E, de Klerk C, Emery M, Lewis-Jones C, et al. ESHRE guideline: routine psychosocial care in infertility and medically assisted reproduction—a guide for fertility staff. Hum Reprod. 2015 Nov 1;30(11):2476–85. doi:10.1093/humrep/dev177
Google Scholar
[7]
7. Bộ Y tế. Quyết định 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam. Hà Nội: Bộ Y tế; 2016.
Google Scholar
[8]
8. Trần Thị Diệp, Phùng Thanh Hùng, Nguyễn Thị Hoài Thu. Trải nghiệm của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển. 2022;6(5):9–16. doi:10.38148/JHDS.0605SKPT22-041
Google Scholar
[9]
9. Hàng Quang Định, Đặng Trần Ngọc Thanh. Trải nghiệm của người bệnh trong thời gian điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;535(1). doi:10.51298/vmj.v535i1.8580
Google Scholar
[10]
10. Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Phiếu khảo sát trải nghiệm người bệnh trong thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện Phiên bản 3.0. Thành phố Hồ Chí Minh: Sở Y tế; 2019. Đường dẫn: https://admin.medinet.gov.vn//Data/soytehcm//soytehcm/Attachments/2019_3/bch_ks_tnnb_phien_ban_35_133201913.pdf
Google Scholar