Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÂM HUYỆT ĐIỀU KHẨU XUYÊN THỪA SƠN KẾT HỢP BÀI THUỐC QUYÊN TÝ THANG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI ĐƠN THUẦN

Vũ Văn Sơn, Hoàng Thị Minh Phương, Phạm Thủy Phương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6796
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp điều trị viêm quanh khớp vai (VQKV) thể đơn thuần bằng châm cứu huyệt điều khẩu xuyên thừa sơn kết hợp bài thuốc Quyên tý thang

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng mở, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng trên 60 người bệnh được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Phân nhóm theo phương pháp ghép cặp đảm bảo tính tương đồng về tuổi, giới và mức độ đau theo thang điểm VAS.

 Nhóm nghiên cứu (NC): Châm huyệt điều khẩu xuyên thừa sơn kết hợp bài thuốc Quyên tý thang x 15 ngày

Nhóm đối chứng (ĐC): Sử dụng bài thuốc Quyên tý thang x 15 ngày.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ 06/2025 đến 02/2026, tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công An

Kết quả: sau 15 ngày điều trị, nhóm NC cải thiện rõ rệt với thang điểm VAS từ 6,33 ± 1,12 xuống còn 1,33 ± 0,67 với hiệu suất giảm 5,0 ± 1,46, khác biệt so với nhóm ĐC từ 6,2 ± 1,03 xuống còn 1,7 ± 0,54 với hiệu suất giảm 4,5 ± 1,2. Tầm vận động khớp vai (dạng, xoay trong, xoay ngoài) được cải thiện khác biệt so với nhóm ĐC (p < 0,05). Các triệu chứng theo Y học cổ truyền (YHCT) được cải thiện. Không ghi nhận các triệu chứng không mong muốn như xuất huyết ở vị trí châm, rối loạn tiêu hóa, ban chẩn sau uống thuốc ở cả hai nhóm trong quá trình nghiên cứu.

Kết luận: Phương pháp châm cứu huyệt điều khẩu xuyên thừa sơn kết hợp bài thuốc Quyên tý thang có tác dụng giảm đau, cải thiện vận động khớp vai và chưa phát hiện tác dụng không mong muốn trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016). Bệnh Học Cơ Xương Khớp Nội Khoa. Nhà xuất bản Y học. Google Scholar
[2]
2. Bộ Y tế (2018). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Google Scholar
[3]
3. Jang S, Lee K, Ju JH (2021). RecentUpdates of Diagnosis, Pathophysiology, and Treatment on Osteoarthritis ofthe Knee. International Journal of MolecularSciences 2021 Google Scholar
[4]
4. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, NXB Y học 2020 Google Scholar
[5]
5. Xu S,Zhang H,Gu Y (2018). [Acupuncture from TIAOKOU (ST 38) to CHENGSHAN (BL 57) combined with local exercise for periarthritis]. ZhongguoZhen Jiu. 2018;38(8): 815 - 818. doi:10.13703/j.0255-2930.2018.0 Google Scholar
[6]
6. Thẩm Chú Nông biên soạn (2021). Bách Nhất Uyển Phương. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Y dược Trung Quốc. Google Scholar
[7]
7. Faiz KW (2014). VAS – visuell analog skala. Tidsskrift for Den norske legeforening. doi:10.4045/tidsskr.13.1145 Google Scholar
[8]
8. The Mc Gill, Mc Romi (2005). Range of Motion Index. Google Scholar