Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI TẠI TỈNH LÀO CAI NĂM 2025

Phạm Vũ Tuấn, Nguyễn Đăng Vững
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6780
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Kiểm dịch y tế biên giới là “lá chắn” đầu tiên và quan trọng nhất giúp ngăn chặn các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, mới nổi xâm nhập vào quốc gia.

1) Mục tiêu:  Mô tả hoạt động kiểm dịch y tế biên giới tại tỉnh Lào Cai năm 2025 và Mô tả khả năng đáp ứng và một số khó khăn trong công tác kiểm dịch y tế biên giới tại tỉnh Lào Cai. 2) Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng (hồi cứu số liệu báo cáo) và định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) tại Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế  tỉnh Lào Cai năm 2025. 3) Kết quả: Trong năm 2025, Hệ thống duy trì bao phủ 100% các chỉ tiêu pháp lệnh thường quy (giám sát 5.781.029 lượt người, 168.205 lượt phương tiện). Chỉ tiêu phối hợp liên hợp xuyên biên giới đạt 75% và được bù đắp bằng các hoạt động giám sát độc lập tại chỗ. Về năng lực đáp ứng, hệ thống đảm bảo tốt năng lực thường quy với 85% nhân lực có trình độ đại học trở lên, 100% cửa khẩu có máy đo thân nhiệt từ xa. Tuy nhiên, năng lực khẩn cấp bộc lộ khoảng trống: thiếu phương tiện vận chuyển chuyên dụng  và thiếu quy chế chuyển tuyến. Đơn vị đã nỗ lực quản trị tài chính, trích lập được 10,1% tổng chi (gần 2 tỷ đồng) để tái đầu tư trang thiết bị, trong khi vẫn đảm bảo 78,6% chi cho con người. Tuy nhiên, nguồn lực này đã chạm trần tự chủ, không đủ để trang bị các tài sản lớn chuẩn Điều lệ y tế quốc tế  (như xe cứu thương). Sự phối hợp liên ngành (Hải quan, Biên phòng) qua mô hình "Cửa khẩu số" đạt hiệu quả cao. 4) Kết luận: Hệ thống vững chắc ở khâu sàng lọc thường quy nhưng còn mỏng manh ở chuỗi đáp ứng khẩn cấp. Năng lực tái đầu tư đã chạm giới hạn của cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên, đòi hỏi sự can thiệp từ nguồn vốn đầu tư công đối với các trang thiết bị chiến lược.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. WHO. International Health Regulations (2005) – Third edition. Geneva: World Health Organization; 2016. Google Scholar
[2]
2. Chính phủ. Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25/06/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới. Hà Nội; 2018. Google Scholar
[3]
3. WHO Country Office Viet Nam. WPRO Viet Nam e-SPAR National Profile 2022-2023. World Health Organization; 2023. Google Scholar
[4]
4. Đặng Quang Tấn. Thực trạng năng lực Trung tâm kiểm dịch y tế Việt Nam đáp ứng yêu cầu điều lệ y tế quốc tế. Luận án Tiến sĩ y học. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương; 2019. Google Scholar
[5]
5. Hoàng Văn Ngọc. Đánh giá thực trạng năng lực sẵn sàng ứng phó với một số bệnh truyền nhiễm nhóm A tại cửa khẩu và sự chấp nhận của kiểm dịch viên y tế về một số giải pháp can thiệp. Luận án Tiến sĩ. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương; 2021. Google Scholar