Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA BỆNH NHÂN NÚT MẠCH TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trần Văn Tuân, Nguyễn Ngọc Cương, Phan Hoàng Giang
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6748
18 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) của bệnh nhân trước khi điều trị nút mạch tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) tại bệnh viện đại học y Hà Nội.

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và theo dõi dọc trên 61 bệnh nhân (BN) TSLTTTL được nút mạch tuyến tiền liệt (TTL) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2024 – 12/2025. Các đặc điểm hình ảnh trên MRI được phân tích theo phân loại Wasserman, mức độ lồi vào bàng quang (IPP) và mối liên quan với triệu chứng lâm sàng.

Kết quả: Độ tuổi trung bình của BN là 71,1 ±  9,3. Triệu chứng phổ biến nhất là tiểu khó (85,2%), tiếp đến là tiểu đêm (67,2%). Trong tổng số 61 bệnh nhân, type 3 theo phân loại Wasserman là dạng thường gặp nhất (45,9%), tiếp theo là type 1 (24,7%). Nhóm bệnh nhân có IPP độ III (>10mm) chiếm tỉ lệ cao nhất với 47,6%. Tỷ lệ bàng quang tăng hoạt (BQTH) có xu hướng cao hơn rõ rệt ở nhóm type 5 (77,8%) so với các nhóm còn lại, tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ BQTH giữa các nhóm chưa đạt ý nghĩa thống kê (p = 0,149). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm IPSS trước điều trị giữa các nhóm tăng sản (p = 0,040), tỷ lệ này cao hơn ở các nhóm type 2 (24,3 ± 4,5), type 3 (25,2 ± 5,5) và type 5 (23,6 ± 4,2) so với type 1 (19,3 ± 7,8) và điểm IPSS sau can thiệp đều giảm ở tất cả các nhóm, tuy nhiên sự khác biệt giữa các type không có ý nghĩa thống kê (p = 0,280).

Kết luận: CHT là phương tiện hữu ích trong đánh giá đặc điểm hình thái tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt trước điều trị nút mạch, giúp phân loại theo Wasserman và đánh giá mức độ lồi tuyến tiền liệt vào lòng bàng quang, có liên quan đến mức độ triệu chứng trước điều trị và có giá trị trong đánh giá bệnh nhân trước điều trị can thiệp.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Patel ND, Parsons JK. Epidemiology and etiology of benign prostatic hyperplasia and bladder outlet obstruction. Indian J Urol IJU J Urol Soc India. 2014;30(2):170-176. doi:10.4103/0970-1591.126900 Google Scholar
[2]
2. Wasserman NF, Spilseth B, Golzarian J, Metzger GJ. Use of MRI for Lobar Classification of Benign Prostatic Hyperplasia: Potential Phenotypic Biomarkers for Research on Treatment Strategies. AJR Am J Roentgenol. 2015;205(3):564-571. doi:10.2214/AJR.14.13602 Google Scholar
[3]
3. Eldib DB, Moussa AS, Sebaey A. Evaluation of different MRI parameters in benign prostatic hyperplasia-induced bladder outlet obstruction. Egypt J Radiol Nucl Med. 2019;50(1):22. doi:10.1186/s43055-019-0030-y Google Scholar
[4]
4. Eldib DB, Moussa AS, Sebaey A. Evaluation of different MRI parameters in benign prostatic hyperplasia-induced bladder outlet obstruction. Egypt J Radiol Nucl Med. 2019;50(1):22. doi:10.1186/s43055-019-0030-y Google Scholar
[5]
5. Leron E, Weintraub AY, Mastrolia SA, Schwarzman P. Overactive Bladder Syndrome: Evaluation and Management. Curr Urol. 2018;11(3):117-125. doi:10.1159/000447205 Google Scholar
[6]
6. Barry MJ, Fowler FJ, O’Leary MP, et al. The American Urological Association Symptom Index for Benign Prostatic Hyperplasia. J Urol. Published online November 1992. doi:10.1016/S0022-5347(17)36966-5 Google Scholar
[7]
7. Gratzke C, Bachmann A, Descazeaud A, et al. EAU Guidelines on the Assessment of Non-neurogenic Male Lower Urinary Tract Symptoms including Benign Prostatic Obstruction. Eur Urol. 2015;67(6):1099-1109. doi:10.1016/j.eururo.2014.12.038 Google Scholar
[8]
8. Mochtar CA, Kiemeney L a. LM, van Riemsdijk MM, et al. Prostate-specific antigen as an estimator of prostate volume in the management of patients with symptomatic benign prostatic hyperplasia. Eur Urol. 2003;44(6):695-700. doi:10.1016/s0302-2838(03)00384-1 Google Scholar
[9]
9. Anyimba SK, Amu OC, Nnabugwu II, Okoh AD, Nwachukwu CD, Iwenofu CA. Prevalence and Distribution of Postvoid Residual Urine Volume in a Hospital-Based Sample of Men with Symptomatic Benign Prostatic Hyperplasia. Niger J Clin Pract. 2023;26(12):1839-1843. doi:10.4103/njcp.njcp_339_23 Google Scholar
[10]
10. Ko YH, Chae JY, Jeong SM, et al. Clinical Implications of Residual Urine in Korean Benign Prostatic Hyperplasia (BPH) Patients: A Prognostic Factor for BPH-Related Clinical Events. Int Neurourol J. 2010;14(4):238-244. doi:10.5213/inj.2010.14.4.238 Google Scholar
[11]
11. Keqin Z, Zhishun X, Jing Z, Haixin W, Dongqing Z, Benkang S. Clinical significance of intravesical prostatic protrusion in patients with benign prostatic enlargement. Urology. 2007;70(6):1096-1099. doi:10.1016/j.urology.2007.08.008 Google Scholar
[12]
12. Gandhi J, Weissbart SJ, Kim AN, Joshi G, Kaplan SA, Khan SA. Clinical Considerations for Intravesical Prostatic Protrusion in the Evaluation and Management of Bladder Outlet Obstruction Secondary to Benign Prostatic Hyperplasia. Curr Urol. 2018;12(1):6-12. doi:10.1159/000447224 Google Scholar
[13]
13. Wasserman NF, Spilseth B, Golzarian J, Metzger GJ. Use of MRI for Lobar Classification of Benign Prostatic Hyperplasia: Potential Phenotypic Biomarkers for Research on Treatment Strategies. AJR Am J Roentgenol. 2015;205(3):564-571. doi:10.2214/AJR.14.13602 Google Scholar
[14]
14. Boschheidgen M, Al-Monajjed R, Minko P, et al. Influence of benign prostatic hyperplasia patterns detected with MRI on the clinical outcome after prostatic artery embolization. CVIR Endovasc. 2023;6:9. doi:10.1186/s42155-023-00357-y Google Scholar
[15]
15. Keqin Z, Zhishun X, Jing Z, Haixin W, Dongqing Z, Benkang S. Clinical Significance of Intravesical Prostatic Protrusion in Patients with Benign Prostatic Enlargement. Urology. 2007;70(6):1096-1099. doi:10.1016/j.urology.2007.08.008 Google Scholar