Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

RỐI LOẠN ĂN UỐNG Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG: VAI TRÒ CỦA THÓI QUEN VẬN ĐỘNG THỂ LỰC VÀ ÁP LỰC SỨC KHỎE TÂM THẦN TẠI MỸ ĐỨC B, HÀ NỘI

Trần Thị Quỳnh Diễn, Trịnh Thị Hương, Hoàng Văn Kỳ, Hoàng Thị Vân Anh, Nguyễn Hoàng Nam, Trần Xuân Ngọc, Trần Đức Phong, Phạm Quang Huy, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Lan Hương, Nguyễn Thị Thùy, Nguyễn Thị Bích, Nguyễn Thành Quân, Lê Xuân Hưng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6734
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng nguy cơ rối loạn ăn uống và phân tích vai trò của thói quen vận động thể lực, áp lực sức khỏe tâm thần đối với nguy cơ nhịn ăn hạn chế và cuồng ăn/ăn vô độ ở học sinh Trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B, Hà Nội năm 2025.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 426 học sinh từ 15-18 tuổi, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khối lớp. Nguy cơ rối loạn ăn uống được đánh giá bằng thang đo EAT‑26 (nhịn ăn hạn chế, ngưỡng ≥ 20) và BITE (cuồng ăn, ngưỡng ≥ 10); áp lực tâm thần được đo bằng DASS‑21. Phân tích bằng kiểm định Chi bình phương, kiểm định T và hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Tỷ lệ học sinh có nguy cơ nhịn ăn hạn chế (EAT‑26 ≥ 20) là 32,63%. Tỷ lệ nguy cơ cuồng ăn/ăn vô độ theo thang BITE ghi nhận cao bất thường (69,48% ở mức ≥ 20; 28,87% ở mức trung bình 11-19) so với y văn quốc tế và trong nước, nên cần được diễn giải thận trọng và không được xem là kết quả chính của nghiên cứu. Trong mô hình hồi quy đa biến, thói quen vận động thể lực là yếu tố bảo vệ, giúp giảm 50% nguy cơ nhịn ăn hạn chế (AOR = 0,50; KTC 95%: 0,31-0,81; p = 0,005); ngược lại, mỗi điểm lo âu tăng lên làm tăng nguy cơ này lên 1,07 lần (AOR = 1,07; KTC 95%: 1,02-1,12; p = 0,005).

Kết luận: Thói quen vận động thể lực có liên quan độc lập đến việc giảm nguy cơ nhịn ăn hạn chế (trong giới hạn của một biến đo nhị phân), trong khi lo âu là yếu tố thúc đẩy mạnh nhất cho hành vi nhịn ăn hạn chế. Cần lồng ghép tư vấn, vận động khoa học và chăm sóc sức khỏe tâm thần vào các can thiệp trong học đường.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Tekola A, Regassa L.D, Berhanu H, Mandefro M, Shawel S, Kassa O et al. Disordered eating behaviors and associated factors among secondary school adolescents in Harar town, Eastern Ethiopia: cross-sectional study. Front Psychiatry, 2024, 15: 1459073. doi: 10.3389/fpsyt.2024.1459073 Google Scholar
[2]
[2] Bui Nhat Le, Bui Phuong Anh, Vu Phuong Thao et al. Prevalence and related factors of eating disorders among high school students: a cross-sectional study in Hanoi, Vietnam. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2025, 66 (English version No.2): 340-345. doi: 10.52163/yhc.v66i8.4117 Google Scholar
[3]
[3] Trần Thị Thu Hương, Le Thanh Ha. Risk of eating disorders among nursing students at Duy Tan University 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2024, 7 (2): 86-98. doi: 10.54436/jns.2024.02.739 Google Scholar
[4]
[4] Nguyễn Thị Mỹ Dung, Khương Quỳnh Long, Thái Thanh Trúc. Rối loạn ăn uống và các yếu tố liên quan ở sinh viên y khoa tại thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2020, 24 (1): 106-114. Google Scholar
[5]
[5] Kenny B, Fuller-Tyszkiewicz M, Moodie M, Brown V, Williams J. Bi-directional associations between depressive symptoms and eating disorder symptoms in early adolescence. Body Image, 2022, 42: 246-256. doi: 10.1016/j.bodyim.2022.06.012. Google Scholar
[6]
[6] Li S, Song L, Twayigira M, Fan T, Luo X, Shen Y. Eating disorders among middle school students in a Chinese population: prevalence and associated clinical correlates. J Psychiatr Res, 2022, 154: 278-285. doi: 10.1016/j.jpsychires.2022.07.062. Google Scholar
[7]
[7] Wang Y, Wu C, Wang Q, Liu G, Hao M. Exploring the relations between body dissatisfaction, rumination, physical activity, and restrained eating: a latent moderated structural equation approach. Journal of Eating Disorders, 2025, 13 (1): 49. doi: 10.1186/s40337-025-01229-7. Google Scholar
[8]
[8] Cook B, Wonderlich S.A, Mitchell J, Thompson R, Sherman R, McCallum K. Exercise in eating disorders treatment: systematic review and proposal of guidelines. Med Sci Sports Exerc, 2016, 48 (7): 1408-1414. doi: 10.1249/MSS.0000000000000912. Google Scholar
[9]
[9] Melissa R, Lama M, Laurence K, Sylvie B, Jeanne D, Odile V et al. Physical activity in eating disorders: a systematic review. Nutrients, 2020, 12 (1): 183. doi: 10.3390/nu12010183. Google Scholar
[10]
[10] Yi Z, Yan W, Hua G, Wang Y, Wu C, Liu G et al. Mediating role of exercise in the relationship between body dissatisfaction and overeating using structural equation modeling. BMC Public Health, 2025, 25 (1): 76. doi: 10.1186/s12889-025-21282-w Google Scholar